Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nhận định nào đúng về yếu tố ảnh hưởng đến áp lực thủy tĩnh:
Tiêu chảy cấp gây giảm áp lực thủy tĩnh
Ra mồ hôi nhiều không gây giảm áp lực thủy tĩnh
Mất máu cấp gây tăng áp lực thủy tĩnh
Tất cả đều đúng
Nhận định nào đúng về áp lực keo máu
Do các chất điện giải máu quyết định
Có vai trò đẩy nước ra khỏi lòng mạch
Không thay đổi trong suốt quá trình trao đổi chất
Tất cả đúng
Vị trí của Trung tâm khát
Là nhân bụng giữa nằm ở Hành não
Là nhân bụng giữa nằm ở cầu não
Là nhân bụng, giữa nằm ở vùng dưới đồi
Là nhân bụng giữa nằm ở tiểu não
Nhận định nào không đúng về ADH
Hormon có vai trò lớn nhất trong duy trì hằng định khối lượng nước và áp lực thẩm thấu là ADH và Aldosteron
Do thuỳ sau tuyến yên tiết ra
Làm tăng tái hấp thu nước ở ống lượn gần về máu
Tất cả không đúng
Nhận định nào không đúng về Aldosteron
Làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận
Hormon có vai trò lớn nhất trong duy trì hằng định khối lượng nước và áp lực thẩm thấu là ADH và Aldosteron
Do vỏ thượng thận tiết ra
Tất cả không đúng
Khi nào sẽ có biểu hiện mất nước trên lâm sàng
Lượng nước mất 4% trọng lượng cơ thể
Lượng nước mất 5% trọng lượng cơ thể
Lượng nước mất 6% trọng lượng cơ thể
Lượng nước mất 7% trọng lượng cơ thể
Nhận định nào không đúng về mất nước do ra nhiều mồ hôi
Trường hợp đặc biệt, mồ hôi có thể mất đến 4–5 lít trong 1 giờ
Mất mồ hôi thì mất nước hơn điện giải
Chỉ cần uống nước đủ
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng khi chăm sóc người bệnh tiêu chảy cấp
Phải bù nước và điện giải kịp thời để cắt vòng xoắn bệnh lý
Phải truyền dung dịch kiềm do cơ thể nhiễm toan
A, B sai
A, B đúng
Nhận định nào không đúng khi chăm sóc người bệnh tiêu chảy cấp
Phải bù nước và điện giải kịp thời để cắt vòng xoắn bệnh lý; điều chỉnh cân bằng acid–base cho bệnh nhân
Dùng kháng sinh trong tiêu chảy cấp được ưu tiên hàng đầu để loại trừ nguyên nhân
Bù khối lượng tuần hoàn
Nhận định nào đúng khi bù nước và điện giải cho người bệnh sốt
Lúc đầu bệnh nhân điện giải là chủ yếu
Sau đó mất nước kèm theo mất điện giải do ra mồ hôi nhiều
Chỉ cần bù nước là đủ
Chỉ cần bù điện giải
Nhận định nào đúng về mất nước do nôn nhiều
Ngoài mất nước còn kèm theo mất kiềm
Lúc đầu cơ thể sẽ bị nhiễm toan
Mất nước nhiều chuyển thành nhiễm toan
Tất cả đúng
Nhận định nào không đúng về ngộ độc nước
Ngộ độc nước thường xảy ra khi truyền quá nhiều dịch
Biểu hiện: buồn nôn, nôn
Nếp véo da (+)
Biểu hiện: nhức đầu, mệt mỏi trí não, lú lẫn
Đâu không là cơ chế gây phù
Do tăng áp lực thủy tĩnh trong máu
Mật độ mỡ tăng
Do giảm áp lực keo trong máu
Tăng Na+ gây ra các hiện tượng nào sau, trừ
Khi tăng Natri huyết dẫn đến giữ nước gây phù
Tăng huyết áp
Áp lực thẩm thấu trong lòng ống thận tăng
Thiểu niệu
Trong cơ thể Cation nào chiếm tỷ lệ cao nhất
Na+
K+
Ca++
Ca++
Cặp Cation có vai trò trao đổi giữa trong và ngoài tế bào
Na+, Ca++
Na+, K+
Ca++, Mg++
K+, Ca++
Quyết định chủ yếu áp lực thẩm thấu của cơ thể quan trọng nhất là:
Na+, K+, Cl-, HPO4-
Na+, K+, Ca++, Mg++
Cl-, HCO3-, HPO4-
Na+, Ca++, Cl-, HPO4-
Nhận định nào không chính xác
Các chất điện giải và nước thường được cung cấp quá mức cần thiết của cơ thể
Đưa nước nhiều hơn nhu cầu cơ thể để quá trình chuyển hóa và đào thải được thuận lợi
Lượng muối đưa vào cơ thể cần hạn chế
Lượng muối đưa vào cơ thể cần nhiều tương đương với nước để tránh rối loạn nước và điện giải
Nhận định nào không đúng:
Protein trong lòng mạch cao hơn gian bào
Na+ và Cl- ở ngoài tế bào cao hơn ngoài tế bào
K+ và HPO4- ở trong tế bào cao hơn ngoài tế bào
Nhận định nào không đúng
Protein trong lòng mạch cao hơn gian bào
Protein ở gian bào cao hơn trong tế bào
Na+ và Cl− ở ngoài tế bào cao hơn trong tế bào
K+ và HPO4− ở trong tế bào cao hơn ngoài tế bào
Nhận định nào không đúng
Protein trong lòng mạch thấp hơn gian bào
Na+ và Cl− ở ngoài tế bào cao hơn trong tế bào
K+ và HPO4− ở trong tế bào cao hơn ngoài tế bào
Protein ở gian bào thấp hơn trong tế bào
Quá trình dịch chuyển của nước trong cơ thể không đề cập tới
