Font size
WorksheetsKiểm nghiệm và Dược phẩm — Trích xuất câu hỏi (lớp 13)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hỗn dịch gốc pha loãng với nước theo Phụ lục 9.2 DĐVN IV để xác định độ trong của dung dịch được gọi là gì?
Chuẩn đục
Hỗ dịch đối chiếu 1
Hỗn dịch gốc
Chuẩn gốc
Các dung dịch gốc màu dùng trong Phụ lục 9.3 DĐVN IV để xác định màu sắc của dung dịch là những dung dịch nào?
FeCl2, CoCl2, CuSO4
FeCl2, CoCl2, CuCl2
FeCl3, CoCl2, CuSO4
FeCl3, CoCl2, CuCl2
Theo Phụ lục 9.3 DĐVN IV "Xác định màu sắc của dung dịch" — Một dược phẩm được coi là không màu nếu giống nước cất hoặc dung môi dùng để pha, hoặc không thấm màu hơn dung dịch mẫu đối chiếu nào?
V7
N1
N9
Không nêu
Tỷ trọng tương đối d” được định nghĩa là gì?
Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của một chất và khối lượng của cùng thể tích nước cất, tất cả đều cân ở 20∘C
Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của một chất và khối lượng của cùng thể tích khi tất cả đều cân ở 20∘C
Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của hai chất cân tương đối ở 20∘C
Khối lượng của một chất cân tương đối ở 20∘C
Khối lượng của một chất cân tương đối ở 20∘C đối với nước cất
Phương pháp dùng để xác định tỷ trọng của mỡ, sáp, nhựa, nhựa thơm theo DĐVN IV là dùng dụng cụ nào?
Cân thủy tinh Mohr–Westphal
Tỷ trọng kế
Pycnomet
Cồn kế
Máy đo pH trước khi sử dụng phải được chuẩn hóa bằng gì?
Máy đo pH chuẩn khác
Điện cực chuẩn
Dung dịch HCl 1 M, NaOH 1 M
Dung dịch đệm chuẩn
Theo DĐVN IV, giới hạn cho phép về thể tích (PL11.1.1) áp dụng cho đối tượng nào?
Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc tiêm đơn liều và thuốc có quy định đặc biệt)
Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc tiêm đa liều và thuốc có quy định đặc biệt)
Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc uống đơn liều và thuốc có quy định đặc biệt)
Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc uống đa liều và thuốc có quy định đặc biệt)
Khi thử giới hạn cho phép về thể tích có 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép thì phải làm gì?
Đạt
Thử lại với số lượng đơn vị bằng lần thử đầu
Không đạt
Thử lại với số lượng đơn vị gấp đôi lần thử đầu
Được miễn trừ thử giới hạn cho phép về nồng độ, hàm lượng (PL11.12) áp dụng cho loại nào?
Thuốc có hoạt chất là vitamin hoặc chất khoáng chất
Vitamin và chất khoáng trong thuốc đa thành phần
Thuốc có hoạt chất là vitamin hoặc chất điện giải
Thuốc và chất điện giải trong thuốc đa thành phần
Số lượng thuốc dùng để thử độ đồng đều hàm lượng (PL11.2) là bao nhiêu đơn vị?
5
10
20
15
Khi thử độ đồng đều hàm lượng của một thuốc viên nang, có 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn 85–115% hàm lượng trung bình và 0 viên nằm ngoài giới hạn 75–125% thì kết luận thế nào?
Đạt
Thử lại với số lượng đơn vị bằng lần thử đầu
Không đạt
Thử lại với số lượng đơn vị gấp đôi lần thử đầu
Quy định chênh lệch thể tích của thuốc dùng ngoài dạng lỏng là mức nào?
−10%
−5%
±10%
±5%
Loại thuốc nào cần làm sạch nhãn và bên ngoài bao bì trước khi thử độ đồng đều khối lượng?
Thuốc bột đơn liều
Thuốc bột đa liều
Thuốc bột pha tiêm
Thuốc bột không pha tiêm
Xác định mất khối lượng do làm khô (PL 9.6) dùng để xác định điều gì?
Hàm lượng nước, một phần hoặc toàn bộ nước kết tinh
Hàm lượng nước, nước kết tinh và chất dễ bay hơi
Hàm lượng nước, chất dễ bay hơi
Một phần hoặc toàn bộ nước kết tinh và chất dễ bay hơi
Theo DĐVN IV, giới hạn cho phép về thể tích (PL11.1.1) áp dụng cho thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm đa liều trên 50mL là mức nào?
+3%
+5%
+7.05%
+10%
Khi thử giới hạn cho phép về thể tích (PL11.1.1), mẫu thử đạt khi có điều kiện nào?
Không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn cho phép
Có không quá 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép
Có không quá 2 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép
Có không quá 3 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép
Số lượng thuốc tối đa để thử giới hạn hàm lượng (PL11.1.2) là bao nhiêu đơn vị?
5 đơn vị
10 đơn vị
15 đơn vị
20 đơn vị
Quy định chênh lệch nồng độ, hàm lượng của thuốc tiêm dạng lỏng là mức nào?
+5%
+10%
±5%
±10%
Chênh lệch cho phép áp dụng cho viên nén bao đường khi thử độ đồng đều khối lượng (PL11.3) là mức nào?
3%
5%
10%
15%
Xác định sai số thể tích trong thuốc nhỏ mắt được thử trên bao nhiêu chai (lọ)?
4
5
6
7
Hàm lượng dung môi còn lại trong cao Đại Hoàng là 15% . Đây là loại cao gì?
Cao khô
Cao đặc
Cao rắn
Cao lỏng
Cao lỏng có dạng lỏng và mùi đặc trưng; để điều chế 200mg cao lỏng thông thường cần bao nhiêu gam dược liệu?
