Font size
Worksheetstổ chức y tế
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Ngành YH XH nghiên cứu tình trạng sức khỏe bệnh tật và thể lực nhân dân trong cái nhìn toàn diện, toàn cục theo xu thế phát triển chung và có liên quan tới sự phát triển của toàn xã hội theo khuynh hướng:
Dự phòng tích cực
Kết hợp chữa bệnh bằng kỹ thuật cao
Tập trung ngân sách y tế ở tuyến TW
Tập trung ngân sách y tế ở tuyến cơ sở
Áp dụng thống kê y tế trong phương pháp
Khoa học về nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ cuộc sống và cải thiện sức khỏe, thể chất, tinh thần của mọi người, phát triển bộ máy tổ chức xã hội để bảo đảm cho mọi người một mức sống phù hợp với sứ giữ gìn sức khoẻ là:
Y học xã hội A.
Y học lâm sàng
Tổ chức y tế
Y tế Cộng cộng
Nhân học sức khoẻ
Y tế cơ sở của Việt nam chính là:
Y tế cộng đồng. Y tế thực hiện CSSKBB.
Y tế thực hiện đường lối chính sách của Đảng.
Y tế thôn bản.
Y tế cộng đồng.
Y tế thực hiện CSSKBB.
Khoa học nghiên cứu tình trạng sức khỏe, thể lực, bệnh tật của cộng đồng, của xã hội; nghiên cứu các điều kiện sống, điều kiện làm việc và các yếu tố tự nhiên xã hội ảnh hưởng tới tình trạng trên, đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện và phát huy các điều kiện có lợi và hạn chế các điều kiện có hại cho sức khỏe của cộng đồng và xã hội là:
Y học xã hội
Y học lâm sàng
Tổ chức y tế
Y tế Công cộng
Nhân học sức khoẻ
Tôn tại cơ bản và cũng là cấp bách của y tế trong thời kỳ đổi mới:
Công bằng xã hội trong việc thực hiện chính sách y tế
Tình trạng ô nhiễm môi trường.
Mất cân đối cung cầu về y tế.
Mặt trái của cơ chế thị trường có nguy cơ ảnh hưởng tới Y đức.
Đội ngũ cán bộ nhất là bác sĩ tuyến y tế cơ sở chưa đáp ứng đủ 100 %.
Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của:
Kinh tế y tế
Luật pháp y tế
Tổ chức y tế
Xã hội học y học
Dịch tễ học
Sức khỏe là:
Trạng thái không bệnh tật
Trạng thái thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội
Khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường sống.
Trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần, xã hội + không bệnh tật + quyền cơ bản của con người
Tình trạng không có khuyết tật
Vươn tới tình trạng SK ngày càng tốt hơn:
Là trách nhiệm của nhà nước XHCN. Là trách nhiệm của công dân.Là trách nhiệm của xã hội.
Là quyền tự do không được xâm phạm.
Là trách nhiệm của nhà nước XHCN.
Là trách nhiệm của công dân.
Là trách nhiệm của xã hội.
Thành tựu cơ bản của y tế trong thời kỳ đổi mới:
Ngành dược ổn định và hiện đại hóa toàn bộ các dây chuyền SX thuốc.
Các doanh nghiệp dược trung ương đều đạt tiêu chuẩn chất lượng GMP.
Bảo đảm phần lớn nhu cầu thuốc và trang thiết bị thiết yếu
Không để thiếu thuốc.
Bảo đảm SX thuốc trong nước với nhiều dạng bào chế phong phú.
Tính nguyên tắc của CSSKBB
Tính công bằng. Tính dự phòng tích cực. Tính dự phòng tích cực. Tham gia của cộng đồng. Kỹ thuật thích hợp. Phối hợp liên ngành
Tính dự phòng tích cực. Phối hợp liên ngành
Tham gia của cộng đồng. Kỹ thuật thích hợp.
Kỹ thuật thích hợp.
Phối hợp liên ngành
Tuyên ngôn AlmaAta chú trọng biện pháp
Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội về CSSK
Công bằng xã hội về CSSK
Y tế phải tiếp cận với cộng đồng, công bằng xã hội về CSSK, Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và dự phòng là cơ bản.
Dự phòng là cơ bản, Y tế phải tiếp cận với cộng đồng.
Công bằng xã hội về CSSK và Y tế phải tiếp cận với cộng đồng.
Các quan điểm chỉ đạo về y tế trong chiến lược y tế có nội dung cơ bản với các quan điểm nào trong các thời kỳ xây dựng ngành y tế Việt Nam.
Quan điểm đổi mới (nghị quyết 4 đại hội 7)
Đa dạng hóa.
Phương châm y tế.
Nguyên tắc y tế.
Phương châm y tế. Nguyên tắc y tế.
Hoạt động liên ngành trong CSSKBB
Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước do y tế làm nòng cốt..
Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước.
Huy động các ngành dưới sự điều hành của cấp ủy
Huy động các ngành dưới sự điều hành của cấp ủy do y tế làm nòng cốt.
Huy động các ngành dưới sự điều hành của y tế.
Nguyên tắc cơ bản trong lồng ghép
Giáo dục vận động người dân tham gia.Tác động vào cộng đồng.Phối hợp nhiều phương pháp và phương tiện phù hợp với nhóm đối tượng.Xác định vai trò nòng cốt.
Giáo dục vận động người dân tham gia.
Tác động vào cộng đồng.
Phối hợp nhiều phương pháp và phương tiện phù hợp với nhóm đối tượng.
Xác định vai trò nòng cốt.
