Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Giảm thân nhiệt bệnh lý không gặp trong
Suy gan
Nhiễm khuẩn cấp
Suy dinh dưỡng
Nhiễm lạnh
Nhận định nào không đúng về tăng thân nhiệt do tăng sinh nhiệt
Tăng thân nhiệt là trạng thái nhiệt độ cơ thể tăng lên quá mức bình thường
Gặp trong bệnh tăng chuyển hóa cơ bản
Gặp trong nhiệt độ môi trường quá cao
Gặp trong viêm nhiễm
Nhận định nào đúng về tăng thân nhiệt do giảm thải nhiệt
Tăng thân nhiệt là trạng thái nhiệt độ cơ thể tăng lên quá mức bình thường
Gặp trong bệnh tăng chuyển hóa cơ bản
Gặp trong viêm nhiễm
Gặp trong nhiệt độ môi trường quá cao
Nhận định nào đúng về cấp cứu say nắng
Ngay lập tức cho người say nắng uống nước
Ngay lập tức đưa người say nắng vào chỗ râm mát
Ngay lập tức truyền dịch người say nắng
Ngay lập tức tiến hành hồi sinh tim phổi
Nhận định nào chưa chính xác về say nắng
Do mất nước, điện giải do ra mồ hôi nhiều
Say nắng do nhiệt độ của ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trung tâm điều nhiệt
Trung tâm điều nhiệt bị rối loạn hoạt động
Ít nguy hiểm đến tính mạng
Cơ chế tác dụng hạ sốt của Aspirin là
Ngăn cản chất gây sốt ngoại sinh
Trung hòa chất gây sốt nội sinh
Ức chế PGE2
Tất cả đúng
Kỹ thuật không đúng của ĐDV chăm sóc người bệnh sốt trên 38,5∘ C
Nới lỏng quần áo
Chườm lạnh
Cho người bệnh dùng thuốc hạ nhiệt
Ủ ấm chân tay ở giai đoạn sốt tăng
Cơ chế gây trụy mạch ở giai đoạn sốt lui
Do đái nhiều và ra mồ hôi nhiều, có thể làm giảm thân nhiệt đột ngột
Do mất nước làm giảm khối lượng tuần hoàn
Các chất trung gian giải phóng trong quá trình sốt gây giãn mạch dẫn đến hạ huyết áp
Tất cả đúng
Nhận định đúng về cơ chế gây sốt
Các chất gây sốt nội sinh đều kích thích cơ thể sinh ra chất gây sốt ngoại sinh
Chất làm thay đổi điểm đặt nhiệt của trung tâm điều nhiệt, khiến nó điều chỉnh mức thân nhiệt vượt quá 37∘ C
Khi chất gây sốt hết tác dụng, điểm đặt nhiệt trở về 37∘ C, cơ thể phản ứng giống như bị nhiễm lạnh
Tất cả đúng
Trẻ em sốt cao dễ co giật là do yếu tố nào sau
Trạng thái của vỏ não
Ảnh hưởng của nội tiết
Mức độ hoàn thiện của vỏ não
Tất cả các yếu tố trên
Nhận định nào đúng về rối loạn chuyển hóa Lypid trong sốt cao kéo dài
Chuyển hóa Lypid chỉ tăng mạnh trong sốt cao kéo dài
Khi lượng dự trữ Glycogen giảm, sẽ tăng thoái hóa mỡ làm Lipit máu giảm
Xuất hiện thể Ceton trong máu gây nhiễm base
Tất cả đúng
Nhận định nào chưa thật chính xác về rối loạn chuyển hóa Lypid trong sốt
Tăng thoái hóa mỡ làm Lipit máu tăng
Chuyển hóa Lypid tăng mạnh trong sốt
Xuất hiện thể Ceton trong máu gây nhiễm toan
Rối loạn chuyển hóa Glucid rồi mới rối loạn chuyển hóa Lypid
Nhóm vitamin nào cần bổ sung cho người bệnh sốt cao
Vitamin K và C
Vitamin A và D
Vitamin B và E
Vitamin A và C
Nhận định nào đúng về chuyển hóa nước trong các giai đoạn của sốt.
Ở giai đoạn đầu chuyển hóa nước giảm, sang giai đoạn hai nước tích lại trong cơ thể, giai đoạn sốt lui đào thải nước tăng lên rõ rệt
Ở giai đoạn đầu nước tích lại trong cơ thể, sang giai đoạn hai chuyển hóa nước hơi tăng, giai đoạn sốt lui đào thải nước tăng lên rõ rệt
Ở giai đoạn đầu chuyển hóa nước bình thường, sang giai đoạn hai nước tích lại trong cơ thể, giai đoạn sốt lui đào thải nước tăng lên rõ rệt
Ở giai đoạn đầu chuyển hóa nước hơi tăng, sang giai đoạn hai nước tích lại trong cơ thể, giai đoạn sốt lui đào thải nước tăng lên rõ rệt
Nhận định nào không đúng về chuyển hóa nước trong các giai đoạn của sốt.
Ở giai đoạn đầu chuyển hóa nước hơi tăng
Sang giai đoạn hai chuyển hóa nước tăng hơn giai đoạn đầu
Sang giai đoạn hạ nước bị tích lại
Giai đoạn sốt lui đào thải nước tăng lên rõ rệt
Nhận định nào đúng về chuyển hóa nước trong các giai đoạn của sốt.
Ở giai đoạn đầu chuyển hóa nước hơi tăng
Sang giai đoạn hai chuyển hóa nước hơi tăng
Giai đoạn sốt lui chuyển hóa nước tăng lên rõ rệt
Tất cả đều sai
Nhận định đúng về chuyển hóa điện giải trong các giai đoạn của sốt.
Giai đoạn sốt tăng: bài tiết Natri giảm
Giai đoạn sốt tăng: đào thải Kali và Phosphat tăng
Khi sốt lui Natri bị đào thải nhiều
Tất cả đúng
Nhận định không đúng về chuyển hóa điện giải trong các giai đoạn của sốt.
