Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LÂM SÀNG HỒI SỨC CẤP CỨU (Part 1)
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 17mins
Khái niệm dược lực học:
Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc
Nghiên cứu tác dụng của thuốc trên cơ thể sống
Nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Là môn khoa học nghiên cứu về thuốc
Khái niệm về dược động học:
Nghiên cứu số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng, tác dụng phụ
Nghiên cứu các tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn hay tác dụng ngoại ý
Nghiên cứu tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý
Nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Các thông số dược động học không bao gồm:
Tích lũy
Hấp thu
Thải trừ
Phân bố
Kể tên 4 quá trình xảy ra khi thuốc vào cơ thể theo ĐÚNG trình tự:
Hấp thu, Chuyển hóa, Phân bố, Thải trừ
Phân bố, Hấp thu, Chuyển hóa, Thải trừ
Chuyển hóa, Hấp thu, Phân bố, Thải trừ
Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Thải trừ
Thông số đặc trưng của quá trình hấp thu là:
Thời gian bán thải
Độ thanh thải
Thể tích phân bố
Sinh khả dụng
Chọn câu phát biểu SAI về sinh khả dụng:
Là thông số dược động học của sự hấp thu
Là tỷ lệ phần trăm lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính và vận tốc hấp thu thuốc so với liều đã dùng
Sinh khả dụng phản ánh sự chuyển hóa thuốc
Sinh khả dụng phản ánh sự hấp thu thuốc
Thông số Tmax trong dược động học có ý nghĩa là:
Là thời gian cần để thuốc đạt được nồng độ tối đa
Là thời gian để thải trừ thuốc hoàn toàn ra khỏi cơ thể
Là thời gian kết thúc quá trình dược động học
Là thời gian tối đa để thuốc hấp thu hoàn toàn
Thông số Cmax trong dược động học có ý nghĩa là:
Là nồng độ tối đa thuốc đạt được trong máu trong quá trình hấp thu
Là nồng độ cao nhất còn an toàn trong trị liệu
Là cường độ tác động tối đa của thuốc
Là nồng độ thuốc đạt được trong máu trong quá trình hấp thu
Một phân tử thuốc có thể vượt qua màng tế bào khi:
Tan được trong base
Tan được trong nước
Tan được trong acid
Tan được trong lipid
Một thuốc phân tán tốt và dễ hấp thu khi:
Bị ion hóa nhiều
Ít bị ion hóa
Có tính base mạnh
Có tính acid mạnh
Hiệu ứng vượt qua lần đầu diễn ra chủ yếu ở các cơ quan sau, NGOẠI TRỪ:
Phổi
Thận
Ruột
Gan
Loại protein huyết tương quan trọng tham gia gắn kết với thuốc là:
α-1-glycoprotein acid
Lipoprotein
Albumin
Globulin
Thuốc có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 80% thì được xem là:
Thuốc gắn kết yếu
Thuốc gắn kết rất yếu
Thuốc gắn kết mạnh
Thuốc gắn kết trung bình
Thuốc có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 60% thì được xem là:
Thuốc gắn kết yếu
Thuốc gắn kết mạnh
Thuốc gắn kết trung bình
Thuốc gắn kết rất yếu
Một số thuốc tan trong lipid thường bị tích lũy rất lâu trong:
Tủy xương
Mô mỡ
Nhau thai
Hạch thần kinh
Trong quá trình phân bố thuốc, Aminoglycoside gây độc tính trên thận và tai là do:
Gắn vào điểm nhận để dự trữ ở mô
Gắn vào thụ thể chuyên biệt cho tác động dược lực
Gắn vào enzym để bị chuyển hóa
Tất cả đều sai
Chọn câu phát biểu SAI về sự phân bố thuốc:
Thuốc ở dạng phức hợp sinh ra được tác động dược lực
Khi được hấp thu vào máu, một phần thuốc sẽ gắn vào protein của huyết tương
Giữa nồng độ thuốc tự do và phức hợp protein - thuốc luôn có sự cân bằng động
Phần thuốc tự do không gắn vào protein sẽ qua được thành mạch để chuyển vào các mô
Các phát biểu đúng về quá trình gắn thuốc vào protein huyết tương, NGOẠI TRỪ:
Thuốc ở dạng phức hợp không sinh ra được tác động dược lực
Phần lớn các thuốc gắn vào protein huyết tương theo cách gần thuận nghịch
Thuốc ở dạng phức hợp bị chuyển hóa và thải trừ
Có sự cạnh tranh giữa các thuốc khi cùng gắn vào một loại protein huyết tương
Cho biết công thức tính liều dựa trên thể tích phân bố và nồng độ thuốc trong huyết tương:
D = Vd x Cp x F
D = Vd x Cp