Khi có sự chênh lệch về áp lực thẩm thấu
Nơi nào có áp lực thẩm thấu cao, thì nước sẽ được chuyển về nơi đó
Khi cân bằng về áp lực thẩm thấu quá trình đó dừng lại
Khi có chênh lệch áp suất
Sử dụng gạc tẩm dịch ưu trương đắp lên vùng tổn thương có tác dụng giảm phù nề là dựa trên nguyên lý
Nơi nào có áp lực thẩm thấu cao, thì nước sẽ được chuyển về nơi đó
Khi có chênh lệch áp suất
Chênh lệch nhiệt độ
Tất cả đều đúng
Các áp lực không tham gia vào trao đổi chất ở màng mao mạch
Áp lực thủy tĩnh
Áp lực thành mạch
Áp lực keo
Tất cả các áp lực trên
Nhận định nào không chính xác
Áp lực thủy tĩnh chịu ảnh hưởng của khối lượng tuần hoàn, áp lực keo do protein máu quyết định
Áp lực keo chịu ảnh hưởng của khối lượng tuần hoàn, áp lực thủy tĩnh do protein máu quyết định
Áp lực keo có vai trò giữ nước trong lòng mạch
Áp lực thủy tĩnh có vai trò đẩy nước ra khỏi lòng mạch
Tác nhân theo cơ chế thần kinh kích thích trung tâm khát là
Tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương
Giảm nồng độ Na+ huyết tương
Tăng pH máu nhẹ
Giảm thân nhiệt ngoại vi
Tác nhân mở đầu theo cơ chế thần kinh dẫn tới kích thích trung tâm khát là
Ưu trương máu
Ưu trương gian bào
Ưu trương tế bào
Tất cả đúng
Tác nhân theo cơ chế thần kinh trực tiếp dẫn tới kích thích trung tâm khát là
Ưu trương máu
Ưu trương gian bào
Ưu trương tế bào
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về điều hòa nước - điện giải theo cơ chế nội tiết
Tác nhân kích thích trung tâm khát là tình trạng tăng áp lực thẩm thấu ở dịch gian bào
Bộ phận cảm thụ với khối lượng nước kích thích nhân trên thị gây tiết ADH
Bộ phận cảm thụ với áp lực thẩm thấu kích thích thận gây tiết Aldosteron
Tất cả đúng
Phân loại không thuộc mất nước liên quan tới điện giải
Mất nước ưu trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước nhược trương
Lượng nước mất từ 20 - 25%
Nhận định nào không đúng về mất nước nội bào
Thường gặp với dấu hiệu giảm khối lượng tuần hoàn, gây hạ huyết áp
Rối loạn chuyển hóa tạo ra sản phẩm có tính kiềm
Thận giảm bài tiết nước tiểu, dẫn đến tích các chất độc
Rối loạn chuyển hóa tạo ra sản phẩm acid
Nhận định nào đúng về mất nước nội bào
Rối loạn chuyển hóa tạo ra sản phẩm Acid
Thường gặp với dấu hiệu giảm khối lượng tuần hoàn, gây hạ huyết áp
Thận giảm bài tiết nước tiểu, dẫn đến tích các chất độc
Trên lâm sàng, dấu hiệu khát theo mức độ mất nước trình tự là
Uống bình thường, uống háo hức, uống kém, không uống được
Uống háo hức, Uống bình thường, uống kém, không uống được
Không uống được, uống kém, uống háo hức, Uống bình thường
Không uống được, uống kém, Uống bình thường, uống háo hức
Trên lâm sàng, mức độ mất nước đang được cải thiện thông qua dấu hiệu khát trình tự là
Uống bình thường, uống háo hức, uống kém, không uống được
Uống háo hức, Uống bình thường, uống kém, không uống được
Không uống được, uống kém, uống háo hức, Uống bình thường
Không uống được, uống kém, Uống bình thường, uống háo hức
Nhận định nào không đúng về mất nước độ I
Tinh thần tỉnh táo
Uống nước bình thường
Mắt trũng, môi khô, nếp véo da (+)
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhận định nào không đúng về mất nước độ II
Kích thích thần kinh
Huyết áp tăng
Uống háo hức
Mắt trũng, môi khô, nếp véo da (+)
Nhận định nào đúng về mất nước độ III
Mệt lả
Uống kém, không uống được
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tất cả các nhận định trên
Nhận định nào không đúng về mất nước độ III
Uống kém, không uống được
Tinh táo tiếp xúc tốt
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tất cả các nhận định trên
Ngoài bù nước cần phải điều chỉnh cân bằng acid–base cho người bệnh
Cần truyền dịch
Cho người bệnh uống nước nhiều
Tất cả đều không đúng
Loại mất nước nào dễ bù nhất
Mất nước do thận
Mất nước do tiêu chảy
Mất nước do sốt
Mất nước do nôn
Nhận định nào chính xác khi xác định cơ chế gây phù
Phù ở bệnh nào do cơ chế gây ra bệnh đó quyết định
Mỗi cơ chế gây ra kiểu phù nhất định
Mỗi loại phù thường có nhiều cơ chế gây phù tham gia, trong đó có một vài cơ chế chính
Tất cả đúng
