wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tổ chức y tế

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Ngành YH XH nghiên cứu tình trạng sức khỏe bệnh tật và thể lực nhân dân trong cái nhìn toàn diện, toàn cục theo xu thế phát triển chung và có liên quan tới sự phát triển của toàn xã hội theo khuynh hướng:

a)

Dự phòng tích cực

b)

Kết hợp chữa bệnh bằng kỹ thuật cao

c)

Tập trung ngân sách y tế ở tuyến TW

d)

Tập trung ngân sách y tế ở tuyến cơ sở

e)

Áp dụng thống kê y tế trong phương pháp

2.

Khoa học về nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ cuộc sống và cải thiện sức khỏe, thể chất, tinh thần của mọi người, phát triển bộ máy tổ chức xã hội để bảo đảm cho mọi người một mức sống phù hợp với sứ giữ gìn sức khoẻ là:

a)

Y học xã hội A.

b)

Y học lâm sàng

c)

Tổ chức y tế

d)

Y tế Cộng cộng

e)

Nhân học sức khoẻ

3.

Y tế cơ sở của Việt nam chính là:

a)

Y tế cộng đồng. Y tế thực hiện CSSKBB.

b)

Y tế thực hiện đường lối chính sách của Đảng.

c)

Y tế thôn bản.

d)

Y tế cộng đồng.

e)

Y tế thực hiện CSSKBB.

4.

Khoa học nghiên cứu tình trạng sức khỏe, thể lực, bệnh tật của cộng đồng, của xã hội; nghiên cứu các điều kiện sống, điều kiện làm việc và các yếu tố tự nhiên xã hội ảnh hưởng tới tình trạng trên, đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện và phát huy các điều kiện có lợi và hạn chế các điều kiện có hại cho sức khỏe của cộng đồng và xã hội là:

a)

Y học xã hội

b)

Y học lâm sàng

c)

Tổ chức y tế

d)

Y tế Công cộng

e)

Nhân học sức khoẻ

5.

Tôn tại cơ bản và cũng là cấp bách của y tế trong thời kỳ đổi mới:

a)

Công bằng xã hội trong việc thực hiện chính sách y tế

b)

Tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Mất cân đối cung cầu về y tế.

d)

Mặt trái của cơ chế thị trường có nguy cơ ảnh hưởng tới Y đức.

e)

Đội ngũ cán bộ nhất là bác sĩ tuyến y tế cơ sở chưa đáp ứng đủ 100 %.

6.

Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của:

a)

Kinh tế y tế

b)

Luật pháp y tế

c)

Tổ chức y tế

d)

Xã hội học y học

e)

Dịch tễ học

7.

Sức khỏe là:

a)

Trạng thái không bệnh tật

b)

Trạng thái thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội

c)

Khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường sống.

d)

Trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần, xã hội + không bệnh tật + quyền cơ bản của con người

e)

Tình trạng không có khuyết tật

8.

Vươn tới tình trạng SK ngày càng tốt hơn:

a)

Là trách nhiệm của nhà nước XHCN. Là trách nhiệm của công dân.Là trách nhiệm của xã hội.

b)

Là quyền tự do không được xâm phạm.

c)

Là trách nhiệm của nhà nước XHCN.

d)

Là trách nhiệm của công dân.

e)

Là trách nhiệm của xã hội.

9.

Thành tựu cơ bản của y tế trong thời kỳ đổi mới:

a)

Ngành dược ổn định và hiện đại hóa toàn bộ các dây chuyền SX thuốc.

b)

Các doanh nghiệp dược trung ương đều đạt tiêu chuẩn chất lượng GMP.

c)

Bảo đảm phần lớn nhu cầu thuốc và trang thiết bị thiết yếu

d)

Không để thiếu thuốc.

e)

Bảo đảm SX thuốc trong nước với nhiều dạng bào chế phong phú.

10.

Tính nguyên tắc của CSSKBB

a)

Tính công bằng. Tính dự phòng tích cực. Tính dự phòng tích cực. Tham gia của cộng đồng. Kỹ thuật thích hợp. Phối hợp liên ngành

b)

Tính dự phòng tích cực. Phối hợp liên ngành

c)

Tham gia của cộng đồng. Kỹ thuật thích hợp.

d)

Kỹ thuật thích hợp.

e)

Phối hợp liên ngành

11.

Tuyên ngôn AlmaAta chú trọng biện pháp

a)

Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội về CSSK

b)

Công bằng xã hội về CSSK

c)

Y tế phải tiếp cận với cộng đồng, công bằng xã hội về CSSK, Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và dự phòng là cơ bản.

d)

Dự phòng là cơ bản, Y tế phải tiếp cận với cộng đồng.

e)

Công bằng xã hội về CSSK và Y tế phải tiếp cận với cộng đồng.

12.

Các quan điểm chỉ đạo về y tế trong chiến lược y tế có nội dung cơ bản với các quan điểm nào trong các thời kỳ xây dựng ngành y tế Việt Nam.

a)

Quan điểm đổi mới (nghị quyết 4 đại hội 7)

b)

Đa dạng hóa.

c)

Phương châm y tế.

d)

Nguyên tắc y tế.

e)

Phương châm y tế. Nguyên tắc y tế.

13.

Hoạt động liên ngành trong CSSKBB

a)

Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước do y tế làm nòng cốt..

b)

Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước.

c)

Huy động các ngành dưới sự điều hành của cấp ủy

d)

Huy động các ngành dưới sự điều hành của cấp ủy do y tế làm nòng cốt.

e)

Huy động các ngành dưới sự điều hành của y tế.

14.

Nguyên tắc cơ bản trong lồng ghép

a)

Giáo dục vận động người dân tham gia.Tác động vào cộng đồng.Phối hợp nhiều phương pháp và phương tiện phù hợp với nhóm đối tượng.Xác định vai trò nòng cốt.

b)

Giáo dục vận động người dân tham gia.

c)

Tác động vào cộng đồng.

d)

Phối hợp nhiều phương pháp và phương tiện phù hợp với nhóm đối tượng.

e)

Xác định vai trò nòng cốt.

15.

Tổ chức y tế là một bộ phận của Y học xã hội, là khoa học nghiên cứu nhiệm vụ, vạch kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế, phân tích các hoạt động y tế, nhằm thực hiện:

a)

Công bằng trong chăm sóc y tế

b)

Mục tiêu của y tế

c)

Phân phối nguồn lực y tế

d)

Sắp xếp và bố trí phù hợp mạng lưới y tế các tuyến

e)

Hoàn thiện hệ thống thông tin y tế

16.