10g
0,2kg
1,2kg
200mg
Đối với tá dược dùng trong thuốc tiêm, không được cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm trong trường hợp nào sau đây?
Thuốc tiêm liều nhỏ hơn 5mL
Thuốc tiêm tĩnh mạch dạng hỗn dịch
Thuốc tiêm để tiêm vào dịch não tủy, nội soi
Thuốc tiêm dễ bị oxy hóa
Sai số thể tích trong thuốc tiêm theo quy định của DĐVN IV là gì?
Độ lệch cho phép tùy theo từng loại thể tích
Giới hạn thể tích thấp hơn thể tích ghi trên nhãn
Tính theo thể tích trung bình với độ lệch cho phép tùy theo từng loại
Giới hạn thể tích thực cho phép tùy theo loại thể tích ghi trên nhãn
Thử chỉ tiêu độ trong và màu sắc của rượu thuốc thực hiện như thế nào?
Kiểm tra một chai; nếu không đạt thì thử lại lần hai với chai khác; nếu đạt thì kết luận đạt
Kiểm tra 5 chai; nếu 5 chai không đạt thì thử lại lần hai với 5 chai khác; nếu có chai không đạt thì kết luận không đạt
Kiểm tra một chai; nếu không đạt thì thử lại lần hai với chai khác; nếu cũng không có thể kết luận
Kiểm tra 5 chai; nếu 5 chai không đạt thì thử lại lần hai với 5 chai khác; nếu có chai không đạt thì kết luận không đạt
Kiểm nghiệm độ đồng đều thể tích siro cần yêu cầu nào với ống đong?
Rửa sạch và sấy khô ống đong
Ống đong khô sạch và đã để thời gian đủ cho siro chảy ra hết
Sạch và tráng bằng cồn để tiệt trùng trước khi đo
Rửa sạch và tráng nước cất ống đong trước khi đo
Xác định sai số thể tích trong thuốc tiêm theo phương pháp 1 được tiến hành trên bao nhiêu ống; trong đó bao nhiêu ống để trắng và bao nhiêu ống để thử?
6 ống; 1 ống để trắng, còn lại để thử
4 ống; 1 ống để trắng, 3 ống để thử
4 ống; 2 ống để trắng
5 ống; 1 ống để trắng, 2 ống để thử
Tầm quan trọng của DĐVN IV là gì?
Kiểm nghiệm chất lượng thuốc
Là văn bản pháp lý trong công tác quản lý, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh thuốc
Là tiêu chuẩn trong quy trình sản xuất thuốc
Là văn bản trong quy trình kiểm nghiệm thuốc
DĐVN IV là bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc do cơ quan nào biên soạn và ban hành?
Bộ trưởng BYT biên soạn
Phòng kiểm tra chất lượng (KCS) của các công ty dược biên soạn
Hội đồng Dược điển biên soạn, trình Bộ trưởng BYT ban hành
Hội đồng Dược điển biên soạn, phòng kiểm tra chất lượng ban hành
Muốn tra cứu về định nghĩa thuốc Happacol 150mg thì tra cứu trong phụ lục số mấy?
1
2
3
4
Độ mịn của thuốc bột được xác định bằng
Cỡ rây theo quy định, hoặc qua 1 rây hoặc qua 2 rây
Rây số 2000
Máy đo kích thước hạt
Kính hiển vi xác định cỡ hạt
Trong độ đồng đều khối lượng, giới hạn % chênh lệch khối lượng của thuốc bột đơn liều là
+5% so với khối lượng ghi trên nhãn
Sai số cho phép tùy theo khối lượng trung bình
+10% so với khối lượng trên nhãn
+5% so với khối lượng trung bình
Kích cỡ rây dùng cho xác định độ mịn của bột thô
710, 710/250
355, 355/180
1400, 1400/355
125, 125/90
Trừ khi có chỉ dẫn khác, các thuốc cốm không được chứa quá ... nước
12%
0,15%
10%
5%
Chỉ tiêu nào chỉ xác định cho thuốc bột mà không xác định cho thuốc viên và thuốc cốm
Độ đồng đều khối lượng
Độ ẩm
Độ hòa tan
Độ mịn
Quy định % chênh lệch khối lượng của thuốc bột đa liều theo PL 11.3 khi khối lượng ghi trên nhãn trên 1,5 g đến 6 g là
10%
+5%
+3%
+7%
Kiểm nghiệm chất lượng thuốc hoàn gồm các chỉ tiêu (ngoài tính chất, định tính, định lượng)
Độ ẩm, độ mịn, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng (quy định riêng), độ trong, giới hạn nhiễm khuẩn
Độ rã, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng (quy định riêng)
Độ ẩm, độ rã, độ đồng đều khối lượng, giới hạn nhiễm khuẩn, độc tính bất thường
Độ ẩm, độ mịn, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng (quy định riêng)
Cồn thuốc và rượu thuốc khác nhau ở
Phương pháp bào chế
Cách dùng
Dung môi chiết
Hàm lượng Ethanol
Chỉ tiêu nào chỉ xác định cho thuốc cốm mà không xác định cho thuốc bột
Độ ẩm
Độ rã
Độ hòa tan
Độ đồng đều hàm lượng
Trừ khi có chỉ dẫn khác, các hoàn mềm không được chứa quá
12%
10%
5%
15%
Kiểm nghiệm độ đồng đều khối lượng thuốc bột, thuốc cốm
Rửa sạch bao bì bằng nước cất tinh khiết
Lau sạch bao bì bằng bông gòn
Rửa sạch bao bì bằng nước cất tinh khiết, sấy khô
Rửa bao bì bằng dung môi hữu cơ
Trong độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn, cách đánh giá áp dụng cho các hoàn được uống theo số viên là
Tất cả đều sai
Trong số 10 hoàn không được có 2 hoàn vượt quá giới hạn cho phép và không được có hoàn nào vượt gấp đôi giới hạn sai số cho phép
Trong số 20 hoàn không được có 2 hoàn vượt quá giới hạn cho phép và không được có hoàn nào vượt gấp đôi giới hạn sai số cho phép
Tất cả phải nằm trong giới hạn khối lượng cho phép
Trong độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn, giới hạn sai số khối lượng áp dụng cho các hoàn được uống theo số lượng viên là
Sai số cho phép tùy theo khối lượng trung bình
+10% so với khối lượng trung bình
+5% so với khối lượng trung bình
Sai số cho phép tùy theo khối lượng ghi trên nhãn
Qui định % chênh lệch khối lượng của thuốc bột đa liều theo PL 11.3 khi khối lượng ghi trên nhãn trên 6 g là
+5%
+7%
+10%
+3%
Cách tiến hành lấy mẫu và chế mẫu sản phẩm lỏng, mỡ, bột nhão...