Giảm Na+ không gây ra hiện tượng nào sau
Giảm natri huyết gây hiện tượng nước vào tế bào
Giảm thể tích máu dẫn đến giảm huyết áp tủy mạch
Thiếu niệu, suy thận
Phù
Chỉ số sinh lý pH nội môi trong cơ thể người
5,4±0,05
6,4±0,05
7,4±0,05
8,4±0,05
Lý do để pH có tính kiềm và ổn định, trừ
Các hệ thống đệm
Sự đào thải các acid bay hơi thông qua đào thải CO2 qua phổi
Sự đào thải acid không bay hơi qua thận
Sự đào thải các acid bay hơi qua mồ hôi
Hệ thống đệm trong cơ thể người
Hệ đệm Bicarbonat H2CO3/NaHCO3
Hệ đệm HHb/ KHb và HHbO 2 / KHbO 2
Hệ đệm NaH 2 PO 4 / Na 2 HPO 4 , hệ đệm Protein/ Proteinat
Tất cả các hệ đệm trên
Nhận định nào đúng về các trường hợp nhiễm acid hơi sinh lý
Giấc ngủ: Do trung tâm hô hấp kém nhạy cảm với CO2 , thở chậm tích lại CO2 làm H2CO3 trong máu tăng
Khi lao động nặng có đủ Oxy: CO2 sản xuất ra nhiều mà chưa kịp thải, CO2 tăng trong máu làm H2CO3 tăng
Những trường hợp hợp này, sự tích động Acid hơi chưa đủ mức làm pH giảm (nhiễm Acid còn bù)
Tất cả các trường nhận định trên
Nhận định nào không đúng về hệ đệm Bicacbonat H2CO3/NaHCO3
Nó có ưu điểm là Acid H2CO3 dễ phân tách CO2 bay hơi
Nhanh lập lại tỉ lệ 1/20 vừa bị phá vỡ để đưa pH trở về bình thường
Nằm chủ yếu trong bào tương có tỉ lệ 1/20
Nhận định nào không đúng về tác động của hệ đệm
Cơ chế tác dụng của hệ đệm là huy động tử số hệ đệm để trung hòa kiềm và huy động mẫu số hệ đệm để trung hòa Acid
Cơ chế tác dụng của hệ đệm là huy động tử số hệ đệm để trung hòa acid và huy động mẫu số hệ đệm để trung hòa kiềm
Hệ đệm còn phải nhờ thêm chức năng của phổi và thận mới duy trì được pH
Tất cả đều không đúng
Nhận định nào không đúng về các trường hợp nhiễm acid hơi sinh lý
Giấc ngủ
Khi lao động nặng có đủ Oxy
Lao động nặng không đủ Oxy
Tất cả các trường nhận định trên
Những trường hợp nào xếp vào nhiễm acid cố định bệnh lý, trừ
Nhiễm Acid do chuyển hóa
Nhiễm Acid do mất kiềm
Nhận định nào đúng về hệ đệm Bicacbonat H2CO3/NaHCO3
Nằm chủ yếu trong huyết tương có tỷ lệ 1/20
Có khả năng điều hoà pH triệt để nhất
Nó có ưu điểm là Acid H2CO3 dễ phân tách CO2 bay hơi
Nhanh lập lại tỷ lệ 1/20 vừa bị phá vỡ để đưa pH trở về bình thường
PCO2 huyết thanh bình thường là
32,3 mmHg
42,3 mmHg
52,3 mmHg
62,3 mmHg
Nhận định nào cho thấy pH máu vẫn ở ngưỡng an toàn
Tỷ số của hệ đệm H2CO3/ NaHCO3 duy trì ở mức 1/10
Tỷ số của hệ đệm H2CO3/ NaHCO3 duy trì ở mức 1/15
Tỷ số của hệ đệm H2CO3/ NaHCO3 duy trì ở mức 1/20
Tất cả đều sai
Dự trữ kiềm trong cơ thể là
116 mEq/l
126 mEq/l
136 mEq/l
146 mEq/l
Nhận định nào cho thấy trong cơ thể luôn có xu hướng toan hóa
Phần lớn quá trình chuyển hóa lại giải phóng ra các chất có tính Acid
Cơ thể lại luôn có xu hướng nhận các chất có tính Acid
Rối loạn chuyển hóa sinh ra các sản phẩm có tính acid
Tất cả các trường hợp trên
Các nhận định đúng về hệ thống đệm, trừ
Đây là cơ chế điều hoà pH chậm nhưng triệt để nhất
Hệ đệm gồm một Acid yếu và muối của nó với Base
Tỷ lệ Acid và muối kiềm của hệ đệm quyết định pH mà nó phải đệm
Dung tích đệm lớn
Chức năng nào của ống thận giúp điều hòa pH
Tế bào ống thận dễ dàng tạo H2CO3 và phân ly nó thành HCO3− và H+, H+ được đào thải ra nước tiểu
Tạo ra nhóm NH3 từ Glutamin, NH3 + H+ = NH4+ để đào thải ra nước tiểu
Tạo ra HCl để đào thải ra ngoài qua nước tiểu
Tái hấp thu dự trữ kiềm cho cơ thể bằng cách tái hấp thụ Na+ từ nước tiểu và HCO3− từ tế bào ống thận về máu để kết hợp với nhau thành NaHCO3
Những nguyên nhân bên ngoài hay gặp nhất gây viêm
Do vật lý – hóa học
Do cơ giới
Do sinh vật
Phức hợp miễn dịch
Trên lâm sàng phân loại viêm dựa vào
Theo nguyên nhân
Theo thành phần dịch rỉ viêm
Theo tính chất, vị trí
Tất cả các cách trên
Phản ứng thành mạch trong viêm xảy ra theo trình tự
Co mạch chớp nhoáng, Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu, Xung huyết động mạch
Co mạch chớp nhoáng, Xung huyết động mạch, Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu, Xung huyết động mạch, Co mạch chớp nhoáng
Xung huyết động mạch, Co mạch chớp nhoáng, Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Cơ chế nào thuộc giai đoạn xung huyết động mạch