D = (Vd x Cp) / F
D = Vd / (Cp x F)
Các phát biểu đúng về thể tích phân bố (Vd), NGOẠI TRỪ:
Thuốc ở huyết tương nhiều thì Vd càng lớn
Vd > 5L/Kg phân bố nhiều ở mô
Vd < 1L/Kg thuốc ít tập trung ở mô, tập trung nhiều ở huyết tương
Vd không giúp dự đoán thuốc tập trung gắn ở mô nào
Chọn phát biểu SAI khi nói về quá trình chuyển hóa thuốc qua gan:
Chất chuyển hóa qua pha II thường tạo thành chất dễ tan, dễ đào thải qua thận
Thuốc chuyển hóa đều trải qua 2 pha, pha I và pha II
Chất chuyển hóa qua pha II thường tạo thành chất mất hoạt tính
Chất chuyển hóa qua pha I có thể tạo thành chất có hoạt tính hoặc chất không có hoạt tính hoặc tạo thành chất độc
Các yếu tố ngoại lai gây cảm ứng enzym gan chủ yếu sẽ làm:
Tăng hoạt tính của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ nhanh hơn do đó làm giảm tác dụng
Giảm hoạt tính của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ nhanh hơn do đó làm giảm tác dụng
Tăng hoạt tính của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ chậm hơn do đó làm giảm tác dụng
Giảm hoạt tính của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ chậm hơn do đó làm giảm tác dụng
Loại phản ứng nào sẽ xảy ra trong quá trình chuyển hóa ở pha II:
Phản ứng khử
Phản ứng oxy hóa
Phản ứng liên hợp
Phản ứng thủy phân
Các thuốc gây cảm ứng men gan, NGOẠI TRỪ:
Rifampicin
Cimetidin
Phenobarbital
Phenytoin
Các thuốc gây ức chế men gan, NGOẠI TRỪ:
Ketoconazol
Phenytoin
Cloramphenicol
Cimetidin
Các thuốc gây cảm ứng men gan, NGOẠI TRỪ:
Ketoconazol
Phenytoin
Rifampicin
Phenobarbital
Các thuốc gây ức chế men gan, NGOẠI TRỪ:
Cloramphenicol
Phenylbutazol
Cimetidin
Ketoconazol
Hai thông số dược động học của sự thải trừ thuốc là:
Độ thanh thải (CL) và thời gian bán thải (T1/2)
Độ thanh trử (CL) và thời gian bán thải (T1/2)
Độ thanh trư (Cr) và thời gian bán thải (T1/2)
Độ thanh thải (Cr) và thời gian bán thải (T1/2)
Đơn vị tính và định nghĩa của độ thanh thải Clearance (CL) là:
mg/phút, là số mg huyết tương được thải trừ thuốc hoàn toàn trong thời gian 1 phút khi qua cơ quan
mL/h, là số mL huyết tương được thải trừ thuốc hoàn toàn trong thời gian 1 giờ khi qua cơ quan
mL/phút, là số mL huyết tương được thải trừ thuốc hoàn toàn trong thời gian 1 phút khi qua cơ quan
L/phút, là số L huyết tương được thải trừ thuốc hoàn toàn trong thời gian 1 phút khi qua cơ quan
Ý nghĩa của Clearance (CL), chọn câu SAI:
Biết CL để hiệu chỉnh liều trong trường hợp bệnh lý suy gan, suy thận
Nồng độ này đạt được khi tốc độ thải trừ bằng tốc độ hấp thu
Thuốc có CL lớn là thuốc được thải trừ nhanh
Biết CL để hiệu chỉnh liều trong trường hợp cơ thể béo, gầy
Thời gian bán thải (T1/2) là:
Thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm còn ½
Thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm còn ¼
Thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương tăng gấp đôi
Thời gian để thuốc được hấp thu hoàn toàn
Đường thải trừ chủ yếu của thuốc, NGOẠI TRỪ đường nào?
Thải trừ qua thận
Thải trừ qua tim
Thải trừ qua mật
Thải trừ qua phổi
Các chất khó tan sẽ chủ yếu được thải trừ qua đâu?
Thải trừ qua thận
Thải trừ qua da
Thải trừ qua phân
Thải trừ qua phổi
Các chất dễ bay hơi sẽ chủ yếu thải trừ qua cơ quan nào?
Thải trừ qua phân
Thải trừ qua mật
Thải trừ qua thận
Thải trừ qua phổi
Sau khi ngừng thuốc bao lâu có thể coi thuốc đã bị thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể?
Khoảng 10 lần t1/2
Khoảng 7 lần t1/2
Khoảng 5 lần t1/2
Khoảng 4 lần t1/2
Chỉ số đặc trưng cho dược động học NGOẠI TRỪ thông số nào?
Diện tích dưới đường cong (AUC)
Chỉ số điều trị (Ti)
Thời gian bán thải (T1/2)
Thể tích phân bố (Vd)
Diện tích dưới đường cong AUC phản ánh điều gì?
Lượng thuốc bị thận đào thải
Lượng thuốc được hấp thu vào máu
Thời gian bán thải của thuốc
Lượng thuốc bị gan chuyển hóa
Ở giai đoạn nào của dược động học giúp đánh giá AUC?
