Font size
WorksheetsKhái niệm về tâm lý y học – Trích câu hỏi bài tập (lớp 13)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tâm lý y học là bộ phận của
Y học
Tâm lý học
Khoa học tự nhiên
Tâm lý học cá nhân
Y học, tâm lý học
Những nghiên cứu ứng dụng của tâm lý học chỉ có thể phát triển trên cơ sở của
Tâm lý học đại cương
Tâm lý học lao động
Tâm lý học cá nhân
Tâm lý học xã hội
Tâm lý học lứa tuổi
Tâm lý y học có đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý
Người bệnh
Nhân viên y tế
Người bệnh , nhân viên y tế
Xã hội
Lứa tuổi
Tâm lý y học phát triển hoàn thiện cho tâm lý học đại cương về
Lý luận khoa học
Xã hội
Lứa tuổi
Xã hội
Cá nhân
Đối tượng chủ yếu của tâm lý y học là
Nghiên cứu tâm lý BN trong quá trình xuất hiện bệnh và điều trị và vai trò các yếu tố tâm lý trong dự phòng
Phân tích tâm lý các bệnh thần kinh
Vai trò của các yếu tố tâm lý trong dự phòng
Tâm lý người bệnh
Yếu tố tâm lý trong quá trình điều trị
Nghiên cứu tâm lý của từng loại bệnh là đối tượng của
Tâm lý học
Tâm lý y học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Tâm lý cá nhân
Nghiên cứu đặc điểm tâm lý người bệnh và ảnh hưởng của những đặc điểm đó lên sức khỏe, thể lực, bệnh tật là đối tượng của
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Tâm lý cá nhân
Phân tích về mặt bản chất các bệnh thần kinh là một bộ bộ phận của
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Tâm lý cá nhân
Nghiên cứu vai trò của các yếu tố tâm lý trong quá trình điều trị, quá trình xuất hiện và diễn biến của bệnh đó là đối tượng của
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Tâm lý cá nhân
Nghiên cứu vai trò của các yếu tố tâm lý trong dự phòng, bảo vệ và nâng cao sức khỏe là
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Tâm lý cá nhân
Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý y học là:
Tâm lý người bệnh
Tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế
Tâm lý người bệnh, thầy thuốc và nhân viên y tế
Tâm lý thầy thuốc
Tâm lý nhân viên y tế
Nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế bao gồm các nội dung sau:
Phẩm chất và nhân cách của thầy thuốc
Phẩm chất và nhân cách của nhân viên y tế
Y đức, phẩm chất đạo đức thầy thuốc và nhân viên y tế
Hoạt động giao tiếp của thầy thuốc và nhân viên y tế
Y đức, phẩm chất đạo đức , phẩm chất và nhân cách, hoạt động giao tiếp của thầy thuốc và nhân viên y tế
Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là:
Những quy luật cơ bản về tâm lý người bệnh, tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế, tâm lý giao tiếp, không khí tâm lý trong các cơ sở điều trị
Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học
Vai trò của tâm lý trong điều trị
Vai trò của tâm lý trong phòng bệnh
Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý
Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là:
Học thuyết về tác động tương hổ giữa tâm lý và tập thể, tác động tâm lý của các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội đối với bệnh
Học thuyết về tác động tương hổ giữa tâm lý và tập thể
Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là
Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý
Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học
Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế, nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng
Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế
Phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng
Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là
Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý
Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học
Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế, nguyên tắc, một số vấn đề tâm lý học trong giám định sức khỏe, lao động, quân sự
Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế
Phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng
Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là
Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý
Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học
Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế, nguyên tắc, một số vấn đề tâm lý học trong giám định sức khỏe, lao động, quân sự, phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng
Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế
Phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng
Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là
Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và tập thể, y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế
Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và tập thể
Tác động tâm lý của các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội đối với bệnh
Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý
Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học
Cấu trúc của tâm lý y học là
Đại tâm lý y học
Một số nét cơ bản về tâm lý người
Tâm lý học người bệnh
Tâm lý học thầy thuốc, luân lý và đạo đức y học
Đại tâm lý y học, một số nét cơ bản về tâm lý người, tâm lý học người bệnh, tâm lý học thầy thuốc, luân lý và đạo đức y học
Cấu trúc của tâm lý y học là
Hoạt động giao tiếp của nhân viên y tế
Tâm lý liệu pháp, liệu pháp phục hồi sức khỏe
Stress và vệ sinh tâm lý
Một số vấn đề về tâm lý học thần kinh và tâm lý bệnh học
Hoạt động giao tiếp của nhân viên y tế, tâm lý liệu pháp, liệu pháp phục hồi sức khỏe, Stress và vệ sinh tâm lý, một số vấn đề về tâm lý học thần kinh và tâm lý bệnh học, tâm lý học chẩn đoán và một số trắc nghiệm tâm lý trong lâm sàng
Tâm lý học lâm sàng được dùng để nghiên cứu tâm lý
Người bệnh
Thầy thuốc
Nhân viên y tế
Người bệnh và nhân viên y tế
Thầy thuốc và nhân viên y tế
Trong quá trình thăm khám phần kết luận cuối cùng, ngoài việc chẩn đoán bệnh cần phải có các chẩn đoán về
Nhân cách người bệnh
Trạng thái người bệnh
Khí chất người bệnh
Cảm giác người bệnh
Nhân cách, trạng thái người bệnh
Thầy thuốc khai thác bệnh sử cần chú ý
Trạng thái chung của bệnh nhân
Khí sắc của bệnh nhân
Trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân
Rối loạn giấc ngủ
Trạng thái chung, khí sắc, trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân
Thầy thuốc khai thác tiền sử bệnh cần
Tạo mối quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh
Tạo khoảng cách giữa thầy thuốc và người bệnh
Tạo một phong cách bác sĩ với người bệnh
Vui vẻ với bệnh nhân
Giúp đỡ bệnh nhân
Tâm lý đại cương nghiên cứu quy luật chung nhất của tâm lý còn tâm lý y học nghiên cứu đặc trưng tâm lý của người bệnh và nhân viên y tế
Đúng
Sai
Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và thực thể là nội nghiên cứu của tâm lý y học
Đúng
Sai
Tâm lý đại cương nghiên cứu quy luật chung nhất và nghiên cứu đặc trưng tâm lý của người bệnh và nhân viên y tế
Đúng
Sai
Y đức học và phẩm chất đạo đức thầy thuốc và nhân viên y tế là nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý y học
Đúng
Sai
Những tác động của yếu tố tự nhiên, xã hội lên tâm lý người bệnh là một trong nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý người bệnh của tâm lý y học
Đúng
Sai
Nghiên cứu những phẩm chất, nhân cách của thầy thuốc và nhân viên y tế là nhiệm vụ của tâm lý học đại cương
Đúng
Sai
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những hiện tượng xấu được gọi dưới cái tên chung là stress
Đúng
Sai
Rối loạn stress rất đa dạng và phức tạp. Những vấn đề cơ bản của stress như
Phản ứng thích nghi
Phản ứng bệnh lý
Phản ứng thích nghi và phản ứng bệnh lý của cơ thể trước các yếu tố gây stress
Biểu hiện lâm sàng
Thay đổi tâm lý
Stress là đối tượng nghiên cứu của
Tâm lý y học
Tâm lý học
Xã hội học
Tâm lý cá nhân
Tâm lý y học, tâm lý học, xã hội học
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những hiện tượng được gọi dưới cái tên chung là stress. Chúng ta quan niệm mọi stress đều xấu
Đúng
Sai
Stress là thuật ngữ dùng để chỉ một nguyên nhân, một tác nhân gây stress hoặc chỉ hậu quả của những tác nhân gây kích thích mạnh
Đúng
Sai
Stress đó là một
Đáp ứng của chủ thể trước một nhu cầu hoặc một sự tương ứng của mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh
Hội ứng kích ứng chung
Bệnh lý
Tác hại xấu
Ảnh hưởng tốt
Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh, tạo cho cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường. Như vậy stress góp phần cho cơ thể
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Rối loạn sinh học
Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới thì
Chức năng cơ thể bị rối loạn
Chức năng của cơ thể bị rối loạn, những dấu hiệu bệnh lý cơ thể, tâm lý, tập tính sẽ xuất hiện
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Những stress bệnh lý tác động đối với các hoạt động
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Rối loạn sinh học
Thích nghi, rối loạn về tâm lý, thay đổi tập tính, rối loạn sinh học
Hans Selye gọi stress là mối tương quan giữa tác nhân kích thích và phản ứng của cơ thể
Đúng