Hưng phấn thần kinh giãn mạch ở khu vực vi tuần hoàn gây giãn mạch
Các chất được sinh ra ở ổ viêm như H+, K+, Histamin, Polypeptit... gây giãn mạch
Tổn thương các sợi liên kết ở vùng vi tuần hoàn
Tất cả các cơ chế trên
Nhận định nào đúng trong giai đoạn xung huyết động mạch: Xung huyết động mạch cung cấp năng lượng cho nhu cầu hoạt động tại ổ viêm
Đúng
Sai
Nhận định nào đúng về giai đoạn xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Giãn mạch cực độ
Dòng máu chảy chậm dần rồi dừng hẳn mất tuần hoàn từ động mạch sang tĩnh mạch
Tuần hoàn ứ trệ, tổ chức bị thiếu Oxy gây rối loạn chuyển hóa, hoại tử tổ chức
Tất cả đúng
Tổn thương thành mạch trong viêm là do
Các hóa chất trung gian
Do tế bào nội mạc sưng to
Bạch cầu bám mạch làm tăng ma sát của thành mạch
Tất cả nguyên nhân trên
Bạch cầu đa nhân trung tính có đặc điểm
Có tính hướng động
Có khả năng xuyên mạch
Có chức năng thực bào
Tất cả các đặc điểm trên
Thành phần nào bình thường do máu tiết ra trong dịch rỉ viêm
Nước, muối
Albumin, Globulin, Fibrinogen
Các loại tế bào máu
Tất cả các chất trên
Hậu quả của xung huyết tĩnh mạch và ứ máu, trừ
Tạo điều kiện cho bạch cầu bám mạch
Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu làm tăng áp lực thủy tĩnh gây phù tại ổ viêm
Ổ viêm sưng tấy
Đau nhức nhiều do dịch rỉ viêm và do hóa chất trung gian tác động vào thần kinh
Cơ chế của bạch cầu xuyên mạch
Tại ổ viêm có những chất có tác dụng gọi bạch cầu
Nhờ dòng máu chảy chậm mà bạch cầu dễ dàng bám vào thành mạch
Nhờ giãn mạch mà bạch cầu dễ dàng xuyên mạch
Tất cả các cơ chế trên
Nhận định nào đúng về rối loạn chuyển hóa Lipid trong viêm
Nguyên nhân cũng do rối loạn chuyển hóa Glucid
Nguyên nhân cũng do các enzym phân hủy Protit từ tế bào chết và vi khuẩn phóng thích ra
Chuyển hóa Protein cũng không hoàn toàn, lượng Protit trung gian tăng lên nhiều
Tất cả đúng
Những rối loạn chuyển hóa Glucid diễn ra trong viêm
Chuyển hóa Glucid tăng mạnh do nhu cầu năng lượng tăng cao
Tạo ra nhiều Axit Lactic, làm nhiễm kiềm
Gây giảm đường glucose trong máu
Tất cả đều đúng
Nhận định nào đúng về tổn thương tổ chức trong viêm
Có 2 loại tổn thương tiên phát và thứ phát
Tổn thương thứ phát chủ yếu do enzym tiêu Protein gây hủy hoại tổ chức
Tổn thương tổ chức còn tạo nên nhiều chất tham gia vào thành phần dịch rỉ viêm
Tất cả đều đúng
Dịch rỉ viêm có tính chất nào sau đây
Dịch rỉ có nồng độ Protein giảm rõ
Các thành phần hữu hình của máu cũng tăng rõ rệt
Lượng kiềm tăng cao
Tất cả các tính chất trên
Nhận định nào đúng về giai đoạn tăng sinh tế bào trong viêm
Nguyên nhân của tăng sinh tế bào là do hậu quả của phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào
Các sản phẩm chuyển hóa, tổn thương tổ chức, kể cả bạch cầu chết cũng tạo ra một số chất có tác dụng kích thích sinh tế bào
Tăng sinh bạch cầu đơn nhân, tổ chức bào và đại thực bào
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về co mạch chớp nhoáng
Ngay lập tức do các tiểu tĩnh mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn thành mạch bị kích thích
Do ức chế thần kinh vận mạch
Nhận định nào không đúng về co mạch chớp nhoáng
Ngay lập tức co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn thành mạch bị kích thích
Đây là phản ứng không quan trọng vì nó chỉ diễn ra trong vài giây
Đó là một phản xạ thần kinh
Tất cả không đúng
Cơ chế nào không thuộc giai đoạn xung huyết động mạch
Hưng phấn thần kinh giãn mạch ở khu vực vi tuần hoàn gây giãn mạch
Các chất dịch thể được sinh ra ở ổ viêm như H+, K+, Histamin, Polypeptit... gây giãn mạch
Tổn thương hoại tử tổ chức vùng viêm
Tất cả các cơ chế trên
Cơ chế bệnh sinh trong giai đoạn xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Do kích thích thần kinh vận mạch
Thành mạch đã được hồi phục
Dịch rỉ viêm chèn ép
Tất cả các cơ chế trên
Nguyên nhân tổn thương thành mạch trong viêm không đề cập tới
Các hóa chất trung gian
Sang chấn
Do tế bào nội mạc sưng to
Bạch cầu bám mạch làm tăng ma sát của thành mạch
Tế bào nào có vai trò quan trọng nhất trong viêm cấp do vi khuẩn
