Font size
WorksheetsBộ hỏi thi Tâm lý – Y đức (năm học 2022–2023)
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khẳng định nào dưới đây nói lên quan niệm duy tâm về tâm lý?
Hoạt động tâm lý là một thuộc tính của não bộ
Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài
Tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan
Hiện tượng tâm lý là hình ảnh của hiện thực khách quan trong óc con người
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào yếu tố nào sau đây?
Các yếu tố khách quan
Sự phát sinh của hiện tượng tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Đối tượng nghiên cứu
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào yếu tố nào sau đây?
Các yếu tố khách quan
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý
Sự diễn biến của hiện tượng tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào yếu tố nào sau đây?
Các yếu tố khách quan
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý
Những hiện tượng tâm lý lặp đi lặp lại nhiều lần và được củng cố bền vững có khi suốt đời được gọi là gì?
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Thuộc tính tâm lý
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng tâm lý?
Tức giận đỏ mặt
Tính trung thực
Sợ tái mặt
Giận cá chém thớt
Những hiện tượng tâm lý diễn ra nhanh gọn, có khởi đầu và có kết thúc được gọi là gì?
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Thuộc tính tâm lý
Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo những quy luật của lĩnh vực nào?
Xã hội và tự nhiên
Kinh tế chính trị
Kinh tế xã hội
Chính trị và xã hội
Tính trung thực là gì?
Quá trình tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Tâm lý học là một ngành thuộc lĩnh vực nào?
Khoa học xã hội
Khoa học nhân văn
Tri giác bậc cao
Tư duy cụ thể bậc thấp
Cùng nhận định một người bệnh, điều dưỡng A cho rằng bệnh nhân có da xanh niêm mạc nhợt nhưng điều dưỡng B lại không nhận thấy điều đó. Đây là đặc điểm gì của hiện tượng tâm lý?
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính phụ thuộc
Tính tổng thể
“Trông mặt mà bắt hình dong” nói lên đặc điểm nào của hiện tượng tâm lý?
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính phụ thuộc
Tính tổng thể
Nhăn mặt là hiện tượng gì?
Hiện tượng tâm lý
Hiện tượng vật lý
Hiện tượng sinh lý
Hiện tượng siêu hình
Hiện tượng tâm lý nào sau đây không phải là trạng thái tâm lý?
Sự chú ý
Trạng thái nghi ngờ
Sự ganh đua
Tính giả dối
Nghiên cứu tâm lý học cần đảm bảo những nguyên tắc sau, ngoại trừ lựa chọn nào?
Khách quan và toàn diện
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong quá trình phát triển của nó
Người nghiên cứu không được tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu
Chính xác và trung thực
Nghiên cứu tâm lý trẻ em bằng cách phân tích những bức tranh do trẻ vẽ thuộc về phương pháp nào?
Quan sát khách quan
Phỏng vấn
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Thực nghiệm tự nhiên
Khi tiến hành tâm lý thực nghiệm, người được nghiên cứu trong thí nghiệm cần ở trạng thái nào?
Hoàn toàn được biết mình được tham gia thực nghiệm
Hoàn toàn không biết mình được tham gia thực nghiệm
Hoàn toàn không biết người tiến hành nghiên cứu
Biết rõ người tiến hành nghiên cứu
Bước đầu tiên của một cuộc phỏng vấn là gì?
Làm quen, gây cảm tình với đối tượng phỏng vấn
Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phỏng vấn
Cảm ơn và hứa hẹn những lần gặp sau
Quan sát đối tượng phỏng vấn
Nghiên cứu tâm lý bằng việc phát những phiếu hỏi sẵn để đối tượng điều tra tự điền trả lời là phương pháp nào?
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Các test tâm lý
Phỏng vấn theo nhóm
Tâm lý học là gì?
Khoa học nghiên cứu về hiện tượng tâm lý của con người
Hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người
Môn khoa học nghiên cứu các trạng thái tâm lý của người bệnh
Môn khoa học nghiên cứu về tâm hồn thông qua hành vi của con người
Nhiệm vụ quan trọng của tâm lý học là gì?