Giai đoạn sốt tăng: bài tiết Natri tăng
Giai đoạn sốt tăng: đào thải Kali tăng
Khi sốt lui Natri bị đào thải nhiều
Giai đoạn sốt tăng: đào thải Phosphat tăng
Nhận định không đúng về chuyển hóa điện giải trong các giai đoạn của sốt.
Giai đoạn sốt tăng: bài tiết Natri giảm
Giai đoạn sốt tăng: đào thải Kali giảm
Khi sốt lui Natri bị đào thải nhiều
Đứng trước bệnh nhân sốt, thái độ của người thầy thuốc là
Biết tôn trọng và bảo vệ sốt nhẹ và vừa, không nên vội vàng dùng thuốc hạ nhiệt
Phải tích cực tìm nguyên nhân để điều trị theo nguyên nhân
Chỉ điều trị triệu chứng khi sốt cao kéo dài, hay sốt quá cao
Tất cả đúng
Nhận định không đúng về chuyển hóa điện giải trong các giai đoạn của sốt
Giai đoạn sốt tăng: bài tiết Natri giảm
Giai đoạn sốt tăng: đào thải Kali và Phosphat tăng
Khi sốt lui Natri bị đào thải giảm
Tất cả không đúng
Cơ chế đúng gây rối loạn bài tiết nước tiểu trong sốt
Rối loạn nước-điện giải và rối loạn tuần hoàn trong sốt
Rối loạn nội tiết và rối loạn nước-điện giải
Rối loạn nội tiết và rối loạn tuần hoàn trong sốt
Rối loạn tiết niệu và rối loạn tuần hoàn trong sốt
Ở người trưởng thành, hồng cầu được sinh ra ở đâu?
Tủy xương
Tủy đỏ của xương xốp
Gan
Lách
Tỷ lệ hồng cầu lưới ở máu ngoại vi người bình thường là bao nhiêu?
0,2 - 0,5 %
0,5 - 1,0 %
0,5 - 1,5 %
0,1 - 1,5 %
Đời sống trung bình của hồng cầu ở người là bao lâu?
100 ngày
110 ngày
120 ngày
130 ngày
Trung bình một ngày, lượng máu trong cơ thể bình thường bị hủy là bao nhiêu?
30 ml máu
40 ml máu
50 ml máu
60 ml máu
Thiếu máu do chảy máu cấp trên lâm sàng hay gặp trong tình huống nào?
Chấn thương mạch máu
Tai biến phẫu thuật
Tai biến sản khoa
Tất cả đúng
Thiếu máu do chảy máu cấp trên lâm sàng không gặp trong tình huống nào?
Chấn thương mạch máu
Tai biến phẫu thuật
Tai biến sản khoa
Bệnh trĩ
Theo phân loại, thiếu máu do mất máu ít tương ứng với lượng máu mất bao nhiêu so với tổng lượng máu cơ thể?
Dưới 5% tổng số máu
Từ 5% đến dưới 10% tổng số máu
Từ 10% đến dưới 15% tổng số máu
Từ 15% đến dưới 20% tổng số máu
Trong hiến máu nhân đạo cứu người, lượng máu thường được hiến là
150ml
200ml
250ml
300ml
Mất máu mức độ nhiều là
15-20% tổng số máu
20-30% tổng số máu
30-40% tổng số máu
30-40% tổng số máu
Đặc điểm của thiếu máu do chảy máu, trừ
Thiếu máu nhược sắc, hồng cầu to nhỏ không đều
Hồng cầu và Hemoglobin giảm
Sắt huyết thanh giảm
Máu ngoại vi nhiều hồng cầu non < 1,5%
Đặc điểm không phải của thiếu máu do chảy máu
Thiếu máu đa sắc, hồng cầu to nhỏ bình thường
Hồng cầu và Hemoglobin giảm
Máu ngoại vi nhiều hồng cầu non >1,5%
Sắt huyết thanh giảm
Nhận định đúng về thiếu máu do vỡ hồng cầu
Hồng cầu bị huỷ trong hệ thống tuần hoàn sớm hơn và nhiều hơn bình thường
Nguyên nhân có thể do bệnh lý của bản thân hồng cầu
Do các yếu tố ngoại hồng cầu tác động làm vỡ hồng cầu
Tất cả đúng
Nhận định đúng về bệnh đái huyết sắc tố ban đêm
Là bệnh thiếu máu do vỡ hồng cầu kinh điển mắc phải
Một số hồng cầu nhạy cảm với bổ thể, nhất là khi pH giảm
Các hồng cầu nhạy cảm với bổ thể vỡ gây ra hiện tượng tan huyết, đái ra huyết sắc tố
Tất cả đúng
Chọn nhận định đúng về các thiếu máu do rối loạn Hemoglobin.
Là bệnh lý liên quan đến đột biến gen
Sức bền hồng cầu giảm, hồng cầu dễ vỡ ở mạch máu
Dễ bị Đại thực bào ở lách bắt giữ và tiêu hủy
Tất cả đúng
Chọn nhận định đúng về thiếu máu do thiếu hụt Enzym G-6-P-D.
Đây là bệnh di truyền lặn, liên quan đến giới tính
Bình thường chưa có biểu hiện gì, nhưng khi dùng một số loại thuốc thì xuất hiện cơn vỡ hồng cầu gây ra thiếu máu
Nhờ áp dụng sàng lọc sau sinh để phát hiện sớm bệnh. Do đó có thể tránh được hậu quả của bệnh
Tất cả đúng
Chọn nhận định đúng về cơ chế bệnh sinh trong truyền nhầm nhóm máu hệ ABO.
Có sự kết hợp kháng nguyên nhóm máu với kháng thể giữa người nhận và người cho
Gây hiện tượng ngưng kết hồng cầu và giải phóng hóa chất trung gian trong cơ thể người nhận
Kháng nguyên kết hợp với kháng thể kéo theo hoạt hóa bổ thể gây tan hồng cầu
Tất cả đúng
Chọn nhận định đúng về hậu quả của tan máu.