Sai
Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh, tạo cho cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là
Phản ứng stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi
Stress bệnh lý
Stress bệnh lý cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài
Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là
Phản ứng stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi
Stress bệnh lý
Stress bệnh lý cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài
Các giai đoạn của trạng thái stress
Giai đoạn báo động
Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn báo động, giai đoạn thích nghi, giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn báo động biến đổi đặc trưng của chủ thể khi tiếp xúc với các yếu tố gây stress như
Các hoạt động tâm lý được kích thích
Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể
Sinh lý cơ thể được phục hồi
Các hoạt động tâm lý được kích thích, những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể
Các hoạt động tâm lý được kích thích, những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể, sinh lý cơ thể được phục hồi
Giai đoạn báo động của trạng thái stress có thể diễn ra trong thời gian
Rất nhanh
Vài giờ
Vài tháng
Vài giờ, vài tháng
Rất nhanh hoặc kéo dài vài giờ, vài ngày
Các hoạt động tâm lý được kích thích trong giai đoạn báo động khi tiếp xúc các yếu tố gây stress, đặc biệt là
Quá trình tập trung
Quá trình ghi nhớ và tư duy
Quá trình tập trung, quá trình ghi nhớ và tư duy
Ý chí
Ý thức
Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể biểu hiện trong giai đoạn báo động khi tiếp xúc các yếu tố gây stress như
Tăng huyết áp, nhịp tim
Tăng huyết áp, nhịp tim, nhịp thở và trương lực cơ bắp
Tăng nhịp thở và trương lực cơ bắp
Tăng huyết áp
Tăng nhịp thở
Giai đoạn thích nghi của trạng thái stress là giai đoạn biểu hiện
Các hoạt động tâm lý được kích thích
Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể
Sự chống đỡ cơ thể tốt, sinh lý cơ thể được phục hồi
Khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn khác
Sự chống đỡ cơ thể tốt, sinh lý cơ thể được phục hồi, khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn khác
Giai đoạn thích nghi của trạng thái stress biểu hiện khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn khác
Giai đoạn báo động
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn mãn tính
Giai đoạn không hồi phục
Giai đoạn báo động của trạng thái stress, chủ thể có thể chết trong giai đoạn này. Nếu tồn tại được thì phản ứng sẽ chuyển sang
Giai đoạn báo động
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn không hồi phục
Trong giai đoạn báo động của trạng thái stress chủ thể có thể chết
Đúng
Sai
Giai đoạn thích nghi của trạng thái stress nếu chức năng tâm lý, sinh lý của cơ thể được phục hồi thì phản ứng sẽ chuyển sang
Giai đoạn báo động
Giai đoạn phản ứng
Giai đoạn kiệt quệ
Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn hồi phục bình thường
Những tác nhân gây stress là những tình huống không lường trước được có tính chất dữ dội. Trạng thái stress bệnh lý cấp tính chia ra các loại sau
Các phản ứng cảm xúc cấp xảy ra nhanh, tức thời
Những phản ứng cảm xúc cấp tính, xảy ra chậm
Các biểu hiện biến đổi tâm lý, xảy ra muộn
Trạng thái trầm cảm
Các phản ứng cảm xúc cấp xảy ra nhanh, tức thời, những phản ứng cảm xúc cấp tính, xảy ra chậm
Những biểu hiện cụ thể của trạng thái stress bệnh lý cấp tính như sau
Tăng trương lực cơ
Rối loạn thần kinh thực vật
Tăng phản ứng quá mức của các giác quan
Rối loạn trí tuệ
Tăng trương lực cơ, rối loạn thần kinh thực vật, tăng phản ứng quá mức của các giác quan, rối loạn trí tuệ
Phản ứng stress cấp xảy ra từ
Vài giây
Vài phút
Vài giờ
Vài ngày
Vài phút đến vài giờ
Những phản ứng cảm xúc cấp tính của stress xảy ra chậm khi
Chủ thể có vẻ như chịu đựng và chống đỡ được tình huống gây stress
Chủ thể chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững kéo dài trong vài giờ
Chủ thể có vẻ như chịu đựng và chống đỡ được tình huống gây stress, chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững
Chủ thể hưng phấn quá mức
Tăng phản ứng quá mức các giác quan
Những phản ứng cảm xúc cấp tính, xảy ra chậm trong giai đoạn stress bệnh lý cấp tính chủ thể sẽ
Suy sụp và mất bù một cách chậm chạp
Phục hồi tâm lý
Yên tâm, khuây khỏa
Tăng trương lực cơ
Tăng huyết áp
Stress bệnh lý kéo dài thường được hình thành từ các tình huống
Quen thuộc, lặp đi lặp lại
Quen thuộc, bất ngờ