Nếu sản phẩm không đồng nhất thì không lấy mẫu, nếu đồng nhất thì phải trộn đều
Nếu sản phẩm đồng nhất thì lấy mẫu ở bất kỳ vị trí nào của đồ đựng, nếu không đồng nhất phải trộn đều trước khi lấy mẫu
Nếu sản phẩm đồng nhất thì lấy mẫu ở bất kỳ vị trí nào, nếu đồng nhất thì trộn đều
Nếu sản phẩm không đồng nhất thì lấy mẫu ở ngay vị trí chính giữa của đồ đựng, nếu không đồng nhất thì phải lấy ở trên cùng
Đối tượng để lấy mẫu trong trường hợp thanh tra giám sát
Thuốc vừa mới ra khỏi kho tồn trữ của xí nghiệp
Thuốc sắp ra khỏi kho tồn trữ của xí nghiệp
Thuốc đang cấp phát trong bệnh viện
Thuốc đang tồn trữ trong các kho
Thuốc chỉ không đạt một yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn đã đăng ký thì
Không được phép lưu hành trên thị trường
Được sử dụng hạn chế
Không được phép lưu hành ở bệnh viện
Được phép lưu hành ở cơ sở
Sau khi hoàn thành các thí nghiệm và đánh giá kết quả, kiểm nghiệm viên phải viết vào phiếu trả lời
Lưu hành nội bộ, chữ chưa phải là phiếu chính thức
Rồi chuyển lên lãnh đạo đơn vị duyệt lại
Rồi công bố kết quả cho phụ trách phòng duyệt
Rồi trao cho khách hàng cần kiểm nghiệm
Ưu tiên lấy mẫu kiểm tra và giám sát là
Thuốc có giá trị kinh tế cao, các thuốc có chất lượng không ổn định
Thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, các thuốc có chất lượng tốt
Thuốc chữa bệnh, thuốc nhập từ các nước phát triển
Thuốc chữa bệnh, thuốc đặc tiền, các thuốc có chất lượng không ổn định
Trình tự chế mẫu
Lô sản xuất, lấy có tính toán chủ định từ các đơn vị bao gói mẫu ban đầu -> mẫu riêng -> mẫu chung -> mẫu cuối cùng -> mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu
Lô sản xuất -> mẫu ban đầu -> mẫu chung -> mẫu riêng -> mẫu cuối cùng -> mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu
Lô sản xuất (lấy ngẫu nhiên từ các đơn vị bao gói) mẫu ban đầu -> mẫu riêng -> mẫu chung -> mẫu cuối cùng -> mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu
Lô sản xuất -> mẫu ban đầu -> mẫu riêng -> mẫu chung -> mẫu cuối cùng
Đối với nguyên liệu và bao bì. Thời điểm lấy mẫu trong trường hợp lấy mẫu để kiểm tra chất lượng
Không quá 5 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 20 ngày
Không quá 15 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày
Không quá 3 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày
Không quá 5 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày
Đối với nước cất dùng để pha chế, nước được lấy mẫu
Ngay tại đầu ra và trong vòng 3 giờ sau khi cất nước
Ngay tại thùng chứa nơi cất nước và trong vòng 3 giờ sau khi cất nước
Ngay tại thùng chứa nơi cất nước và trong vòng 6 giờ sau khi cất nước
Ngay tại bể hứng và trong vòng 3 giờ sau khi cất nước
Qui trình thử nghiệm chính tắc còn gọi là...(X)... Việc áp dụng, xác định lại độ chính xác, độ đúng của hoạt chất có trong chế phẩm và mức chỉ tiêu đề ra hay không
(X) qui trình không tư được điển
(X) qui trình được điển
(X) qui trình thường quy
(X) qui trình phân tích
...... quy định ban hành Dược điển Việt Nam, việc áp dụng dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế tại Việt Nam
Giám đốc trung tâm kiểm nghiệm
Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Cục quản lý dược
Chính phủ
Tiêu chuẩn cơ sở hiện được sử dụng sẽ không còn giá trị khi
Có Dược điển mới ra đời
Không thực hiện được nữa
Không được cục quản lý dược cấp phép nữa
Không còn đáp ứng ý nghĩa thực tế
Yêu cầu khi sửa đổi tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc theo định kỳ
Mức chất lượng của lần sửa chữa sau phải cao hơn
Phương pháp kiểm nghiệm của lần sửa chữa sau phải dễ thực hiện hơn
Mức chất lượng của lần sửa chữa sau phải có tầm cỡ quốc tế
Phương pháp kiểm nghiệm của lần sửa chữa sau phải hiện đại nhất
Ở Việt Nam hiện nay, nơi nào duyệt xét hồ sơ chất lượng của các thuốc xin cấp phép lưu hành trên thị trường
Trung tâm làm dịch vụ kiểm nghiệm
Phòng kiểm nghiệm của các công ty dược
Cục Quản lý dược
Viện kiểm nghiệm, Trung tâm kiểm nghiệm
Để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, nhà sản xuất phải nêu rõ
Tất cả các dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm
Tất cả các tài liệu tham chiếu để xây dựng chuẩn này
Tên tất cả các kiểm nghiệm viên tham gia xây dựng tiêu chuẩn
Tất cả các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn cơ sở do...(X) xây dựng và công bố. Tiêu chuẩn cơ sở không được. (Y)... tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thuốc
(X) cơ sở sản xuất thuốc (Y) thấp hơn@
(X) nhà nước (Y) cao hơn
(X) cơ sở sản xuất thuốc (Y) cao hơn
(X) nhà nước (Y) thấp hơn
Kiểm nghiệm chất lượng thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc gồm các chỉ tiêu sau (ngoài chỉ tiêu tính chất, định tính, định lượng)