Cơ thể thiếu Oxy dẫn đến giãn mạch, ảnh hưởng đến hoạt động của tim
Giải phóng K+ vào máu dẫn đến ngộ độc cơ tim cũng gây suy tim, giảm huyết áp
Đái ra Hemoglobin. Nếu nặng hơn sẽ làm tắc ống thận gây suy thận
Tất cả đúng
Chọn nhận định đúng về hậu quả trong truyền nhầm nhóm máu hệ ABO.
Gây hiện tượng ngưng kết hồng cầu và giải phóng hóa chất trung gian trong cơ thể người nhận
Có thể gây tắc mạch nhiều nơi, nguy hiểm nhất là tắc mạch vành, mạch não
Kháng nguyên kết hợp với kháng thể kéo theo hoạt hóa bổ thể gây tan hồng cầu
Tất cả đúng
Chọn nhận định đúng về nhóm máu hệ Rh.
Kháng thể nhóm máu hệ Rh hình thành theo cơ chế miễn dịch
Bình thường ở người mang nhóm máu Rh(-) chưa có kháng thể chống lại kháng nguyên Rh(+) trên màng hồng cầu
Kháng thể này chỉ xuất hiện ở huyết tương người mang nhóm máu Rh(-) khi được nhận kháng nguyên Rh(+) vào cơ thể
Tất cả đúng
Đặc điểm của thiếu máu do tan máu
Sắt trong huyết thanh tăng có thể gây ngộ độc sắt
Tan hồng cầu giải phóng Hb gây thiếu O2 máu, Bilirubin máu tăng
Tủy xương tăng sinh, hồng cầu lưới tăng cao trong máu ngoại vi
Tất cả đúng
Đặc điểm của thiếu máu do tan máu
Thiếu máu đẳng sắc
Sắt trong huyết thanh tăng có thể gây ngộ độc sắt
Tan hồng cầu giải phóng Hb gây thiếu O2 máu, Bilirubin máu tăng
Tất cả đúng
Nguyên nhân thiếu máu do thiếu sắt
Do cung cấp không đủ, do mất sắt
Do giảm hấp thụ sắt
Do rối loạn chuyển hóa sắt
Tất cả các nguyên nhân trên
Vai trò của Vitamin B12 đối với hồng cầu
Vitamin B12 tham gia vào quá trình tổng hợp ADN của nhân hồng cầu
Vitamin B12 tham gia hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào
Thiếu Vitamin B12 gây thiếu máu Biermer
Tất cả đúng
Nguyên nhân gây thiếu Vitamin B12 và Acid Folic, trừ
Cắt dạ dày
Bệnh đường ruột
Dùng các thuốc ức chế hấp thụ Acid Folic
Tăng tiết dịch nhầy
Đặc điểm thiếu máu do thiếu vitamin (chọn tất cả đáp án đúng)
Hồng cầu có kích thước lớn
Sắt huyết thanh tăng
Là loại thiếu máu nhược sắc
Tủy xương giảm sinh hồng cầu
Nguyên nhân thiếu máu do rối loạn hoạt động của tủy xương (chọn tất cả đáp án đúng)
Cốt hóa tủy xương
Ngộ độc tủy xương gây suy tủy
Do di căn của u ác tính vào tủy xương
Hoạt động thích nghi của cơ thể khi thiếu máu, trừ
Tăng hoạt động của hô hấp, tuần hoàn
Tăng tận dụng O2 của tổ chức
Thận tăng tiết Renin
Tủy xương tăng sinh hồng cầu
Nhận định nào về hồng cầu tại tủy xương không đúng
Ở người trưởng thành, hồng cầu được sinh ra ở tủy đỏ của xương xốp
Ở tủy xương chỉ có hồng cầu non
Một số hồng cầu trưởng thành biệt hóa ở tủy xương
Giai đoạn biệt hóa cuối của hồng cầu tại tủy xương là hồng cầu lưới
Nhận định nào đúng về hồng cầu trong máu ngoại vi
Một phần hồng cầu lưới ra máu ngoại vi và phát triển thành hồng cầu trưởng thành
Đời sống hồng cầu khoảng 100–130 ngày
Ở máu ngoại vi, hồng cầu lưới chiếm 0.5–1.5%
Tất cả đúng
Nhận định đúng về quá trình sinh hồng cầu
Bình thường quá trình sinh hồng cầu cân bằng với hủy hồng cầu
Quá trình sinh hồng cầu được thực hiện thông qua nồng độ CO2 trong máu
Thiếu O2 mạn tính, tổ chức cận cầu thận tiết ra chất Renin để kích thích tủy xương tăng sinh hồng cầu
Khi mất cân bằng giữa sinh và hủy hồng cầu hoặc giảm sinh hồng cầu sẽ gây thiếu máu
Nhận định nào không đúng về tăng sinh hồng cầu do giảm cung cấp O2
Nhà ở thông khí kém
Người sống trên vùng cao
Suy tuần hoàn mạn
Suy hô hấp mạn
Nhận định nào đúng về tăng sinh hồng cầu do giảm cung cấp O2
Người sống trên vùng cao
Suy tuần hoàn mạn
Nhận định nào đúng về tăng sinh hồng cầu sinh lý do giảm cung cấp Oxy
Người sống trên vùng cao
Suy tuần hoàn mạn
Suy hô hấp mạn
Tất cả không đúng
Chất có tác dụng kích thích tủy xương tăng sinh hồng cầu trong thiếu O2 mạn
Aldosteron
Vitamin B12
Erythropoietin
Acid folic
Nhận định đúng về ảnh hưởng của mất máu ít
Giảm Hemoglobin vận chuyển Oxy dẫn đến thiếu Oxy cơ thể và thiếu Oxy não, gây ức chế thần kinh trung ương và các trung tâm tuần hoàn, hô hấp, vận mạch
Các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, vận mạch đều giảm hoạt động để tiết kiệm Oxy
Các chức năng của cơ thể hầu như vẫn hoạt động bình thường
Tất cả đúng
Cơ sở để giải thích những lo âu của người hiến máu là
Lượng máu hiến thuộc mất máu cấp số lượng vừa
Ngay sau khi hiến, mặc dù thiếu máu nhưng nhờ cơ chế bù đắp chức năng của các cơ quan trong cơ thể, nên chỉ ảnh hưởng trong 1 tuần sau hiến
Sau một thời gian ngắn, tủy xương sẽ tăng sinh hồng cầu bù đắp đủ số lượng máu đã hiến
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về mất máu mức độ nhiều