Thải trừ
Phân bố
Hấp thu
Chuyển hóa
Sinh khả dụng là khái niệm để chỉ phần thuốc được đưa đến và hiện diện ở đâu?
Dạ dày
Ruột non
Hệ tuần hoàn chung
Gan
Ưu điểm khi đặt thuốc dưới lưỡi là gì?
Không bị chuyển hóa lần đầu qua gan
Tác dụng nhanh
Dùng cho bệnh nhân không uống được
A và B
Thuốc nào sau đây không dùng tiêm bắp?
Penicillin G
Calci clorid 5%
Nacl 0,5%
Adrenalin
Dạng dùng Diazepam điều trị co giật cho trẻ em là gì?
Tiêm bắp
Đặt hậu môn
Tiêm TM
Uống
Một thuốc có 90% liên kết với protein huyết tương, tỷ lệ thuốc ở dạng tự do là bao nhiêu?
10%
15%
20%
25%
Khi phối hợp thuốc A (98% liên kết protein) với thuốc B (99% liên kết protein), hệ quả nào có thể xảy ra?
Tăng tác dụng của 2 thuốc
Tăng độc tính của 2 thuốc
Tác dụng và độc tính không thay đổi
Tăng độc tính của 1 trong 2 thuốc
Kết quả khi phối hợp thuốc có tác dụng cảm ứng enzym gan với thuốc khác là gì?
Làm tăng chuyển hóa của thuốc khi phối hợp
Làm tăng tác dụng của thuốc khi phối hợp
Làm giảm tác dụng của thuốc khi phối hợp
Tất cả ý trên đều sai
Đặc điểm của thuốc hấp thu ở niêm mạc trực tràng là gì?
Thuốc hấp thu qua tĩnh mạch trực tràng dưới không qua gan
Thuốc có tác dụng hấp thu tốt vì mạch máu phong phú
Thuốc hấp thu qua tĩnh mạch trực tràng trên qua gan
Tất cả ý trên đều đúng
Kết quả khi phối hợp Rifampicin với thuốc tránh thai là gì?
Không có thai
Độc với thận
Có thai
Quá liều thuốc tránh thai
Kết quả khi phối hợp erythromycin với digoxin là gì?
Làm giảm chuyển hóa digoxin
Làm giảm tác dụng của digoxin
Làm giảm huyết áp
Tăng độc tính của erythromycin
Phát biểu nào sau đây SAI về chuyển hóa thuốc?
Chuyển hóa thuốc phụ thuộc vào lưu lượng máu tới gan
Người già chức năng chuyển hóa thuốc giảm so với người bình thường
Thuốc bị chuyển hóa ở gan thì có độc tính thấp hơn thuốc không bị chuyển hóa
Cả A và B đều đúng
Tốt nhất nên uống Glucocorticoid vào thời điểm nào?
Buổi tối
Buổi sáng
Lúc nửa đêm
Buổi chiều
Liều Glucocorticoid sinh lí tự nhiên mỗi ngày là bao nhiêu?
15 - 25 mg/ngày
20 - 30 mg/ngày
25 - 35 mg/ngày
30 - 40 mg/ngày
Corticoid trong cơ thể do vỏ thượng thận tiết ra là chất nào?
Prednison
Cortison
Cortisol
Prednisolon
Thời điểm dùng Glucocorticoid có hiệu quả nhất trong ngày là?
7 giờ sáng
8 giờ sáng
9 giờ sáng
10 giờ sáng
Tác dụng nào không phải của Glucocorticoid?
Tăng giữ muối và nước
Tăng kali máu
Giảm calci máu gây loãng xương
Tăng hồng cầu ở liều cao
Tác dụng nào không phải của Glucocorticoid?