Tổ chức y tế là một bộ phận của Y học xã hội, là khoa học nghiên cứu nhiệm vụ, vạch kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế, phân tích các hoạt động y tế, nhằm thực hiện:
Công bằng trong chăm sóc y tế
Mục tiêu của y tế
Phân phối nguồn lực y tế
Sắp xếp và bố trí phù hợp mạng lưới y tế các tuyến
Hoàn thiện hệ thống thông tin y tế
Thành tựu cơ bản của y tế trong thời kỳ đổi mới:
Mở rộng dịch vụ cung cấp thuốc.Xóa bỏ bao cấp từng bước thực hiện cơ chế thị trường trong CSSK nhân dân.Phát triển y học cổ truyền tại cộng đồng.Hợp tác quốc tế với nhiều nước trên thế giới.
Mở rộng dịch vụ cung cấp thuốc.
Xóa bỏ bao cấp từng bước thực hiện cơ chế thị trường trong CSSK nhân dân
Phát triển y học cổ truyền tại cộng đồng.
Hợp tác quốc tế với nhiều nước trên thế giới.
Những thành tựu cơ bản của ngành y tế trong thời kỳ đổi mới có ý nghĩa quyết định nhất:
Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế quốc gia đặc biệt là y tế cơ sở
Củng cố được hệ thống tổ chức y tế cơ sở.
Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế cơ sở.
Sắp xếp lại mạng lưới khám bệnh và chữa bệnh
Đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh.
Chủ trương đề xướng tuyên ngôn AlmaAta xuất phát từ:
Các nước TBCN.
Các nước XHCN.
Các nước Châu Á
Các nước châu Phi.
Các nước châu Mỹ Latin.
Nghiên cứu tiêu chuẩn cơ cấu, số lượng biên chế cán bộ trong toàn ngành và trong tất cả các cơ sở y tế; bồi dưỡng, đào tạo, qui hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và lãnh đạo ngành y tế là nội dung nghiên cứu về:
Cơ sở khoa học của công tác y tế về tài chính y tế
Cơ sở khoa học của công tác y tế về thiết bị y tế
Cơ sở khoa học của công tác y tế về dược
Cơ sở khoa học của công tác y tế về nhân lực y tế
Cơ sở khoa học của công tác y tế về kinh tế y tế
Nghiên cứu tình trạng sức khỏe, bệnh tật, thể lực của nhân dân là đối tượng nghiên cứu của tất cả các ngành khoa học lâm sàng, cận lâm sàng và của nhiều ngành khoa học khác là:
Mục tiêu nghiên cứu của Y học xã hội
Nội dung nghiên cứu của Y học xã hội
Phạm vi nghiên cứu của Y học xã hội
Phương pháp nghiên cứu của Y học xã hội
Chỉ tiêu nghiên cứu của Y học xã hội
Nghiên cứu lịch sử phát triển y học và y tế Việt nam và các địa phương qua các giai đoạn lịch sử để rút ra các bài học kinh nghiệm, các qui luật và lý luận vận dụng vào việc:
Đẩy mạnh công tác khám chữa bệnh
Phát huy y học phong bệnh
Tăng cường quan hệ quốc tế trong khám chữa bệnh
Tăng cường quan hệ quốc tế trong khám chữa bệnh
Giảm chi ngân sách y tế
Ở Việt Nam những khái niệm về y tế công cộng và vệ sinh xã hội đã có từ thời Tuệ Tĩnh (thế kỷ 14) và Hải thượng Lãn ông (thế kỷ 18) thể hiện bằng các quan điểm
Chữa bệnh không dùng thuốc
Chữa bệnh bằng thuốc Nam
Chữa bệnh bằng Y học cổ truyền
Dự phòng bệnh tật
Áp dụng chữa bệnh khí công
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Là những chăm sóc thiết yếu được xây dựng trên cơ sở các phương pháp khoa học và kỹ thuật thực hành đơn giản, dễ thực hiện, tiếp cận dễ dàng, chấp nhận được của cộng đồng qua các giai đoạn
Là chức năng quan trọng của hệ thống y tế quốc gia.
Là bộ phận chính để đạt được mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người năm 2000”.
Chính là y tế cơ sở ( Đ/v Việt nam ).
Là chìa khóa mở cánh cửa sức khỏe cho mọi người.
Khả năng vươn tới sức khoẻ (không bệnh tật) ở chế độ XHCN đạt được ở người:
Cho tất cả mọi người
Người giàu.
Người nghèo.
Người thành thị.
Người nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu chung của Y học xã hội và y tế công cộng là, ngoại trừ
Phương pháp xã hội học
Phương pháp xã hội hóa dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin
Phương pháp xã hội hóa dựa trên cơ sở lý luận của tư tưởng Hồ chí Minh.
Phương pháp cộng đồng dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ chí Minh
Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng
Đối tượng nghiên cứu của y học xã hội và y tế công cộng là sức khoẻ của nhân dân trong mối quan hệ với:
Sức khỏe, thể lực, bệnh tật của cộng đồng
Thực trạng công tác y tế
Môi trường sống và các điều kiện kinh tế xã hội
Các điều kiện tự nhiên.
Nhân học y tế
Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động Y tế công cộng là bảo đảm cho mọi người được:
Hưởng quyền mạnh khoẻ và sống lâu
Không mắc bệnh lây nhiễm
Không bị tàn phế do biến chứng của bệnh tật
Không bị stress tâm lý
Hưởng quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Lồng ghép trong CSSKBB:
Phối hợp các nội dung CSSKBB, với các chương trình y tế quốc gia và các chương trình y tế khác với các hoạt động quản lý y tế và quản lý xã hội vì mục tiêu y tế.
Phối hợp tổ chức xã hội nhằm thực hiện mục tiêu y tế.
Phối hợp hoạt động theo ngành dọc với hoạt động cơ sở.
Phối hợp các hoạt động y tế với các hoạt động xã hội vì mục tiêu y tế.