Mất 10–20% tổng số máu; lúc này lượng máu mất quá nhiều, cơ thể không thích ứng nổi với tình trạng mất máu
Oxy máu giảm nặng, não thiếu Oxy trầm trọng gây kích thích mạnh các trung tâm, các chức năng của cơ thể bị rối loạn
Cuối cùng dẫn đến hạ huyết áp và gây ra hiện tượng sốc, tử vong
Tất cả đúng
Trước người bệnh theo dõi chảy máu, điều dưỡng viên cần chú ý: Chảy máu cấp có thể tiến triển qua 2 giai đoạn, từ mức độ mất máu ít sang mất máu nhiều
Đúng
Sai
Người bệnh chảy máu nào cần phải theo dõi chặt chẽ
Sau phẫu thuật
Người bệnh xuất huyết tiêu hóa
Người bị chấn thương trọng
Tất cả đúng
Bệnh nào sau không xếp trong nhóm chảy máu mẫn
Trĩ
Giun móc
Băng kinh
Trong chế độ dinh dưỡng cho người bệnh thiếu máu cần chú ý nhất
Bổ sung Vitamin
Bổ sung sắt
Bổ sung acid Folic
Bổ sung Iode
Nhận định đúng về cơ chế bệnh hồng cầu hình cầu, hình bầu dục
Đây là các bệnh mắc phải
Hồng cầu mất cấu trúc dạng đĩa và mất tính mềm dẻo, khó biến hình khi đi qua các mạch máu nhỏ gây vỡ
Đời sống hồng cầu bình thường
Tất cả đúng
Nhận định không đúng về các thiếu máu do rối loạn Hemoglobin
Sức bền hồng cầu giảm, hồng cầu dễ vỡ ở mạch máu
Là bệnh lý liên quan đến tủy xương
Dễ bị Đại thực bào ở lách bắt giữ và tiêu hủy
Sắt huyết thanh tăng
Xét về cơ chế: trong truyền máu không cần thử trong lần truyền máu lần I
Định nhóm máu hệ ABO người cho
Định nhóm máu hệ ABO người nhận
Định nhóm máu hệ Rh người cho và người nhận
Tất cả không cần
Xét về cơ chế: trong truyền máu cần thử trong lần truyền máu lần II
Định nhóm máu hệ ABO người cho, người nhận
Định nhóm máu hệ Rh người cho và người nhận
Thử phản ứng tin cậy tại giường
Tất cả đều cần thiết
Nhận định đúng về nhóm máu O nguy hiểm
Người nhóm máu O bị mẫn cảm với các kháng nguyên A, B hay các kháng nguyên có cấu trúc tương tự như kháng nguyên A, B
Cơ thể tăng sản xuất kháng thể α và β, hiệu giá của kháng thể α và β tăng trong máu
Khi truyền nhóm máu O của người này cho những người mang nhóm máu khác gây ra các biểu hiện như truyền nhầm nhóm máu
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về bất đồng nhóm máu hệ Rh giữa mẹ và con
Người mẹ Rh− có thai Rh(+), thai lần đầu sinh ra đã có tai biến
Khi sinh đứa con đầu, hồng cầu con sẽ sang máu mẹ và kích thích cơ thể mẹ sinh kháng thể chống kháng nguyên Rh
Người mẹ này có thai lần thứ 1 mang nhóm máu Rh−, thai nhi sẽ bị tan huyết ngay trong bụng mẹ
Tất cả đúng
Nhận định nào không đúng về bất đồng nhóm máu hệ Rh giữa mẹ và con
Người mẹ Rh− có thai Rh(+), thai lần đầu sinh ra vẫn bình thường
Người mẹ Rh(−) có thai Rh+, thai lần đầu sinh ra vẫn bình thường
Khi sinh đứa con đầu, hồng cầu con sẽ sang máu mẹ và kích thích cơ thể mẹ sinh kháng thể chống kháng nguyên Rh
Người mẹ này có thai lần thứ 2 mang nhóm máu Rh−, thai nhi sau sinh sẽ bị bệnh tan huyết sau khi được sinh ra
Đặc điểm không phải của thiếu máu do tan máu
Thiếu máu nhược sắc
Sắt trong huyết thanh tăng có thể gây ngộ độc sắt
Tan hồng cầu giải phóng Hb gây thiếu O2 máu
Bilirubin máu tăng
Đặc điểm không phải của thiếu máu do tan máu
Thiếu máu đẳng sắc
Sắt trong huyết thanh giảm, do đó trong chế độ ăn phải bổ sung sắt
Tan hồng cầu giải phóng Hb gây thiếu O2 máu
Nhận định đúng về người thiếu sắt
Thiếu sắt để tổng hợp nhân Hem của Hemoglobin
Hemoglobin giảm, gây thiếu máu
Nếu thiếu sắt kéo dài bệnh nhân có kèm theo biểu hiện viêm lưỡi, móng tay cong
Tất cả đúng
Vai trò đúng của Acid Folic đối với hồng cầu
Acid Folic tham gia vào quá trình tổng hợp ADN của nhân hồng cầu
Tham gia chuyển hồng cầu lưới thành hồng cầu trưởng thành
Thiếu Acid Folic gây thiếu máu giả ác tính
Tất cả đúng
Đặc điểm không đúng trong thiếu máu do thiếu vitamin
Là loại thiếu máu nhược sắc
Hồng cầu có kích thước lớn
Sắt huyết thanh tăng
Tủy xương giảm sinh hồng cầu
Đặc điểm không đúng trong thiếu máu do thiếu vitamin
Là loại thiếu máu ưu sắc
Hồng cầu có kích thước to nhỏ không đều
Sắt huyết thanh tăng
Tủy xương giảm sinh hồng cầu
Đặc điểm không đúng trong thiếu máu do thiếu vitamin
Là loại thiếu máu ưu sắc
Hồng cầu có kích thước to
Sắt huyết thanh giảm, tủy xương tăng sinh hồng cầu
Là loại thiếu máu đẳng sắc
Đặc điểm thiếu máu do rối loạn hoạt động tủy xương
Hồng cầu non ở máu ngoại vi tăng
Bạch cầu tăng
Tiểu cầu giảm
Tất cả đúng
Người bệnh suy tủy xương có xuất huyết là do
Hồng cầu trưởng thành và hồng cầu lưới đều giảm
Tiểu cầu giảm nặng do suy tủy
Bạch cầu trung tính tăng cao
Đông máu nội mạch rải rác tăng
Nhận định nào sau không đúng về số phận của hồng cầu?