Tăng huyết áp
Thay đổi tính tình
Tăng đường huyết
Tăng lympho bào và chức năng bạch cầu
Biểu hiện nào không phải của bệnh do thuốc Glucocorticoid gây ra:
Gây loãng xương
Gây loét dạ dày
Làm giảm sự đề kháng của cơ thể
Làm hạ đường huyết
Các tác dụng ngoại ý có thể xảy ra khi điều trị bằng Glucocorticoid đường toàn thân trong thời gian dài, NGOẠI TRỪ:
Gãy xương
Tăng huyết áp
Nhiễm toan
Hội chứng Cushing
Các tác dụng ngoại ý có thể xảy ra khi điều trị bằng Glucocorticoid đường toàn thân trong thời gian dài, NGOẠI TRỪ:
Gãy xương
Hạ huyết áp
Thay đổi tính tình
Hội chứng Cushing
Nguyên nhân chính không dùng Glucocorticoid chung với vaccin sống vì:
Tăng nồng độ corticoid trong máu
Giảm khả năng tạo thành kháng thể của vaccin sống
Giảm sức đề kháng đối với vaccin sống
Giảm nồng độ corticoid trong mô
Nếu dùng ở liều điều trị, thuốc Glucocorticoid nào sau đây có hiệu lực kháng viêm yếu nhất:
Cortison
Metylprednisolon
Prednisolon
Dexamethason
Thuốc Glucocorticoid nào sau đây có thời gian bán thải dài nhất:
Hydrocortison
Metylprednisolon
Prednisolon
Dexamethason
Bệnh nhân bị Cushing do thuốc Glucocorticoid có thể biểu hiện nào sau đây:
Béo phì
Mặt trăng rằm
Thay đổi tính tình
Tất cả đều đúng
Cách sử dụng giúp hạn chế tác dụng phụ của Glucocorticoid:
Thời gian sử dụng càng ngắn càng tốt
Liều càng thấp càng tốt
Liều cao, thời gian < 1 tuần
Liều cao, thời gian > 1 tuần
Không nên sử dụng Corticoid trên trẻ em do Corticoid có tác dụng:
Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
Tăng tái hấp thu muối và nước
Tăng hồng cầu
Ức chế miễn dịch
Cơ chế giảm đau của các thuốc có tác dụng giảm đau ngoại biên dưới đây là đúng, NGOẠI TRỪ:
Đối kháng tại vị trí receptor với các chất gây đau trên thần kinh cảm giác
Làm giảm tổng hợp Prostaglandin f2 alpha
Ức chế trung tâm nhận và truyền cảm giác đau ở vùng dưới đồi
Làm giảm tính cảm thụ của đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau
Theo khuyến cáo của WHO, khi bị đau nhẹ ta nên lựa chọn thuốc sử dụng chủ yếu là:
Paracetamol hoặc NSAIDs
Paracetamol hoặc Opioid nhẹ
Opioid nhẹ
Opioid mạnh
Theo khuyến cáo của WHO, khi bị đau mức trung bình ta nên lựa chọn thuốc sử dụng chủ yếu là:
Paracetamol hoặc NSAIDs
Paracetamol hoặc Opioid nhẹ
Opioid nhẹ
Opioid mạnh
Các NSAIDs ức chế COX2 gấp 5-50 lần COX1 có ưu điểm:
Có tác dụng hạ sốt vượt trội hơn
Có tác dụng kháng viêm vượt trội hơn
Ít gây tai biến trên dạ dày và hệ tiêu hóa, ít gây dị ứng
Có tác dụng giảm đau vượt trội hơn
NSAIDs có thời gian bán thải (T1/2) dài nhất:
Diclofenac
Piroxicam
Indomethacin
Meloxicam
Thuốc nào sau đây thường sử dụng 1 lần/ngày:
Ibuprofen
Indomethacin
Diclofenac
Meloxicam
Mục đích chính của việc sử dụng Indomethacin trên lâm sàng để:
Giảm đau
Chống viêm
Hạ sốt
Giảm đau nhanh
Đặc điểm của vết loét do NSAIDs gây ra trên đường tiêu hóa:
Chủ yếu xảy ra ở tá tràng
Vết loét nếu có xuất huyết thì nghiêm trọng hơn do H. pylori gây ra
Dễ điều trị bằng 1 thuốc ức chế tiết acid do pH ruột phụ thuộc nhiều vào pH
Vết loét thường nông
Chống chỉ định dùng thuốc nhóm NSAIDs ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng vì:
Thay đổi pH làm tăng yếu tố tổn thương
Ức chế prostaglandine làm giảm sự tạo thành yếu tố bảo vệ dạ dày - tá tràng
Gây rối loạn môi trường tại chỗ, làm dễ cho sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh
HCl tăng do kích ứng của thuốc lên thành niêm mạc dạ dày tá tràng
Để giảm nguy cơ trên hệ tiêu hóa, có thể sử dụng NSAIDs chung với thuốc sau, NGOẠI TRỪ:
Misoprostol
Acetylcystein
Omeprazol
Nizatidin
Tần suất tai biến của các thuốc NSAIDs thường gặp nhiều nhất ở:
Trên đường tiêu hóa
Trên gan
Trên thận
Trên hệ thống tạo máu
Dạng bào chế của NSAIDs thường gây hại trên hệ tiêu hóa nhiều nhất là:
Dạng dùng tại chỗ