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu ưa kiềm
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu Lympho
Số phận của đối tượng thực bào không đúng
Bị tiêu diệt nhờ các enzym có trong Lysosom rồi tiêu hủy
Không bị tiêu hủy, mà theo tế bào thực bào đi nơi khác
Nhân lên trong tế bào thực bào
Làm chết tế bào thực bào
Nhận định nào đúng về bạch cầu đa nhân sau thực hiện chức năng
Trở về máu bằng đường tĩnh mạch
Bạch cầu chết sẽ giải phóng ra nhiều enzym tiêu Glucid, Protein, Lypid từ Lysosom
Chết do vi khuẩn tiêu huỷ và do độ kiềm cao
Tất cả đúng
Nhận định nào không đúng về trạng thái thần kinh ảnh hưởng tới viêm
Trạng thái thần kinh hưng phấn làm tăng thực bào
Trạng thái thần kinh ức chế dịch rỉ viêm giảm rõ
Trạng thái thần kinh ức chế làm giảm dịch rỉ viêm tăng thực bào
Tất cả không đúng
Hậu quả của tổn thương thành mạch trong viêm
Gây thoát huyết tương, máu bị pha loãng
Đông máu rải rác trong lòng mạch
Làm tăng áp lực thủy tĩnh tại ổ viêm
Tất cả các trường hợp trên
Đặc điểm chung của các rối loạn các chất trong viêm là
Chuyển hóa hoàn toàn
Chuyển hóa không hoàn toàn sinh ra nhiều sản phẩm trung gian
Glucid chuyển hóa không hoàn toàn, còn Lypid và Protein chuyển hóa hoàn toàn
Glucid và lypid chuyển hóa không hoàn toàn, protein chuyển hóa hoàn toàn
Dịch rỉ viêm không có tính chất nào sau đây
Các thành phần hữu hình của máu cũng tăng rõ rệt
Lượng Axit Lactic tăng cao
Dịch rỉ có nồng độ Protein thấp
Phản ứng Rivanta (+)
Nhận định nào không đúng và ảnh hưởng qua lại giữa hệ thần kinh và viêm
Trạng thái thần kinh ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát sinh, phát triển của viêm
Thần kinh ở trạng thái hưng phấn thì phản ứng viêm yếu
khi phong bế thần kinh, gây mê hoặc tiêm Mocphin phản ứng viêm giảm rõ
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng qua lại giữa hệ thần kinh và viêm
Trạng thái thần kinh ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát sinh, phát triển của viêm
thần kinh ở trạng thái ức chế thì phản ứng viêm mạnh
Nhận định nào đúng về trạng thái thần kinh ảnh hưởng tới viêm
Trạng thái thần kinh hưng phấn làm giảm quá trình thực bào
Trạng thái thần kinh ức chế dịch rỉ viêm giảm rõ
Trạng thái thần kinh ức chế làm tăng thực bào
Tất cả đúng
Thành phần nào không bình thường do máu tiết ra trong dịch rỉ viêm
Nước, muối
Các hóa chất trung gian
Albumin, Globulin, Fibrinogen
Các loại tế bào máu
Nhận định nào không đúng về rối loạn chuyển hóa Lypid trong viêm
Trong ổ viêm, lượng Axit béo, Lipit và thể Ceton giảm rõ rệt
Rối loạn chuyển hóa Lypid còn do các enzym chuyển hóa Lypid từ tế bào chết giải phóng ra
Do rối loạn chuyển hóa Lypid kéo theo rối loạn chuyển hóa Glucid
Tất cả đúng
Cơ sở quan để giải thích hiện tượng đỏ trong viêm, trừ
Thuộc giai đoạn xung huyết động mạch
Có sự tham gia của bạch cầu n
Giãn toàn bộ tiểu động mạch, mao mạch và tiểu tĩnh mạch tại vùng viêm
Tuần hoàn tại chỗ tăng rất rõ về khối lượng máu, áp lực máu và tốc độ tuần hoàn
Cơ sở để giải thích hiện tượng đỏ trong viêm nào không đúng
Thuộc giai đoạn xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Giãn toàn bộ tiểu động mạch, mao mạch và tiểu tĩnh mạch tại vùng viêm
Tuần hoàn tại chỗ tăng rất rõ về khối lượng máu, áp lực máu và tốc độ tuần hoàn
Tất cả các cơ sở trên
Hiện tượng nóng khi sờ vào vùng viêm thuộc giai đoạn nào
Co mạch chớp nhoáng
Xung huyết động mạch
Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Lý do không sử dụng Cortisol trong viêm
Làm ức chế dịch rỉ viêm
Ức chế bạch cầu thoát mạch và thực bào
Làm chậm liền sẹo
Làm giảm quá trình viêm
Lý do sử dụng Cortisol trong viêm
Làm ức chế dịch rỉ viêm
Làm ổn định màng Lysosom, do đó làm giảm hoạt tính enzym tiêu Protein, Glucid, Lypid tại ổ viêm
Ức chế bạch cầu thoát mạch và thực bào
Làm chậm liền sẹo
Nhận định nào không đúng ở xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Tạo điều kiện cho bạch cầu bám mạch
Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu làm tăng áp lực thủy tĩnh gây phù tại ổ viêm
Giai đoạn này dùng kháng sinh là tốt nhất