Những hồng cầu già sẽ bị huỷ chủ yếu ở tuỷ xương, gan, lách
Có khoảng 10% hồng cầu được huỷ ngay trong lòng mạch giải phóng hemoglobin
Hemoglobin tự do trong lòng mạch sẽ kết hợp với haptoglobin và được phân huỷ
Hemoglobin tự do trong lòng mạch sẽ kết hợp với haptoglobin để tái sử dụng
Nhận định nào không chính xác về quá trình phân huỷ hemoglobin?
Hemoglobin tự do trong lòng mạch sẽ kết hợp với haptoglobin để tái sử dụng
Hồng cầu bị huỷ tại lách: hemoglobin bị chuyển hoá thành bilirubin tự do
Tất cả hemoglobin đều bị phân huỷ thành bilirubin tự do
Có khoảng 10% hồng cầu bị huỷ ngay trong lòng mạch giải phóng hemoglobin
Nhận định nào không đúng về bệnh Vaquez (đa hồng cầu nguyên phát)?
Là bệnh tăng sinh tuỷ kinh điển
Số lượng hồng cầu có thể tăng tới 6–9 T/L (Tera/lít máu)
Hematocrit và độ nhớt của máu giảm
Bệnh nhân có thể tử vong do tắc mạch, tăng huyết áp hoặc chuyển sang bệnh bạch cầu
Nhận định nào đúng về bệnh Vaquez (đa hồng cầu nguyên phát)?
Là bệnh tuỷ xương tăng sinh chỉ dòng hồng cầu, còn bạch cầu và tiểu cầu giảm
Số lượng hồng cầu tăng tới 6–9 T/L, hematocrit làm độ nhớt của máu giảm
Bệnh nhân thường tử vong do tắc mạch, tăng huyết áp hoặc chuyển sang bệnh bạch cầu kinh điển
Tất cả đều đúng
Nhận định nào đúng về Hội chứng Di–Guglielmo (erythroleukemia)?
Chỉ có tăng sinh dòng hồng cầu trong tuỷ xương, bạch cầu và tiểu cầu giảm
Giai đoạn đầu tăng sinh hồng cầu non, sau đó tăng cả hồng cầu non và bạch cầu non
Các tế bào này hoạt động chức năng kém hiệu quả
Tất cả đều đúng
Với những người có sức khỏe tốt, lượng máu có thể hiến tặng là
250 ml
350ml
450ml
550 ml
Shock do mất máu xếp vào loại shock
Phản vệ
Thần kinh
Giảm thể tích tuần hoàn
Nhiễm độc
Trên lâm sàng khi theo dõi người bệnh mất máu, dấu hiệu nào quan trọng nhất
Tình trạng hô hấp
Mạch và huyết áp
Da và niêm mạc
Trạng thái thần kinh
Nhận định nào đúng về chăm sóc sản phụ sau đẻ thường
Lượng máu mất mức độ vừa
Nguy cơ chảy máu sau đẻ vẫn còn tồn tại
Cần theo dõi chặt đặc biệt 24h đầu sau đẻ
Tất cả đúng
Nhận định đúng về Thiếu máu do chảy máu mạn
Lượng máu mất ra ngoài từ từ, ít một nhưng lâu dài cũng sẽ gây ra thiếu máu
Do lượng máu mất ít cơ thể sẽ thích nghi tạo nên cân bằng mới thấp hơn bình thường
Xét nghiệm thấy số lượng hồng câu giảm, huyết sắc tố giảm
Tất cả đúng
Nhận định không đúng về thiếu máu do chảy máu mạn
Lượng máu mất ra ngoài từ từ, ít một nhưng lâu dài cũng sẽ gây ra thiếu máu
Do lượng máu mất ít cơ thể tăng cường chức năng của tuần hoàn, hô hấp để thích nghi
Xét nghiệm thấy số lượng hồng cầu giảm
Huyết sắc tố giảm
Kinh nghiệm dân gian thức ăn cho những người thiếu máu là
Rau xanh
Thức ăn cay nóng
Đồ uống có cồn
Thực phẩm quá mặn
Nhận định không đúng về bệnh hồng cầu hình cầu, hình bầu dục là gì?
Đây là các bệnh di truyền ảnh hưởng tới cấu trúc màng hồng cầu
Hồng cầu mất cấu trúc dạng đĩa để đi qua các mạch máu nhỏ
Hồng cầu dễ bị các đại thực bào ở lách bắt giữ và tiêu hủy gây ra thiếu máu
Do tăng tiêu hủy hồng cầu làm sắt huyết thanh tăng
Nhận định không đúng về bệnh đái huyết sắc tố ban đêm là gì?
Một số hồng cầu nhạy cảm với bổ thể, nhất là khi pH giảm
Các hồng cầu nhạy cảm với bổ thể vỡ gây ra hiện tượng tan huyết, đái ra huyết sắc tố
Là bệnh thiếu máu do vỡ hồng cầu kinh điển bẩm sinh
Sắt huyết thanh tăng
Nhận định không đúng về bệnh đái huyết sắc tố ban đêm là gì?