Thành tựu cơ bản của y tế trong thời kỳ đổi mới:

a)

Mở rộng dịch vụ cung cấp thuốc.Xóa bỏ bao cấp từng bước thực hiện cơ chế thị trường trong CSSK nhân dân.Phát triển y học cổ truyền tại cộng đồng.Hợp tác quốc tế với nhiều nước trên thế giới.

b)

Mở rộng dịch vụ cung cấp thuốc.

c)

Xóa bỏ bao cấp từng bước thực hiện cơ chế thị trường trong CSSK nhân dân

d)

Phát triển y học cổ truyền tại cộng đồng.

e)

Hợp tác quốc tế với nhiều nước trên thế giới.

17.

Những thành tựu cơ bản của ngành y tế trong thời kỳ đổi mới có ý nghĩa quyết định nhất:

a)

Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế quốc gia đặc biệt là y tế cơ sở

b)

Củng cố được hệ thống tổ chức y tế cơ sở.

c)

Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế cơ sở.

d)

Sắp xếp lại mạng lưới khám bệnh và chữa bệnh

e)

Đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh.

18.

Chủ trương đề xướng tuyên ngôn AlmaAta xuất phát từ:

a)

Các nước TBCN.

b)

Các nước XHCN.

c)

Các nước Châu Á

d)

Các nước châu Phi.

e)

Các nước châu Mỹ Latin.

19.

Nghiên cứu tiêu chuẩn cơ cấu, số lượng biên chế cán bộ trong toàn ngành và trong tất cả các cơ sở y tế; bồi dưỡng, đào tạo, qui hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và lãnh đạo ngành y tế là nội dung nghiên cứu về:

a)

Cơ sở khoa học của công tác y tế về tài chính y tế

b)

Cơ sở khoa học của công tác y tế về thiết bị y tế

c)

Cơ sở khoa học của công tác y tế về dược

d)

Cơ sở khoa học của công tác y tế về nhân lực y tế

e)

Cơ sở khoa học của công tác y tế về kinh tế y tế

20.

Nghiên cứu tình trạng sức khỏe, bệnh tật, thể lực của nhân dân là đối tượng nghiên cứu của tất cả các ngành khoa học lâm sàng, cận lâm sàng và của nhiều ngành khoa học khác là:

a)

Mục tiêu nghiên cứu của Y học xã hội

b)

Nội dung nghiên cứu của Y học xã hội

c)

Phạm vi nghiên cứu của Y học xã hội

d)

Phương pháp nghiên cứu của Y học xã hội

e)

Chỉ tiêu nghiên cứu của Y học xã hội

21.

Nghiên cứu lịch sử phát triển y học và y tế Việt nam và các địa phương qua các giai đoạn lịch sử để rút ra các bài học kinh nghiệm, các qui luật và lý luận vận dụng vào việc:

a)

Đẩy mạnh công tác khám chữa bệnh

b)

Phát huy y học phong bệnh

c)

Tăng cường quan hệ quốc tế trong khám chữa bệnh

d)

Tăng cường quan hệ quốc tế trong khám chữa bệnh

e)

Giảm chi ngân sách y tế

22.

Ở Việt Nam những khái niệm về y tế công cộng và vệ sinh xã hội đã có từ thời Tuệ Tĩnh (thế kỷ 14) và Hải thượng Lãn ông (thế kỷ 18) thể hiện bằng các quan điểm

a)

Chữa bệnh không dùng thuốc

b)

Chữa bệnh bằng thuốc Nam

c)

Chữa bệnh bằng Y học cổ truyền

d)

Dự phòng bệnh tật

e)

Áp dụng chữa bệnh khí công

23.

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

a)

Là những chăm sóc thiết yếu được xây dựng trên cơ sở các phương pháp khoa học và kỹ thuật thực hành đơn giản, dễ thực hiện, tiếp cận dễ dàng, chấp nhận được của cộng đồng qua các giai đoạn

b)

Là chức năng quan trọng của hệ thống y tế quốc gia.

c)

Là bộ phận chính để đạt được mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người năm 2000”.

d)

Chính là y tế cơ sở ( Đ/v Việt nam ).

e)

Là chìa khóa mở cánh cửa sức khỏe cho mọi người.

24.

Khả năng vươn tới sức khoẻ (không bệnh tật) ở chế độ XHCN đạt được ở người:

a)

Cho tất cả mọi người

b)

Người giàu.

c)

Người nghèo.

d)

Người thành thị.

e)

Người nông thôn.

25.

Phương pháp nghiên cứu chung của Y học xã hội và y tế công cộng là, ngoại trừ

a)

Phương pháp xã hội học

b)

Phương pháp xã hội hóa dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin

c)

Phương pháp xã hội hóa dựa trên cơ sở lý luận của tư tưởng Hồ chí Minh.

d)

Phương pháp cộng đồng dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ chí Minh

e)

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng

26.

Đối tượng nghiên cứu của y học xã hội và y tế công cộng là sức khoẻ của nhân dân trong mối quan hệ với:

a)

Sức khỏe, thể lực, bệnh tật của cộng đồng

b)

Thực trạng công tác y tế

c)

Môi trường sống và các điều kiện kinh tế xã hội

d)

Các điều kiện tự nhiên.

e)

Nhân học y tế

27.

Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động Y tế công cộng là bảo đảm cho mọi người được:

a)

Hưởng quyền mạnh khoẻ và sống lâu

b)

Không mắc bệnh lây nhiễm

c)

Không bị tàn phế do biến chứng của bệnh tật

d)

Không bị stress tâm lý

e)

Hưởng quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe

28.

Lồng ghép trong CSSKBB:

a)

Phối hợp các nội dung CSSKBB, với các chương trình y tế quốc gia và các chương trình y tế khác với các hoạt động quản lý y tế và quản lý xã hội vì mục tiêu y tế.

b)

Phối hợp tổ chức xã hội nhằm thực hiện mục tiêu y tế.

c)

Phối hợp hoạt động theo ngành dọc với hoạt động cơ sở.

d)

Phối hợp các hoạt động y tế với các hoạt động xã hội vì mục tiêu y tế.

e)

Phối hợp các hoạt động trong nội bộ ngành y tế nhằm thực hiện mục tiêu y tế

29.

Sức khỏe là quyền cơ bản

a)

Quyền được bảo đảm về CSSK, nghĩa vụ bảo vệ SK mình, bảo vệ SK cộng đồng và bảo vệ môi trường.

b)

Có quyền chọn sức khỏe cho mình, không cần đối với người khác

c)

Có quyền hủy hoại SK mình nếu thấy cần không cần nghĩ đến ảnh hưởng hay không đối với người khác.

d)

Có quyền đòi hỏi có SK không cần nghĩa vụ.

e)

Quyền được phân phối sản phẩm về sức khoẻ đâu rằng không có bổn phận làm ra sản phẩm SK.