Nghiên cứu qui luật hoạt động của hệ tuần hoàn cơ thể
Nghiên cứu qui luật hoạt động sinh hoạt ngày đêm của cơ thể
Nghiên cứu qui luật hoạt động của hệ thần kinh cao cấp
Nghiên cứu qui luật xã hội để đưa ra tư vấn cho con người
Khi xem xét hiện tượng miệng cười, đó là hiện tượng nào sau đây?
Vật lý
Tâm lý
Sinh lý
Hóa lý
Trong tâm lý học, tờ giấy màu trắng được thể hiện là hiện tượng nào?
Vật lý
Hóa lý
Tâm lý
Sinh lý
Cảm giác vui là hiện tượng thuộc loại nào?
Tâm lý
Sinh lý
Vật lý
Hóa lý
Theo tâm lý học duy vật biện chứng, hiện tượng tâm lý là gì?
Sự phản ánh của hiện thực khách quan lên vỏ não
Những hình ảnh hoàn toàn độc lập với thế giới bên ngoài
Các hoạt động cơ bắp thuần túy không liên quan đến ý thức
Những biến đổi vật lý của môi trường không gắn với chủ thể
Khi dùng phương pháp quan sát tự nhiên trong nghiên cứu tâm lý thì chọn yêu cầu đúng.
Tuyệt đối không được đụng chạm đến đối tượng nghiên cứu
Phải thông báo trước cho người tham gia nghiên cứu
Phải soạn sẵn bộ hỏi
Sắp xếp chỗ rộng rãi cho đối tượng nghiên cứu
Trong các phương pháp nghiên cứu tâm lý, phương pháp trò chuyện còn được gọi là phương pháp nào.
Đàm thoại
Đối thoại
Độc thoại
Đàm thoại hoặc phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được diễn ra mấy giai đoạn.
2
3
4
5
Khi dùng phương pháp phỏng vấn gián tiếp trong nghiên cứu tâm lý thì yêu cầu nào là đúng.
Tuyệt đối không được đụng chạm đến đối tượng nghiên cứu
Phải thông báo trước cho người tham gia nghiên cứu
Phải soạn sẵn bộ hỏi
Sắp xếp chỗ rộng rãi cho đối tượng nghiên cứu
Điều kiện cần thiết để thực hiện phương pháp phỏng vấn gián tiếp là gì.
Chú ý đến khí sắc và phản ứng cảm xúc của bệnh nhân
Đối tượng có cùng trình độ nhất định với nhau
Dụng cụ chuyên môn
Thông báo trước cho bệnh nhân
Khi dùng phương pháp thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên thì yêu cầu nào là đúng.
Môi trường thực nghiệm gần giống với môi trường sinh hoạt
Đối tượng có cùng trình độ nhất định với nhau
Phải thông báo trước cho người tham gia nghiên cứu
Thực hiện ngoài trời
Khi dùng phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm thì yêu cầu nào là đúng.
Môi trường thực nghiệm gần giống với môi trường sinh hoạt
Đối tượng có cùng trình độ nhất định với nhau
Phải thông báo trước cho người tham gia nghiên cứu
Chuẩn bị sẵn bộ hỏi minh họa
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động thường được áp dụng trong nghiên cứu đối tượng nào.
Tâm sinh lý người trưởng thành
Giá trị của sản phẩm công nghiệp từ đó suy ra tâm sinh lý con người
Tâm lý trẻ em và các bệnh nhân tâm thần
Khoa học đời sống, xã hội
Tâm lý học y học bao gồm nội dung nào.
Quy luật chung của tâm lý người bệnh
Mối quan hệ giữa nhân viên y tế và người bệnh
Tâm lý học đại cương và chuyên biệt
Tâm lý người bệnh và nhân viên y tế
Phạm vi nghiên cứu của tâm lý y học đại cương gồm nội dung nào.