Một số hồng cầu nhạy cảm với bổ thể, nhất là khi pH máu tăng
Là bệnh thiếu máu do vỡ hồng cầu kinh điển mắc phải
Các hồng cầu nhạy cảm với bổ thể vỡ gây ra hiện tượng tan huyết, đái ra huyết sắc tố
Sắt huyết thanh tăng
Nhận định đúng về thiếu máu do thiếu enzym Pyruvatkinase là gì?
Pyruvatkinase có tác dụng thủy phân protid tạo ATP cho các hồng cầu trưởng thành
Khi thiếu enzym này sẽ dẫn đến thiếu NADPH2
Sự trao đổi K+ trên màng hồng cầu bị rối loạn gây biến dạng hồng cầu, làm hồng cầu dễ vỡ khi qua mao mạch và dễ bị hủy ở lách
Tất cả đúng
Nhận định đúng về thiếu máu do thiếu enzym Pyruvatkinase là gì?
Đây là bệnh di truyền lặn, liên quan đến giới tính
Khi thiếu enzym này sẽ dẫn đến thiếu ATP , sự trao đổi K+ trên màng hồng cầu bị rối loạn, gây biến dạng hồng cầu làm hồng cầu dễ vỡ khi qua mao mạch và dễ bị hủy ở lách
Nhờ áp dụng sàng lọc trước sinh để phát hiện sớm bệnh, do đó có thể tránh được hậu quả của bệnh
Tất cả đúng
Nhận định không đúng về thiếu máu do thiếu hụt Enzym G-6-P-D
Bình thường chưa có biểu hiện gì, nhưng khi dùng một số loại thuốc thì xuất hiện cơn vỡ hồng cầu gây ra thiếu máu
Đây là bệnh di truyền lặn, liên quan đến nhiễm sắc thể thường
Nhờ áp dụng sàng lọc sau sinh để phát hiện sớm bệnh. Do đó có thể tránh được hậu quả của bệnh
Tất cả không đúng
Nhận định không đúng về thiếu máu do thiếu hụt Enzym G-6-P-D
Đây là bệnh di truyền lặn, liên quan đến giới tính
Bình thường chưa có biểu hiện gì, nhưng khi dùng một số loại thuốc thì xuất hiện cơn vỡ hồng cầu gây ra thiếu máu
Nhờ áp dụng sàng lọc trước sinh để phát hiện sớm bệnh. Do đó có thể tránh được hậu quả của bệnh
Tất cả không đúng
Nhận định không đúng về nhóm máu O nguy hiểm
Người nhóm máu O bị mẫn cảm với các kháng nguyên A,B hay các kháng nguyên có cấu trúc tương tự như kháng nguyên A,B
Cơ thể tăng sản xuất kháng thể α và β, hiệu giá của kháng thể α và β tăng trong máu
Nhóm này cho được tất cả các nhóm máu khác
Tất cả không đúng
Hậu quả quan trọng nhất ở người thiếu sắt
Hemoglobin giảm, gây thiếu máu
Thiếu sắt để tổng hợp nhân Hem của Hemoglobin
Nếu thiếu sắt kéo dài bệnh nhân có kèm theo biểu hiện viêm lưỡi, móng tay cong
Tất cả đúng
Vai trò của Vitamin B12 đối với hồng cầu không đúng
Vitamin B12 tham gia vào quá trình tổng hợp ADN của nhân hồng cầu
Vitamin B12 tham gia hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào
Nhận định không đúng về Acid folic
Acid Folic tham gia vào quá trình tổng hợp ADN của nhân hồng cầu
Acid Folic tham gia hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào
Tham gia chuyển hồng cầu lưỡi thành hồng cầu trưởng thành
Thiếu acid Folic gây thiếu máu
Nhận định đúng về vai trò của chất nhầy dạ dày trong thiếu máu
Gastromucoprotein là chất do tế bào tiết chính của dạ dày tiết ra
Gastrumuco protein bao bọc Vitamin B1 tránh tác dụng phân hủy của dịch dạ dày
Các nguyên nhân giảm chất Gastromucoprotein gây hấp thụ Vitamin B12 tại ruột giảm
Tất cả đúng
Trường hợp viêm teo niêm mạc dạ dày có biểu hiện hồng cầu khổng lồ cần
Tăng cường các thức ăn giàu Vitamin đặc biệt là Vitamin B12
Cho uống bổ sung Vitamin đặc biệt là Vitamin B12
Bổ sung Vitamin đặc biệt là Vitamin B12 bằng đường tiêm
Tất cả đúng
Cơ chế bệnh thận kinh điển gây thiếu máu
Giảm tiết Renin
Giảm tiết Erythropoietin
Giảm tiết Adostenon
Giảm đào thải Urê
Hoạt động thích nghi của cơ thể khi thiếu máu có tính bền vững nhất
Tăng hoạt động của hô hấp
Tăng hoạt động của tuần hoàn
Tăng tận dụng O2 của tổ chức
Tủy xương tăng sinh hồng cầu
Bình thường số lượng bạch cầu ở người trưởng thành là
4 – 6 G/l (Giga/lít)
5 – 9 G/l (Giga/lít)
6 – 10 G/l (Giga/lít)
7 – 11 G/l (Giga/lít)
Tăng số lượng bạch cầu khi
Số lượng bạch cầu trên 8 G/l
Số lượng bạch cầu trên 9 G/l
Số lượng bạch cầu trên 10 G/l
Số lượng bạch cầu trên 11 G/l
Giảm bạch cầu khi
Bạch cầu giảm dưới 4 G/l máu
Bạch cầu giảm dưới 5 G/l máu
Bạch cầu giảm dưới 6 G/l máu
Bạch cầu giảm dưới 7 G/l máu
Nguyên nhân gây bệnh Leucémie
Tia xạ
Nhiễm các hóa chất
Virus
Tất cả đúng
Hội chứng chính gặp ở người bệnh bạch cầu cấp
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng xuất huyết
Hội chứng thiếu máu
Tất cả đúng
Chức năng quan trọng nhất của bạch cầu đoạn trung tính trong viêm đặc hiệu
Thực bào bảo vệ cơ thể
