wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm nghiệm và Dược phẩm — Trích xuất câu hỏi (lớp 13)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hỗn dịch gốc pha loãng với nước theo Phụ lục 9.2 DĐVN IV để xác định độ trong của dung dịch được gọi là gì?

a)

Chuẩn đục

b)

Hỗ dịch đối chiếu 1

c)

Hỗn dịch gốc

d)

Chuẩn gốc

2.

Các dung dịch gốc màu dùng trong Phụ lục 9.3 DĐVN IV để xác định màu sắc của dung dịch là những dung dịch nào?

a)

FeCl2, CoCl2, CuSO4

b)

FeCl2, CoCl2, CuCl2

c)

FeCl3, CoCl2, CuSO4

d)

FeCl3, CoCl2, CuCl2

3.

Theo Phụ lục 9.3 DĐVN IV "Xác định màu sắc của dung dịch" — Một dược phẩm được coi là không màu nếu giống nước cất hoặc dung môi dùng để pha, hoặc không thấm màu hơn dung dịch mẫu đối chiếu nào?

a)

V7

b)

N1

c)

N9

d)

Không nêu

4.

Tỷ trọng tương đối d” được định nghĩa là gì?

a)

Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của một chất và khối lượng của cùng thể tích nước cất, tất cả đều cân ở 20C20^\circ\mathrm{C}

b)

Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của một chất và khối lượng của cùng thể tích khi tất cả đều cân ở 20C20^\circ\mathrm{C}

c)

Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của hai chất cân tương đối ở 20C20^\circ\mathrm{C}

d)

Khối lượng của một chất cân tương đối ở 20C20^\circ\mathrm{C}

e)

Khối lượng của một chất cân tương đối ở 20C20^\circ\mathrm{C} đối với nước cất

5.

Phương pháp dùng để xác định tỷ trọng của mỡ, sáp, nhựa, nhựa thơm theo DĐVN IV là dùng dụng cụ nào?

a)

Cân thủy tinh Mohr–Westphal

b)

Tỷ trọng kế

c)

Pycnomet

d)

Cồn kế

6.

Máy đo pH trước khi sử dụng phải được chuẩn hóa bằng gì?

a)

Máy đo pH chuẩn khác

b)

Điện cực chuẩn

c)

Dung dịch HCl 1 M, NaOH 1 M

d)

Dung dịch đệm chuẩn

7.

Theo DĐVN IV, giới hạn cho phép về thể tích (PL11.1.1) áp dụng cho đối tượng nào?

a)

Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc tiêm đơn liều và thuốc có quy định đặc biệt)

b)

Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc tiêm đa liều và thuốc có quy định đặc biệt)

c)

Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc uống đơn liều và thuốc có quy định đặc biệt)

d)

Thuốc dạng lỏng (trừ thuốc uống đa liều và thuốc có quy định đặc biệt)

8.

Khi thử giới hạn cho phép về thể tích có 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép thì phải làm gì?

a)

Đạt

b)

Thử lại với số lượng đơn vị bằng lần thử đầu

c)

Không đạt

d)

Thử lại với số lượng đơn vị gấp đôi lần thử đầu

9.

Được miễn trừ thử giới hạn cho phép về nồng độ, hàm lượng (PL11.12) áp dụng cho loại nào?

a)

Thuốc có hoạt chất là vitamin hoặc chất khoáng chất

b)

Vitamin và chất khoáng trong thuốc đa thành phần

c)

Thuốc có hoạt chất là vitamin hoặc chất điện giải

d)

Thuốc và chất điện giải trong thuốc đa thành phần

10.

Số lượng thuốc dùng để thử độ đồng đều hàm lượng (PL11.2) là bao nhiêu đơn vị?

a)

5

b)

10

c)

20

d)

15

11.

Khi thử độ đồng đều hàm lượng của một thuốc viên nang, có 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn 85115%85\text{–}115\% hàm lượng trung bình và 0 viên nằm ngoài giới hạn 75125%75\text{–}125\% thì kết luận thế nào?

a)

Đạt

b)

Thử lại với số lượng đơn vị bằng lần thử đầu

c)

Không đạt

d)

Thử lại với số lượng đơn vị gấp đôi lần thử đầu

12.

Quy định chênh lệch thể tích của thuốc dùng ngoài dạng lỏng là mức nào?

a)

10%-10\%

b)

5%-5\%

c)

±10%\pm10\%

d)

±5%\pm5\%

13.

Loại thuốc nào cần làm sạch nhãn và bên ngoài bao bì trước khi thử độ đồng đều khối lượng?

a)

Thuốc bột đơn liều

b)

Thuốc bột đa liều

c)

Thuốc bột pha tiêm

d)

Thuốc bột không pha tiêm

14.

Xác định mất khối lượng do làm khô (PL 9.6) dùng để xác định điều gì?

a)

Hàm lượng nước, một phần hoặc toàn bộ nước kết tinh

b)

Hàm lượng nước, nước kết tinh và chất dễ bay hơi

c)

Hàm lượng nước, chất dễ bay hơi

d)

Một phần hoặc toàn bộ nước kết tinh và chất dễ bay hơi

15.

Theo DĐVN IV, giới hạn cho phép về thể tích (PL11.1.1) áp dụng cho thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm đa liều trên 50mL50\,\mathrm{mL} là mức nào?

a)

+3%+3\%

b)

+5%+5\%

c)

+7.05%+7.05\%

d)

+10%+10\%

16.

Khi thử giới hạn cho phép về thể tích (PL11.1.1), mẫu thử đạt khi có điều kiện nào?

a)

Không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn cho phép

b)

Có không quá 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép

c)

Có không quá 2 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép

d)

Có không quá 3 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép

17.

Số lượng thuốc tối đa để thử giới hạn hàm lượng (PL11.1.2) là bao nhiêu đơn vị?

a)

5 đơn vị

b)

10 đơn vị

c)

15 đơn vị

d)

20 đơn vị

18.

Quy định chênh lệch nồng độ, hàm lượng của thuốc tiêm dạng lỏng là mức nào?

a)

+5%+5\%

b)

+10%+10\%

c)

±5%\pm5\%

d)

±10%\pm10\%

19.

Chênh lệch cho phép áp dụng cho viên nén bao đường khi thử độ đồng đều khối lượng (PL11.3) là mức nào?

a)

3%3\%

b)

5%5\%

c)

10%10\%

d)

15%15\%

20.

Xác định sai số thể tích trong thuốc nhỏ mắt được thử trên bao nhiêu chai (lọ)?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

21.