Dạng thuốc đặt
Dạng chế phẩm uống tan tại dạ dày
Dạng thuốc uống bao tan tại ruột
Bệnh nhân nam 65 tuổi bị chuẩn đoán viêm khớp và có tiền sử loét dạ dày - tá tràng cần bắt đầu sử dụng NSAIDs, lời khuyên dùng NSAIDs nào sau đây SAI để ngừa tác dụng phụ trên đường tiêu hóa:
Sử dụng liều thấp và tăng dần liều cho đến khi đạt hiệu quả
Sử dụng dạng thuốc đạn hoặc kem bôi
Sử dụng thuốc ức chế chuyên biệt trên COX-2
Kết hợp với PPI hoặc Misoprostol
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về cơ chế tác động của nhóm NSAIDs trên tim mạch:
Thromboxane A2 gây giãn mạch tạo huyết khối
Prostacyclin gây giãn mạch chống huyết khối
Thromboxane A2 gây co mạch chống huyết khối
Prostacyclin gây co mạch tạo huyết khối
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về cơ chế tác động của nhóm NSAIDs trên tim mạch:
Thromboxane A2 gây giãn mạch chống huyết khối
Prostacyclin gây co mạch chống huyết khối
Thromboxane A2 gây co mạch tạo huyết khối
Prostacyclin gây giãn mạch tạo huyết khối
Bệnh nhân đang sử dụng ASPIRIN để phòng ngừa nhồi máu cơ tim, hiện tại bệnh nhân cần phẫu thuật thì phải ngưng dùng ASPIRIN trước khi phẫu thuật:
1 tháng
2 – 4 ngày
7 – 10 ngày
Thời gian bằng khoảng 5 lần T1/2 của Aspirin
Bệnh nhân đang sử dụng ASPIRIN cách 2 tiếng trước khi phẫu thuật, bệnh nhân phải phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa gấp thì phải làm gì:
Bệnh nhân phải được truyền máu trước khi tiến hành phẫu thuật
Lọc máu trước tiên để loại Aspirin tránh gây xuất huyết trong quá trình phẫu thuật
Bệnh nhân phải được truyền máu trong quá trình phẫu thuật
Bệnh nhân phải được bổ sung yếu tố đông máu trong quá trình phẫu thuật
Thuốc NSAIDs thường làm nặng thêm tình trạng hen do:
Ức chế men Phospholipase A2
Ức chế tổng hợp Prostaglandin
Người bị hen dễ nhạy cảm nhóm NSAIDs
Tăng tổng hợp Leukotrien
Glucocorticoid loại nào thường dùng cho phụ nữ mang thai dọa sinh non (<37 tuần) giúp giảm nguy cơ suy kiệt hô hấp, xuất huyết trong thất, tử vong ở trẻ sinh non:
Beclomethason và Dexamethason
Methylprednisolon và Prednison
Prednison và Hydrocortison
Dexamethason và Prednison
Glucocorticoid loại nào thường dùng cho các trường hợp hen cấp tính hoặc hen mạn nặng:
Beclomethason và Dexamethason
Methylprednisolon và Prednison
Prednison và Hydrocortison
Dexamethason và Prednison
Không nên dùng Glucocorticoid để điều trị trong trường hợp nào sau đây:
Bệnh huyết thanh
Ong đốt
Shock phản vệ
Viêm da tiếp xúc
Không dùng Glucocorticoid để điều trị trong trường hợp nào sau đây:
Bệnh lupus
Viêm mũi dị ứng
Loét giác mạc
Viêm da tiếp xúc
Nên làm gì khi sử dụng Glucocorticoid để trị viêm thấp khớp thể nhẹ?
Bắt đầu liều lớn để nhanh chóng kiểm soát tình trạng bệnh
Bắt đầu liều nhỏ rồi tăng dần liều lên
Nên dùng hydrocortison để đạt hiệu quả trị liệu cao
Chia liều nhỏ trong ngày để tránh kích ứng dạ dày
Khi bệnh nhân bị thoái hóa khớp không viêm, đường sử dụng Glucocorticoid được ưu tiên chỉ định là:
Tiêm
Uống
Bôi ngoài da
Tất cả đều đúng
Không nên sử dụng Corticoid trên trẻ em do Corticoid có tác dụng:
Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
Tăng tái hấp thu muối và nước
Tăng hồng cầu
Ức chế miễn dịch
Chọn ý ĐÚNG về liệu pháp dùng Corticoid:
Khi có stress liều dùng tăng gấp đôi trong vài ngày
Giảm liều từ từ, đến liều sinh lý giảm nhanh hơn
Nên sử dụng corticoid tác dụng dài
Dùng thuốc phải liên tục
Ngộ độc Paracetamol thì điều trị bằng gì:
N-Acetylcystein
Glutathion
Cystein
Glyxin
Indomethain mạnh hơn Phenylbutazol bao nhiêu lần:
20-50 lần
20-80 lần
70-100 lần
10-30 lần
Thuốc kháng viêm không steroid có thể sử dụng cho trẻ em:
Naproxen
Phenylbutazon
Ibuprofen
Piroxicam
Độc tính có thể xảy ra khi sử dụng Paracetamol liều cao:
Loét dạ dày