Tiết ra chất gây sốt nội sinh tham gia vào quá trình sốt
Nhận định đúng về Bạch cầu đoạn ưa Acid
Cũng làm nhiệm vụ thực bào nhưng yếu hơn BCTT
Thực bào phức hợp kháng nguyên – kháng thể trong các phản ứng dị ứng, các ấu trùng của ký sinh trùng khi gắn với kháng thể đặc hiệu
Tham gia vào quá trình điều hòa miễn dịch
Tất cả đúng
Người có cơ địa dị ứng loại bạch cầu nào cao hơn bình thường
Bạch cầu đoạn trung tính
Bạch cầu đoạn ưa Acid
Bạch cầu đoạn ưa kiềm
Bạch cầu lympho
Người nhiễm vi khuẩn loại bạch cầu nào cao hơn bình thường
Bạch cầu đoạn trung tính
Bạch cầu đoạn ưa Acid
Bạch cầu đoạn ưa kiềm
Bạch cầu lympho
Người nhiễm virus loại bạch cầu nào cao hơn bình thường
Bạch cầu đoạn trung tính
Bạch cầu đoạn ưa Acid
Bạch cầu đoạn ưa kiềm
Bạch cầu lympho
Người nhiễm giun sán loại bạch cầu nào cao hơn bình thường
Bạch cầu đoạn ưa Acid
Bạch cầu đoạn trung tính
Bạch cầu đoạn ưa kiềm
Bạch cầu lympho
Nhiệm vụ của người Điều dưỡng trong công tác phòng bệnh bạch cầu cấp
Tuyên truyền và thực hiện vệ sinh môi trường
Sử dụng an toàn hóa chất, phóng xạ, thuốc
Tuyên truyền và thực hiện: Rèn luyện thân thể, vệ sinh ăn uống
Tất cả đúng
Chức năng của Bạch cầu đoạn trung tính trong miễn dịch đặc hiệu
Thực bào và xử lý, trình diện kháng nguyên hỗ trợ đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Tổng hợp và tiết kháng thể đặc hiệu
Tiêu diệt tế bào nhiễm bằng cơ chế độc tế bào qua thụ thể Fc như tế bào NK
Hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển độc lập kháng thể
Cơ chế bạch cầu ái kiềm liên quan tới phản ứng dị ứng, quá mẫn
Trong bào tương chứa nhiều heparin, histamin, serotonin
Trên bề mặt có gắn kháng thể loại IgE
Sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể gây vỡ tế bào, các chất trong bào tương giải phóng làm tăng tính thấm thành mạch, rối loạn đông máu và các tác dụng khác
Ức chế bạch cầu ưa acid
Nhận định không đúng về bạch cầu đoạn ưa acid
Cùng làm nhiệm vụ thực bào nhưng yếu hơn bạch cầu trung tính
Thực bào các vi khuẩn, virus
Thực bào phức hợp kháng nguyên – kháng thể trong các phản ứng dị ứng và các ấu trùng ký sinh trùng khi gắn với kháng thể đặc hiệu
Tham gia vào quá trình điều hòa miễn dịch
Nhận định đúng khi lấy máu xét nghiệm cho kết quả chính xác nhất
Lấy máu vào buổi sáng trước khi ăn uống
Lấy máu vào buổi sáng sau khi ăn uống
Lấy máu vào buổi trưa trước khi ăn uống
Lấy máu vào buổi chiều trước khi ăn uống
Nhận định đúng về cơ chế bệnh sinh bệnh bạch cầu cấp
Do các tác nhân gây ung thư tác động gây đột biến trên bộ máy di truyền của bạch cầu
Phân chia tế bào bạch cầu vượt khỏi cơ chế điều hòa của cơ thể
Quá trình phát triển kiểu ung thư có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình sinh bạch cầu
Tất cả đúng
Cơ chế chính gây hội chứng nhiễm trùng ở người bệnh bạch cầu cấp
Tủy xương sinh ra các bạch cầu non chức năng kém làm giảm khả năng chống lại vi khuẩn xâm nhập
Sức đề kháng của người bệnh giảm do thiếu máu
Sức đề kháng của người bệnh giảm do xuất huyết
Sức đề kháng của người bệnh giảm do sốt cao kéo dài
Cơ chế chính gây thiếu máu ở người bệnh bạch cầu cấp
Do xuất huyết
Do hiện tượng quá sản của dòng bạch cầu làm lấn át ức chế tuỷ xương sinh hồng cầu
Do thiếu các nguyên liệu tạo máu
Do suy tuỷ xương
Cơ chế chính gây xuất huyết ở người bệnh bạch cầu cấp
Do hiện tượng quá sản của dòng bạch cầu làm lấn át ức chế tuỷ xương sinh tiểu cầu
Do thiếu các yếu tố đông máu
Do thiếu máu
Do suy tuỷ xương
Cơ chế chính của virus gây bệnh bạch cầu cấp
Gây tổn thương màng tế bào bạch cầu
Làm biến đổi nhân tế bào gây đột biến và tác động vào gen cấu trúc và gen điều hoà
Gây thiếu hụt các chất tham gia tạo bạch cầu
Tất cả đúng
Bình thường số lượng tiểu cầu ở người trưởng thành là
100 – 200 G/l
100 – 250 G/l
100 – 300 G/l
100 – 350 G/l
Nhận định đúng về bệnh Bệnh Hemophilie B
Đây là các bệnh di truyền lặn liên quan đến giới tính
Thiếu yếu tố IX của quá trình đông làm cho quá trình đông máu bị gián đoạn gây chảy máu
Phát hiện gen bệnh này có vai trò ngăn không cho các thế hệ sau mắc bệnh
Tất cả đúng
Cơ chế gây chảy máu do giảm tiểu cầu, trừ
Nút tiểu cầu không được hình thành để vít chỗ thành mạch bị tổn thương
Thành mạch kém co thắt khi có tổn thương
Đông máu rải rác trong lòng mạch