Hàm lượng dung môi còn lại trong cao Đại Hoàng là 15%15\% . Đây là loại cao gì?

a)

Cao khô

b)

Cao đặc

c)

Cao rắn

d)

Cao lỏng

22.

Cao lỏng có dạng lỏng và mùi đặc trưng; để điều chế 200mg200\,\mathrm{mg} cao lỏng thông thường cần bao nhiêu gam dược liệu?

a)

10g10\,\mathrm{g}

b)

0,2kg0{,}2\,\mathrm{kg}

c)

1,2kg1{,}2\,\mathrm{kg}

d)

200mg200\,\mathrm{mg}

23.

Đối với tá dược dùng trong thuốc tiêm, không được cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thuốc tiêm liều nhỏ hơn 5mL5\,\mathrm{mL}

b)

Thuốc tiêm tĩnh mạch dạng hỗn dịch

c)

Thuốc tiêm để tiêm vào dịch não tủy, nội soi

d)

Thuốc tiêm dễ bị oxy hóa

24.

Sai số thể tích trong thuốc tiêm theo quy định của DĐVN IV là gì?

a)

Độ lệch cho phép tùy theo từng loại thể tích

b)

Giới hạn thể tích thấp hơn thể tích ghi trên nhãn

c)

Tính theo thể tích trung bình với độ lệch cho phép tùy theo từng loại

d)

Giới hạn thể tích thực cho phép tùy theo loại thể tích ghi trên nhãn

25.

Thử chỉ tiêu độ trong và màu sắc của rượu thuốc thực hiện như thế nào?

a)

Kiểm tra một chai; nếu không đạt thì thử lại lần hai với chai khác; nếu đạt thì kết luận đạt

b)

Kiểm tra 5 chai; nếu 5 chai không đạt thì thử lại lần hai với 5 chai khác; nếu có chai không đạt thì kết luận không đạt

c)

Kiểm tra một chai; nếu không đạt thì thử lại lần hai với chai khác; nếu cũng không có thể kết luận

d)

Kiểm tra 5 chai; nếu 5 chai không đạt thì thử lại lần hai với 5 chai khác; nếu có chai không đạt thì kết luận không đạt

26.

Kiểm nghiệm độ đồng đều thể tích siro cần yêu cầu nào với ống đong?

a)

Rửa sạch và sấy khô ống đong

b)

Ống đong khô sạch và đã để thời gian đủ cho siro chảy ra hết

c)

Sạch và tráng bằng cồn để tiệt trùng trước khi đo

d)

Rửa sạch và tráng nước cất ống đong trước khi đo

27.

Xác định sai số thể tích trong thuốc tiêm theo phương pháp 1 được tiến hành trên bao nhiêu ống; trong đó bao nhiêu ống để trắng và bao nhiêu ống để thử?

a)

6 ống; 1 ống để trắng, còn lại để thử

b)

4 ống; 1 ống để trắng, 3 ống để thử

c)

4 ống; 2 ống để trắng

d)

5 ống; 1 ống để trắng, 2 ống để thử

28.

Tầm quan trọng của DĐVN IV là gì?

a)

Kiểm nghiệm chất lượng thuốc

b)

Là văn bản pháp lý trong công tác quản lý, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh thuốc

c)

Là tiêu chuẩn trong quy trình sản xuất thuốc

d)

Là văn bản trong quy trình kiểm nghiệm thuốc

29.

DĐVN IV là bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc do cơ quan nào biên soạn và ban hành?

a)

Bộ trưởng BYT biên soạn

b)

Phòng kiểm tra chất lượng (KCS) của các công ty dược biên soạn

c)

Hội đồng Dược điển biên soạn, trình Bộ trưởng BYT ban hành

d)

Hội đồng Dược điển biên soạn, phòng kiểm tra chất lượng ban hành

30.

Muốn tra cứu về định nghĩa thuốc Happacol 150mg150\,\mathrm{mg} thì tra cứu trong phụ lục số mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Độ mịn của thuốc bột được xác định bằng

a)

Cỡ rây theo quy định, hoặc qua 1 rây hoặc qua 2 rây

b)

Rây số 2000

c)

Máy đo kích thước hạt

d)

Kính hiển vi xác định cỡ hạt

32.

Trong độ đồng đều khối lượng, giới hạn % chênh lệch khối lượng của thuốc bột đơn liều là

a)

+5% so với khối lượng ghi trên nhãn

b)

Sai số cho phép tùy theo khối lượng trung bình

c)

+10% so với khối lượng trên nhãn

d)

+5% so với khối lượng trung bình

33.

Kích cỡ rây dùng cho xác định độ mịn của bột thô

a)

710, 710/250

b)

355, 355/180

c)

1400, 1400/355

d)

125, 125/90

34.

Trừ khi có chỉ dẫn khác, các thuốc cốm không được chứa quá ... nước

a)

12%

b)

0,15%

c)

10%

d)

5%

35.

Chỉ tiêu nào chỉ xác định cho thuốc bột mà không xác định cho thuốc viên và thuốc cốm

a)

Độ đồng đều khối lượng

b)

Độ ẩm

c)

Độ hòa tan

d)

Độ mịn

36.

Quy định % chênh lệch khối lượng của thuốc bột đa liều theo PL 11.3 khi khối lượng ghi trên nhãn trên 1,5 g đến 6 g là

a)

10%

b)

+5%

c)

+3%

d)

+7%

37.

Kiểm nghiệm chất lượng thuốc hoàn gồm các chỉ tiêu (ngoài tính chất, định tính, định lượng)

a)

Độ ẩm, độ mịn, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng (quy định riêng), độ trong, giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Độ rã, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng (quy định riêng)

c)

Độ ẩm, độ rã, độ đồng đều khối lượng, giới hạn nhiễm khuẩn, độc tính bất thường

d)

Độ ẩm, độ mịn, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng (quy định riêng)

38.

Cồn thuốc và rượu thuốc khác nhau ở

a)

Phương pháp bào chế

b)

Cách dùng

c)

Dung môi chiết

d)

Hàm lượng Ethanol

39.

Chỉ tiêu nào chỉ xác định cho thuốc cốm mà không xác định cho thuốc bột

a)

Độ ẩm

b)

Độ rã

c)

Độ hòa tan

d)

Độ đồng đều hàm lượng

40.

Trừ khi có chỉ dẫn khác, các hoàn mềm không được chứa quá

a)

12%

b)

10%

c)

5%

d)

15%

41.