30.

Mục tiêu tổng quát tới 2020

a)

Đảm bảo công bằng, nâng chất lượng và hiệu quả chăm sóc y tế, đưa sức khoẻ nhân dân đạt mức trung bình của các nước trong khu vực

b)

Đảm bảo công bằng, chất lượng và hiệu quả CSSKND.

c)

Đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

d)

Bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khoẻ.

e)

Giải quyết cơ bản vấn đề chính sách

31.

Xác định những vấn đề y tế của cộng đồng, xây dựng chính sách y tế có thể thực hiện được và phương hướng, đề án để giải quyết các vấn đề đó là nhiệm vụ của:

a)

Y học xã hội

b)

Y tế Công cộng

c)

Quản lý y tế

d)

Nhân học sức khỏe

e)

Dịch tễ học

32.

Trong thời kỳ đổi mới các thành tựu cơ bản và rõ nhất

a)

Sức khỏe nhân dân được cải thiện. Tuổi thọ trung bình tăng. Giảm rõ ràng các tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi, tỷ lệ chết mẹ theo sơ sinh có trọng lượng dưới 2.500g giảm

b)

Sức khỏe nhân dân được cải thiện.

c)

Tuổi thọ trung bình tăng.

d)

Giảm rõ ràng các tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi, tỷ lệ chết mẹ

e)

Trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2.500g giảm

33.

Người cán bộ quản lý lãnh đạo y tế phải có kiến thức quản lý chuyên sâu vì lý do sau:

a)

Hiện nay hệ thống tổ chức y tế, hệ thống các dịch vụ y tế ngày càng phát triển

b)

Hiện nay hệ thống tổ chức y tế ngày càng phát triển

c)

Hiện nay hệ thống tổ chức y tế tư nhân ngày càng phát triển

d)

Hiện nay hệ thống y tế dự phòng ngày càng phát triển

e)

Nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng

34.

Phương thức hoạt động chủ yếu CSSKBD:

a)

Lồng ghép, phối hợp hoạt động liên ngành và Xã hội hóa y tế

b)

Phối hợp

c)

Hoạt động liên ngành

d)

Lồng ghép, hoạt động liên ngành và Xã hội hóa y tế.

e)

Phối hợp và Xã hội hóa y tế.

35.

Tuyên ngôn AlmaAta khẳng định

a)

Sức khỏe có thể đạt được cho mọi người.

b)

Sức khỏe là quan trọng. Sức khỏe có thể đạt được cho mọi người. Sức khỏe là quyền cơ bản của công dân.

c)

Sức khỏe là quyền cơ bản của công dân.

d)

Sức khỏe là tình trạng không ốm đau khuyết tật và là trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.

e)

Sức khỏe là quan trọng.

36.

Nội dung CSSKBD của Việt nam gồm

a)

8 nội dung tối thiểu về CSSKBB của TCYTTG + 2 nội dung thêm vào của Việt nam

b)

Gồm 10 nội dung: chấp nhận sự phù hợp các nội dung tối thiểu của TCYTTG với các nội dung quan trọng của Việt nam.

c)

8 nội dung tối thiểu của TCYTTG.

d)

10 nội dung cơ bản về y tế ở cơ sở.

e)

8 nội dung tối thiểu của TCYTTG, 10 nội dung cơ bản về y tế ở cơ sở

37.

Thành tựu cơ bản của y tế trong thời kỳ đổi mới:

a)

Bước đầu thực hiện xã hội hóa y tế. Không chế và đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm.

b)

Không chế và đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm.

c)

Đẩy lùi và loại trừ bệnh sốt rét

d)

Bước đầu thực hiện xã hội hóa y tế

e)

Đẩy lùi và loại trừ bệnh sốt rét

38.

Chủ trương hợp tác quốc tế về y tế:

a)

Đa dạng hóa. Đa phương hóa. Tiếp thu và trao đổi thành tựu y học. Cùng nhau phát triển y học và y tế.

b)

Đa dạng hóa.

c)

Đa phương hóa.

d)

Tiếp thu và trao đổi thành tựu y học.

e)

Cùng nhau phát triển y học và y tế.

39.

Ngành Y học xã hội có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên và xã hội khác ngoài y tế như:

a)

Các yếu tố ảnh hưởng của văn hóa, kinh tế xã hội trong những điều kiện lịch sử nhất định

b)

Y sinh học

c)

Sinh vật học

d)

Sinh học phân tử

e)

Y học cộng đồng hoặc y tế công cộng

40.

Các chỉ tiêu cơ bản đến 2000 và 2020: Tuổi thọ trung bình người Việt nam

a)

68 tuổi vào năm 2000 và 75 tuổi vào năm 2020

b)

70 tuổi vào 2002 78 tuổi vào 2020.

c)

70 tuổi vào năm 2002 và 80 tuổi vào năm 2020.

d)

69 tuổi vào năm 2000 và 79 tuổi vào năm 2020

e)

70 tuổi vào năm 2000 và 80 tuổi vào năm 2020.

41.

Công tác quản lý y tế không chỉ dựa trên khoa học tổ chức y tế mà còn yêu cầu sự đóng góp của các khoa học xã hội khác như:

a)

Quản lý hành chính y tế

b)

Hiện nay hệ thống tổ chức y tế ngày càng phát triển

c)

Kinh tế y tế

d)

Xã hội học y học, đạo đức y học

e)

Luật pháp y tế

42.

Tổ chức y tế là cơ sở thực tiễn của

a)

Kinh tế y tế

b)

Quản lý hành chính y tế

c)

Tổ chức y tế

d)

Y học xã hội

e)

Xã hội học y học, đạo đức y học

43.

Trong thời kỳ đổi mới mô hình bệnh tật của đất nước có nhiều biến đổi ngành y tế đã đối phó và đã quan tâm giải quyết

a)

Phòng chống các bệnh không nhiễm khuẩn có bước phát triển mới. Xuất hiện nhiều các bệnh tim mạch và cao huyết áp. Xuất hiện các bệnh ung thư, tâm thần, cơ xương khớp, các bệnh nghề nghiệp. Xuất hiện các bệnh xã hội của thời kỳ mới, bệnh AIDS, các tai nạn giao thông...

b)

Phòng chống các bệnh không nhiễm khuẩn có bước phát triển mới.

c)

Xuất hiện nhiều các bệnh tim mạch và cao huyết áp.

d)

Xuất hiện các bệnh ung thư, tâm thần, cơ xương khớp, các bệnh nghề nghiệp

e)

Xuất hiện các bệnh xã hội của thời kỳ mới, bệnh AIDS, các tai nạn giao thông...