Đau nhức nhiều do dịch rỉ viêm và do hóa chất trung gian tác động vào thần kinh
Lý do trong viêm phải dùng lượng thuốc tê Novocain cao hơn không viêm
Khi viêm gây đau hơn
Các hóa chất trung gian của viêm làm giảm tác dụng của thuốc tê
Các sản phẩm có tính acid của viêm làm giảm tác dụng của thuốc tê
Tất cả đều đúng
Thành phần nào có vai trò quan trọng trong dịch rỉ viêm
Nước
Các chất có hoạt tính sinh học cao
Các thành phần hữu hình
Các chất hòa tan
Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm không bao gồm
Tắc mạch bạch huyết
Do tăng áp lực thủy tĩnh trong các mạch máu tại ổ viêm
Do tăng áp lực thẩm thấu và áp lực keo ở tổ chức
Tăng tính thấm thành mạch là yếu tố quan trọng nhất
Cơ chế gây phù trong viêm quan trọng nhất là
Tăng áp lực thủy tĩnh trong vi tuần hoàn tại ổ viêm
Giảm áp lực keo huyết tương toàn thân
Tắc dẫn lưu bạch huyết khu vực
Tăng tính thấm thành mạch do các chất trung gian viêm
Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định gây tổn thương thành mạch
Tình trạng ứ trệ tuần hoàn dẫn đến thiếu Oxy cũng góp phần gây giãn mạch
Các hóa chất có hoạt tính sinh học cao tại ổ viêm tác động vào thành mạch làm giãn các khe hở giữa các tế bào biểu mô của thành mạch
Máu cô đặc tạo điều kiện cho đông máu trong lòng mạch càng cản trở tuần hoàn tại chỗ
Các yếu tố có vai trò ngang nhau
Ức chế trung tâm thèm ăn chính thuộc nhóm tác động nào của Nhóm thúc đẩy viêm TNF-
Tác dụng với gan, hệ miễn dịch
Tác dụng trên mô mỡ, mô cơ
Tác dụng với hệ miễn dịch
Tác dụng với thần kinh
Nhóm thúc đẩy viêm TNF- có tác dụng tới các cơ quan
Tác dụng với thần kinh
Tác dụng với gan, hệ miễn dịch
Tác dụng trên mô mỡ, mô cơ
Tất cả các cơ quan trên
Chất không thuộc các hóa chất trung gian sinh ra trong dịch rỉ viêm
Histamin
Serotonin
Adrenalin
AxetylCholin
Các enzym do hủy hoại tế bào tại ổ viêm Không có
Enzym tiêu Insulin
Enzym tiêu Protein
Enzym tiêu Glucid
Enzym tiêu Lypid
Không tác động cơ học hay chích rạch nặn ổ viêm vì
Các thành phần bình thường từ máu thoát ra như: Nước, muối
Các thành phần trên hình thành vành đai ngăn cản viêm lan tràn
Mất các loại tế bào máu
Các acid nhân trong dịch rỉ viêm không có vai trò
kích thích sản xuất bạch cầu
Gây đau
tăng sinh kháng thể, kích thích tái tạo tổ chức
Tất cả đúng
Các chất mới được hình thành trong dịch rỉ viêm gây đau
Các enzym
Các Axit nhân
Các Kinin huyết tương
Tất cả các chất trên
Các acid nhân trong dịch rỉ viêm có vai trò
Làm tăng tính thấm thành mạch
kích thích sản xuất bạch cầu
tăng sinh kháng thể, kích thích tái tạo tổ chức
Tất cả đúng
Các chất mới được hình thành trong dịch rỉ viêm gây đau
Các enzym
Các Axit nhân
Các hóa chất trung gian
Tất cả các chất trên
Thành phần nào không bình thường do máu tiết ra trong dịch rỉ viêm
Nước, muối
Albumin, Globulin, Fibrinogen
Các Kinin huyết tương
Các loại tế bào máu
Để duy trì thân nhiệt nhận định nào sau đây đúng
Để duy trì thân nhiệt, cần có sự cân bằng giữa hai quá trình: sinh nhiệt và thải nhiệt
Quá trình sinh nhiệt còn gọi là điều hòa hóa học
Vị trí của trung tâm điều nhiệt của cơ thể người
Ở vùng dưới đồi (Hypothalamus – trung não)
Hành não
Cầu não
Vỏ não
Giới hạn thấp nhất của hạ thân nhiệt ở người
30–34ºC
31–35ºC
32–36ºC
33–37ºC
Trên thực tế giảm thân nhiệt có thể gặp
Giảm thân nhiệt sinh lý
Giảm thân nhiệt nhân tạo
Giảm thân nhiệt bệnh lý
Tất cả các trường hợp trên
Tăng thân nhiệt ở người có thể do
Do tăng sinh nhiệt
Do giảm thải nhiệt
Do tăng sinh nhiệt và giảm thải nhiệt
Tất cả đúng
Sốt là tăng thân nhiệt do
Tăng sinh nhiệt
Giảm thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt kết hợp Giảm thải nhiệt
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về sốt không do nhiễm khuẩn
Có thể do các chất lạ đưa vào cơ thể
Một số thuốc trong điều trị
Sốt do tổn thương hệ thần kinh, kích thích thần kinh
Tất cả đúng
Chất nào thuộc nhóm gây sốt ngoại sinh
Sản phẩm của vi khuẩn, thường là Lipopolysacarid
Hormon tuyến giáp nội sinh
Kháng thể đặc hiệu của cơ thể
Nước cất vô khuẩn
Các giai đoạn của một cơn sốt lần lượt là gì?