Kiểm nghiệm độ đồng đều khối lượng thuốc bột, thuốc cốm

a)

Rửa sạch bao bì bằng nước cất tinh khiết

b)

Lau sạch bao bì bằng bông gòn

c)

Rửa sạch bao bì bằng nước cất tinh khiết, sấy khô

d)

Rửa bao bì bằng dung môi hữu cơ

42.

Trong độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn, cách đánh giá áp dụng cho các hoàn được uống theo số viên là

a)

Tất cả đều sai

b)

Trong số 10 hoàn không được có 2 hoàn vượt quá giới hạn cho phép và không được có hoàn nào vượt gấp đôi giới hạn sai số cho phép

c)

Trong số 20 hoàn không được có 2 hoàn vượt quá giới hạn cho phép và không được có hoàn nào vượt gấp đôi giới hạn sai số cho phép

d)

Tất cả phải nằm trong giới hạn khối lượng cho phép

43.

Trong độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn, giới hạn sai số khối lượng áp dụng cho các hoàn được uống theo số lượng viên là

a)

Sai số cho phép tùy theo khối lượng trung bình

b)

+10% so với khối lượng trung bình

c)

+5% so với khối lượng trung bình

d)

Sai số cho phép tùy theo khối lượng ghi trên nhãn

44.

Qui định % chênh lệch khối lượng của thuốc bột đa liều theo PL 11.3 khi khối lượng ghi trên nhãn trên 6 g là

a)

+5%

b)

+7%

c)

+10%

d)

+3%

45.

Cách tiến hành lấy mẫu và chế mẫu sản phẩm lỏng, mỡ, bột nhão...

a)

Nếu sản phẩm không đồng nhất thì không lấy mẫu, nếu đồng nhất thì phải trộn đều

b)

Nếu sản phẩm đồng nhất thì lấy mẫu ở bất kỳ vị trí nào của đồ đựng, nếu không đồng nhất phải trộn đều trước khi lấy mẫu

c)

Nếu sản phẩm đồng nhất thì lấy mẫu ở bất kỳ vị trí nào, nếu đồng nhất thì trộn đều

d)

Nếu sản phẩm không đồng nhất thì lấy mẫu ở ngay vị trí chính giữa của đồ đựng, nếu không đồng nhất thì phải lấy ở trên cùng

46.

Đối tượng để lấy mẫu trong trường hợp thanh tra giám sát

a)

Thuốc vừa mới ra khỏi kho tồn trữ của xí nghiệp

b)

Thuốc sắp ra khỏi kho tồn trữ của xí nghiệp

c)

Thuốc đang cấp phát trong bệnh viện

d)

Thuốc đang tồn trữ trong các kho

47.

Thuốc chỉ không đạt một yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn đã đăng ký thì

a)

Không được phép lưu hành trên thị trường

b)

Được sử dụng hạn chế

c)

Không được phép lưu hành ở bệnh viện

d)

Được phép lưu hành ở cơ sở

48.

Sau khi hoàn thành các thí nghiệm và đánh giá kết quả, kiểm nghiệm viên phải viết vào phiếu trả lời

a)

Lưu hành nội bộ, chữ chưa phải là phiếu chính thức

b)

Rồi chuyển lên lãnh đạo đơn vị duyệt lại

c)

Rồi công bố kết quả cho phụ trách phòng duyệt

d)

Rồi trao cho khách hàng cần kiểm nghiệm

49.

Ưu tiên lấy mẫu kiểm tra và giám sát là

a)

Thuốc có giá trị kinh tế cao, các thuốc có chất lượng không ổn định

b)

Thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, các thuốc có chất lượng tốt

c)

Thuốc chữa bệnh, thuốc nhập từ các nước phát triển

d)

Thuốc chữa bệnh, thuốc đặc tiền, các thuốc có chất lượng không ổn định

50.

Trình tự chế mẫu

a)

Lô sản xuất, lấy có tính toán chủ định từ các đơn vị bao gói mẫu ban đầu -> mẫu riêng -> mẫu chung -> mẫu cuối cùng -> mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu

b)

Lô sản xuất -> mẫu ban đầu -> mẫu chung -> mẫu riêng -> mẫu cuối cùng -> mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu

c)

Lô sản xuất (lấy ngẫu nhiên từ các đơn vị bao gói) mẫu ban đầu -> mẫu riêng -> mẫu chung -> mẫu cuối cùng -> mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu

d)

Lô sản xuất -> mẫu ban đầu -> mẫu riêng -> mẫu chung -> mẫu cuối cùng

51.

Đối với nguyên liệu và bao bì. Thời điểm lấy mẫu trong trường hợp lấy mẫu để kiểm tra chất lượng

a)

Không quá 5 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 20 ngày

b)

Không quá 15 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày

c)

Không quá 3 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày

d)

Không quá 5 ngày. Khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày

52.

Đối với nước cất dùng để pha chế, nước được lấy mẫu

a)

Ngay tại đầu ra và trong vòng 3 giờ sau khi cất nước

b)

Ngay tại thùng chứa nơi cất nước và trong vòng 3 giờ sau khi cất nước

c)

Ngay tại thùng chứa nơi cất nước và trong vòng 6 giờ sau khi cất nước

d)

Ngay tại bể hứng và trong vòng 3 giờ sau khi cất nước

53.

Qui trình thử nghiệm chính tắc còn gọi là...(X)... Việc áp dụng, xác định lại độ chính xác, độ đúng của hoạt chất có trong chế phẩm và mức chỉ tiêu đề ra hay không

a)

(X) qui trình không tư được điển

b)

(X) qui trình được điển

c)

(X) qui trình thường quy

d)

(X) qui trình phân tích

54.

...... quy định ban hành Dược điển Việt Nam, việc áp dụng dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế tại Việt Nam

a)

Giám đốc trung tâm kiểm nghiệm

b)

Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục

c)

Cục quản lý dược

d)

Chính phủ

55.

Tiêu chuẩn cơ sở hiện được sử dụng sẽ không còn giá trị khi

a)

Có Dược điển mới ra đời

b)

Không thực hiện được nữa

c)

Không được cục quản lý dược cấp phép nữa

d)

Không còn đáp ứng ý nghĩa thực tế

56.

Yêu cầu khi sửa đổi tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc theo định kỳ

a)

Mức chất lượng của lần sửa chữa sau phải cao hơn

b)

Phương pháp kiểm nghiệm của lần sửa chữa sau phải dễ thực hiện hơn

c)

Mức chất lượng của lần sửa chữa sau phải có tầm cỡ quốc tế

d)

Phương pháp kiểm nghiệm của lần sửa chữa sau phải hiện đại nhất

57.