Đạo đức y học
Bệnh lý y sinh
Tâm lý y học chuyên biệt
Tâm lý bệnh nhân nội khoa
Khi bệnh nhân tin tưởng tuyệt đối vào thầy thuốc thì có thể sẽ nhanh hết bệnh, hiện tượng đó gọi là gì.
Hiệu ứng Placebo
Thật dược
Tâm lý cá nhân
Sự thật
Test trọn bộ tâm lý gồm mấy phần.
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Tâm lý học y học nghiên cứu tâm lý người bệnh, thầy thuốc… bằng cách tiếp cận nào.
Lý thuyết cổ đại
Tính thương của thầy thuốc
Học thuyết thần kinh
Nghị lực vượt khó của bệnh nhân
Thuật ngữ dùng để chỉ một đại biểu của một giống loài khác hẳn với loài động vật, có lao động, có ngôn ngữ và sống thành xã hội là gì.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Thuật ngữ nào chỉ đối tượng chung vừa là thành viên của cộng đồng xã hội, vừa là thực thể tự nhiên, vừa là thực thể xã hội.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Khái niệm nào dùng để chỉ một cá thể riêng lẻ của loài người, có ý đối vị với nhóm, với cộng đồng, với tập thể.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Thuật ngữ nào được dùng khi xem xét một người đơn giản như một đại diện của loài người.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Thuật ngữ nào dùng để chỉ đơn chất, có một không hai, không lặp lại trong tâm lý.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Thuật ngữ nào được dùng để nói tới tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có vai trò trong sự hình thành và phát triển nhân cách.
Di truyền và bẩm sinh
Hoàn cảnh sống
Giáo dục
Truyền thống
Trong 5 bậc thang nhu cầu của Maslow, nhu cầu cao nhất của con người là gì.
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định mình
Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc
Nhu cầu được tôn trọng
Trong 5 bậc thang nhu cầu của Maslow, nhu cầu thấp nhất của con người là gì.
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định mình
Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc
Nhu cầu được tôn trọng
Những yếu tố nào sau đây có vai trò trong sự hình thành nhân cách.
Di truyền và bẩm sinh
Hoạt động
Hoàn cảnh sống
Sức khỏe
Những yếu tố nào sau đây có vai trò trong sự hình thành nhân cách.
Di truyền và bẩm sinh
Hoàn cảnh sống
Sức khỏe
Giao lưu
Nhu cầu thường được định nghĩa là:
Những đòi hỏi để tồn tại và duy trì nòi giống
Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống tồn tại và phát triển.
Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống và duy trì nòi giống
Những đòi hỏi của con người về sự an toàn và sự tôn trọng
Phát biểu đúng về động cơ:
Động cơ thúc đẩy con người hành động
Động cơ là hoạt động có hướng đích
Thỏa mãn các nhu cầu của con người
Động cơ là mục tiêu của hành động
Phát biểu đúng về động cơ:
Động cơ là hoạt động có hướng đích
Dựa vào động cơ để đánh giá nhân cách của một cá nhân
Thỏa mãn các nhu cầu của con người
Động cơ là mục tiêu của hành động
Phát biểu đúng về động cơ:
Động cơ là mục tiêu của hành động
Động cơ là hoạt động có hướng đích
Thỏa mãn các nhu cầu của con người
Một hoạt động thúc đẩy bởi nhiều động cơ khác nhau
Động cơ được định nghĩa là:
Những tham vọng cá nhân cần được thỏa mãn
Sức mạnh tâm thần thúc đẩy con người hoạt động nhằm mục đích xác định trước
Những định hướng cho mọi hoạt động trong hiện tại và tương lai
Những mục đích tốt đẹp mà con người mong muốn đạt được
Xu hướng của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Năng lực của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Tính cách của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Khí chất của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Một châm ngôn mà cán bộ y tế luôn ghi nhớ là:
Không có bệnh tật, chỉ có sức khỏe
Không có con bệnh, chỉ có người bệnh
Không có chữa bệnh, chỉ có phòng bệnh.