Độ trong, độ đồng đều thể tích, độ hòa tan
Độ đồng nhất, độ đồng đều về khối lượng, pH, giới hạn nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn, các phần tử kim loại, giới hạn kích thước các phần tử
Độ ẩm, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, độ mịn
Độ trong, kích thước các tiểu phần, vô khuẩn, giới hạn cho phép về thể tích, pH, giới hạn kích thước các phần tử
Giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc được quy định như sau: khối lượng trên nhãn (gói, lọ) từ 10 mg đến < 20 mg là
±10%
±15%
±5%
±18%
Ngoài các yêu cầu kiểm nghiệm giống thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền cần phải kiểm tra thêm các chỉ tiêu sau đây
Độ trong, thể tích, thử vô khuẩn, nội độc tố, chất gây sốt, độ đồng đều hàm lượng
Độ trong, thể tích, chất gây sốt
Độ trong, sai số thể tích, độ vô trùng
Sai số thể tích, xác định chất gây sốt, độ vô trùng
Cân 10 g CP cho vào becher + 50 ml nước đun sôi. Để nguội -> lạnh, cho lớp dầu đông đặc, loại bỏ lớp dầu mỡ lấy phần nước (lặp lại 3-4 lần), đem đi đo pH, đây là chỉ tiêu đo pH của thuốc
Thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc
Bột pha tiêm
Nhỏ mắt dạng hỗn dịch
Siro dạng hỗn dịch
Ngoài các yêu cầu kiểm nghiệm giống thuốc tiêm, bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay dung dịch tiêm truyền cần phải kiểm tra thêm các chỉ tiêu sau đây
Độ trong, thể tích, thử vô khuẩn, nội độc tố, chất gây sốt, độ đồng đều hàm lượng
Sai số thể tích, xác định chất gây sốt, độ vô trùng
Độ trong, sai số thể tích, độ vô trùng
Độ trong, sai số thể tích, độ đồng đều hàm lượng, chất gây sốt, nội độc tố vi khuẩn
Không được cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm với liều trên ... ml, thuốc để tiêm vào nội sọ, màng cứng dịch não tủy hoặc các tổ chức ở mắt, trừ khi có chỉ dẫn riêng
10
15
20
5
Giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc được quy định như sau: khối lượng trên nhãn (gói, lọ) nhỏ hơn 10 g là
±10%
±15%
±5%
±8%
Trong chỉ tiêu xác định màu sắc của thuốc tiêm: hóa chất để pha “dung dịch gốc” màu đỏ là
Vitamin B12
Đỏ methyl
CoCl3.6H2O
CoCl2.6H2O
Trong chỉ tiêu xác định pH của thuốc tiêm: sử dụng máy đo pH với cặp điện cực... Ag/AgCl-Pt
HgCl2 - thủy tinh
Calomen - thủy tinh
Pt - thủy tinh
Qui định sai số về thể tích của thuốc rửa mắt thể tích đóng chai < 200 ml theo tiêu chuẩn cơ sở là
+5%
+10%
+20%
+15%
Kiểm nghiệm chất lượng thuốc nhỏ mắt gồm các chỉ tiêu sau (ngoài chỉ tiêu tính chất, định tính, định lượng)
Độ trong, độ đồng đều thể tích, độ hòa tan
Độ trong, giới hạn kích thước hạt, sai số thể tích, độ vô trùng, giới hạn các phần tử kim loại
Độ ẩm, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, độ mịn
Độ trong, kích thước các tiểu phần, vô khuẩn, giới hạn cho phép về thể tích
Xác định sai số thể tích trong thuốc tiêm đơn liều, phương pháp 2 được tiến hành lấy... trong đó... để tráng ..... để thử
5 ống, 1 ống, 4 ống
6 ống, 1 ống, 5 ống
4 ống, 1 ống, 3 ống
4 ống, 2 ống, 2 ống
Qui định cho phép về chênh lệch thể tích của thuốc nhỏ mắt là... thể tích ghi trên nhãn
+15%
+10%
+5%
±10%
Thuốc nào sau đây không cần phải thử độ đồng đều khối lượng
Viên nang bostacet (paracetamol 325 mg, tramadol 65 mg)
Thuốc bột pha tiêm penicillin 30 mg
Viên nén desloratadin 5 mg
Viên nén panadol 500 mg
Trong chỉ tiêu xác định màu sắc của thuốc tiêm: dung môi để pha các dung dịch đầu là
Nước cất
Nước RO
Ethanol
Acid HCl 1%
Theo chuẩn cơ sở viên nang Amlodipin. Độ đồng đều khối lượng: +10% so với... X ... và độ đồng đều đo trên thực hiện theo phương pháp số ...... trong ĐĐVN
X khối lượng trung bình bột thuốc trong nang Y 2
X khối lượng trung bình bột thuốc trong nang Y 1
X khối lượng ghi trên nhãn Y 2
X khối lượng ghi trên nhãn Y 1
Theo ĐĐVN IV, nếu trong chuyên luận riêng không ghi giới hạn trên của hàm lượng tiêu chuẩn như trong chỉ tiêu thử độ hòa tan của tiêu chuẩn cơ sở viên nang Amlodi thì có nghĩa là giới hạn
Trên không quá 101,0%
Trên không quá 100,0%
Trên phải là 101,0%
Nằm trong khoảng 99% - 101,0%
Trong phần định lượng của viên nang Amlodi, dung dịch thử cho peak có thời gian lưu trong tự thời gian lưu của peak dung dịch chuẩn. Pha dung dịch chuẩn
Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin besylat 25 mcg/ml trong dung dịch acid hydrochlorid 0,01N
Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin base 25 mcg/ml trong dung dịch acid hydrochlorid 0,01N
Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin besylat 25 mcg/ml trong nước cất
Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin base 25 mg/ml trong dung dịch acid hydrochlorid 0,01N
Khi thử độ hòa tan của viên nang Amlodi, phương pháp đã sử dụng theo Dược điển Việt Nam I thì