Ở Việt Nam hiện nay, nơi nào duyệt xét hồ sơ chất lượng của các thuốc xin cấp phép lưu hành trên thị trường

a)

Trung tâm làm dịch vụ kiểm nghiệm

b)

Phòng kiểm nghiệm của các công ty dược

c)

Cục Quản lý dược

d)

Viện kiểm nghiệm, Trung tâm kiểm nghiệm

58.

Để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, nhà sản xuất phải nêu rõ

a)

Tất cả các dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm

b)

Tất cả các tài liệu tham chiếu để xây dựng chuẩn này

c)

Tên tất cả các kiểm nghiệm viên tham gia xây dựng tiêu chuẩn

d)

Tất cả các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm

59.

Tiêu chuẩn cơ sở do...(X) xây dựng và công bố. Tiêu chuẩn cơ sở không được. (Y)... tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thuốc

a)

(X) cơ sở sản xuất thuốc (Y) thấp hơn@

b)

(X) nhà nước (Y) cao hơn

c)

(X) cơ sở sản xuất thuốc (Y) cao hơn

d)

(X) nhà nước (Y) thấp hơn

60.

Kiểm nghiệm chất lượng thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc gồm các chỉ tiêu sau (ngoài chỉ tiêu tính chất, định tính, định lượng)

a)

Độ trong, độ đồng đều thể tích, độ hòa tan

b)

Độ đồng nhất, độ đồng đều về khối lượng, pH, giới hạn nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn, các phần tử kim loại, giới hạn kích thước các phần tử

c)

Độ ẩm, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, độ mịn

d)

Độ trong, kích thước các tiểu phần, vô khuẩn, giới hạn cho phép về thể tích, pH, giới hạn kích thước các phần tử

61.

Giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc được quy định như sau: khối lượng trên nhãn (gói, lọ) từ 10 mg đến < 20 mg là

a)

±10%

b)

±15%

c)

±5%

d)

±18%

62.

Ngoài các yêu cầu kiểm nghiệm giống thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền cần phải kiểm tra thêm các chỉ tiêu sau đây

a)

Độ trong, thể tích, thử vô khuẩn, nội độc tố, chất gây sốt, độ đồng đều hàm lượng

b)

Độ trong, thể tích, chất gây sốt

c)

Độ trong, sai số thể tích, độ vô trùng

d)

Sai số thể tích, xác định chất gây sốt, độ vô trùng

63.

Cân 10 g CP cho vào becher + 50 ml nước đun sôi. Để nguội -> lạnh, cho lớp dầu đông đặc, loại bỏ lớp dầu mỡ lấy phần nước (lặp lại 3-4 lần), đem đi đo pH, đây là chỉ tiêu đo pH của thuốc

a)

Thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc

b)

Bột pha tiêm

c)

Nhỏ mắt dạng hỗn dịch

d)

Siro dạng hỗn dịch

64.

Ngoài các yêu cầu kiểm nghiệm giống thuốc tiêm, bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay dung dịch tiêm truyền cần phải kiểm tra thêm các chỉ tiêu sau đây

a)

Độ trong, thể tích, thử vô khuẩn, nội độc tố, chất gây sốt, độ đồng đều hàm lượng

b)

Sai số thể tích, xác định chất gây sốt, độ vô trùng

c)

Độ trong, sai số thể tích, độ vô trùng

d)

Độ trong, sai số thể tích, độ đồng đều hàm lượng, chất gây sốt, nội độc tố vi khuẩn

65.

Không được cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm với liều trên ... ml, thuốc để tiêm vào nội sọ, màng cứng dịch não tủy hoặc các tổ chức ở mắt, trừ khi có chỉ dẫn riêng

a)

10

b)

15

c)

20

d)

5

66.

Giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc được quy định như sau: khối lượng trên nhãn (gói, lọ) nhỏ hơn 10 g là

a)

±10%

b)

±15%

c)

±5%

d)

±8%

67.

Trong chỉ tiêu xác định màu sắc của thuốc tiêm: hóa chất để pha “dung dịch gốc” màu đỏ là

a)

Vitamin B12

b)

Đỏ methyl

c)

CoCl3.6H2O

d)

CoCl2.6H2O

68.

Trong chỉ tiêu xác định pH của thuốc tiêm: sử dụng máy đo pH với cặp điện cực... Ag/AgCl-Pt

a)

HgCl2 - thủy tinh

b)

Calomen - thủy tinh

c)

Pt - thủy tinh

69.

Qui định sai số về thể tích của thuốc rửa mắt thể tích đóng chai < 200 ml theo tiêu chuẩn cơ sở là

a)

+5%

b)

+10%

c)

+20%

d)

+15%

70.

Kiểm nghiệm chất lượng thuốc nhỏ mắt gồm các chỉ tiêu sau (ngoài chỉ tiêu tính chất, định tính, định lượng)

a)

Độ trong, độ đồng đều thể tích, độ hòa tan

b)

Độ trong, giới hạn kích thước hạt, sai số thể tích, độ vô trùng, giới hạn các phần tử kim loại

c)

Độ ẩm, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, độ mịn

d)

Độ trong, kích thước các tiểu phần, vô khuẩn, giới hạn cho phép về thể tích

71.

Xác định sai số thể tích trong thuốc tiêm đơn liều, phương pháp 2 được tiến hành lấy... trong đó... để tráng ..... để thử

a)

5 ống, 1 ống, 4 ống

b)

6 ống, 1 ống, 5 ống

c)

4 ống, 1 ống, 3 ống

d)

4 ống, 2 ống, 2 ống

72.

Qui định cho phép về chênh lệch thể tích của thuốc nhỏ mắt là... thể tích ghi trên nhãn

a)

+15%

b)

+10%

c)

+5%

d)

±10%

73.

Thuốc nào sau đây không cần phải thử độ đồng đều khối lượng

a)

Viên nang bostacet (paracetamol 325 mg, tramadol 65 mg)

b)

Thuốc bột pha tiêm penicillin 30 mg

c)

Viên nén desloratadin 5 mg

d)

Viên nén panadol 500 mg

74.

Trong chỉ tiêu xác định màu sắc của thuốc tiêm: dung môi để pha các dung dịch đầu là

a)

Nước cất

b)

Nước RO

c)

Ethanol

d)

Acid HCl 1%

75.