Không có bệnh về thể chất, chỉ có bệnh về tâm thần
Tâm lý ảnh hưởng trở lại người bệnh đến mức nào là tùy thuộc vào:
Đời sống tâm lý vốn có của người bệnh
Cảm xúc của người bệnh
Các quá trình nhận thức của người bệnh
Hoàn cảnh bệnh tật của người bệnh
Biểu hiện tâm lý nào sau đây của bệnh nhân là sản phẩm tâm lý đầu tiên, là phản ứng tự nhiên biểu lộ bản năng tự vệ:
Lo âu, xao xuyến
Sợ hãi
Bực tức
Trầm cảm
Bệnh nhân với trạng thái tâm lý thoái hồi sẽ có biểu hiện:
Tự ti, bất lực
Mặc cảm, buồn chán
Lệ thuộc và ì ải
Cau có, khó tính
Người thầy thuốc và nhân viên y tế cần có thái độ bình tĩnh, nghiêm nghị, kiên trì giải thích một cách ôn tồn đối với bệnh nhân có biểu hiện tâm lý nào sau đây:
Trầm cảm
Bực tức
Thoái hồi
Sợ hãi
Bệnh nhân có phản ứng nội tâm, bình tĩnh chờ đợi là những bệnh nhân:
Có loại hình thần kinh ổn định
Có thái độ đúng đắn, hợp tác tốt với cán bộ y tế trong quá trình điều trị
Ít kêu ca phàn nàn mà âm thầm chịu đựng.
Có thái độ đúng đắn nghiêm túc, lắng nghe, nghiền ngẫm lời nói của cán bộ y tế
Bệnh nhân thuộc loại hình thần kinh không ổn định, không cân bằng, dễ dao động, dễ phản ứng, không kiềm chế được thường có những phản ứng tâm lý nào sau đây:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng phá hoại
Đối với bệnh nhân có phản ứng phá hoại, thầy thuốc và người cán bộ y tế cần:
Có thái độ nhún nhường, nhẹ nhàng phân tích
Có thái độ cương quyết
Kiên trì tác động đến tâm lý người bệnh
Nhẹ nhàng phân tích nhưng phải có thái độ cương quyết.
Bệnh nhân có thái độ phản ứng tâm lý nào sau đây dễ bi quan, đôi khi có ý định tự sát:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng bàng quan
Những bệnh nhân nhân cách bệnh, dễ phản ứng mạnh với người cán bộ y tế thuộc loại hình:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng phá hoại
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Lắng nghe ý kiến của thầy thuốc và không phản ứng lung tung là loại:
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng phá hoại
Phản ứng nội tâm
Coi thường bệnh tật và thờ ơ với tất cả là loại:
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng bàng quan
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Luôn hốt hoảng, lo âu và luôn hỏi đi hỏi lại là loại:
Phản ứng nội tâm
Phản ứng phá hoại
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng nghi ngờ
Bệnh nhân dễ bi quan và nghĩ rằng mình sẽ chết là loại:
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng phá hoại
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng hốt hoảng
Thiếu tin tưởng vào thầy thuốc và chữa trị ở nhiều nơi là loại:
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng nội tâm
Phản ứng bàng quan
Dễ nổi nóng, phản ứng mạnh và không hợp tác với cán bộ y tế là loại:
Phản ứng nội tâm
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng phá hoại
Phản ứng nghi ngờ
Bệnh nhân có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, không phản ứng lung tung nhưng luôn lắng nghe và nghiền ngẫm từng lời nói của cán bộ y tế. Bệnh nhân như vậy có phản ứng tâm lý là:
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng hợp tác
Phản ứng nội tâm
Ít kêu ca phàn nàn và âm thầm chịu đựng là loại:
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng bàng quan
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Bệnh tật làm thay đổi tâm lý người bệnh:
Tư lạc quan sang bi quan
Từ lịch sự, nhã nhặn sang khắt khe, cộc cằn
Từ điềm tĩnh, tự chủ, khiêm tốn sang cáo kỉnh, khó tính, nóng nảy
Tùy theo diễn biến bệnh, mức độ nặng nhẹ mà có tâm lý khác nhau