Giai đoạn sốt tăng, Giai đoạn sốt lui, Giai đoạn sốt đứng
Giai đoạn sốt tăng, Giai đoạn sốt đứng, Giai đoạn sốt lui
Giai đoạn sốt đứng, Giai đoạn sốt tăng, Giai đoạn sốt lui
Giai đoạn sốt đứng, Giai đoạn sốt lui, Giai đoạn sốt tăng
Nhận định nào đúng trong giai đoạn sốt tăng?
Trong giai đoạn này sinh nhiệt tăng, thải nhiệt giảm
Biểu hiện lâm sàng là rét run, sởn gai ốc, co mạch ngoại vi, da nhợt
Giảm bài tiết mồ hôi, huyết áp tăng nhẹ
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng trong giai đoạn sốt tăng?
Trong giai đoạn này sinh nhiệt tăng, thải nhiệt giảm
Biểu hiện lâm sàng là rét run, sởn gai ốc, co mạch ngoại vi, da nhợt, giảm bài tiết mồ hôi, huyết áp tăng nhẹ
Phản ứng của cơ thể ở giai đoạn này giống như phản xạ nhiễm lạnh
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về giai đoạn sốt đứng?
Sinh nhiệt không tăng thêm nữa, thải nhiệt tăng lên tương đương với sinh nhiệt
Biểu hiện lâm sàng là rét run, sởn gai ốc, co mạch ngoại vi, da nhợt, giảm bài tiết mồ hôi, huyết áp tăng nhẹ
Phản ứng của cơ thể ở giai đoạn này giống như phản xạ nhiễm lạnh
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về giai đoạn sốt đứng?
Sinh nhiệt không tăng thêm nữa, thải nhiệt tăng lên tương đương với sinh nhiệt
Biểu hiện lâm sàng là mạch ngoại vi bắt đầu giãn
Hô hấp tăng, nhiệt độ vẫn cao, chưa có mồ hôi, da vẫn khô
Tất cả đúng
Nhận định đúng về giai đoạn sốt lui
Sinh nhiệt bị ức chế dần để trở về bình thường, thải nhiệt tăng (Tỷ lệ SN/TN < 1)
Trên lâm sàng, bệnh nhân ra mồ hôi nhiều, giãn mạch ngoại vi, đi tiểu nhiều, còn gọi là đái thoát nhiệt
Giai đoạn này cơ thể phản ứng như khi nhiễm nóng
Các yếu tố ảnh hưởng đến sốt
Trạng thái của vỏ não
Ảnh hưởng của nội tiết
Mức độ hoàn thiện của vỏ não
Tất cả các yếu tố trên
Trong sốt, khi nhiệt độ thân nhiệt tăng thêm 1∘C thì chuyển hoá cơ bản tăng
Tăng 2,3%
Tăng 3,3%
Tăng 4,3%
Tăng 5,3%
Nhu cầu sử dụng oxy trong sốt khi thân nhiệt tăng lên 1∘C
3–5%
5–10%
10–15%
15–20%
Nhận định đúng về nguyên nhân gây rối loạn protein trong sốt
Nhiễm độc, nhiễm trùng, tăng tạo kháng thể, bổ thể, bạch cầu, enzym
Tăng thoái hoá protein mà chủ yếu do tự thực
Cơ thể đã sử dụng hết đường dự trữ, chuyển sang tiêu huỷ protein và lipid
Tất cả đều đúng
Yếu tố là nguyên nhân trực tiếp gây các hậu quả trong sốt
Do độc tố vi trùng
Do các sản phẩm của rối loạn chuyển hoá
Tổn thương tổ chức gây ra
Tất cả đều đúng
Thông thường khi thân nhiệt tăng lên 1∘C thì
Mạch tăng lên khoảng 5 nhịp
Mạch tăng lên khoảng 10 nhịp
Mạch tăng lên khoảng 15 nhịp
Mạch tăng lên khoảng 20 nhịp
Nhận định nào đúng về vai trò của sốt
Khi sốt tất cả các cơ quan, chức phận trong cơ thể đều bị ức chế hoạt động
Sốt làm ức chế sự sinh sản của vi rút, tăng các nội tiết tố chống viêm, chống dị…
Nhận định nào không đúng về vai trò của sốt
Sốt là phản ứng có hại cho cơ thể
Sốt làm ức chế sự sinh sản của vi rút, tăng các nội tiết tố chống viêm, chống dị ứng
Khi sốt tất cả các cơ quan, chức phận trong cơ thể đều tăng cường hoạt động
Rối loạn chuyển hóa các chất, rối loạn chức phận của các cơ quan
Quá trình sinh nhiệt trong cơ thể không bao gồm
Do chuyển hóa các chất tạo nên
Vận cơ
Đốt cháy
Tất cả các quá trình trên
Phương pháp giảm thân nhiệt thường áp dụng nào trong phẫu thuật lớn
Giảm thân nhiệt sinh lý
Giảm thân nhiệt nhân tạo
Giảm thân nhiệt bệnh lý
Tất cả các trường hợp trên
Mục đích làm lạnh toàn thân trong các phẫu thuật lớn là
Giảm mức tiêu thụ O2
Giảm tiêu tốn năng lượng
Giảm chảy máu trong phẫu thuật
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về tăng thân nhiệt do giảm thải nhiệt
Nhiệt độ môi trường quá cao, độ ẩm cao, điều kiện thông khí kém