44.

Biện pháp chủ yếu nhất để thực hiện mục tiêu tổng quát

a)

Kiện toàn mạng lưới y tế đặc biệt là y tế xã phường, quận huyện.

b)

Đào tạo nhân lực y tế.

c)

Xã hội hóa y tế.

d)

Phát triển y học cổ truyền.

e)

Cung cấp đủ thuốc.

45.

Y tế tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu (gọi tắt là y tế tuyến ban đầu)

a)

Y tế gia đình

b)

Y tế cụm dân cư

c)

Y tế thôn bản

d)

Y tế xã phường thị trấn

e)

Y tế huyện quận

46.

Y học xã hội nghiên cứu về cơ sở khoa học của công tác y tế bao gồm các nội dung, ngoại trừ:

a)

Nhu cầu của nhân dân trong việc CSSK

b)

Tổ chức công tác y tế

c)

Sự lãnh đạo của công tác y tế

d)

Cán bộ y tế + lịch sử y học, y tế

e)

Mô hình sức khỏe bệnh tật

47.

Sự kết hợp Y học xã hội với tổ chức y tế và một bộ phận của vệ sinh dịch tễ sẽ đồng nghĩa với:

a)

Y học cộng đồng

b)

Y tế công cộng

c)

Y học dự phòng

d)

Vệ sinh xã hội

e)

Y học cộng đồng hoặc y tế công cộng

48.

Những thành tựu cơ bản của ngành y tế trong thời kỳ đổi mới

a)

Củng cố được hệ thống tổ chức y tế cơ sở.

b)

Củng cố được hệ thống tổ chức y tế cơ sở. Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế cơ sở. Đẩy mạnh công tác vệ sinh. Phòng bệnh. Sắp xếp lại mạng lưới khám bệnh và chữa bệnh

c)

Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế cơ sở.

d)

Đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh.

e)

Sắp xếp lại mạng lưới khám bệnh và chữa bệnh

49.

Nguyên tắc bao phủ tiếp cận trong CSSKBD:

a)

Gần dân về cự ly. Sát dân (tới cá nhân và hộ gia đình). Thầy tại chỗ. Thuốc tại chỗ.

b)

Gần dân về cự ly.

c)

Sát dân (tới cá nhân và hộ gia đình)

d)

Thầy thuốc tại chỗ.

e)

Thuốc tại chỗ

50.

Hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam tổ chức bảo đảm nguyên tắc. Chọn câu sai

a)

Thuận lợi khi có nhu cầu khám và chữa bệnh

b)

Bảo đảm công bằng trong khám và chữa bệnh

c)

Bảo đảm công bằng trong thanh toán viện phí

d)

Gần dân

51.

Ngành y tế xây dựng theo hướng dự phòng – tích cực – chủ động. Chọn câu sai

a)

Vệ sinh môi trường tốt

b)

Xét nghiệm cho tất cả các loại bệnh truyền nhiễm cho các du khách nhập cảnh

c)

Tư vấn giáo dục sức khỏe

d)

Tiêm vaccin phòng bệnh

52.

Ngành y tế phải bảo đảm nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc bằng các biện pháp tập trung vào các lĩnh vực sau. Chọn câu sai

a)

Lĩnh vực đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên ngành y tế

b)

Lĩnh vực vệ sinh – an toàn thực phẩm

c)

Lĩnh vực điều trị và chăm sóc

d)

Lĩnh vực y tế dự phòng

53.

Các khái niệm về quản lý

a)

Quản lý là dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm soát

b)

Quản lý là thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá

c)

Quản lý là lập kế hoạch – tổ chức thực hiện và kiểm tra – đánh giá

d)

Tất cả các câu trên đúng

54.

Nhiệm vụ của quản lý y tế là. Chọn câu sai

a)

Bảo đảm sự phát triển kinh tế vùng

b)

Đảm bảo sự phát triển cân đối và năng động của hệ thống

c)

Giữ gìn sự ổn định của cơ cấu – tổ chức

d)

Duy trì chế độ hoạt động có hiệu quả

55.

Chức năng chính của hoạt động quản lý là

a)

Quản lý cơ sở, vật chất, con người

b)

Xây dựng kế hoạch, quản lý, điều hành giám sát việc thực hiện kế hoạch

c)

Quản lý tài chính trong hoạt động thực hiện kế hoạch

56.

Khi xây dựng kế hoạch hoạt động y tế, nhà quản lý cần trả lời các câu hỏi sau. Chọn câu sai:

a)

Chúng ta đang ở đâu?

b)

Chúng ta muốn đến đâu?

c)

Chúng ta đến nơi định đến bằng cách nào?

d)

Chúng ta đến nơi định đến để làm gì?

57.

Khái niệm về thông tin y tế:

a)

Là thông điệp về sức khỏe

b)

Là số liệu thống kê y tế

c)

Là các chỉ tiêu đạt được trong các hoạt động y tế

d)

Tất cả các câu trên đúng

58.

Khái niệm về thống kê y tế. Chọn câu sai

a)

Điều tra, thu thập

b)

Nhận xét, đánh giá

c)

Tổng hợp báo cáo

d)

Phân tích – công bố

59.

Ý nghĩa, vai trò của thông tin y tế. Chọn câu sai:

a)

Cần thiết cho việc sử dụng để xây dựng kế hoạch

b)

Là cơ sở cho việc quản lý- giám sát – kiểm tra

c)

Giúp phân tích thông tin đầu ra

d)

Giúp phân tích thông tin đầu vào

60.

Quyền chọn lựa biện pháp tránh thai. Chọn câu sai:

a)

Chọn biện pháp có sẵn tại cơ sở y tế

b)

Chọn biện pháp phù hợp với hoàn cảnh, sức khỏe cá nhân

c)

Chọn biện pháp thích hợp với điều kiện kinh tế

d)

Chọn biện pháp an toàn , tránh gây phản ứng

61.

Đạo đức nghề nghiệp nói chung:

a)

Là đạo đức chung của xã hội

b)

Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt

c)

Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó

d)

Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó

62.

Nguyên tắc đạo đức XHCN:

a)

Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi

b)

Lao động sáng tạo và lòng trung thành với lý tưởng XHCN

c)

Lòng trung thành với lý tưởng XHCN

d)

Lao động sáng tạo

63.

Đạo đức xã hội chủ nghĩa:

a)

Có giá trị phổ biến

b)

Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến

c)

Phạm vi ứng dụng luân lý thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời sống

d)

Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người

64.