Phối hợp các hoạt động trong nội bộ ngành y tế nhằm thực hiện mục tiêu y tế
Sức khỏe là quyền cơ bản
Quyền được bảo đảm về CSSK, nghĩa vụ bảo vệ SK mình, bảo vệ SK cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Có quyền chọn sức khỏe cho mình, không cần đối với người khác
Có quyền hủy hoại SK mình nếu thấy cần không cần nghĩ đến ảnh hưởng hay không đối với người khác.
Có quyền đòi hỏi có SK không cần nghĩa vụ.
Quyền được phân phối sản phẩm về sức khoẻ đâu rằng không có bổn phận làm ra sản phẩm SK.
Mục tiêu tổng quát tới 2020
Đảm bảo công bằng, nâng chất lượng và hiệu quả chăm sóc y tế, đưa sức khoẻ nhân dân đạt mức trung bình của các nước trong khu vực
Đảm bảo công bằng, chất lượng và hiệu quả CSSKND.
Đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khoẻ.
Giải quyết cơ bản vấn đề chính sách
Xác định những vấn đề y tế của cộng đồng, xây dựng chính sách y tế có thể thực hiện được và phương hướng, đề án để giải quyết các vấn đề đó là nhiệm vụ của:
Y học xã hội
Y tế Công cộng
Quản lý y tế
Nhân học sức khỏe
Dịch tễ học
Trong thời kỳ đổi mới các thành tựu cơ bản và rõ nhất
Sức khỏe nhân dân được cải thiện. Tuổi thọ trung bình tăng. Giảm rõ ràng các tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi, tỷ lệ chết mẹ theo sơ sinh có trọng lượng dưới 2.500g giảm
Sức khỏe nhân dân được cải thiện.
Tuổi thọ trung bình tăng.
Giảm rõ ràng các tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi, tỷ lệ chết mẹ
Trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2.500g giảm
Người cán bộ quản lý lãnh đạo y tế phải có kiến thức quản lý chuyên sâu vì lý do sau:
Hiện nay hệ thống tổ chức y tế, hệ thống các dịch vụ y tế ngày càng phát triển
Hiện nay hệ thống tổ chức y tế ngày càng phát triển
Hiện nay hệ thống tổ chức y tế tư nhân ngày càng phát triển
Hiện nay hệ thống y tế dự phòng ngày càng phát triển
Nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng
Phương thức hoạt động chủ yếu CSSKBD:
Lồng ghép, phối hợp hoạt động liên ngành và Xã hội hóa y tế
Phối hợp
Hoạt động liên ngành
Lồng ghép, hoạt động liên ngành và Xã hội hóa y tế.
Phối hợp và Xã hội hóa y tế.
Tuyên ngôn AlmaAta khẳng định
Sức khỏe có thể đạt được cho mọi người.
Sức khỏe là quan trọng. Sức khỏe có thể đạt được cho mọi người. Sức khỏe là quyền cơ bản của công dân.
Sức khỏe là quyền cơ bản của công dân.
Sức khỏe là tình trạng không ốm đau khuyết tật và là trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
Sức khỏe là quan trọng.
Nội dung CSSKBD của Việt nam gồm
8 nội dung tối thiểu về CSSKBB của TCYTTG + 2 nội dung thêm vào của Việt nam
Gồm 10 nội dung: chấp nhận sự phù hợp các nội dung tối thiểu của TCYTTG với các nội dung quan trọng của Việt nam.
8 nội dung tối thiểu của TCYTTG.
10 nội dung cơ bản về y tế ở cơ sở.
8 nội dung tối thiểu của TCYTTG, 10 nội dung cơ bản về y tế ở cơ sở
Thành tựu cơ bản của y tế trong thời kỳ đổi mới:
Bước đầu thực hiện xã hội hóa y tế. Không chế và đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm.
Không chế và đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm.
Đẩy lùi và loại trừ bệnh sốt rét
Bước đầu thực hiện xã hội hóa y tế
Đẩy lùi và loại trừ bệnh sốt rét
Chủ trương hợp tác quốc tế về y tế:
Đa dạng hóa. Đa phương hóa. Tiếp thu và trao đổi thành tựu y học. Cùng nhau phát triển y học và y tế.
Đa dạng hóa.
Đa phương hóa.
Tiếp thu và trao đổi thành tựu y học.
Cùng nhau phát triển y học và y tế.
Ngành Y học xã hội có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên và xã hội khác ngoài y tế như:
Các yếu tố ảnh hưởng của văn hóa, kinh tế xã hội trong những điều kiện lịch sử nhất định
Y sinh học
Sinh vật học
Sinh học phân tử
Y học cộng đồng hoặc y tế công cộng
Các chỉ tiêu cơ bản đến 2000 và 2020: Tuổi thọ trung bình người Việt nam
68 tuổi vào năm 2000 và 75 tuổi vào năm 2020
70 tuổi vào 2002 78 tuổi vào 2020.
70 tuổi vào năm 2002 và 80 tuổi vào năm 2020.
69 tuổi vào năm 2000 và 79 tuổi vào năm 2020
70 tuổi vào năm 2000 và 80 tuổi vào năm 2020.
Công tác quản lý y tế không chỉ dựa trên khoa học tổ chức y tế mà còn yêu cầu sự đóng góp của các khoa học xã hội khác như:
Quản lý hành chính y tế
Hiện nay hệ thống tổ chức y tế ngày càng phát triển
Kinh tế y tế
Xã hội học y học, đạo đức y học
Luật pháp y tế
Tổ chức y tế là cơ sở thực tiễn của
Kinh tế y tế
Quản lý hành chính y tế
Tổ chức y tế
Y học xã hội
Xã hội học y học, đạo đức y học
Trong thời kỳ đổi mới mô hình bệnh tật của đất nước có nhiều biến đổi ngành y tế đã đối phó và đã quan tâm giải quyết
Phòng chống các bệnh không nhiễm khuẩn có bước phát triển mới. Xuất hiện nhiều các bệnh tim mạch và cao huyết áp. Xuất hiện các bệnh ung thư, tâm thần, cơ xương khớp, các bệnh nghề nghiệp. Xuất hiện các bệnh xã hội của thời kỳ mới, bệnh AIDS, các tai nạn giao thông...