Theo chuẩn cơ sở viên nang Amlodipin. Độ đồng đều khối lượng: +10% so với... X ... và độ đồng đều đo trên thực hiện theo phương pháp số ...... trong ĐĐVN

a)

X khối lượng trung bình bột thuốc trong nang Y 2

b)

X khối lượng trung bình bột thuốc trong nang Y 1

c)

X khối lượng ghi trên nhãn Y 2

d)

X khối lượng ghi trên nhãn Y 1

76.

Theo ĐĐVN IV, nếu trong chuyên luận riêng không ghi giới hạn trên của hàm lượng tiêu chuẩn như trong chỉ tiêu thử độ hòa tan của tiêu chuẩn cơ sở viên nang Amlodi thì có nghĩa là giới hạn

a)

Trên không quá 101,0%

b)

Trên không quá 100,0%

c)

Trên phải là 101,0%

d)

Nằm trong khoảng 99% - 101,0%

77.

Trong phần định lượng của viên nang Amlodi, dung dịch thử cho peak có thời gian lưu trong tự thời gian lưu của peak dung dịch chuẩn. Pha dung dịch chuẩn

a)

Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin besylat 25 mcg/ml trong dung dịch acid hydrochlorid 0,01N

b)

Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin base 25 mcg/ml trong dung dịch acid hydrochlorid 0,01N

c)

Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin besylat 25 mcg/ml trong nước cất

d)

Dung dịch chuẩn có nồng độ Amlodipin base 25 mg/ml trong dung dịch acid hydrochlorid 0,01N

78.

Khi thử độ hòa tan của viên nang Amlodi, phương pháp đã sử dụng theo Dược điển Việt Nam I thì

a)

Phải thẩm định độ đặc hiệu

b)

Phải thẩm định độ lặp lại, độ đúng

c)

Không cần phải thẩm định quy trình thử độ hòa tan vì đã có trong dược điển

d)

Phải thẩm định mặc dù quy trình xác định độ hòa tan đã có trong dược điển

79.

Việc kiểm nghiệm thuốc viên nang Amlodi được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất đã đăng ký. Những chỉ tiêu không theo mức chất lượng của Dược điển Việt Nam IV là:

a)

Định tính, định lượng

b)

Các chỉ tiêu đều thực hiện theo Dược điển Việt Nam IV

c)

Thử độ đồng đều khối lượng

d)

Thử độ hòa tan

80.

Mẫu thuốc viên nang Amlodi đã được công ty sản xuất đạt GMP kiểm nghiệm rồi, kết quả đạt yêu cầu. Khi lấy mẫu để thanh tra giám sát kết quả không đạt. Cơ quan nào chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc đã kiểm nghiệm:

a)

Công ty sản xuất viên nang Amlodi

b)

Các viện kiểm nghiệm, các trung tâm kiểm nghiệm

c)

Bộ phận kinh doanh của công ty sản xuất viên nang Amlodi

d)

Phòng kiểm nghiệm thuốc của cơ sở sản xuất

81.

Theo Dược điển Việt Nam IV, khi ghi việc xác định phải tiến hành so sánh với một chất chuẩn hay chất đối chiếu như trong chỉ tiêu định lượng của tiêu chuẩn cơ sở viên nang Amlodi thì:

a)

Phải mua chất chuẩn ở các Viện kiểm nghiệm

b)

Phải dùng các chất này theo qui định của bộ y tế

c)

Phải đặt chất chuẩn tại các cơ sở y dược phép cho nhập

d)

Phải mua chất chuẩn ở trung tâm kiểm nghiệm

82.

Khi kiểm nguyên phụ liệu, viên nang Amlodi đã áp dụng dược điển nước ngoài là X theo nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược: cơ sở kinh doanh thuốc tại Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn được ghi trong dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế mà cơ sở đăng ký và được Bộ Y tế chấp nhận. Lựa chọn đúng về X và Y:

a)

(X) USP 24 (Y) được phép (Y) Reversed- Phase

b)

(X) BP 2014 (Y) được phép (Y) Reversed- Phase

c)

(X) BP 2013 (Y) không được phép (Y) Reversed- Phase

d)

(X) BP 2012 (Y) được phép (Y) Reversed- Phase

83.

Cột Lichrosorb Rp 18 (250mm x 4mm, 10µm) là cột X và RP là viết tắt của:

a)

Sắc ký pha thường

b)

Sắc ký pha đảo Octadecyl silane

c)

Sắc ký pha thuận

d)

Sắc ký pha liên kết

84.

Đối với thuốc dạng viên nang, nang thử độ đồng đều khối lượng theo phương pháp X và thử độ đồng đều hàm lượng theo phương pháp Y là:

a)

(X) 2 (Y) 1

b)

(X) 2 (Y) 2

c)

(X) 1 (Y) 2

d)

(X) 2 (Y) 3

85.

Chữ viết tắt trong Dược điển Việt Nam viết TT, CT, DC là:

a)

Thuốc thử, chỉ tiêu, chất đối chiếu

b)

Thuốc thử, chỉ tiêu, điều chỉnh

c)

Thuốc thử, chỉ thị, chất đối chiếu

d)

Thuốc thử, chủng tộc, điều chỉnh

86.

Theo Dược điển Việt Nam IV, trong 20 viên nang đem tính độ đồng đều về khối lượng, có 2 viên nằm ngoài khoảng cho phép. Kết luận gì đối với lô thuốc viên nang này:

a)

Tính gặp đôi khoảng cho phép và 2 viên này không được nằm ngoài khoảng gấp đôi thì mới đạt

b)

Sai, chỉ cần xét 10 viên là đủ

c)

Khẳng định ngay là không đạt

d)

Khẳng định ngay là đạt

87.

Để xác định độ đồng đều về hàm lượng đối với viên nang thì đầu tiên thực hiện với:

a)

20 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 20 đơn vị nữa

b)

20 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 10 đơn vị nữa

c)

10 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 20 đơn vị nữa

d)

10 đơn vị, nếu không đạt thì thử thêm 10 đơn vị nữa

88.

Cân chính xác 35mg Amlodipin besylat chuẩn, nghĩa là: khối lượng Amlodipin besylat chuẩn cân được là:

a)

35mg ± 0,1%

b)

35mg ± 10%

c)

35mg ± không quá 0,1%

d)

35mg ± 1%

89.

Thuốc dán thấm qua da estradiol đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng nếu hàm lượng trung bình của A đơn vị không nằm ngoài giới hạn B so với hàm lượng ghi trên nhãn và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75%-125% so với C:

a)

A: 10 B: 90%–110% : hàm lượng nhãn

b)

A: 10 B: 90%–110% : hàm lượng trung bình

c)

A: 30 B: 90%–100% : hàm lượng trung bình

d)

A: 20 B: 90%–100% : hàm lượng nhãn

90.