Đạo đức XHCN có những đặc điểm sau:

a)

Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người; là nền đạo đức có giá trị phổ biến và nhân đạo

b)

Có giá trị nhân đạo

c)

Có giá trị phổ biến

d)

Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người

65.

Bản chất của đạo đức xã hội chủ nghĩa:

a)

Điều chỉnh mối quan hệ xã hội

b)

Điều chỉnh mối quan hệ xã hội, giải quyết và khắc phục các mâu thuẫn xã hội

c)

Làm cho xã hội tồn tại

d)

Khắc phục mâu thuẫn xã hội

66.

Đạo đức chỉ xuất hiện:

a)

Nơi nào có mối quan hệ , trong xã hội có đấu tranh giai cấp

b)

Ở xã hội công xã nguyên thủy

c)

Trong xã hội có đấu tranh giai cấp

d)

Nơi nào có mối quan hệ xã hội

67.

Chức năng của đạo đức xã hội:

a)

Giáo dục

b)

Điều chỉnh hành vi

c)

Nhân thức

d)

Nhân thức, giáo dục, điều chỉnh hành vi

68.

Nội dung của lời thề Hippocrate có đề cập đến:

a)

Đặc điểm nhân cách người bệnh

b)

Sự kính trọng đối với người thầy

c)

Tính khiêm tốn

d)

Tính tập thể

69.

Lời thề Hippocrate có đề cập đến những nội dung nào sau đây:

a)

Có thể trao thuốc độc cho bệnh nhân khi họ yêu cầu

b)

Có thể trao thuốc độc cho bệnh nhân khi cần

c)

Chỉ dẫn mọi chi tiết có lợi cho người bệnh, tránh mọi điều xấu và bất công

d)

Có thể thực hiện những phẫu thuật mở bàng quang . Có thể cho thuốc làm sẩy thai cho phụ nữ nếu họ muốn

70.

Những phẩm chất đạo đức và những đặc trưng cần thiết cần thiết của người dược sĩ:

a)

Ý thức trách nhiệm cao trong thực hành điều chế, sản xuất thuốc

b)

Nhanh nhẹn, khẩn trương trong thực hành nghề nghiệp.

c)

Mỹ học: Trang phục chỉnh tề

d)

Có ý thức truyền thụ và chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp với đồng nghiệp.

71.

Tâm lý con người là sự phản ánh chủ quan:

a)

Thế giới khách quan, có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn bó với các quan hệ xã hội, lịch sử

b)

Thế giới vật chất vận động và biến đổi

c)

Những kinh nghiệm sống

d)

Những linh hồn của con người

72.

Hoạt động tâm lý của con người chịu sự tác động của các quy luật xã hội . Trong đó giữ vai trò quan trọng và chủ đạo là:

a)

Giáo dục

b)

Xã hội

c)

Văn hóa

d)

Văn minh

73.

Con người muốn thực hiện được các chức năng phản ảnh tâm lý thì chỉ cần

a)

Sống

b)

Hoạt động trong xã hội

c)

Sống và hoạt động trong xã hội

d)

Có cảm giác

74.

Con người tái tạo những thuộc tính, những năng lực của cá nhân hay con người tổng hòa các mối quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội thành bản chất người,tâm lý con người đó là:

a)

Quá trình lĩnh hội nền văn hóa xã hội

b)

Quá trình sống

c)

Quá trình hoạt động

d)

Quá trình quan hệ

75.

Con người tác động qua lại với nhau với tự nhiên, xã hội và chính mình, biến các phẩm chất tâm lý thành hiện thực nhằm:

a)

Cải tạo tự nhiên, xã hội

b)

Hoàn thiện cá nhân mình

c)

Cải tạo tự nhiên, xã hội và hoàn thiện cá nhân mình

d)

Cải tạo tự nhiên

76.

Quá trình tâm lý là :

a)

Sự phản ảnh các hiện tượng tâm lý khách quan của con người.

b)

Những hoạt động tâm lý có khởi đầu, có kết thúc, có diễn biến, có kết thúc nhằm biến các tác động khách quan bên ngoài thành hình ảnh chủ quan bên trong.

c)

Quá trình ý chí.

d)

Quá trình nhận thức.

77.

Trạng thái tâm lý :

a)

Là cảm giác con người tác động bởi hoàn cảnh.

b)

Là cảm xúc của con người trước hiện tượng khách quan.

c)

Là đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người trong một thời gian nhất định.

d)

Là những đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người diễn ra trong khoảng thời gian ngắn được gây nên bởi hoàn cảnh bên ngoài

78.

Thuộc tính tâm lý là:

a)

Quá trình tâm lý diễn ra thường xuyên trong đời sống.

b)

Quá trình hình thành từ trạng thái tâm lý.

c)

Trạng thái tâm lý lập đi lập lại trong đời sống.

d)

Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, nét tâm lý thường xuyên lập đi lập lại trở thành đặc điểm tâm lý bền vững của nhân cách

79.

Quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý là :

a)

Quá trình tâm lý là nguồn gốc của đời sống tâm lý.

b)

Quá trình tâm lý là cái nền của tâm lý.

c)

Quá trình tâm lý là nét đặc trưng của tâm lý.

d)

Quá trình tâm lý là quá trình nhận thức.

80.

Quan điểm của duy vật biến chứng cho rằng tâm lý là biểu hiện của

a)

Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất

b)

Não bộ của con người

c)

Thế giới vật chất biến đổi

d)

Vật chất cao cấp, là sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất có tổ chức cao là não bộ của con người

81.

Sự bắt đầu của phản ánh tâm lý

a)

Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất

b)

Sinh vật có bản tính kích thích, biến đổi để thích nghi với mọi hoàn cảnh, nhờ đó cảm giác phát triển

c)

Thế giới vật chất biến đổi

d)

Não bộ của con người

82.

Quá trình tâm lý diễn ra do hoạt động của hệ cơ quan:

a)

Hệ tiêu hóa

b)

Hệ tuần hoàn

c)

Hệ thần kinh trung ương

d)

Hệ hô hấp

83.

Sự phát triển của tâm lý luôn luôn gắn với sự phát triển của

a)

Con người

b)

Vật chất

c)

Hệ thống thần kinh

d)

Biến đổi vật chất

84.

Các hiện tượng tâm lý đều mang tính chất

a)

Kích thích của thế giới bên ngoài

b)

Phản xạ

c)

Chủ thể

d)

Vô hình

85.

Trong mỗi hiện tượng tâm lý của con người đều mang dấu ấn của

a)

Xã hội

b)

Lịch sử

c)

Xã hội, lịch sử

d)

Phản xạ

86.