Phòng chống các bệnh không nhiễm khuẩn có bước phát triển mới.
Xuất hiện nhiều các bệnh tim mạch và cao huyết áp.
Xuất hiện các bệnh ung thư, tâm thần, cơ xương khớp, các bệnh nghề nghiệp
Xuất hiện các bệnh xã hội của thời kỳ mới, bệnh AIDS, các tai nạn giao thông...
Biện pháp chủ yếu nhất để thực hiện mục tiêu tổng quát
Kiện toàn mạng lưới y tế đặc biệt là y tế xã phường, quận huyện.
Đào tạo nhân lực y tế.
Xã hội hóa y tế.
Phát triển y học cổ truyền.
Cung cấp đủ thuốc.
Y tế tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu (gọi tắt là y tế tuyến ban đầu)
Y tế gia đình
Y tế cụm dân cư
Y tế thôn bản
Y tế xã phường thị trấn
Y tế huyện quận
Y học xã hội nghiên cứu về cơ sở khoa học của công tác y tế bao gồm các nội dung, ngoại trừ:
Nhu cầu của nhân dân trong việc CSSK
Tổ chức công tác y tế
Sự lãnh đạo của công tác y tế
Cán bộ y tế + lịch sử y học, y tế
Mô hình sức khỏe bệnh tật
Sự kết hợp Y học xã hội với tổ chức y tế và một bộ phận của vệ sinh dịch tễ sẽ đồng nghĩa với:
Y học cộng đồng
Y tế công cộng
Y học dự phòng
Vệ sinh xã hội
Y học cộng đồng hoặc y tế công cộng
Những thành tựu cơ bản của ngành y tế trong thời kỳ đổi mới
Củng cố được hệ thống tổ chức y tế cơ sở.
Củng cố được hệ thống tổ chức y tế cơ sở. Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế cơ sở. Đẩy mạnh công tác vệ sinh. Phòng bệnh. Sắp xếp lại mạng lưới khám bệnh và chữa bệnh
Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế cơ sở.
Đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh.
Sắp xếp lại mạng lưới khám bệnh và chữa bệnh
Nguyên tắc bao phủ tiếp cận trong CSSKBD:
Gần dân về cự ly. Sát dân (tới cá nhân và hộ gia đình). Thầy tại chỗ. Thuốc tại chỗ.
Gần dân về cự ly.
Sát dân (tới cá nhân và hộ gia đình)
Thầy thuốc tại chỗ.
Thuốc tại chỗ
Hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam tổ chức bảo đảm nguyên tắc. Chọn câu sai
Thuận lợi khi có nhu cầu khám và chữa bệnh
Bảo đảm công bằng trong khám và chữa bệnh
Bảo đảm công bằng trong thanh toán viện phí
Gần dân
Ngành y tế xây dựng theo hướng dự phòng – tích cực – chủ động. Chọn câu sai
Vệ sinh môi trường tốt
Xét nghiệm cho tất cả các loại bệnh truyền nhiễm cho các du khách nhập cảnh
Tư vấn giáo dục sức khỏe
Tiêm vaccin phòng bệnh
Ngành y tế phải bảo đảm nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc bằng các biện pháp tập trung vào các lĩnh vực sau. Chọn câu sai
Lĩnh vực đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên ngành y tế
Lĩnh vực vệ sinh – an toàn thực phẩm
Lĩnh vực điều trị và chăm sóc
Lĩnh vực y tế dự phòng
Các khái niệm về quản lý
Quản lý là dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm soát
Quản lý là thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá
Quản lý là lập kế hoạch – tổ chức thực hiện và kiểm tra – đánh giá
Tất cả các câu trên đúng
Nhiệm vụ của quản lý y tế là. Chọn câu sai
Bảo đảm sự phát triển kinh tế vùng
Đảm bảo sự phát triển cân đối và năng động của hệ thống
Giữ gìn sự ổn định của cơ cấu – tổ chức
Duy trì chế độ hoạt động có hiệu quả
Chức năng chính của hoạt động quản lý là
Quản lý cơ sở, vật chất, con người
Xây dựng kế hoạch, quản lý, điều hành giám sát việc thực hiện kế hoạch
Quản lý tài chính trong hoạt động thực hiện kế hoạch
Khi xây dựng kế hoạch hoạt động y tế, nhà quản lý cần trả lời các câu hỏi sau. Chọn câu sai:
Chúng ta đang ở đâu?
Chúng ta muốn đến đâu?
Chúng ta đến nơi định đến bằng cách nào?
Chúng ta đến nơi định đến để làm gì?