Môi trường thử nghiệm độ hòa tan thuốc dán thấm qua da scopolamin là A và nhiệt độ là B:

a)

A: HCl 0,1% B: 37°C

b)

A: HCl 0,1% B: 32°C

c)

A: Nước B: 37°C

d)

A: Nước B: 32°C

91.

Nếu phép thử độ đồng đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các hoạt chất có trong thuốc dán qua da thì không cần phải thử:

a)

Độ đồng đều điện tích

b)

Độ hòa tan

c)

Độ đồng đều khối lượng lớp chứa hoạt chất

d)

Độ đồng đều khối lượng miếng chứa thuốc dán

92.

Khi kiểm nghiệm thuốc dán, có thể thực hiện đồng thời chỉ tiêu A và B:

a)

A: Độ đồng đều hàm lượng B: định lượng

b)

A: Độ đồng đều khối lượng B: độ đồng đều điện tích

c)

A: Độ đồng đều điện tích, định lượng

d)

A: Độ đồng đều khối lượng B: định lượng

93.

Dược điển V quy định chỉ tiêu hàm lượng hoạt chất trong dung dịch uống, siro có giới hạn là:

a)

± 10% chung cho mọi hàm lượng hoạt chất

b)

± 5% chung cho tất cả các hoạt chất

c)

± 5% với hoạt chất là độc A, B và ± 10% với hoạt chất là thuốc thường

d)

± 5% hoạt chất là thuốc thường và ± 10% với hoạt chất độc A, B

94.

Độ đồng đều hàm lượng của viên nang được tiến hành trên ..... đơn vị phân liều:

a)

30 (10 + 20)

b)

6

c)

10

d)

20

95.

Trong thuốc uống dạng lỏng, giới hạn cho phép về thể tích được đánh giá đạt khi:

a)

Thể tích của 5 đơn vị bất kỳ đều nằm trong giới hạn cho phép

b)

Có một đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép

c)

Có 2 đơn vị không đạt giới hạn giới hạn cho phép

d)

Khi tiến hành thử lần hai có hơn một đơn vị không đạt giới hạn cho phép

96.

Giới hạn mà hàm lượng hoạt chất của viên nén không được vượt qua trong chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng là:

a)

65–135%

b)

75–125%

c)

90–110%

d)

85–115%

97.

Dược điển Việt Nam V quy định chỉ tiêu độ đồng đều thể tích thuốc uống lỏng (nước) từ... đến...

a)

6%–10%

b)

4%–10%

c)

7,5%–10%

d)

5%–10%

98.

Độ hòa tan của viên nén được tiến hành trên ..... đơn vị phân liều:

a)

6

b)

30 (10 + 20)

c)

20

d)

10

99.

Dược điển Việt Nam IV quy định chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng viên nén có... mức:

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

100.

Dược điển Việt Nam IV quy định chỉ tiêu độ đồng đều thể tích thuốc uống lỏng (siro) từ... đến...

a)

6%–10%

b)

4%–10%

c)

7,5%–10%

d)

5%–10%

101.

Dược điển Việt Nam V quy định chỉ tiêu độ đồng đều thể tích thuốc uống lỏng (siro) có... mức:

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

102.

Số lượng đơn liều cần dùng khi tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng:

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

103.

Theo Dược điển Việt Nam IV, nhiệt độ tiêu chuẩn được qui định là 20°C, nhiệt độ bình thường của phòng thí nghiệm (nhiệt độ phòng) được qui định là:

a)

20°C–25°C

b)

20°C–30°C

c)

20°C–35°C

d)

25°C–30°C

104.

Chuẩn cơ sở được nhà sản xuất nộp cho... để được cấp giấy phép lưu hành trên thị trường:

a)

Bộ Y tế

b)

Cục quản lý dược

c)

Viện kiểm nghiệm

d)

Các câu trên đều đúng

105.

Luật dược năm 2005 cho phép các doanh nghiệp dược làm dịch vụ kiểm nghiệm với điều kiện:

a)

Phải kiểm nghiệm được nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc

b)

Phải đạt tất cả các GPS

c)

Phải đạt GLP, phải bổ sung chức năng làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

d)

Chỉ cần có đầy đủ cơ sở, trang thiết bị làm kiểm nghiệm

106.

Tiêu chuẩn thuốc do... thực hiện việc biên soạn theo kế hoạch tiêu chuẩn hóa của Bộ Y tế và phải định kỳ rà soát bổ sung, sửa đổi:

a)

Hội đồng dược điển

b)

Bộ Y tế

c)

Cục quản lý dược Việt Nam

d)

Công ty Dược sản xuất

107.

Trường hợp có khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc thì cơ sở kiểm nghiệm thuốc được chỉ định phải:

a)

Là cơ sở của một trong các bên tranh chấp

b)

Là các trung tâm kiểm nghiệm

c)

Là viện kiểm nghiệm trung ương

d)

Là cơ sở kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn tối thiểu tương đương với cơ sở kiểm nghiệm có kết quả kiểm nghiệm gây phát sinh tranh chấp

108.

Khi lấy mẫu để kiểm nghiệm, người ta thường lấy:

a)

100% số lô sản xuất trong năm (giám sát hay thanh tra chất lượng)

b)

1% số lô sản xuất trong năm (giám sát hay thanh tra chất lượng)

c)

100% số lô tại các cơ sở sản xuất (tự kiểm tra chất lượng)

d)

10% số lô tại các cơ sở sản xuất (tự kiểm tra chất lượng)

109.

Khái niệm “cân khoảng” là cân để lấy một lượng không quá... lượng chỉ định trong dược điển IV:

a)

± 15%

b)

± 20%

c)

± 10%

d)

± 0,5%

110.

Viện kiểm nghiệm thuốc phải tiến hành theo đúng tiêu chuẩn chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất đã đăng ký. Trường hợp áp dụng phương pháp khác không theo phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng ký thì phải được sự chấp thuận của:

a)

Viện kiểm nghiệm trung ương

b)

Viện kiểm nghiệm địa phương

c)

Sở Y tế

d)

Bộ Y tế

111.

Qui trình thử nghiệm chính tắc còn gọi là X. Việc áp dụng các qui trình này nhằm xác định lại độ chính xác, độ đúng của hoạt chất có trong chế phẩm và xem có đáp ứng các mức chỉ tiêu đề ra hay không:

a)

(X) qui trình không từ dược điển

b)

(X) qui trình dược điển

c)

(X) qui trình thường quy

d)

(X) qui trình phân tích

112.