Các yếu tố đó làm giảm nghiêm trọng các quá trình truyền nhiệt
Các yếu tố đó làm giảm bay hơi nước
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về say nắng
Say nắng do nhiệt độ của ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trung tâm điều nhiệt
Say nắng chủ yếu do hạ thân nhiệt khi tiếp xúc lạnh kéo dài
Say nắng là do nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính mà không cần tiếp xúc với nắng
Say nắng xảy ra do dị ứng thời tiết và không liên quan đến bức xạ mặt trời
Nhận định nào đúng về nhiễm nóng
Nhiễm nóng là khi phải làm việc ở nơi có nhiệt độ cao
Ra mồ hôi nhiều, gây mất muối, mất nước
Dễ bị truy tim mạch, rất nguy hiểm đến tính mạng con người
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về sốt nhiễm khuẩn
Tất cả các bệnh có nhiễm khuẩn và nhiễm vi rút đều gây sốt
Mọi thành phần của vi khuẩn đều tác động lên trung tâm điều nhiệt
Chất tiết ra từ vỏ vi khuẩn cũng là yếu tố gây sốt mạnh
Tất cả đúng
Nhận định nào không đúng về sốt nhiễm khuẩn
Tất cả các bệnh có nhiễm khuẩn và nhiễm vi rút đều gây sốt
Chủ yếu là độc tố của vi khuẩn tác động lên trung tâm điều nhiệt
Chất tiết ra từ vỏ vi khuẩn cũng là yếu tố gây sốt mạnh
Tất cả đúng
Chất nào không thuộc nhóm gây sốt ngoại sinh
Sản phẩm của vi khuẩn, thường là Lipopolysacarid
Các sản phẩm của Virus, nấm, KST
Các Cytokin do bạch cầu và một số tế bào khác tiết ra
Tế bào khối U, phức hợp miễn dịch
Chất nào thuộc nhóm gây sốt nội sinh
Sản phẩm của vi khuẩn, thường là Lipopolysacarid
Các sản phẩm của Virus, nấm, KST
Các Cytokin do bạch cầu và một số tế bào khác tiết ra
Tế bào khối U, phức hợp miễn dịch
Nhận định nào không đúng về các chất gây sốt
Các chất gây sốt ngoại sinh khi vào cơ thể không trực tiếp tác động gây sốt
Các chất gây sốt nội sinh được sinh ra từ chất gây sốt ngoại sinh
Các chất ngoại sinh phải thông qua chất gây sốt nội sinh mới có tác dụng
Các chất gây sốt nội sinh là các Cytokin do bạch cầu và một số tế bào khác tiết ra
Nhận định nào không đúng về các chất gây sốt
Các chất ngoại sinh phải thông qua chất gây sốt nội sinh mới có tác dụng
Các chất gây sốt nội sinh là các Cytokin do bạch cầu và một số tế bào khác tiết ra
Các chất gây sốt ngoại sinh khi vào cơ thể trực tiếp tác động tới trung tâm gây sốt
Cơ chế tác động của chất gây sốt nội sinh là tác động thông qua PGE2 tới thụ thể ở trung tâm điều nhiệt gây sốt
Nhận định nào không đúng trong giai đoạn sốt tăng
Trong giai đoạn này sinh nhiệt tăng, thải nhiệt giảm
Biểu hiện lâm sàng là rét run, sờn gai ốc, co mạch ngoại vi, da nhợt
Phản ứng của cơ thể ở giai đoạn này giống như phản xạ nhiễm nóng
Giảm bài tiết mồ hôi, huyết áp tăng nhẹ
Nhận định nào không đúng trong giai đoạn sốt tăng
Trong giai đoạn này sinh nhiệt và thải nhiệt đều tăng
Biểu hiện lâm sàng là rét run, sờn gai ốc, co mạch ngoại vi, da nhợt
Phản ứng của cơ thể ở giai đoạn này giống như phản xạ nhiễm nóng
Giảm bài tiết mồ hôi, huyết áp tăng nhẹ
Nhận định nào không đúng về giai đoạn sốt đứng
Biểu hiện lâm sàng là mạch ngoại vi bắt đầu giãn
Trong giai đoạn này sinh nhiệt và thải nhiệt đều tăng
Hô hấp tăng, nhiệt độ vẫn cao
Chưa có mồ hôi, da vẫn khô
Nhận định nào không đúng về giai đoạn sốt đứng
Sinh nhiệt không tăng thêm nữa, thải nhiệt tăng lên tương đương với sinh nhiệt
Cơ thể phản xạ giống như một trường hợp nhiễm lạnh
Biểu hiện lâm sàng là mạch ngoại vi bắt đầu giãn
Hô hấp tăng, nhiệt độ vẫn cao, chưa có mồ hôi, da vẫn khô
Dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể tăng tới mức nào
Sốt cao trên 37,5∘C
Sốt cao trên 38,5∘C
Sốt cao trên 39,5∘C
Sốt cao trên 40,5∘C