Phải thẩm định độ đặc hiệu
Phải thẩm định độ lặp lại, độ đúng
Không cần phải thẩm định quy trình thử độ hòa tan vì đã có trong dược điển
Phải thẩm định mặc dù quy trình xác định độ hòa tan đã có trong dược điển
Việc kiểm nghiệm thuốc viên nang Amlodi được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất đã đăng ký. Những chỉ tiêu không theo mức chất lượng của Dược điển Việt Nam IV là:
Định tính, định lượng
Các chỉ tiêu đều thực hiện theo Dược điển Việt Nam IV
Thử độ đồng đều khối lượng
Thử độ hòa tan
Mẫu thuốc viên nang Amlodi đã được công ty sản xuất đạt GMP kiểm nghiệm rồi, kết quả đạt yêu cầu. Khi lấy mẫu để thanh tra giám sát kết quả không đạt. Cơ quan nào chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc đã kiểm nghiệm:
Công ty sản xuất viên nang Amlodi
Các viện kiểm nghiệm, các trung tâm kiểm nghiệm
Bộ phận kinh doanh của công ty sản xuất viên nang Amlodi
Phòng kiểm nghiệm thuốc của cơ sở sản xuất
Theo Dược điển Việt Nam IV, khi ghi việc xác định phải tiến hành so sánh với một chất chuẩn hay chất đối chiếu như trong chỉ tiêu định lượng của tiêu chuẩn cơ sở viên nang Amlodi thì:
Phải mua chất chuẩn ở các Viện kiểm nghiệm
Phải dùng các chất này theo qui định của bộ y tế
Phải đặt chất chuẩn tại các cơ sở y dược phép cho nhập
Phải mua chất chuẩn ở trung tâm kiểm nghiệm
Khi kiểm nguyên phụ liệu, viên nang Amlodi đã áp dụng dược điển nước ngoài là X theo nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược: cơ sở kinh doanh thuốc tại Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn được ghi trong dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế mà cơ sở đăng ký và được Bộ Y tế chấp nhận. Lựa chọn đúng về X và Y:
(X) USP 24 (Y) được phép (Y) Reversed- Phase
(X) BP 2014 (Y) được phép (Y) Reversed- Phase
(X) BP 2013 (Y) không được phép (Y) Reversed- Phase
(X) BP 2012 (Y) được phép (Y) Reversed- Phase
Cột Lichrosorb Rp 18 (250mm x 4mm, 10µm) là cột X và RP là viết tắt của:
Sắc ký pha thường
Sắc ký pha đảo Octadecyl silane
Sắc ký pha thuận
Sắc ký pha liên kết
Đối với thuốc dạng viên nang, nang thử độ đồng đều khối lượng theo phương pháp X và thử độ đồng đều hàm lượng theo phương pháp Y là:
(X) 2 (Y) 1
(X) 2 (Y) 2
(X) 1 (Y) 2
(X) 2 (Y) 3
Chữ viết tắt trong Dược điển Việt Nam viết TT, CT, DC là:
Thuốc thử, chỉ tiêu, chất đối chiếu
Thuốc thử, chỉ tiêu, điều chỉnh
Thuốc thử, chỉ thị, chất đối chiếu
Thuốc thử, chủng tộc, điều chỉnh
Theo Dược điển Việt Nam IV, trong 20 viên nang đem tính độ đồng đều về khối lượng, có 2 viên nằm ngoài khoảng cho phép. Kết luận gì đối với lô thuốc viên nang này:
Tính gặp đôi khoảng cho phép và 2 viên này không được nằm ngoài khoảng gấp đôi thì mới đạt
Sai, chỉ cần xét 10 viên là đủ
Khẳng định ngay là không đạt
Khẳng định ngay là đạt
Để xác định độ đồng đều về hàm lượng đối với viên nang thì đầu tiên thực hiện với:
20 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 20 đơn vị nữa
20 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 10 đơn vị nữa
10 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 20 đơn vị nữa
10 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 10 đơn vị nữa
Cân chính xác 35mg Amlodipin besylat chuẩn, nghĩa là: khối lượng Amlodipin besylat chuẩn cân được là:
35mg ± 0,1%
35mg ± 10%
35mg ± không quá 0,1%
35mg ± 1%
Thuốc dán thấm qua da estradiol đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng nếu hàm lượng trung bình của A đơn vị không nằm ngoài giới hạn B so với hàm lượng ghi trên nhãn và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75%-125% so với C:
A: 10 B: 90%–110% : hàm lượng nhãn
A: 10 B: 90%–110% : hàm lượng trung bình
A: 30 B: 90%–100% : hàm lượng trung bình
A: 20 B: 90%–100% : hàm lượng nhãn
Môi trường thử nghiệm độ hòa tan thuốc dán thấm qua da scopolamin là A và nhiệt độ là B:
A: HCl 0,1% B: 37°C
A: HCl 0,1% B: 32°C
A: Nước B: 37°C
A: Nước B: 32°C
Nếu phép thử độ đồng đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các hoạt chất có trong thuốc dán qua da thì không cần phải thử:
Độ đồng đều điện tích
Độ hòa tan
Độ đồng đều khối lượng lớp chứa hoạt chất
Độ đồng đều khối lượng miếng chứa thuốc dán
Khi kiểm nghiệm thuốc dán, có thể thực hiện đồng thời chỉ tiêu A và B:
A: Độ đồng đều hàm lượng B: định lượng
A: Độ đồng đều khối lượng B: độ đồng đều điện tích
A: Độ đồng đều điện tích, định lượng
A: Độ đồng đều khối lượng B: định lượng
Dược điển V quy định chỉ tiêu hàm lượng hoạt chất trong dung dịch uống, siro có giới hạn là:
± 10% chung cho mọi hàm lượng hoạt chất
± 5% chung cho tất cả các hoạt chất
± 5% với hoạt chất là độc A, B và ± 10% với hoạt chất là thuốc thường
± 5% hoạt chất là thuốc thường và ± 10% với hoạt chất độc A, B