Khái niệm về thông tin y tế:
Là thông điệp về sức khỏe
Là số liệu thống kê y tế
Là các chỉ tiêu đạt được trong các hoạt động y tế
Tất cả các câu trên đúng
Khái niệm về thống kê y tế. Chọn câu sai
Điều tra, thu thập
Nhận xét, đánh giá
Tổng hợp báo cáo
Phân tích – công bố
Ý nghĩa, vai trò của thông tin y tế. Chọn câu sai:
Cần thiết cho việc sử dụng để xây dựng kế hoạch
Là cơ sở cho việc quản lý- giám sát – kiểm tra
Giúp phân tích thông tin đầu ra
Giúp phân tích thông tin đầu vào
Quyền chọn lựa biện pháp tránh thai. Chọn câu sai:
Chọn biện pháp có sẵn tại cơ sở y tế
Chọn biện pháp phù hợp với hoàn cảnh, sức khỏe cá nhân
Chọn biện pháp thích hợp với điều kiện kinh tế
Chọn biện pháp an toàn , tránh gây phản ứng
Đạo đức nghề nghiệp nói chung:
Là đạo đức chung của xã hội
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Nguyên tắc đạo đức XHCN:
Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi
Lao động sáng tạo và lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Lao động sáng tạo
Đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Có giá trị phổ biến
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến
Phạm vi ứng dụng luân lý thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời sống
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người
Đạo đức XHCN có những đặc điểm sau:
Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người; là nền đạo đức có giá trị phổ biến và nhân đạo
Có giá trị nhân đạo
Có giá trị phổ biến
Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người
Bản chất của đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Điều chỉnh mối quan hệ xã hội
Điều chỉnh mối quan hệ xã hội, giải quyết và khắc phục các mâu thuẫn xã hội
Làm cho xã hội tồn tại
Khắc phục mâu thuẫn xã hội
Đạo đức chỉ xuất hiện:
Nơi nào có mối quan hệ , trong xã hội có đấu tranh giai cấp
Ở xã hội công xã nguyên thủy
Trong xã hội có đấu tranh giai cấp
Nơi nào có mối quan hệ xã hội
Chức năng của đạo đức xã hội:
Giáo dục
Điều chỉnh hành vi
Nhân thức
Nhân thức, giáo dục, điều chỉnh hành vi
Nội dung của lời thề Hippocrate có đề cập đến:
Đặc điểm nhân cách người bệnh
Sự kính trọng đối với người thầy
Tính khiêm tốn
Tính tập thể
Lời thề Hippocrate có đề cập đến những nội dung nào sau đây:
Có thể trao thuốc độc cho bệnh nhân khi họ yêu cầu
Có thể trao thuốc độc cho bệnh nhân khi cần
Chỉ dẫn mọi chi tiết có lợi cho người bệnh, tránh mọi điều xấu và bất công
Có thể thực hiện những phẫu thuật mở bàng quang . Có thể cho thuốc làm sẩy thai cho phụ nữ nếu họ muốn
Những phẩm chất đạo đức và những đặc trưng cần thiết cần thiết của người dược sĩ:
Ý thức trách nhiệm cao trong thực hành điều chế, sản xuất thuốc
Nhanh nhẹn, khẩn trương trong thực hành nghề nghiệp.
Mỹ học: Trang phục chỉnh tề
Có ý thức truyền thụ và chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp với đồng nghiệp.
Tâm lý con người là sự phản ánh chủ quan:
Thế giới khách quan, có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn bó với các quan hệ xã hội, lịch sử
Thế giới vật chất vận động và biến đổi
Những kinh nghiệm sống
Những linh hồn của con người
Hoạt động tâm lý của con người chịu sự tác động của các quy luật xã hội . Trong đó giữ vai trò quan trọng và chủ đạo là:
Giáo dục
Xã hội
Văn hóa
Văn minh
Con người muốn thực hiện được các chức năng phản ảnh tâm lý thì chỉ cần
Sống
Hoạt động trong xã hội
Sống và hoạt động trong xã hội
Có cảm giác
Con người tái tạo những thuộc tính, những năng lực của cá nhân hay con người tổng hòa các mối quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội thành bản chất người,tâm lý con người đó là:
Quá trình lĩnh hội nền văn hóa xã hội
Quá trình sống
Quá trình hoạt động
Quá trình quan hệ
Con người tác động qua lại với nhau với tự nhiên, xã hội và chính mình, biến các phẩm chất tâm lý thành hiện thực nhằm:
Cải tạo tự nhiên, xã hội
Hoàn thiện cá nhân mình
Cải tạo tự nhiên, xã hội và hoàn thiện cá nhân mình
Cải tạo tự nhiên
Quá trình tâm lý là :
Sự phản ảnh các hiện tượng tâm lý khách quan của con người.
Những hoạt động tâm lý có khởi đầu, có kết thúc, có diễn biến, có kết thúc nhằm biến các tác động khách quan bên ngoài thành hình ảnh chủ quan bên trong.
Quá trình ý chí.
Quá trình nhận thức.
Trạng thái tâm lý :
Là cảm giác con người tác động bởi hoàn cảnh.
Là cảm xúc của con người trước hiện tượng khách quan.
Là đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người trong một thời gian nhất định.
Là những đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người diễn ra trong khoảng thời gian ngắn được gây nên bởi hoàn cảnh bên ngoài
Thuộc tính tâm lý là:
Quá trình tâm lý diễn ra thường xuyên trong đời sống.
Quá trình hình thành từ trạng thái tâm lý.
Trạng thái tâm lý lập đi lập lại trong đời sống.
Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, nét tâm lý thường xuyên lập đi lập lại trở thành đặc điểm tâm lý bền vững của nhân cách
Quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý là :
Quá trình tâm lý là nguồn gốc của đời sống tâm lý.
Quá trình tâm lý là cái nền của tâm lý.
Quá trình tâm lý là nét đặc trưng của tâm lý.
Quá trình tâm lý là quá trình nhận thức.