Phản ảnh tâm lý là những phản ảnh đặc biệt tạo ra hình ảnh tâm lý về

a)

Thế giới khách quan

b)

Con người

c)

Lịch sử

d)

Xã hội

87.

Tâm lý là hiện tượng thuộc về thế giới bên trong, song có liên quan chặt chẽ với thế giới bên ngoài qua

a)

Những sự vật

b)

Những hiện tượng

c)

Những sự vật và hiện tượng bên ngoài mà nó phản ảnh

d)

Não bộ

88.

Sự phản ảnh của tâm lý bao giờ cũng mang dấu vết riêng của

a)

Chủ thể phản ảnh

b)

Cảm xúc riêng

c)

Kinh nghiệm

d)

Tri thức của chủ thể

89.

Hiện tượng tâm lý có các đặc điểm là

a)

Sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài, tính chủ thể

b)

Tính chủ thể, tính tổng thể của đời sống tâm lý

c)

Tính chủ thể, tính tổng thể của đời sống tâm lý, sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài

d)

Tính tổng thể của đời sống tâm lý, sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài

90.

Thầy thuốc quan tâm đến hạnh phúc người bệnh, tức là:

a)

Khám bệnh kỹ, đúng hẹn, không gây phiền hà cho bệnh nhân

b)

Nhân viên y tế phải quan tâm đến sức khỏe của người bệnh, sự quan tâm phải từ trong lòng, trong nghĩa vụ lương tâm và trách nhiệm đến sức khỏe của bệnh nhân

c)

Giữ bí mật về bệnh tình, mối quan hệ của bệnh nhân và những vấn đề thuộc về đời sống riêng tư của họ

d)

Tiếp xúc với bệnh nhân một cách chính chắn, tế nhị, thận trọng trong hành vi, lời nói để bệnh nhân cảm thấy yên tâm, cảm thấy hạnh phúc vì được quan tâm một cách đầy đủ . Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bệnh nhân trong mọi điều kiện

91.

Đạo đức y học có những đặc điểm sau:

a)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế

b)

Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình

c)

Nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế

d)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế

92.

Đặc điểm đạo đức nghề nghiệp có những đặc điểm nào sau đây:

a)

Có những đặc thù và yêu câu riêng biệt.

b)

Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó.

c)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp

d)

Có những đặc thù và yêu câu riêng biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó. Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp

93.

Đạo đức nghề nghiệp:

a)

Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó

b)

Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó

c)

Là đạo đức chung của xã hội

d)

Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt

94.

Bản chất của đạo đức xã hội chủ nghĩa

a)

Có giá trị phổ biến

b)

Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến

c)

Phạm vi ứng dụng luân lý thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời sống

d)

Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người

95.

Tâm lý học và y học:

a)

Có mối liên hệ với nhau

b)

Đó là hai lĩnh vực tách biệt

c)

Có mối liên hệ mật thiết với nhau

d)

Y học ngày nay phát triển không cần quan tâm đến tâm lý người bệnh

96.

Trong quá trình khám chữa bệnh thầy thuốc phải tác động đến:

a)

Tâm lý là chủ yếu

b)

Sinh lý và tâm lý là chủ yếu

c)

Tác động đồng thời cả sinh lý, tâm lý và xã hội

d)

Cần phân tích cả 3 mặt, tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể mà có quyết định tác động mặt nào trước

97.

Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân với nhau xuất phát từ

a)

Nhu cầu phối hợp hành động và hoạt động

b)

Giao lưu

c)

Tác động tương hỗ và tri giác

d)

Tìm hiểu người khác

98.

Hoạt động giao tiếp bao gồm hàng loạt các yếu tố như:

a)

Trao đổi thông tin

b)

Xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất

c)

Tri giác và tìm hiểu người khác

d)

Trao đổi thông tin, xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất, tri giác và tìm hiểu người khác

99.

Trong thực hành, chăm sóc nhân viên y tế có thể làm đau người bệnh. Do vậy, nhân viên y tế cần chú ý quan sát:

a)

Tình cảm của bệnh nhân

b)

Sở thích của bệnh nhân

c)

Thái độ của bệnh nhân

d)

Cuộc sống của bệnh nhân

100.

Khi dược sĩ trao thuốc cho người bệnh sử dụng. Khi NB có yêu cầu dược sĩ giải thích về tác dụng của các loại thuốc, dược sĩ phải::

a)

Tránh nghe lâu, mất thời gian

b)

Ngăn sự trình bày của bệnh nhân

c)

Kiên nhẫn lắng nghe, giải thích đầy đủ cho NB những yêu cầu mà NB cần biết

d)

Nghe qua loa, không cần thiết

101.

Khi sử dụng thuốc cho NB, người dược sĩ cần phải có kiến thức về:

a)

Được trang bị đầy đủ về :Kiến thức, kỹ năng , thái độ nghề nghiệp

b)

Nhân cách

c)

Khả năng nhận định người bệnh

d)

Hiểu biết đầy đủ về thuốc

102.

Các phương pháp gián tiếp tác động vào tâm lý mà người thầy thuốc cần quan tâm:

a)

Tâm lý môi trường

b)

Khí hậu, thời tiết

c)

Tâm lý xã hội

d)

Tâm lý môi trường, khí hậu, thời tiết, tâm lý xã hội, gia đình, tập thể, xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần thái độ phục vụ

103.

Tâm lý y học là bộ phận của

a)

Y học

b)

Tâm lý học

c)

Khoa học tự nhiên

d)

Y học, tâm lý học

104.

Tâm lý học lâm sàng được dùng để nghiên cứu tâm lý

a)

Người bệnh

b)

Thầy thuốc

c)

Nhân viên y tế

d)

Người bệnh và nhân viên y tế

105.

Nhân viên y tế khi hoạt động nghề nghiệp cần chú ý :

a)

Trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân

b)

Trạng thái chung, khí sắc , trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân

c)

Trạng thái chung của bệnh nhân

d)

Khí sắc của bệnh nhân

106.

Khi tiếp xúc với người bệnh, nhân viên y tế cần:

a)

Tạo mối quan hệ giữa điều dưỡng và người bệnh

b)

Tạo khoảng cách giữa thầy thuốc và người bệnh

c)

Tạo một phong cách bác sĩ với người bệnh

d)

Vui vẻ với bệnh nhân

107.

Khi nói đến hình thức biểu hiện hoạt động tâm lý cá nhân là chỉ thuộc tính

a)

Xu hướng.

b)

Năng lực.

c)

Tính cách.

d)

Khí chất

108.