Biểu hiện tâm lý thường gặp ở bệnh nhân:
Lo lắng về bệnh nặng hay nhẹ
Mong muốn được cán bộ y tế giỏi chữa trị
Mong muốn mau khỏi bệnh
Luôn luôn vui vẻ
Biểu hiện tâm lý thường gặp ở bệnh nhân:
Sợ ảnh hưởng đến công việc, tương lai
Sợ tốn kém tiền bạc, thời gian
Cảm thấy yêu đời
Nhạy cảm, sợ hãi và lo âu
Trạng thái tâm lý của người bệnh luôn chăm chú nghe tất cả mọi điều có liên quan đến bệnh của mình kể cả những cử chỉ, cái lắc đầu của thầy thuốc là biểu hiện tâm lý:
Thoái hồi
Bực tức
Vị kỷ
Trầm cảm
Bệnh theo cách phân chia của tâm lý được chia thành mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Nhân cách của con người thường được hình thành từ lúc:
8 tuần tuổi
1 tuổi
2 – 3 tuổi và kéo dài đến trưởng thành
Từ lúc tạo hợp tử
Nhân cách nghệ sĩ còn gọi là:
Nhân cách dễ bị ám thị
Nhân cách ám ảnh
Nhân cách lo âu
Nhân cách lệ thuộc
Nhân cách dễ bị ám thị biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cẩu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Nhân cách ám ảnh biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cẩu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Nhân cách lo âu biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cẩu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Nhân cách lệ thuộc biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cẩu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Mùi của chất nôn, chất thải, thuốc, hóa chất ảnh hưởng đến tâm lý bệnh nhân như thế nào:
Cảm thấy khó chịu, sợ hãi
Cảm thấy phấn chán
Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng
Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi thơm của hoa quả, thảo mộc, nước có mùi thơm sẽ tạo cho bệnh nhân:
Cảm thấy khó chịu, sợ hãi
Cảm thấy phấn chán
Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng
Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi thơm hoa hồng sẽ tạo nên cảm giác:
Cảm thấy khó chịu, sợ hãi
Cảm thấy phấn chán
Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng
Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi chanh sẽ giúp người bệnh:
Cảm thấy khó chịu, sợ hãi
Cảm thấy phấn chán
Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng
Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi tinh dầu hồi, long não sẽ:
Kích thích hệ tuần hoàn và hô hấp
Gây khó chịu, buồn nôn
Cảm thấy yêu đời
Cảm thấy bồn chồn, lo lắng
Tiếng ồn mạnh, kéo dài sẽ gây cho bệnh nhân tâm lý:
Ức chế và sợ sệt
Bồn chồn, lo âu
Khó chịu và mệt mỏi
Thoải mái và vui vẻ
Âm thanh quá tĩnh lặng kéo dài sẽ gây cho bệnh nhân tâm lý:
Ức chế và sợ sệt
Bồn chồn, lo âu
Khó chịu và mệt mỏi
Thoải mái và vui vẻ
Âm nhạc, âm thanh có tác động nhỏ, xúc cảm sẽ gây cho người bệnh:
Ức chế và sợ sệt
Bồn chồn, lo âu
Khó chịu và mệt mỏi
Dễ chịu và thư giãn
Theo tâm lý người bệnh và màu sắc thì màu vàng tạo cảm giác:
Mát lạnh
Nóng, ấm
Lạnh
Bực bội, hoang mang
Theo tâm lý người bệnh và màu sắc thì màu xám tạo cảm giác:
Mát lạnh
Nóng, ấm
Lạnh
Bực bội, hoang mang
Theo tâm lý người bệnh và màu sắc thì màu trắng tạo cảm giác:
Mát lạnh
Nóng, ấm
Lạnh
Bực bội, hoang mang
Phát biểu đúng về quan hệ đúng mực giữa người bệnh với nhân viên y tế:
Bệnh nhân luôn đúng, phải chiều theo mọi yêu cầu bệnh nhân
Cán bộ y tế tư vấn điều trị phải theo chiều hướng thuận lợi điều kiện sẵn có của bệnh viện
Cán bộ y tế phải nâng đỡ tâm lý bệnh nhân, giúp họ vượt qua khó khăn bệnh tật
Người bệnh phải luôn biết ơn cán bộ y tế
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi nhi đồng:
Sợ hãi
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi thanh niên là gì?