Tiêu chuẩn các cấp về thuốc phải được xem xét, bổ sung, sửa đổi trong thời hạn.... cho phù hợp với sự tiến bộ của kỹ thuật sản xuất và phân tích kiểm nghiệm thuốc trong nước và trên thế giới:

a)

5 năm một lần

b)

2 năm một lần

c)

3 năm một lần

d)

4 năm một lần

113.

Tiêu đề của văn bản tiêu chuẩn cơ sở ghi rõ:

a)

Hình thức kinh doanh, biệt dược

b)

Tên cơ quan quản lý, tên cơ sở, tên sản phẩm, dạng thuốc, hàm lượng, nồng độ, số tiêu chuẩn

c)

Giám đốc sản xuất, trưởng phòng kiểm nghiệm, nhân viên kiểm nghiệm

d)

Tả dược và hoạt chất của thuốc cần xây dựng

114.

Nội dung tiêu chuẩn cần được xem xét bổ sung là:

a)

Phát hiện những sai sót về kỹ thuật và thực tế của các mức chỉ tiêu lần phương pháp thử

b)

Theo trang thiết bị hiện có của đơn vị nhưng phải theo đúng qui định. Nếu đơn vị được trang bị những máy móc mới và hiện đại hơn thì có thể áp dụng các phương pháp nhanh chóng và chính xác hơn

c)

Phát hiện sự không phù hợp hay lạc hậu của tiêu chuẩn so với trình độ hiện hành

d)

Tất cả đều đúng

115.

Là một tập hợp các chỉ tiêu đặc trưng thể hiện tính năng sử dụng nhằm thỏa mãn yêu cầu đã xác định trước cho một sản phẩm trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Đó là định nghĩa của:

a)

Chất lượng sản phẩm

b)

Loại hình khiết sản phẩm

c)

Tiêu chuẩn chất lượng

d)

Hiệu suất của sản phẩm

116.

Hiện nay có bao nhiêu cấp tiêu chuẩn để kiểm nghiệm thuốc và đó là các tiêu chuẩn:

a)

2 cấp. Tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn nhà nước

b)

2 cấp. Tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn ngành

c)

2 cấp. Tiêu chuẩn vùng và tiêu chuẩn nhà nước

d)

2 cấp. Tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn vùng

117.

Qui trình phân tích bao gồm qui trình:

a)

Tổng hợp và kiểm tra chất lượng tạp chuẩn

b)

Phân lập và tiêu chuẩn hóa chất phân lập

c)

Định tính, định lượng, thử tinh khiết

d)

Chiết xuất và kiểm tra chất lượng dịch chiết

118.

Theo ICH 2005, USP 35, Asean 2008 và sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện khi thẩm định một qui trình định tính, định lượng và thử tinh khiết:

a)

Tính chọn lọc

b)

Độ chính xác

c)

Tính tuyến tính

d)

Độ đúng

119.

Các yếu tố căn bản nào sau đây cần được thẩm định đối với một qui trình định lượng:

a)

Giới hạn định lượng, tính tuyến tính, độ chính xác

b)

Giới hạn định lượng, độ đúng, độ chính xác

c)

Độ đúng, độ chính xác, tính đặc hiệu

d)

Giới hạn định lượng, độ lặp lại, độ đúng

120.

Theo Dược điển Việt Nam IV, khảo sát tính phù hợp của hệ thống của một qui trình phân tích bằng phương pháp sắc ký là:

a)

Xác định độ đúng của hệ thống phân tích trên sắc ký thích hợp với phương pháp phân tích đang thực hiện

b)

Xác định dựa trên giá trị và độ lặp lại của các thông số sắc ký khi tiến hành trên mẫu chuẩn và mẫu thử với ít nhất 6 lần tiêm mẫu liên tiếp

c)

Xác định dựa trên giá trị và độ lặp lại của các thông số sắc ký khi tiến hành trên mẫu chuẩn với ít nhất 6 lần tiêm mẫu liên tiếp

d)

Yêu cầu không bắt buộc khi đánh giá một qui trình định lượng mới hoàn toàn

121.

Để khảo sát tính tuyến tính, tiến hành tối thiểu …mức nồng độ khác nhau

a)

5

b)

4

c)

3

d)

Không có quy định cụ thể

122.

Độ chính xác trung gian là

a)

Độ chính xác của quy trình theo các biến số của một phòng thí nghiệm

b)

Độ sao chép lại

c)

Độ lặp lại

d)

Độ chính xác của quy trình theo nhiều phòng thí nghiệm

123.

Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần thực hiện để thẩm định quy trình định lượng tạp chất

a)

Tính đặc hiệu, độ lặp lại, độ đúng và tính tuyến tính

b)

Tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng, khoảng xác định và tính tuyến tính

c)

Tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng, giới hạn định lượng, độ thô, miền giá trị và tính tuyến tính

d)

Tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng, độ thô, khoảng xác định và tính tuyến tính

124.

Các chế phẩm thuốc tiêm đã đạt chỉ tiêu nội độc tố vi khuẩn thì không thử…

a)

Chất gây sốt

b)

Độ vô khuẩn

c)

Chất gây sốt và độ vô khuẩn

d)

Độ nhiễm khuẩn

125.

Trong trường hợp biết được thành phần tá dược của thuốc thì phương pháp tiến hành thẩm định độ đúng của quy trình định lượng hoạt chất trong thuốc được thực hiện trên mẫu

a)

Placebo

b)

Thử thêm chuẩn

c)

Tự tạo

d)

Thử

126.

Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình phân tích tạp chất bằng sắc ký lớp mỏng

a)

Tính đặc hiệu

b)

Tính đặc hiệu, giới hạn định lượng

c)

Tính đặc hiệu, giới hạn phát hiện

d)

Tính đặc hiệu, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

127.

Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình định lượng bằng chuẩn độ thể tích có trong Dược điển Việt Nam V

a)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, tính tuyến tính

b)

Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định

c)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ lặp lại

d)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, khoảng xác định

128.

Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình phân tích bằng sắc ký khí

a)

Độ ổn định của hệ thống, độ đúng, khoảng xác định, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác

b)

Độ ổn định của hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng

c)

Độ ổn định của hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng

d)

Độ ổn định của hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác

129.

Theo sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc năm 2013, các yếu tố cần được thẩm định đối với quy trình phân tích bằng quang phổ AAS

a)

Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện (LOD)

b)

Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LPQ)

c)

Tính đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác và giới hạn định lượng (LOQ)

d)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)

130.