Khí chất kiểu bình thản tương ứng với loại thần kinh :

a)

Mạnh, cân bằng, nhanh.

b)

Mạnh, cân bằng, chậm.

c)

Mạnh, không cân bằng

d)

Yếu, cân bằng.

109.

Các hiện tượng tâm lý thuộc phẩm chất tâm lý của nhân cách thường thể hiện :

a)

Ý chí

b)

Biểu tượng.

c)

Tri giác

d)

Phán đoán.

110.

Nhân viên y tế khi thực hành nghề nghiệp phải để lại cho người bệnh những ấn tượng tốt bằng :

a)

Tạo kỷ niệm tốt đối với bệnh nhân

b)

Tạo hình thức bên ngoài

c)

Tạo lòng tin của người bệnh

d)

Gây ấn tượng đối với bệnh nhân

111.

Khi đứng trước người bệnh nhân viên y tế phải thể hiện :

a)

Lời ăn tiếng nói và thái độ

b)

Trang phục chuyên môn

c)

Nâng cao trình độ quản lý

d)

Lời ăn tiếng nói và thái độ, trang phục chuyên môn, trình độ tay nghề

112.

Bệnh nhân có những phản ứng đối với nh6n viên y tế thường là do:

a)

Cảm thấy không được quan tâm đúng mức

b)

Thái độ thầy thuốc không đúng đắn

c)

Điều dưỡng ít quan tâm, ít thăm khám cho bệnh nhân

d)

Điều dưỡng không quan tâm đúng mức hoặc ít thăm khám cho bệnh nhân

113.

Thầy thuốc cần phải tránh:

a)

Thái độ ban ơn, xa lánh, gay gắt với bệnh nhân

b)

Gần gũi bệnh nhân

c)

Chăm sóc bệnh nhân

d)

An ủi bệnh nhân

114.

Tiếp xúc tốt với bệnh nhân là điều kiện quan trọng để biết được tình trạng và diễn biến của bệnh. Muốn tiếp xúc dễ dàng nhân viên y tế phải nghiên cứu và biết được

a)

Tâm lý người bệnh

b)

Biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh

c)

Mối quan hệ của bệnh nhân

d)

Tâm lý người bệnh, biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh, mối quan hệ của bệnh nhân, tâm tư nguyện vọng của bệnh nhân

115.

Bệnh nhân là người thương tổn thực thể hay cơ năng do vậy khi tiếp xúc bệnh nhân nhân viê y tế cần chú ý quan sát:

a)

Thái độ của bệnh nhân

b)

Tình cảm của bệnh nhân

c)

Sở thích của bệnh nhân

d)

Cuộc sống của bệnh nhân

116.

Điều kiện quyết định hiệu quả công tác của nhân viên y tế cộng đồng đó là:

a)

Giao tiếp cộng đồng

b)

Kiến thức chuyên môn

c)

Kiến thức về xã hội

d)

Kỹ năng thực hành nghề nghiệp

117.

Khi bệnh nhân trình bày bệnh của mình cho nhân viên y tế, NVYT cần phải:

a)

Kiên nhẫn lắng nghe, nghe một cách chu đáo

b)

Nghe qua loa, không cần thiết

c)

Tránh nghe lâu, mất thời gian.

d)

Ngăn sự trình bày của bệnh nhân.

118.

Bệnh nhân thường có tâm lý phức tạp nhất là những người mắc các bệnh truyền nhiễm do lối sống. Cho nên thầy thuốc cần:

a)

Thông cảm và tế nhị

b)

Thông cảm nhưng không cần kín đáo

c)

Phê phán người bệnh

d)

Rụt rè trước bệnh nhân

119.

Nhân viên y tế phải để lại cho người bệnh những ấn tượng tốt bằng chính thái độ ân cần và hết lòng vì người bệnh, quan tâm tới hạnh phúc của người bệnh nhằm tạo:

a)

Lòng tin của người bệnh

b)

Ấn tượng đối với bệnh nhân

c)

Kỷ niệm tốt đối với bệnh nhân

d)

Bề ngoài với bệnh nhân

120.

Nhân viên y tế phải luôn củng cố thường xuyên lòng tin của người bệnh về mọi mặt do vậy điều dưỡng luôn chú ý:

a)

Lời ăn tiếng nói và thái độ

b)

Nâng cao tay nghề

c)

Nâng cao trình độ quản lý

d)

Thực hiện kỹ năng giao tiếp tốt

121.

Bệnh nhân có những phản ứng đối nhân viên y tế do:

a)

Cảm thấy không được quan tâm đúng mức

b)

Thái độ thầy thuốc không đúng đắn

c)

Thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân

d)

Cảm thấy không được quan tâm đúng mức hoặc thái độ thầy thuốc không đúng đắn hoặc thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân.

122.

Khi chăm sóc người bệnh , người điều dưỡng cần phải tránh:

a)

Cáu gắt với bệnh nhân.

b)

Theo dõi sát bệnh nhân.

c)

Chăm sóc bệnh nhân.

d)

An ủi bệnh nhân.

123.

Tiếp xúc tốt với bệnh nhân là điều kiện quan trọng để biết được tình trạng và diễn biến của bệnh. Muốn tiếp xúc dễ dàng thầy thuốc phải nghiên cứu và biết được

a)

Tâm lý người bệnh.

b)

Biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh

c)

Mối quan hệ của bệnh nhân

d)

Tâm lý người bệnh, biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh, mối quan hệ của bệnh nhân, tâm tư nguyện vọng của bệnh nhân.

124.

Thầy thuốc phải biết tác động tích cực vào từng đối tượng bệnh khác nhau, đó là công việc đòi hỏi thầy thuốc cần phải có kiến thức:

a)

Tâm lý xã hội đầy đủ và toàn diện

b)

Nhân cách

c)

Thăm khám

d)

Chữa bệnh giỏi

125.

Các phương pháp trực tiếp tác động vào tâm lý mà người nhân viên y tế cần quan tâm:

a)

Lời nói

b)

Ám thị bằng lời nói

c)

Thôi miên

d)

Lời nói, ám thị bằng lời nói, thôi miên, tâm kịch.

126.

Nhân viên y tế thể hiện tấm lòng nhân ái khi thực hành nghề nghiệp:

a)

Là đạo đức chung của xã hội

b)

Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt

c)

Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó

d)

Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó

127.

Bí mật nghề nghiệp trong hành nghề của nhân viên y tế:

a)

Thầy thuốc không được phép tiết lộ cho bệnh nhân về bệnh tình của họ

b)

Thầy thuốc có nghĩa vụ giữ gìn bí mật của bệnh nhân tin cậy ủy nhiệm cho mình nhưng nếu sự giữ gìn bí mật đe dọa quyền lợi của những những người

c)

Nghĩa là thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về những thông tin liên quan đến bệnh nhân

d)

Thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về bệnh tình của bệnh nhân

128.