Lo sợ
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi trung niên là gì?
Lo sợ
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của tuổi già là gì?
Lo sợ
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp?
Tự kỷ ám thị
Sử dụng placebo
Ám thị khi thức
Cách tiếp xúc bệnh nhân
Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp?
Cách tổ chức và xây dựng bệnh viện, khoa phòng
Sử dụng placebo
Dùng lời nói để giải thích hợp lý
Ám thị trong giấc ngủ thôi miên
Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp?
Dùng lời nói để giải thích hợp lý
Sử dụng placebo
Các chế độ trong bệnh viện và khoa phòng
Ám thị trong giấc ngủ thôi miên
Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở nào?
Các kích thích của môi trường sống có tác động rất lớn đến sức khỏe tâm thần
Thể chất là yếu tố quyết định tâm lý
Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bởi những tác nhân bên ngoài
Lời nói không có tác dụng nhiều như phương pháp thôi miên
Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở nào?
Yếu tố môi trường bên ngoài ít ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần
Thể chất là yếu tố quyết định tâm lý
Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bởi những tác nhân bên ngoài
Lời nói có một tác dụng như một kích thích thực sự, có thể gây ra bệnh mà cũng có thể chữa bệnh
Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở nào?
Yếu tố môi trường bên ngoài ít ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần
Thể chất và tâm lý là một khối thống nhất, thường xuyên tác động lẫn nhau
Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bởi những tác nhân bên ngoài
Lời nói không có tác dụng nhiều như phương pháp thôi miên
Thôi miên là một trạng thái gì?
Ức chế hoàn toàn của vỏ não
Ngủ do tác động của các thuốc an thần
Ức chế không hoàn toàn của vỏ não
Ngủ không bình thường
Biện pháp nào sau được sử dụng trong liệu pháp tâm lý trực tiếp?
Giải thích hợp lý
Các thủ thuật phải chính xác
Cách tiếp xúc với bệnh nhân
Cách xây dựng bệnh viện, khoa phòng, buồng bệnh
Liệu pháp tâm lý cần được áp dụng khi nào?
Khi bệnh nhân mới vào viện
Khi bệnh nhân lên cơn đau
Từ khi bệnh nhân vào viện đến khi bệnh nhân ra viện
Khi bệnh nhân có những rối loạn tâm lý
Liệu pháp tâm lý trực tiếp sử dụng cách thức nào sau đây?
Sử dụng thuốc an thần giúp bệnh nhân ổn định tâm lý
Dùng lời nói tác động trực tiếp vào tâm lý bệnh nhân nhằm mục đích chữa bệnh
Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý và khoa học
Tạo mối quan hệ giao tiếp tốt giữa bệnh nhân và nhân viên y tế
Ám thị khi thức là biện pháp nào?
Hướng bệnh nhân theo ý tưởng của thầy thuốc
Giúp bệnh nhân quên đi những đau buồn trong quá khứ
Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý và khoa học
Dùng lời nói giải thích hợp lý và khoa học
Để đảm bảo môi trường vô trùng về tâm lý cho bệnh nhân, nên thực hiện điều nào sau đây?
Trưng bày hình ảnh và thông tin về bệnh tật có tác dụng tiêu cực với bệnh nhân
Trao đổi với đồng nghiệp trước mặt bệnh nhân về tình trạng bệnh tật của họ
Tùy từng bệnh nhân với nhân cách bệnh cụ thể mà thông tin cho về bệnh thích hợp
Trao đổi với bệnh nhân những thông tin tốt, giấu thông tin xấu về bệnh tật
Theo quan niệm của triết học Mác – Lê nin, nguồn gốc của đạo đức là gì?