Độ đồng đều hàm lượng của viên nang được tiến hành trên ..... đơn vị phân liều:
30 (10 + 20)
6
10
20
Trong thuốc uống dạng lỏng, giới hạn cho phép về thể tích được đánh giá đạt khi:
Thể tích của 5 đơn vị bất kỳ đều nằm trong giới hạn cho phép
Có một đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép
Có 2 đơn vị không đạt giới hạn giới hạn cho phép
Khi tiến hành thử lần hai có hơn một đơn vị không đạt giới hạn cho phép
Giới hạn mà hàm lượng hoạt chất của viên nén không được vượt qua trong chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng là:
65–135%
75–125%
90–110%
85–115%
Dược điển Việt Nam V quy định chỉ tiêu độ đồng đều thể tích thuốc uống lỏng (nước) từ... đến...
6%–10%
4%–10%
7,5%–10%
5%–10%
Độ hòa tan của viên nén được tiến hành trên ..... đơn vị phân liều:
6
30 (10 + 20)
20
10
Dược điển Việt Nam IV quy định chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng viên nén có... mức:
2
1
3
4
Dược điển Việt Nam IV quy định chỉ tiêu độ đồng đều thể tích thuốc uống lỏng (siro) từ... đến...
6%–10%
4%–10%
7,5%–10%
5%–10%
Dược điển Việt Nam V quy định chỉ tiêu độ đồng đều thể tích thuốc uống lỏng (siro) có... mức:
5
3
2
4
Số lượng đơn liều cần dùng khi tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng:
5
10
15
20
Theo Dược điển Việt Nam IV, nhiệt độ tiêu chuẩn được qui định là 20°C, nhiệt độ bình thường của phòng thí nghiệm (nhiệt độ phòng) được qui định là:
20°C–25°C
20°C–30°C
20°C–35°C
25°C–30°C
Chuẩn cơ sở được nhà sản xuất nộp cho... để được cấp giấy phép lưu hành trên thị trường:
Bộ Y tế
Cục quản lý dược
Viện kiểm nghiệm
Các câu trên đều đúng
Luật dược năm 2005 cho phép các doanh nghiệp dược làm dịch vụ kiểm nghiệm với điều kiện:
Phải kiểm nghiệm được nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc
Phải đạt tất cả các GPS
Phải đạt GLP, phải bổ sung chức năng làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Chỉ cần có đầy đủ cơ sở, trang thiết bị làm kiểm nghiệm
Tiêu chuẩn thuốc do... thực hiện việc biên soạn theo kế hoạch tiêu chuẩn hóa của Bộ Y tế và phải định kỳ rà soát bổ sung, sửa đổi:
Hội đồng dược điển
Bộ Y tế
Cục quản lý dược Việt Nam
Công ty Dược sản xuất
Trường hợp có khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc thì cơ sở kiểm nghiệm thuốc được chỉ định phải:
Là cơ sở của một trong các bên tranh chấp
Là các trung tâm kiểm nghiệm
Là viện kiểm nghiệm trung ương
Là cơ sở kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn tối thiểu tương đương với cơ sở kiểm nghiệm có kết quả kiểm nghiệm gây phát sinh tranh chấp
Khi lấy mẫu để kiểm nghiệm, người ta thường lấy:
100% số lô sản xuất trong năm (giám sát hay thanh tra chất lượng)
1% số lô sản xuất trong năm (giám sát hay thanh tra chất lượng)
100% số lô tại các cơ sở sản xuất (tự kiểm tra chất lượng)
10% số lô tại các cơ sở sản xuất (tự kiểm tra chất lượng)
Khái niệm “cân khoảng” là cân để lấy một lượng không quá... lượng chỉ định trong dược điển IV:
± 15%
± 20%
± 10%
± 0,5%
Viện kiểm nghiệm thuốc phải tiến hành theo đúng tiêu chuẩn chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất đã đăng ký. Trường hợp áp dụng phương pháp khác không theo phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng ký thì phải được sự chấp thuận của:
Viện kiểm nghiệm trung ương
Viện kiểm nghiệm địa phương
Sở Y tế
Bộ Y tế
Qui trình thử nghiệm chính tắc còn gọi là X. Việc áp dụng các qui trình này nhằm xác định lại độ chính xác, độ đúng của hoạt chất có trong chế phẩm và xem có đáp ứng các mức chỉ tiêu đề ra hay không:
(X) qui trình không từ dược điển
(X) qui trình dược điển
(X) qui trình thường quy
(X) qui trình phân tích
Tiêu chuẩn các cấp về thuốc phải được xem xét, bổ sung, sửa đổi trong thời hạn.... cho phù hợp với sự tiến bộ của kỹ thuật sản xuất và phân tích kiểm nghiệm thuốc trong nước và trên thế giới:
5 năm một lần
2 năm một lần
3 năm một lần
4 năm một lần
Tiêu đề của văn bản tiêu chuẩn cơ sở ghi rõ:
Hình thức kinh doanh, biệt dược
Tên cơ quan quản lý, tên cơ sở, tên sản phẩm, dạng thuốc, hàm lượng, nồng độ, số tiêu chuẩn
Giám đốc sản xuất, trưởng phòng kiểm nghiệm, nhân viên kiểm nghiệm
Tả dược và hoạt chất của thuốc cần xây dựng
Nội dung tiêu chuẩn cần được xem xét bổ sung là:
Phát hiện những sai sót về kỹ thuật và thực tế của các mức chỉ tiêu lần phương pháp thử
Theo trang thiết bị hiện có của đơn vị nhưng phải theo đúng qui định. Nếu đơn vị được trang bị những máy móc mới và hiện đại hơn thì có thể áp dụng các phương pháp nhanh chóng và chính xác hơn
Phát hiện sự không phù hợp hay lạc hậu của tiêu chuẩn so với trình độ hiện hành
Tất cả đều đúng
Là một tập hợp các chỉ tiêu đặc trưng thể hiện tính năng sử dụng nhằm thỏa mãn yêu cầu đã xác định trước cho một sản phẩm trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Đó là định nghĩa của:
Chất lượng sản phẩm
Loại hình khiết sản phẩm
Tiêu chuẩn chất lượng
Hiệu suất của sản phẩm
Hiện nay có bao nhiêu cấp tiêu chuẩn để kiểm nghiệm thuốc và đó là các tiêu chuẩn:
2 cấp. Tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn nhà nước
2 cấp. Tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn ngành
2 cấp. Tiêu chuẩn vùng và tiêu chuẩn nhà nước
2 cấp. Tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn vùng
Qui trình phân tích bao gồm qui trình:
Tổng hợp và kiểm tra chất lượng tạp chuẩn
Phân lập và tiêu chuẩn hóa chất phân lập
Định tính, định lượng, thử tinh khiết
Chiết xuất và kiểm tra chất lượng dịch chiết
Theo ICH 2005, USP 35, Asean 2008 và sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện khi thẩm định một qui trình định tính, định lượng và thử tinh khiết:
Tính chọn lọc
Độ chính xác
Tính tuyến tính
Độ đúng
Các yếu tố căn bản nào sau đây cần được thẩm định đối với một qui trình định lượng:
Giới hạn định lượng, tính tuyến tính, độ chính xác
Giới hạn định lượng, độ đúng, độ chính xác
Độ đúng, độ chính xác, tính đặc hiệu
Giới hạn định lượng, độ lặp lại, độ đúng
Theo Dược điển Việt Nam IV, khảo sát tính phù hợp của hệ thống của một qui trình phân tích bằng phương pháp sắc ký là:
Xác định độ đúng của hệ thống phân tích trên sắc ký thích hợp với phương pháp phân tích đang thực hiện
Xác định dựa trên giá trị và độ lặp lại của các thông số sắc ký khi tiến hành trên mẫu chuẩn và mẫu thử với ít nhất 6 lần tiêm mẫu liên tiếp
Xác định dựa trên giá trị và độ lặp lại của các thông số sắc ký khi tiến hành trên mẫu chuẩn với ít nhất 6 lần tiêm mẫu liên tiếp
Yêu cầu không bắt buộc khi đánh giá một qui trình định lượng mới hoàn toàn
Để khảo sát tính tuyến tính, tiến hành tối thiểu …mức nồng độ khác nhau
5
4
3
Không có quy định cụ thể
Độ chính xác trung gian là
Độ chính xác của quy trình theo các biến số của một phòng thí nghiệm
Độ sao chép lại
Độ lặp lại
Độ chính xác của quy trình theo nhiều phòng thí nghiệm
Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần thực hiện để thẩm định quy trình định lượng tạp chất
Tính đặc hiệu, độ lặp lại, độ đúng và tính tuyến tính
Tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng, khoảng xác định và tính tuyến tính
Tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng, giới hạn định lượng, độ thô, miền giá trị và tính tuyến tính
Tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng, độ thô, khoảng xác định và tính tuyến tính
Các chế phẩm thuốc tiêm đã đạt chỉ tiêu nội độc tố vi khuẩn thì không thử…
Chất gây sốt
Độ vô khuẩn
Chất gây sốt và độ vô khuẩn
Độ nhiễm khuẩn
Trong trường hợp biết được thành phần tá dược của thuốc thì phương pháp tiến hành thẩm định độ đúng của quy trình định lượng hoạt chất trong thuốc được thực hiện trên mẫu
Placebo
Thử thêm chuẩn
Tự tạo
Thử
Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình phân tích tạp chất bằng sắc ký lớp mỏng
Tính đặc hiệu
Tính đặc hiệu, giới hạn định lượng
Tính đặc hiệu, giới hạn phát hiện
Tính đặc hiệu, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình định lượng bằng chuẩn độ thể tích có trong Dược điển Việt Nam V
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, tính tuyến tính
Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ lặp lại
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, khoảng xác định
Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình phân tích bằng sắc ký khí
Độ ổn định của hệ thống, độ đúng, khoảng xác định, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác
Độ ổn định của hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng
Độ ổn định của hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng
Độ ổn định của hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác
Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình phân tích bằng quang phổ AAS
Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện (LOD)
Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LPQ)
Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác và giới hạn định lượng (LOQ)
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
Theo ICH, các yêu cầu cần thực hiện để thẩm định quy trình phân tích định lượng
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, giới hạn định lượng, miền giá trị và tính tuyến tính
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, miền giá trị và tính tuyến tính
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, giới hạn định lượng, độ thô, miền giá trị và tính tuyến tính
Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, độ thô, miền giá trị và tính tuyến tính
Các giai đoạn chính khi tiến hành KN?