Hoại tử tế bào gan
Tăng huyết áp
Mất bạch cầu hạt
Aspirin được dùng trong các điều trị sau, NGOẠI TRỪ:
Đau sỏi thận
Hội chứng Kawasaki
Đau đầu
Viêm khớp dạng thấp
Chữa loét dạ dày do NSAIDs, NGOẠI TRỪ:
Misoprostol
Thuốc ức chế bơm proton và kháng histamin H2
Sucralfat
Rofecoxib
Tác dụng giảm đau của NSAIDs:
Đau đầu
Đau nội tạng
Gây nghiện
Không buồn ngủ
Hội chứng Cushing ở bệnh nhân dùng Corticoid dài ngày là hậu quả của:
Chuyển hóa lipid
Chuyển hóa Glucid
Chuyển hóa Protid
Ức chế tuyến thượng thận
Tác dụng chống viêm của Corticoid có hiệu quả hơn các NSAIDS là do ức chế:
Cycloxygenase
Lipoxygenase
Phospholipase
Thromboxan
Cơ chế tác động của Ofloxacin là:
Ức chế tổng hợp thành vi khuẩn
Ức chế tổng hợp protein cần thiết cho vi khuẩn
Ức chế ADN - gyrase của vi khuẩn
Thay đổi tính thấm của màng tế bào chất vi khuẩn
Ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn là cơ chế tác động của:
Ampicillin
Rifampicin
Tetracyclin
Vancomycin
Ức chế tổng hợp vách của vi khuẩn là cơ chế tác động của:
Erythromycin
Rifampicin
Tetracyclin
Vancomycin
Các nhóm kháng sinh tác động lên tiểu đơn vị 30S của ribosome của vi khuẩn:
Phenicol và Tetracycline
Aminosid và Macrolid
Aminosid và Tetracycline
Macrolid và Phenicol
Rifampin ức chế vị trí nào:
ARN polymerase
Transpeptidase
ADN gyrase
Transglucosidase
Các nhóm kháng sinh tác động lên tiểu đơn vị 50S của ribosome của vi khuẩn:
Phenicol và Tetracycline
Macrolid và Phenicol
Aminosid và Tetracycline
Aminosid và Macrolid
Cơ chế tác dụng của Clindamycin:
Ức chế tổng hợp ARN
Ức chế tổng hợp protein
Ức chế thành lập màng tế bào vi khuẩn
Ức chế tổng vách tế bào vi khuẩn
Các nguyên nhân gây ra sự đề kháng giả của vi khuẩn, NGOẠI TRỪ:
Hệ thống miễn dịch suy giảm
Vi khuẩn ở trạng thái nghỉ
Do bị cản, kháng sinh không tới ổ nhiễm khuẩn
Do đột biến, vi khuẩn trở thành có gen đề kháng
Các nguyên nhân gây ra sự đề kháng thật của vi khuẩn, NGOẠI TRỪ:
Hệ thống miễn dịch suy giảm
Tạo enzym bất hoạt hoặc phá hủy kháng sinh
Giảm tính thấm của kháng sinh vào trong vi khuẩn
Vi khuẩn thay đổi con đường chuyển hóa
Các cách sử dụng thuốc được khuyến cáo khi dùng nhóm kháng sinh β-Lactam, NGOẠI TRỪ:
Nên dùng thuốc liều cao duy nhất 1 lần/ngày
Có thể sử dụng dạng bào chế phóng thích kéo dài
Có thể truyền chậm không liên tục các thuốc này (truyền trong 3 giờ cách mỗi 6 - 8 giờ)
Có thể truyền liên tục các thuốc này nếu hoạt chất ở dạng bền vững như Ceftazidim
Nguyên nhân thất bại trong việc dùng kháng sinh:
Nồng độ kháng sinh không đủ tại chỗ nhiễm khuẩn
Vi khuẩn kháng thuốc
Chọn kháng sinh không đúng phổ tác dụng
Tất cả đều đúng
Các nguyên tắc dùng kháng sinh sau đây là đúng, NGOẠI TRỪ:
Sử dụng kháng sinh đến hết vi khuẩn trong cơ thể và thêm 5 - 7 ngày ở người suy giảm miễn dịch
Sau 2 ngày dùng kháng sinh, nếu sốt không giảm thì cân thay hoặc phối hợp kháng sinh
Sử dụng kháng sinh đến hết vi khuẩn trong cơ thể và thêm 2 - 3 ngày ở người bình thường
Sử dụng kháng sinh đến hết sốt thì giảm liều hoặc ngừng dùng kháng sinh
Nguyên tắc chung khi dùng kháng sinh:
Chỉ dùng khi có nhiễm khuẩn và virus
Dùng đủ thời gian, khi hết sốt phải ngừng thuốc ngay
Dùng càng sớm càng tốt
Tất cả đều đúng
Các lưu ý khi sử dụng kháng sinh, NGOẠI TRỪ:
Dùng liều thấp rồi tăng dần để hạn chế tác dụng phụ
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
Điều trị liên tục không ngắt quãng hoặc ngừng đột ngột
Nếu không hết sốt sau 2 – 3 ngày sử dụng, phải thay kháng sinh
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
Chỉ dùng kháng sinh khi biết chắc có nhiễm khuẩn
Dùng kháng sinh khi bệnh nhân bị sốt
Luôn phải phối hợp kháng sinh
Tất cả đều đúng
Đối với một kháng sinh M, ký hiệu IS viết sau tên vi khuẩn B đúng biểu thị:
Sự đề kháng của vi khuẩn B đối với kháng sinh M