Từ lao động sản xuất
Từ đời sống cộng đồng xã hội
Từ lao động sản xuất và quan hệ xã hội
Từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội
Trong thời nguyên thủy, các cá nhân trong cộng đồng phải điều chỉnh hành vi, thái độ trong giao tiếp, ứng xử cho phù hợp với điều gì?
Xã hội
Thị tộc
Bộ lạc
Cộng đồng
Trong xã hội, đạo đức được thực hiện bởi yếu tố nào?
Niềm tin cá nhân
Sức mạnh truyền thống
Dư luận xã hội
Niềm tin cá nhân, sức mạnh truyền thống, dư luận xã hội
Theo từ điển tiếng Việt, đạo đức là “Những phép tắc căn cứ vào chế độ kinh tế và chế độ chính trị đặt ra để quy định quan hệ giữa người với người, giữa… cốt để bảo vệ chế độ kinh tế và chế độ xã hội?”, phần còn thiếu là gì?
Cá nhân với cá nhân
Cá nhân với xã hội
Xã hội với xã hội
Xã hội với cá nhân
Theo quan niệm của triết học Mác – Lê nin, đạo đức là một trong những hình thái nào?
Ý thức thẩm mỹ
Ý thức xã hội
Ý thức pháp luật
Ý thức cá nhân
Ý thức đạo đức thay đổi khi điều gì thay đổi?
Phương thức sản xuất thay đổi
Nhu cầu xã hội thay đổi
Chuẩn mực xã hội thay đổi
Quan hệ xã hội thay đổi
Trong xã hội có giai cấp, đạo đức mang tính gì?
Cá nhân
Giai cấp
Xã hội
Tập thể
Đạo đức ra đời nhằm kết hợp lợi ích cá nhân với điều nào sau đây?
Lợi ích xã hội
Lợi ích cộng đồng
Lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể
Trong xã hội có giai cấp, con người thấy mình ở trạng thái nào?
Có nhân cách cá nhân
Chưa có nhân cách cá nhân
Đang có nhân cách cá nhân
Sắp có nhân cách cá nhân
Chủ nghĩa cá nhân vị kỷ là quan niệm đạo đức trong xã hội nào?
Xã hội nguyên thủy
Xã hội chủ nô
Đối tượng nghiên cứu của đạo đức học là:
Đạo đức, lương tâm, y đức.
Lịch sử hình thành đạo đức, y đức.
Lịch sử phát triển đạo đức.
Đạo đức, lịch sử hình thành và phát triển đạo đức.
Các học thuyết đạo đức học có trước chủ nghĩa Mác là những diễn giải:
Duy tâm, siêu hình.
Thực tế.
Lịch sử.
Vật chất.
Điều kiện quyết định sự hình thành của con người là:
Xã hội.
Đạo đức.
Lao động.
Tự nhiên.
Bản chất của con người là:
Tổng hòa của tất cả các mối quan hệ xã hội.
Cái trừu tượng vốn có.
Tính cá nhân riêng biệt.
Tổng hòa của tất cả các mối quan hệ tình cảm.
Theo Ăngghen, mọi học thuyết đạo đức có từ trước đến nay đều là sản phẩm của:
Tình hình chính trị lúc bấy giờ.
Tình hình kinh tế lúc bấy giờ.
Tình hình xã hội lúc bấy giờ.
Tình hình kinh tế xã hội lúc bấy giờ.
Theo chủ nghĩa Mác, phải tìm nguồn gốc của đạo đức trong sự biến đổi, phát triển của:
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Điều kiện sản xuất.
Hiện nay, có mấy khuynh hướng khác nhau khi định nghĩa đạo đức học theo chủ nghĩa duy vật:
1.
2.
3.
4.
Cấp độ lý luận – lý tưởng của ý thức đạo đức hình thành trực tiếp khi:
Giai cấp xuất hiện.
Đấu tranh giai cấp xuất hiện.