Quan điểm của duy vật biến chứng cho rằng tâm lý là biểu hiện của
Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất
Não bộ của con người
Thế giới vật chất biến đổi
Vật chất cao cấp, là sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất có tổ chức cao là não bộ của con người
Sự bắt đầu của phản ánh tâm lý
Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất
Sinh vật có bản tính kích thích, biến đổi để thích nghi với mọi hoàn cảnh, nhờ đó cảm giác phát triển
Thế giới vật chất biến đổi
Não bộ của con người
Quá trình tâm lý diễn ra do hoạt động của hệ cơ quan:
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh trung ương
Hệ hô hấp
Sự phát triển của tâm lý luôn luôn gắn với sự phát triển của
Con người
Vật chất
Hệ thống thần kinh
Biến đổi vật chất
Các hiện tượng tâm lý đều mang tính chất
Kích thích của thế giới bên ngoài
Phản xạ
Chủ thể
Vô hình
Trong mỗi hiện tượng tâm lý của con người đều mang dấu ấn của
Xã hội
Lịch sử
Xã hội, lịch sử
Phản xạ
Phản ảnh tâm lý là những phản ảnh đặc biệt tạo ra hình ảnh tâm lý về
Thế giới khách quan
Con người
Lịch sử
Xã hội
Tâm lý là hiện tượng thuộc về thế giới bên trong, song có liên quan chặt chẽ với thế giới bên ngoài qua
Những sự vật
Những hiện tượng
Những sự vật và hiện tượng bên ngoài mà nó phản ảnh
Não bộ
Sự phản ảnh của tâm lý bao giờ cũng mang dấu vết riêng của
Chủ thể phản ảnh
Cảm xúc riêng
Kinh nghiệm
Tri thức của chủ thể
Hiện tượng tâm lý có các đặc điểm là
Sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài, tính chủ thể
Tính chủ thể, tính tổng thể của đời sống tâm lý
Tính chủ thể, tính tổng thể của đời sống tâm lý, sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài
Tính tổng thể của đời sống tâm lý, sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài
Thầy thuốc quan tâm đến hạnh phúc người bệnh, tức là:
Khám bệnh kỹ, đúng hẹn, không gây phiền hà cho bệnh nhân
Nhân viên y tế phải quan tâm đến sức khỏe của người bệnh, sự quan tâm phải từ trong lòng, trong nghĩa vụ lương tâm và trách nhiệm đến sức khỏe của bệnh nhân
Giữ bí mật về bệnh tình, mối quan hệ của bệnh nhân và những vấn đề thuộc về đời sống riêng tư của họ
Tiếp xúc với bệnh nhân một cách chính chắn, tế nhị, thận trọng trong hành vi, lời nói để bệnh nhân cảm thấy yên tâm, cảm thấy hạnh phúc vì được quan tâm một cách đầy đủ . Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bệnh nhân trong mọi điều kiện
Đạo đức y học có những đặc điểm sau:
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế
Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình
Nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế
Đặc điểm đạo đức nghề nghiệp có những đặc điểm nào sau đây:
Có những đặc thù và yêu câu riêng biệt.
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó.
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Có những đặc thù và yêu câu riêng biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó. Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp:
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là đạo đức chung của xã hội
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt
Bản chất của đạo đức xã hội chủ nghĩa
Có giá trị phổ biến
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến
Phạm vi ứng dụng luân lý thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời sống
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người
Tâm lý học và y học:
Có mối liên hệ với nhau
Đó là hai lĩnh vực tách biệt
Có mối liên hệ mật thiết với nhau
Y học ngày nay phát triển không cần quan tâm đến tâm lý người bệnh
Trong quá trình khám chữa bệnh thầy thuốc phải tác động đến:
Tâm lý là chủ yếu
Sinh lý và tâm lý là chủ yếu
Tác động đồng thời cả sinh lý, tâm lý và xã hội
Cần phân tích cả 3 mặt, tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể mà có quyết định tác động mặt nào trước
Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân với nhau xuất phát từ
Nhu cầu phối hợp hành động và hoạt động
Giao lưu
Tác động tương hỗ và tri giác
Tìm hiểu người khác
Hoạt động giao tiếp bao gồm hàng loạt các yếu tố như:
Trao đổi thông tin
Xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất
Tri giác và tìm hiểu người khác
Trao đổi thông tin, xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất, tri giác và tìm hiểu người khác
Trong thực hành, chăm sóc nhân viên y tế có thể làm đau người bệnh. Do vậy, nhân viên y tế cần chú ý quan sát:
Tình cảm của bệnh nhân
Sở thích của bệnh nhân
Thái độ của bệnh nhân
Cuộc sống của bệnh nhân
Khi dược sĩ trao thuốc cho người bệnh sử dụng. Khi NB có yêu cầu dược sĩ giải thích về tác dụng của các loại thuốc, dược sĩ phải::
Tránh nghe lâu, mất thời gian
Ngăn sự trình bày của bệnh nhân
Kiên nhẫn lắng nghe, giải thích đầy đủ cho NB những yêu cầu mà NB cần biết
Nghe qua loa, không cần thiết
Khi sử dụng thuốc cho NB, người dược sĩ cần phải có kiến thức về:
Được trang bị đầy đủ về :Kiến thức, kỹ năng , thái độ nghề nghiệp
Nhân cách
Khả năng nhận định người bệnh
Hiểu biết đầy đủ về thuốc
Các phương pháp gián tiếp tác động vào tâm lý mà người thầy thuốc cần quan tâm:
Tâm lý môi trường
Khí hậu, thời tiết
Tâm lý xã hội
Tâm lý môi trường, khí hậu, thời tiết, tâm lý xã hội, gia đình, tập thể, xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần thái độ phục vụ
Tâm lý y học là bộ phận của
Y học
Tâm lý học
Khoa học tự nhiên
Y học, tâm lý học
Tâm lý học lâm sàng được dùng để nghiên cứu tâm lý
Người bệnh
Thầy thuốc
Nhân viên y tế
Người bệnh và nhân viên y tế
Nhân viên y tế khi hoạt động nghề nghiệp cần chú ý :
Trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân
Trạng thái chung, khí sắc , trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân
Trạng thái chung của bệnh nhân
Khí sắc của bệnh nhân
Khi tiếp xúc với người bệnh, nhân viên y tế cần:
Tạo mối quan hệ giữa điều dưỡng và người bệnh
Tạo khoảng cách giữa thầy thuốc và người bệnh
Tạo một phong cách bác sĩ với người bệnh
Vui vẻ với bệnh nhân
Khi nói đến hình thức biểu hiện hoạt động tâm lý cá nhân là chỉ thuộc tính
Xu hướng.
Năng lực.
Tính cách.
Khí chất
Khí chất kiểu bình thản tương ứng với loại thần kinh :
Mạnh, cân bằng, nhanh.