Vi khuẩn B còn tương đối nhạy cảm với kháng sinh M
Vi khuẩn B còn nhạy cảm tốt với kháng sinh M
Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn B với kháng sinh M khó dự đoán
Đối với một kháng sinh M, ký hiệu MS viết sau tên vi khuẩn B đúng biểu thị:
Sự đề kháng của vi khuẩn B đối với kháng sinh M
Vi khuẩn B còn tương đối nhạy cảm với kháng sinh M
Vi khuẩn B còn nhạy cảm tốt với kháng sinh M
Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn B với kháng sinh M khó dự đoán
Đối với một kháng sinh M, ký hiệu R viết sau tên vi khuẩn B đúng biểu thị:
Sự đề kháng của vi khuẩn B đối với kháng sinh M
Vi khuẩn B còn tương đối nhạy cảm với kháng sinh M
Vi khuẩn B còn nhạy cảm tốt với kháng sinh M
Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn B với kháng sinh M khó dự đoán
Lựa chọn phác đồ kháng sinh điều trị cần lưu ý đến các vấn đề sau đây, NGOẠI TRỪ:
Lựa chọn kháng sinh ít tác dụng phụ nhất
Giảm thiểu tối đa sự xuất hiện và lan truyền vi khuẩn đề kháng
Chi phí hợp lý nhất đối với hoàn cảnh của bệnh nhân
Nên chọn kháng sinh ngoại nhập cho các trường hợp nhiễm trùng nặng
Khi chọn kháng sinh dựa trên vị trí ổ nhiễm khuẩn, cần đặc biệt lưu ý đến:
Phổ tác dụng trên lý thuyết của kháng sinh
Thời gian bán thải của kháng sinh
Khả năng phân bố vào ổ nhiễm trùng của kháng sinh
Mức độ đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh
Lựa chọn kháng sinh hoặc phối hợp kháng sinh dựa vào yếu tố nào sau đây là chính xác nhất:
Vị trí nhiễm khuẩn
Tác nhân vi khuẩn nghi ngờ
Dựa vào kết quả kháng sinh đồ
Tình trạng bệnh và cơ địa bệnh nhân
Các phát biểu sau đây là đúng về vấn đề sử dụng kháng sinh ở trẻ sơ sinh, NGOẠI TRỪ:
Đường sử dụng duy nhất: IV
Phối hợp 3 kháng sinh: Aminopenicillin + C3G + Aminosid (khi chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh)
Phối hợp 1 kháng sinh: Aminopenicillin + Aminosid (khi có kết quả vi trùng học)
Bổ sung vitamin E: để ngừa hội chứng xuất huyết do loạn khuẩn ruột ở trẻ sơ sinh
Nhóm kháng sinh nào sau đây được xem là an toàn tương đối nhất đối với phụ nữ mang thai:
Betalactam và Macrolid
Cyclin và Quinolon
Betalactam và Cyclin
Aminosid và Quinolon
Có thể sử dụng kháng sinh nào cho phụ nữ mang thai:
Minomycin
Co – Trimoxazol
Chloramphenicol
Penicillin G
Kháng sinh có giới hạn trị liệu hẹp, cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu ở người cao tuổi hay suy thận:
Levofloxacin
Imipenem
Vancomycin
Azithromycin
Chọn phát biểu SAI về bệnh nhiễm trùng và kháng sinh trị liệu ở người cao tuổi:
Thuốc có thể hấp thu chậm hơn so với người trẻ
Nồng độ thuốc trong cơ thể thường thấp hơn so với người trẻ
Thời gian bán thải của thuốc thường bị kéo dài
Biểu hiện dị ứng thường xảy ra hơn so với người trẻ
Cephalosporin được đào thải chủ yếu qua mật:
Cefaloridin
Cefoperazon
Ceftazidim
Cefaclor
Kháng sinh được thải trừ chủ yếu qua mật:
Gentamycin
Erythromycin
Tetracyclin
Ofloxacin
Kháng sinh được thải trừ chủ yếu qua thận:
Tobramycin
Erythromycin
Tetracyclin
Ofloxacin
Kháng sinh được thải trừ chủ yếu qua thận:
Vancomycin
Erythromycin
Tetracyclin
Ofloxacin
Thuốc nào sau đây gây tăng nguy cơ suy thận khi dùng chung với Furosemid:
Clindamycin
Clarithromycin
Ciprofloxacin
Spiramycin
Bệnh nhân mắc các bệnh gây giảm miễn dịch như: khối u, ghép cơ quan, HIV. Ta thường chọn:
Kháng sinh yếu, loại kìm khuẩn và dùng thời gian ngắn hơn
Kháng sinh mạnh, loại diệt khuẩn và dùng thời gian ngắn hơn
Kháng sinh yếu, loại kìm khuẩn và dùng thời gian dài hơn
Kháng sinh mạnh, loại diệt khuẩn và dùng thời gian dài hơn
Bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại biên thường làm giảm hấp thu kháng sinh dùng đường:
IA
PO
IM
IV
Bệnh nhân mắc bệnh di truyền thiếu men G6PD, có thể bị tan máu khi dùng các kháng sinh sau đây, NGOẠI TRỪ:
Cephalexin
Nitrofurantoin
Cloramphenicol
Dapson
Sự hấp thu kháng sinh Quinolon bị giảm bởi thuốc chứa cation đa hóa trị sau đây:
Thuốc chứa Fe
Antacid
Thuốc chứa Ca
Tất cả đều đúng
Mục đích phối hợp kháng sinh:
Mở rộng phổ tác dụng, tăng hiệu lực của kháng sinh
Giảm thời gian sử dụng thuốc
Giảm độc tính của thuốc
Tất cả đều đúng
Mục đích phối hợp kháng sinh:
Ngăn ngừa sự xuất hiện của chủng vi khuẩn kháng thuốc
Giảm thời gian sử dụng thuốc
Giảm độc tính của thuốc
Tất cả đều đúng
Phối hợp kháng sinh gây bất lợi:
Kháng sinh kìm khuẩn + diệt khuẩn
Kháng sinh có cùng cơ chế tác động
Penicillin + chất gây tiết betalactamase
Tất cả đều đúng
Không phối hợp kháng sinh khi:
Nhiễm nhiều vi khuẩn cùng lúc
Hai kháng sinh cùng độc tính
Hai kháng sinh tác động hiệp đồng
Tất cả đều đúng
Chloramphenicol được chỉ định chủ yếu trong:
Sốt thương hàn
Sốt thấp khớp
Nhiễm amid
Lao phổi
Không phối hợp kháng sinh khi:
Nhiễm nhiều vi khuẩn cùng lúc
Hai kháng sinh khác cơ chế
Hai kháng sinh cùng cơ chế
Tất cả đều đúng
Mục đích phối hợp Sulfamethoxazol và Trimethoprim:
Giảm tỉ lệ đề kháng
Tăng tác dụng diệt khuẩn
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Tất cả đều đúng
Các trường hợp cần phối hợp kháng sinh ngay từ đầu, NGOẠI TRỪ:
Nhiễm trùng trầm trọng mẫn tính
Nhiễm các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc
Nhiễm trùng bệnh viện bởi các vi khuẩn đặc biệt nguy hiểm
Khi buộc phải dùng kháng sinh phụ thuộc vào nồng độ
Sự phối hợp kháng sinh được xem là cần thiết trong điều trị nhiễm trùng cho đối tượng nào:
Suy giảm chức năng thận
Nhiễm trùng tiểu
Nhiễm HIV có triệu chứng
Thiếu men G6PD
Cơ chế tác dụng của các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II:
Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên trung tâm vận mạch, giảm hoạt tính giao cảm
Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hóa Angiotensin I thành Angiotensin II
Ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II
Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hóa Angiotensin II thành Angiotensin I
Các thuốc hạ huyết áp đối kháng thụ thể Angiotensin II, NGOẠI TRỪ:
Enalapril
Telmisarta
Valsartan
Losartan
Chọn phát biểu SAI về Losartan:
Trị tăng huyết áp khi dùng ACEI không hiệu quả
Ức chế chọn lọc thụ thể AT1 của Angiotensin II, làm hạ huyết áp
Chống chỉ định: phụ nữ mang thai và kỳ cho con bú
Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hóa Angiotensin I thành Angiotensin II
Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II được chỉ định trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Người đái tháo đường bị tăng huyết áp
Bệnh nhân không dùng được thuốc ACEI
Bảo vệ tim ở người suy tim
Tăng huyết áp
Phối hợp kháng sinh cho tác dụng hiệp lực bội tăng:
Cloramphenicol + Lincomycin
Amoxicillin + Acid clavulanic
Penicillin + Tetracyclin
Tất cả đều đúng
Sự phối hợp hai loại kháng sinh nào dưới đây cho tác dụng hiệp lực bội tăng:
Sulfamethoxazol + Trimethoprim
Clarithromycin + Cloramphenicol
Cloramphenicol + Lincomycin
Tobramycin + Erynthromycin
Sự phối hợp hai loại kháng sinh nào dưới đây cho tác dụng hiệp lực bội tăng:
Oxacillin + Norfloxacin
Clarithromycin + Cloramphenicol
Neomycin + Penicillin
Tobramycin + Erynthromycin
Sự phối hợp hai loại kháng sinh nào dưới đây cho tác dụng hiệp lực bội tâm:
Clarithromycin + Cloramphenicol
Cloramphenicol + Lincomycin
Vancomycin + Tobramycin
Cephalexin + Amoxicillin
Kháng sinh nào sau đây cho hiệp lực bội tăng khi được phối hợp với Ticarcillin
Erythromycin
Doxycyclin
Amoxicillin
Gentamycin
Phối hợp kháng sinh bị xem là đối kháng tác động:
Amoxicillin + Tetracyclin
Ciprofloxacin + Amikacin
Amoxicillin + Acid clavulanic
Trimethoprim + Sulfamethoxazol