Nhà nước xuất hiện.
Con người xuất hiện.
Cái gì là nhân tố tất yếu của sự tiến bộ trong xã hội loài người, là sự nhân đạo hóa trong xã hội:
Tình cảm đạo đức.
Ý thức đạo đức.
Quan hệ đạo đức.
Tình cảm đạo đức.
Yếu tố căn bản của ý thức đạo đức là:
Quan hệ đạo đức.
Chuẩn mực đạo đức.
Tình cảm đạo đức.
Thực tiễn đạo đức.
Các yếu tố quyết định động cơ và toàn bộ phương hướng hành vi của cá nhân trong mối quan hệ với nghĩa vụ xã hội:
Tình cảm đạo đức và chuẩn mực đạo đức.
Tình cảm đạo đức và nguyên tắc đạo đức.
Tình cảm đạo đức, chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc đạo đức.
Chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc đạo đức.
Yếu tố nào là cơ sở lý luận và phương pháp luận của quan hệ đạo đức:
Tư tưởng, lý tưởng, tình cảm đạo đức.
Tư tưởng, lý tưởng đạo đức.
Tình cảm đạo đức và ý thức đạo đức.
Tư tưởng, lý tưởng và ý thức đạo đức.
Phẩm chất đạo đức (chuẩn mực đạo đức) quy định:
Cái con người được phép làm.
Cái con người không được phép làm.
Cái con người nên và không nên làm.
Cái con người được và không được phép làm.
Đạo đức có mấy chức năng cơ bản:
2.
3.
4.
5.
Giáo dục đạo đức góp phần định hướng cho sự hình thành, phát triển:
Ý thức đạo đức.
Quan niệm đạo đức.
Nhân cách của con người.
Chuẩn mực đạo đức của xã hội.
Chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức gắn bó mật thiết với:
Quản lý xã hội.
Quan hệ xã hội.
Ý thức xã hội.
Thiết chế xã hội.
Ngoài chức năng định hướng và điều chỉnh hành vi, đạo đức còn có chức năng:
Giáo dục.
Kiểm tra, đánh giá.
Kiểm tra, giáo dục.
Giáo dục, kiểm tra, đánh giá.
Hãy điền vào chỗ trống: Nguyên tắc đạo đức của Chủ nghĩa cộng sản là “Trung thành với lý tưởng cộng sản, lao động trung thực và tận tâm, chủ nghĩa tập thể, .......... kết hợp với tinh thần quốc tế chân chính, chủ nghĩa nhân đạo cộng sản”:
Chủ nghĩa cá nhân.
Chủ nghĩa yêu nước.
Chủ nghĩa hòa bình.
Chủ nghĩa xã hội.
Yếu tố nào là cốt lõi trong nền đạo đức cộng sản chủ nghĩa:
Tư tưởng hòa bình.
Tư tưởng nhân văn.
Tư tưởng nhân đạo.
Tư tưởng bình đẳng.
Chuẩn mực đạo đức mới của con người Việt Nam được quy định trong:
Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII.
Văn kiện Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII.
Văn kiện Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII.
Chuẩn mực đạo đức mới của con người Việt Nam bao gồm:
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh.
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp; Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ.
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp.
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp; Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ; Có ý chí phấn đấu vươn lên.
Mỗi nghề nghiệp đều có:
Chuẩn mực đạo đức được quy định nhất định.
Không có chuẩn mực đạo đức được quy định nhất định.
Chuẩn mực đạo đức.
Chuẩn mực nghề nghiệp.
Yêu cầu cơ bản đầu tiên của đạo đức nghề nghiệp là:
Coi trọng lời hứa.
Có tấm lòng khoan dung.
Yêu mến và nhiệt tình.
Có thái độ văn minh, lịch sự, chu đáo trong công việc.
Trong các biểu hiện của đạo đức nghề nghiệp:
Cần có tấm lòng khoan dung.
Không cần có tấm lòng khoan dung.
Cần có tính cảm riêng.
Cần có tình cảm đặc biệt.