Giảm quá trình hình thành yếu tố đông máu
Nhận định đúng về bệnh Bệnh Hemophilie A
Đây là các bệnh di truyền lặn liên quan đến giới tính
Thiếu yếu tố VIII của quá trình đông làm cho quá trình đông máu bị gián đoạn gây chảy máu
Phát hiện gen bệnh này có vai trò ngăn không cho các thế hệ sau mắc bệnh
Tất cả đúng
Nhóm nguyên nhân gây rối loạn đông máu, chống đông máu, trừ
Nguyên nhân từ mạch máu
Nguyên nhân tiểu cầu
Nguyên nhân thiếu máu
Nguyên nhân do rối loạn các yếu tố đông máu và chống đông máu
Mức độ giảm tiểu cầu có thể gây xuất huyết trên lâm sàng
Dưới 150 G/l
Dưới 100 G/l
Nhận định đúng về phân chia mức độ giảm tiểu cầu trên lâm sàng
70–100 G/l: giảm tiểu cầu mức độ nhẹ
50–70 G/l: giảm tiểu cầu mức độ vừa
Dưới 50 G/l: giảm tiểu cầu mức độ nặng
Tất cả đúng
Tiểu cầu tham gia vào quá trình cầm máu thể hiện ở các chức năng nào sau đây
Làm tăng sự bền vững của thành mạch, kết tụ hình thành nút tiểu cầu
Tiểu cầu giải phóng yếu tố II, yếu tố IV của các yếu tố đông máu
Tiết ra enzym để co hồi cục máu
Tất cả đúng
Số lượng tiểu cầu có thể gây tăng đông máu trong lòng mạch
≥ 300 G/l
≥ 350 G/l
≥ 400 G/l
≥ 450 G/l
Nhận định đúng về quá trình đông máu và chống đông máu trong lòng mạch bình thường
Hai hiện tượng trên luôn cân bằng nhau
Quá trình đông máu được thực hiện nhờ hoạt động của các yếu tố đông máu
Quá trình chống đông là nhờ sự lành lặn của mạch máu và vai trò của các yếu tố chống đông
Tất cả đúng
Nhận định đúng về bệnh suy nhược tiểu cầu Glanzmann
Đây là bệnh di truyền gây thiếu yếu tố fibrinogen của tiểu cầu
Số lượng tiểu cầu vẫn bình thường nhưng hình thái thay đổi
Tiểu cầu kém khả năng bám dính và ngưng tụ làm cho khả năng cầm máu kém, dễ gây chảy máu
Tất cả đúng
Cơ chế gây rối loạn đông máu trong bệnh lý gan, mật
Giảm chức năng tổng hợp glycogen
Giảm tổng hợp protein máu
Giảm tổng hợp prothrombin, fibrinogen
Gây rối loạn chuyển hóa lipid máu
Chức năng Tiểu cầu Không tham gia vào quá trình cầm máu
Tiết enzym tiêu Fibrin
Làm tăng sự bền vững của thành mạch, kết tụ hình thành nút tiểu cầu
Tiểu cầu giải phóng yếu tố II, yếu tố IV của các yếu tố đông máu
Tiết ra enzym để co hồi cục máu
Nhận định đúng về 2 cơ chế chính của quá trình đông máu
Cơ chế nội sinh (Mô bị tổn thương), cơ chế ngoại sinh (Máu tổn thương)
Cơ chế nội sinh (Máu tổn thương), cơ chế ngoại sinh (Mô bị tổn thương)
Cơ chế nội sinh (Máu tổn thương), cơ chế ngoại sinh (Ca ++ )
Cơ chế nội sinh (Mô bị tổn thương), cơ chế ngoại sinh (Ca ++ )
Nhận định không đúng về quá trình đông máu và chống đông máu trong lòng mạch bình thường
Quá trình đông máu yếu hơn quá trình chống đông để thành không bị đông máu trong lòng mạch
Quá trình đông máu được thực hiện nhờ hoạt động của các yếu tố đông máu
Quá trình chống đông là nhờ sự lành lặn của mạch máu và vai trò của các yếu tố chống đông
Quá trình đông máu và chống đông cân bằng nhau
Cơ chế chính gây rối loạn đông máu và chống đông máu trong các trường hợp như dị dạng mạch
Thay đổi chất lượng các yếu tố đông máu
Làm thay đổi dòng máu, gây rối loạn huyết động, hoặc vỡ phình mạch
Thay đổi chất lượng các yếu tố chống đông máu
Tất cả đúng
Xuất huyết trong trường hợp nào không liên quan đến cơ chế miễn dịch
Chảy máu do thiếu Vitamin C
Bệnh ban xuất huyết dạng khớp Shoenlein Henoch
Xuất huyết hình sao do nhiễm khuẩn não mô cầu
Tất cả không đúng
Nhận định đúng về chảy máu do thiếu Vitamin K
Vitamin K là nguyên liệu tổng hợp yếu tố đông máu Fibrinogen
Vitamin K là nguyên liệu tổng hợp yếu tố đông máu Prothrombin tại gan
Vitamin K là nguyên liệu tổng hợp yếu tố đông máu Thrombin
Vitamin K là nguyên liệu tổng hợp yếu tố đông máu Fibrin
Trong thực tế lâm sàng, người ta không dùng Vitamin K trong
Cầm máu vết thương chảy máu
Dùng Vitamin K để phòng xuất huyết trong các bệnh lý về gan
Phòng chảy máu trong và sau đẻ
Phòng xuất huyết não ở trẻ sơ sinh
Thể tích tâm thu của người trưởng thành bình thường là
50 ml
60 ml
70 ml
80 ml
Nhịp tim/phút (tần số) của người trưởng thành trong trạng thái nghỉ là
50-60
60-80
70-90
80-100
Bình thường lưu lượng tim trong 1 phút của người trưởng thành
Từ 3 – 3,5 lít
Từ 4 – 4,5 lít
Từ 5 – 5,5 lít
Từ 6 – 6,5 lít
Giãn tim và phì đại tim sinh lý nhằm tăng
Thể tích tuần hoàn
Thể tích tâm thu
Tần số
Thể tích tâm thu và tần số