Lấy mẫu, bố trí thí nghiệm, viết báo cáo, bỏ qua đánh giá kết quả
Chuẩn bị tài liệu, thử nghiệm sơ bộ, lưu kho mẫu
Nhận mẫu, chuẩn bị dụng cụ, chỉ kiểm tra cảm quan
Nhận mẫu, chuẩn bị tài liệu, bố trí thí nghiệm, nhận xét và đánh giá kết quả, viết phiếu trả lời
Kết quả thử được khẳng rõ ràng hoặc khi có sai lệch giữa những lần lặp lại thí nghiệm vượt ra ngoài giới hạn cho phép thì phải lặp lại thử nghiệm?
Lặp lại 1 lần, do cùng KN viên tiến hành
Lặp lại 2 lần, do cùng KN viên tiến hành
Lặp lại 3 lần, do KN viên khác tiến hành
Lặp lại 2 lần nữa và do 1 KN viên khác tiến hành
Nội dung chính theo thứ tự của một tiêu chuẩn cơ sở là:
Bìa, tiêu đề, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, đóng gói, bảo quản, hạn dùng
Tiêu đề, bìa, phương pháp thử, bảo quản, hạn dùng, đóng gói
Bìa, yêu cầu kỹ thuật, bảo quản, đóng gói, hạn dùng, phụ lục
Phương pháp thử, yêu cầu kỹ thuật, đóng gói, bảo quản, hạn dùng, tài liệu tham khảo
Các quy định về chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp KN, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và các yêu cầu khác có liên quan đến chất lượng thuốc được gọi là:
Tiêu chuẩn chất lượng thuốc
Quy trình thao tác chuẩn
Định mức bảo quản thuốc
Hồ sơ lô sản xuất
Các hướng dẫn chi tiết có tính chất pháp lý cho việc thực hiện các bước của một thao tác, một công việc hay một quy trình khi KN thuốc được gọi là:
Quy trình thao tác chuẩn (SOP)
Bản tiêu chuẩn kỹ thuật
Phiếu kiểm nghiệm
Tài liệu tham khảo
Các chỉ tiêu KN thuốc viên nén:
Độ rã, độ hòa tan, độ bền cơ học
Tạp chất, pH, độ trong
Chỉ kiểm tra cảm quan
Tính chất, độ đồng đều khối lượng, định tính, định lượng, độ đồng đều hàm lượng
Khi tiến hành thử độ rã viên nén paracetamol 500 mg cần tiến hành... Đơn vị
3 viên
6 viên
10 viên
12 viên
Quy định giới hạn cho phép về đồng đều khối lượng của thuốc Magnesi B6 bao đường, có khối lượng trung bình gói 1,568 g?
± 5%
± 7,5%
± 12,5%
± 10%
Chế phẩm viên nang nào sau đây cần xác định độ đồng đều hàm lượng?
Amoxicillin 500 mg
Cephalexin 250 mg
Vitamin B6 50 mg
Dopegit 0,5 mg
Thử độ hòa tan nhằm đánh giá:
Độ vô trùng của thuốc
Độ bền cơ học của viên
Khả năng hấp thu và sinh khả dụng của thuốc
Tỷ lệ bao đường của viên
KN viên nang Cephalexin 250 mg, khi khối lượng trung bình tính được là 0,354 g thì giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng là ... %
± 5%
± 7,5%
± 10%
± 12,5%
Chú ý khi pha chuẩn dược:
Chỉ sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi pha
Có thể để 48 giờ mới dùng
Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 7 ngày
Dùng ngay sau pha rồi bỏ phần còn lại
Khi xác định màu sắc của dung dịch thì nhìn ống nghiệm trên nền... nhìn... dưới ánh sáng khuếch tán ban ngày?
Đen, từ dưới lên
Trắng, từ trên xuống
Xám, từ dưới lên
Trắng, từ dưới lên
Hỗn dịch chuẩn đối chiếu sau khi pha... phải được so sánh ngay với dung dịch cần thử?
Trong 1 phút
Trong 5 phút
Trong 10 phút
Trong 30 phút
Tìm câu sai: Một dung dịch chỉ được coi là không màu khi:
Không có màu quan sát được trên nền trắng
Không thẫm hơn dung dịch màu đối chiếu V3
Không thẫm hơn dung dịch màu đối chiếu V5
Không thẫm hơn dung dịch màu đối chiếu V6
Thuốc thử để định tính muối Fe3+:
Bari clorid
Natri hydroxyd
Amoni molybdat
Kali thiocyanat
Thuốc thử để định tính muối calci:
Kali thiocyanat
(NH4)2C2O4
Bari clorid
EDTA
Bạc nitrat là thuốc thử định tính của:
Clorid
Sunfat
Iodid
Nitrat
Định tính Iốt, cho dung dịch thử tác dụng với dịch Fe3 Clorid 3%, acid hydrocloric, cloroform. Lớp cloroform có màu?
Vàng
Nâu
Xanh
Tím
Cho amin thơm bậc nhất tác dụng với dung dịch acid hydrochloric 2M, dung dịch Natri nitric 10% và dung dịch 2-naphthol trong kiềm, tạo thành hỗn hợp màu?
Vàng cam
Tím
Nâu
Đỏ