Theo ICH, các yêu cầu cần thực hiện để thẩm định quy trình phân tích định lượng

a)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, giới hạn định lượng, miền giá trị và tính tuyến tính

b)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, miền giá trị và tính tuyến tính

c)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, giới hạn định lượng, độ thô, miền giá trị và tính tuyến tính

d)

Tính đặc hiệu, độ đúng, độ chính xác, độ thô, miền giá trị và tính tuyến tính

131.

Các giai đoạn chính khi tiến hành KN?

a)

Lấy mẫu, bố trí thí nghiệm, viết báo cáo, bỏ qua đánh giá kết quả

b)

Chuẩn bị tài liệu, thử nghiệm sơ bộ, lưu kho mẫu

c)

Nhận mẫu, chuẩn bị dụng cụ, chỉ kiểm tra cảm quan

d)

Nhận mẫu, chuẩn bị tài liệu, bố trí thí nghiệm, nhận xét và đánh giá kết quả, viết phiếu trả lời

132.

Kết quả thử được khẳng rõ ràng hoặc khi có sai lệch giữa những lần lặp lại thí nghiệm vượt ra ngoài giới hạn cho phép thì phải lặp lại thử nghiệm?

a)

Lặp lại 1 lần, do cùng KN viên tiến hành

b)

Lặp lại 2 lần, do cùng KN viên tiến hành

c)

Lặp lại 3 lần, do KN viên khác tiến hành

d)

Lặp lại 2 lần nữa và do 1 KN viên khác tiến hành

133.

Nội dung chính theo thứ tự của một tiêu chuẩn cơ sở là:

a)

Bìa, tiêu đề, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, đóng gói, bảo quản, hạn dùng

b)

Tiêu đề, bìa, phương pháp thử, bảo quản, hạn dùng, đóng gói

c)

Bìa, yêu cầu kỹ thuật, bảo quản, đóng gói, hạn dùng, phụ lục

d)

Phương pháp thử, yêu cầu kỹ thuật, đóng gói, bảo quản, hạn dùng, tài liệu tham khảo

134.

Các quy định về chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp KN, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và các yêu cầu khác có liên quan đến chất lượng thuốc được gọi là:

a)

Tiêu chuẩn chất lượng thuốc

b)

Quy trình thao tác chuẩn

c)

Định mức bảo quản thuốc

d)

Hồ sơ lô sản xuất

135.

Các hướng dẫn chi tiết có tính chất pháp lý cho việc thực hiện các bước của một thao tác, một công việc hay một quy trình khi KN thuốc được gọi là:

a)

Quy trình thao tác chuẩn (SOP)

b)

Bản tiêu chuẩn kỹ thuật

c)

Phiếu kiểm nghiệm

d)

Tài liệu tham khảo

136.

Các chỉ tiêu KN thuốc viên nén:

a)

Độ rã, độ hòa tan, độ bền cơ học

b)

Tạp chất, pH, độ trong

c)

Chỉ kiểm tra cảm quan

d)

Tính chất, độ đồng đều khối lượng, định tính, định lượng, độ đồng đều hàm lượng

137.

Khi tiến hành thử độ rã viên nén paracetamol 500 mg cần tiến hành... Đơn vị

a)

3 viên

b)

6 viên

c)

10 viên

d)

12 viên

138.

Quy định giới hạn cho phép về đồng đều khối lượng của thuốc Magnesi B6 bao đường, có khối lượng trung bình gói 1,568 g?

a)

± 5%

b)

± 7,5%

c)

± 12,5%

d)

± 10%

139.

Chế phẩm viên nang nào sau đây cần xác định độ đồng đều hàm lượng?

a)

Amoxicillin 500 mg

b)

Cephalexin 250 mg

c)

Vitamin B6 50 mg

d)

Dopegit 0,5 mg

140.

Thử độ hòa tan nhằm đánh giá:

a)

Độ vô trùng của thuốc

b)

Độ bền cơ học của viên

c)

Khả năng hấp thu và sinh khả dụng của thuốc

d)

Tỷ lệ bao đường của viên

141.

KN viên nang Cephalexin 250 mg, khi khối lượng trung bình tính được là 0,354 g thì giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng là ... %

a)

± 5%

b)

± 7,5%

c)

± 10%

d)

± 12,5%

142.

Chú ý khi pha chuẩn dược:

a)

Chỉ sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi pha

b)

Có thể để 48 giờ mới dùng

c)

Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 7 ngày

d)

Dùng ngay sau pha rồi bỏ phần còn lại

143.

Khi xác định màu sắc của dung dịch thì nhìn ống nghiệm trên nền... nhìn... dưới ánh sáng khuếch tán ban ngày?

a)

Đen, từ dưới lên

b)

Trắng, từ trên xuống

c)

Xám, từ dưới lên

d)

Trắng, từ dưới lên

144.

Hỗn dịch chuẩn đối chiếu sau khi pha... phải được so sánh ngay với dung dịch cần thử?

a)

Trong 1 phút

b)

Trong 5 phút

c)

Trong 10 phút

d)

Trong 30 phút

145.

Tìm câu sai: Một dung dịch chỉ được coi là không màu khi:

a)

Không có màu quan sát được trên nền trắng

b)

Không thẫm hơn dung dịch màu đối chiếu V3

c)

Không thẫm hơn dung dịch màu đối chiếu V5

d)

Không thẫm hơn dung dịch màu đối chiếu V6

146.

Thuốc thử để định tính muối Fe3+:

a)

Bari clorid

b)

Natri hydroxyd

c)

Amoni molybdat

d)

Kali thiocyanat

147.

Thuốc thử để định tính muối calci:

a)

Kali thiocyanat

b)

(NH4)2C2O4

c)

Bari clorid

d)

EDTA

148.

Bạc nitrat là thuốc thử định tính của:

a)

Clorid

b)

Sunfat

c)

Iodid

d)

Nitrat

149.

Định tính Iốt, cho dung dịch thử tác dụng với dịch Fe3 Clorid 3%, acid hydrocloric, cloroform. Lớp cloroform có màu?

a)

Vàng

b)

Nâu

c)

Xanh

d)

Tím

150.

Cho amin thơm bậc nhất tác dụng với dung dịch acid hydrochloric 2M, dung dịch Natri nitric 10% và dung dịch 2-naphthol trong kiềm, tạo thành hỗn hợp màu?

a)

Vàng cam

b)

Tím

c)

Nâu

d)

Đỏ