Mạnh, cân bằng, chậm.
Mạnh, không cân bằng
Yếu, cân bằng.
Các hiện tượng tâm lý thuộc phẩm chất tâm lý của nhân cách thường thể hiện :
Ý chí
Biểu tượng.
Tri giác
Phán đoán.
Nhân viên y tế khi thực hành nghề nghiệp phải để lại cho người bệnh những ấn tượng tốt bằng :
Tạo kỷ niệm tốt đối với bệnh nhân
Tạo hình thức bên ngoài
Tạo lòng tin của người bệnh
Gây ấn tượng đối với bệnh nhân
Khi đứng trước người bệnh nhân viên y tế phải thể hiện :
Lời ăn tiếng nói và thái độ
Trang phục chuyên môn
Nâng cao trình độ quản lý
Lời ăn tiếng nói và thái độ, trang phục chuyên môn, trình độ tay nghề
Bệnh nhân có những phản ứng đối với nh6n viên y tế thường là do:
Cảm thấy không được quan tâm đúng mức
Thái độ thầy thuốc không đúng đắn
Điều dưỡng ít quan tâm, ít thăm khám cho bệnh nhân
Điều dưỡng không quan tâm đúng mức hoặc ít thăm khám cho bệnh nhân
Thầy thuốc cần phải tránh:
Thái độ ban ơn, xa lánh, gay gắt với bệnh nhân
Gần gũi bệnh nhân
Chăm sóc bệnh nhân
An ủi bệnh nhân
Tiếp xúc tốt với bệnh nhân là điều kiện quan trọng để biết được tình trạng và diễn biến của bệnh. Muốn tiếp xúc dễ dàng nhân viên y tế phải nghiên cứu và biết được
Tâm lý người bệnh
Biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh
Mối quan hệ của bệnh nhân
Tâm lý người bệnh, biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh, mối quan hệ của bệnh nhân, tâm tư nguyện vọng của bệnh nhân
Bệnh nhân là người thương tổn thực thể hay cơ năng do vậy khi tiếp xúc bệnh nhân nhân viê y tế cần chú ý quan sát:
Thái độ của bệnh nhân
Tình cảm của bệnh nhân
Sở thích của bệnh nhân
Cuộc sống của bệnh nhân
Điều kiện quyết định hiệu quả công tác của nhân viên y tế cộng đồng đó là:
Giao tiếp cộng đồng
Kiến thức chuyên môn
Kiến thức về xã hội
Kỹ năng thực hành nghề nghiệp
Khi bệnh nhân trình bày bệnh của mình cho nhân viên y tế, NVYT cần phải:
Kiên nhẫn lắng nghe, nghe một cách chu đáo
Nghe qua loa, không cần thiết
Tránh nghe lâu, mất thời gian.
Ngăn sự trình bày của bệnh nhân.
Bệnh nhân thường có tâm lý phức tạp nhất là những người mắc các bệnh truyền nhiễm do lối sống. Cho nên thầy thuốc cần:
Thông cảm và tế nhị
Thông cảm nhưng không cần kín đáo
Phê phán người bệnh
Rụt rè trước bệnh nhân
Nhân viên y tế phải để lại cho người bệnh những ấn tượng tốt bằng chính thái độ ân cần và hết lòng vì người bệnh, quan tâm tới hạnh phúc của người bệnh nhằm tạo:
Lòng tin của người bệnh
Ấn tượng đối với bệnh nhân
Kỷ niệm tốt đối với bệnh nhân
Bề ngoài với bệnh nhân
Nhân viên y tế phải luôn củng cố thường xuyên lòng tin của người bệnh về mọi mặt do vậy điều dưỡng luôn chú ý:
Lời ăn tiếng nói và thái độ
Nâng cao tay nghề
Nâng cao trình độ quản lý
Thực hiện kỹ năng giao tiếp tốt
Bệnh nhân có những phản ứng đối nhân viên y tế do:
Cảm thấy không được quan tâm đúng mức
Thái độ thầy thuốc không đúng đắn
Thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân
Cảm thấy không được quan tâm đúng mức hoặc thái độ thầy thuốc không đúng đắn hoặc thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân.
Khi chăm sóc người bệnh , người điều dưỡng cần phải tránh:
Cáu gắt với bệnh nhân.
Theo dõi sát bệnh nhân.
Chăm sóc bệnh nhân.
An ủi bệnh nhân.
Tiếp xúc tốt với bệnh nhân là điều kiện quan trọng để biết được tình trạng và diễn biến của bệnh. Muốn tiếp xúc dễ dàng thầy thuốc phải nghiên cứu và biết được
Tâm lý người bệnh.
Biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh
Mối quan hệ của bệnh nhân
Tâm lý người bệnh, biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh, mối quan hệ của bệnh nhân, tâm tư nguyện vọng của bệnh nhân.
Thầy thuốc phải biết tác động tích cực vào từng đối tượng bệnh khác nhau, đó là công việc đòi hỏi thầy thuốc cần phải có kiến thức:
Tâm lý xã hội đầy đủ và toàn diện
Nhân cách
Thăm khám
Chữa bệnh giỏi
Các phương pháp trực tiếp tác động vào tâm lý mà người nhân viên y tế cần quan tâm:
Lời nói
Ám thị bằng lời nói
Thôi miên
Lời nói, ám thị bằng lời nói, thôi miên, tâm kịch.