Nâng cao tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp của người nhân viên y tế:

a)

Có động lực từ bên ngoài, là ý thức trách nhiệm về bổn phận cần phải thực hiện trước xã hội của người thầy thuốc

b)

Có động lực từ bên trong, là yếu tố nội tâm giúp thầy thuốc phục vụ bệnh nhân với tất cả tấm lòng

c)

Trách nhiệm của người nhân viên y tế trước bệnh nhân vừa có động lực bên ngoài (xã hội) là nghĩa vụ, vừa có động lực bên trong là lương tâm

d)

Có nghĩa là người nhân viên y tế phải quan tâm đối xử tốt với người bệnh

129.

Giao tiếp với bệnh nhân, NVYT phải :

a)

Thể hiện ở lời nói của người nhân viên y tế giao tiếp tốt sẽ làm cho bệnh nhân hy vọng, lạc quan

b)

NVYT phải tạo mối quan hệ tôït đẹp với bệnh nhân. NVYT khi tiếp xúc với bệnh nhân một cacïh chín chắn, tế nhị, thận trọng trong lời nói, trong hành vi và trong mọi giao tiếp

c)

Là khâu quan trọng nhất trong quá trình điều trị, bởi vì nó tác động đến tâm lý bệnh nhân

d)

Thầy thuôc phải có ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp trước bệnh nhân

130.

Những bệnh mà NVYT không được phép tiết lộ:

a)

Bệnh cơ xương khớp

b)

Bệnh về đường tiêu hóa

c)

Bệnh truyền nhiễm

d)

Bệnh hiểm nghèo, bệnh hoa liễu

131.

Lòng nhân ái của người NVYT được thể hiện:

a)

Túc trực bên người bệnh

b)

Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật

c)

Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu trong khi thực hành sử dụng thuốc cho NB

d)

Thể hiện sự cảm thông, cảm thụ nỗi đau, sự mất mát của người bệnh trong thực hành chăm sóc NB

132.

NVYT khi thực hiện nhiệm vụ cần cân nhắc hành động đó có:

a)

Gây biến chứng cho NB không

b)

Có làm cho NB đau không

c)

Có gây tác dụng phụ không

d)

Tất cả các câu trên

133.

Tính y đức của người NVYT được thể hiện thông qua:

a)

Hoạt động chăm động chăm sóc

b)

Thông qua giao tiếp với người bệnh

c)

Câu A, B đúng

d)

Thông qua giao tiếp với gia đình người bệnh

134.

Khi người NVYT thực hiện tốt y đức, sẽ tác động làm cho người bệnh:

a)

Yên tâm điều trị

b)

Tuân thủ các chỉ dẫn của NVYT

c)

Hợp tác tốt với nhân viên y tế

d)

Tất cả các câu trên đúng

135.

Theo dõi trong hoạt động y tế là. Chọn câu sai:

a)

Theo dõi liên tục

b)

Thu thập thông tin

c)

Hỗ trợ hoạt động

d)

Phân tích thông tin

136.

Khái niệm về giám sát các hoạt động y tế:

a)

Thu thập thông tin

b)

Phân tích thông tin

c)

Phê bình- nhận xét

d)

Hỗ trợ, tạo điều kiện hoàn thành mục tiêu kế hoạch

137.

Nguyên tắc cơ bản của giám sát. Chọn câu sai:

a)

Tìm ra những sai sót để có hình thức xử lý

b)

Nghiêm túc nhưng không căng thẳng

c)

Uốn nắn các sai sót trên tinh thần xây dựng

d)

Dân chủ trao đổi để rút ra bài học kinh nghiệm

138.

Hoạt động đánh giá các hoạt động y tế nhằm mục đích:

a)

Phân tích thông tin

b)

Thu thập thông tin

c)

Đo lường, đánh giá, tổng hợp, phân tích, nhận xét, rút kinh nghiệm

d)

Thi hành kỷ luật nếu có sai phạm

139.

Trong quản lý các hoạt động y tế, quản lý quan trọng và cần thiết nhất là:

a)

Quản lý tài sản vật tư

b)

Quản lý nhân lực

c)

Quản lý tài chính

d)

Quản lý kế hoạch

140.

Nguồn lực quan trọng nhất giúp doanh nghiệp thành công là:

a)

Cơ sở vật chất

b)

Tài chính

c)

Số lượng người lao động nhiều

d)

Nguồn nhân lực có chất lượng cao

141.

Vấn đề quan trọng nhất của nhà quản lý cần quan tâm là:

a)

Quản lý con người

b)

Quản lý tài chính

c)

Quản lý tài sản – vật tư

d)

Tất cả các câu trên đúng

142.

Một nhà quản lý giỏi là người biết tận dụng vào hoạt động để đi đến thành công:

a)

Nguồn tài chính dồi dào

b)

Cơ sở vật chất đầy đủ

c)

Nguồn nhân lực lao động có chất lượng cạo ( tinh thông về kiến thức, thành thạo về kỹ năng)

d)

Vị trí địa lý thuận lợi

143.

Phân công nhiệm vụ cho người lao động cần phải dựa vào. Chọn câu sai:

a)

Nhiệm vụ của cơ quan

b)

Sức khỏe phù hợp với công việc được giao

c)

Khả năng về kiến thức- kỹ năng của người lao động

d)

Khả năng giao tiếp của người lao động

144.

Khái niệm về vật tư y tế. Chọn câu sai:

a)

Trang thiết bị máy móc phục vụ chẩn đoán, diều trị

b)

Dụng cụ vệ sinh cá nhân người bệnh, vệ sinh phòng bệnh

c)

Vật tư tiêu hao sử dụng chăm sóc, điều trị

d)

Tất cả các câu trên

145.

Nguyên tắc bảo quản, sử dụng, dự trữ tài sản, vật tư tại khoa điều trị. Chọn câu sai:

a)

Đủ đảm bảo cho thực hiện nhiệm vụ thường xuyên

b)

Sẵn sàng cung cấp cho các khoa khác

c)

Tránh hư hỏng

d)

Tránh lãng phí

146.

Khi sử dụng thuốc cho NB, NVYT cần lưu ý về:

a)

Tên thuốc

b)

Liều lượng, hàm lượng

c)

Đường dùng thuốc

d)

Tất cả các câu trên

147.

Đường dùng thuốc có tác dụng đưa thuốc vào cơ thể nhanh nhất là:

a)

Đường máu

b)

Đường tiêu hóa

c)

Đường niêm mạc

d)

Tất cả các câu trên đúng