Nhân viên y tế thể hiện tấm lòng nhân ái khi thực hành nghề nghiệp:
Là đạo đức chung của xã hội
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Bí mật nghề nghiệp trong hành nghề của nhân viên y tế:
Thầy thuốc không được phép tiết lộ cho bệnh nhân về bệnh tình của họ
Thầy thuốc có nghĩa vụ giữ gìn bí mật của bệnh nhân tin cậy ủy nhiệm cho mình nhưng nếu sự giữ gìn bí mật đe dọa quyền lợi của những những người
Nghĩa là thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về những thông tin liên quan đến bệnh nhân
Thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về bệnh tình của bệnh nhân
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp của người nhân viên y tế:
Có động lực từ bên ngoài, là ý thức trách nhiệm về bổn phận cần phải thực hiện trước xã hội của người thầy thuốc
Có động lực từ bên trong, là yếu tố nội tâm giúp thầy thuốc phục vụ bệnh nhân với tất cả tấm lòng
Trách nhiệm của người nhân viên y tế trước bệnh nhân vừa có động lực bên ngoài (xã hội) là nghĩa vụ, vừa có động lực bên trong là lương tâm
Có nghĩa là người nhân viên y tế phải quan tâm đối xử tốt với người bệnh
Giao tiếp với bệnh nhân, NVYT phải :
Thể hiện ở lời nói của người nhân viên y tế giao tiếp tốt sẽ làm cho bệnh nhân hy vọng, lạc quan
NVYT phải tạo mối quan hệ tôït đẹp với bệnh nhân. NVYT khi tiếp xúc với bệnh nhân một cacïh chín chắn, tế nhị, thận trọng trong lời nói, trong hành vi và trong mọi giao tiếp
Là khâu quan trọng nhất trong quá trình điều trị, bởi vì nó tác động đến tâm lý bệnh nhân
Thầy thuôc phải có ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp trước bệnh nhân
Những bệnh mà NVYT không được phép tiết lộ:
Bệnh cơ xương khớp
Bệnh về đường tiêu hóa
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh hiểm nghèo, bệnh hoa liễu
Lòng nhân ái của người NVYT được thể hiện:
Túc trực bên người bệnh
Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật
Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu trong khi thực hành sử dụng thuốc cho NB
Thể hiện sự cảm thông, cảm thụ nỗi đau, sự mất mát của người bệnh trong thực hành chăm sóc NB
NVYT khi thực hiện nhiệm vụ cần cân nhắc hành động đó có:
Gây biến chứng cho NB không
Có làm cho NB đau không
Có gây tác dụng phụ không
Tất cả các câu trên
Tính y đức của người NVYT được thể hiện thông qua:
Hoạt động chăm động chăm sóc
Thông qua giao tiếp với người bệnh
Câu A, B đúng
Thông qua giao tiếp với gia đình người bệnh
Khi người NVYT thực hiện tốt y đức, sẽ tác động làm cho người bệnh:
Yên tâm điều trị
Tuân thủ các chỉ dẫn của NVYT
Hợp tác tốt với nhân viên y tế
Tất cả các câu trên đúng
Theo dõi trong hoạt động y tế là. Chọn câu sai:
Theo dõi liên tục
Thu thập thông tin
Hỗ trợ hoạt động
Phân tích thông tin
Khái niệm về giám sát các hoạt động y tế:
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Phê bình- nhận xét
Hỗ trợ, tạo điều kiện hoàn thành mục tiêu kế hoạch
Nguyên tắc cơ bản của giám sát. Chọn câu sai:
Tìm ra những sai sót để có hình thức xử lý
Nghiêm túc nhưng không căng thẳng
Uốn nắn các sai sót trên tinh thần xây dựng
Dân chủ trao đổi để rút ra bài học kinh nghiệm
Hoạt động đánh giá các hoạt động y tế nhằm mục đích:
Phân tích thông tin
Thu thập thông tin
Đo lường, đánh giá, tổng hợp, phân tích, nhận xét, rút kinh nghiệm
Thi hành kỷ luật nếu có sai phạm
Trong quản lý các hoạt động y tế, quản lý quan trọng và cần thiết nhất là:
Quản lý tài sản vật tư
Quản lý nhân lực
Quản lý tài chính
Quản lý kế hoạch
Nguồn lực quan trọng nhất giúp doanh nghiệp thành công là:
Cơ sở vật chất
Tài chính
Số lượng người lao động nhiều
Nguồn nhân lực có chất lượng cao
Vấn đề quan trọng nhất của nhà quản lý cần quan tâm là:
Quản lý con người
Quản lý tài chính
Quản lý tài sản – vật tư
Tất cả các câu trên đúng
Một nhà quản lý giỏi là người biết tận dụng vào hoạt động để đi đến thành công:
Nguồn tài chính dồi dào
Cơ sở vật chất đầy đủ
Nguồn nhân lực lao động có chất lượng cạo ( tinh thông về kiến thức, thành thạo về kỹ năng)
Vị trí địa lý thuận lợi
Phân công nhiệm vụ cho người lao động cần phải dựa vào. Chọn câu sai:
Nhiệm vụ của cơ quan
Sức khỏe phù hợp với công việc được giao
Khả năng về kiến thức- kỹ năng của người lao động
Khả năng giao tiếp của người lao động
Khái niệm về vật tư y tế. Chọn câu sai:
Trang thiết bị máy móc phục vụ chẩn đoán, diều trị
Dụng cụ vệ sinh cá nhân người bệnh, vệ sinh phòng bệnh
Vật tư tiêu hao sử dụng chăm sóc, điều trị
Tất cả các câu trên
Nguyên tắc bảo quản, sử dụng, dự trữ tài sản, vật tư tại khoa điều trị. Chọn câu sai:
Đủ đảm bảo cho thực hiện nhiệm vụ thường xuyên
Sẵn sàng cung cấp cho các khoa khác
Tránh hư hỏng
Tránh lãng phí
Khi sử dụng thuốc cho NB, NVYT cần lưu ý về:
Tên thuốc
Liều lượng, hàm lượng
Đường dùng thuốc
Tất cả các câu trên
Đường dùng thuốc có tác dụng đưa thuốc vào cơ thể nhanh nhất là:
Đường máu
Đường tiêu hóa
Đường niêm mạc
Tất cả các câu trên đúng