Tình huống dữ dội
Tình huống không lường trước được
Bất ngờ
Các biểu hiện tâm lý của stress tâm lý kéo dài
Dễ nổi cáu
Cảm giác khó chịu
Mệt mỏi về trí tuệ
Rối loạn về giấc ngủ
Dễ nổi cáu, cảm giác khó chịu, mệt mỏi về trí tuệ, rối loạn giấc ngủ
Các biểu hiện cơ thể của stress tâm lý kéo dài
Suy nhược kéo dài
Dễ nổi cáu
Cảm giác khó chịu
Mệt mỏi về trí tuệ
Rối loạn về giấc ngủ
Những rối loạn chức năng thích nghi của tập tính được biểu hiện ở rối loạn
Biến đổi tâm lý
Các biểu hiện cơ thể
Các biểu hiện về tập tính
Rối loạn hành vi
Trạng thái trầm cảm
Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố stress không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể tạo ra một cân bằng mới, những dấu hiệu bệnh lý cơ thể, tâm lý, tập tính sẽ xuất hiện và tạo ra những stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài
Đúng
Sai
Các biểu hiện tâm thần như nổi cáu, rối loạn về giấc ngủ biểu hiện của
Stress cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Stress tập tính
Stress trầm cảm
Stress cấp tính, Stress bệnh lý kéo dài, Stress tập tính, Stress trầm cảm
Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các triệu chứng đặc hiệu như sau
Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ
Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác
Hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ
Sự giật mình, hội chứng trí trệ
Hội chứng trí trệ , rối loạn hoài nghi
Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các triệu chứng không đặc hiệu như sau
Lo âu, ám ảnh, trầm cảm như trong trạng thái suy nhược nặng
Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác
Hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ
Sự giật mình, hội chứng trí trệ
Hội chứng trí trệ , rối loạn hoài nghi
Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các rối loạn hoài nghi như sau
Rối loạn về tâm thần, cơ thể và tập tính
Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác
Hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ
Sự giật mình, hội chứng trí trệ
Hội chứng trí trệ , rối loạn hoài nghi
Vệ sinh tâm lý là hệ thống các biện pháp nhằm củng cố và tăng cường
Sức khỏe tâm lý và sức khỏe thể chất con người
Sức khỏe tâm lý
Sức khỏe thể chất con người
Sức khỏe lứa tuổi
Sức khỏe tâm lý lao động
Nhiệm vụ của vệ sinh tâm lý là
Tạo điều kiện cho con người phát triển nhân cách khỏe mạnh, hài hòa
Phát triển khả năng lao động
Ngăn ngừa sự mệt mỏi quá sức và các tác động của Stress
Giáo dục mối quan hệ giữa ý chí và tình cảm
Phát triển nhân cách khỏe mạnh, hài hòa, khả năng lao động, ngăn ngừa sự mệt mỏi quá sức và các tác động của Stress, giáo dục mối quan hệ giữa ý chí và tình cảm
Nội dung của vệ sinh tâm lý rất phong phú và phức tạp gắn liền với từng
Lĩnh vực hoạt động
Giai đoạn trưởng thành
Hoàn cảnh điều kiện sống của mỗi người
Lĩnh vực hoạt động, giai đoạn trưởng thành
Lĩnh vực hoạt động, giai đoạn trưởng thành, hoàn cảnh điều kiện sống của mỗi người
Vệ sinh tâm lý tuổi nhỏ phải bắt đầu từ khi trẻ
Còn trong bụng mẹ
Mới sinh ra
1 tuổi
3 tuổi
Bắt đầu đi học
Khi người mẹ mang thai không những tránh những công việc nặng nhọc về thể lực mà cần tránh những gánh nặng về
Tâm lý, những tác động stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài
Tâm lý
Những tác động stress bệnh lý cấp tính
Những tác động stress bệnh lý kéo dài
Những thói quen xấu
Những nhu cầu thiết yếu của trẻ cần cố gắng đáp ứng đầy đủ, kịp thời, còn những nhu cầu khác, cần đáp ứng có chọn lọc và không nên gây cho trẻ đòi gì được nấy
Đúng
Sai
Đối với việc giáo dục trẻ nên dần dần hình thành thói quen
Phụ thuộc người lớn
Tự lập
Phụ thuộc và tự lập
Đòi gì được nấy
Rụt rè
Khi trẻ mắc lỗi người lớn nên
Có hình phạt nặng nề, kể cả những hình phạt tâm lý
Tránh hình phạt nặng nề
Có những hình phạt tâm lý
Tránh hình phạt nặng nề, kể cả những hình phạt tâm lý
Có những biện pháp giáo dục nặng nề
Các biện pháp vệ sinh tâm lý đối với lứa tuổi thiếu niên gắn liền với công tác
Giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội
Giáo dục của nhà trường
Giáo dục của gia đình
Giáo dục của xã hội
Giáo dục của gia đình và xã hội
Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thiếu niên bởi ở lứa tuổi này đứa trẻ sẽ
Phát triển nhân cách mạnh mẽ
Tự ý thức đã bắt đầu hình thành
Các quan hệ xã hội bắt đầu mở rộng
Phát triển nhân cách mạnh mẽ, tự ý thức đã bắt đầu hình thành, các quan hệ xã hội bắt đầu mở rộng
Phát triển nhân cách mạnh mẽ, tự ý thức đã bắt đầu hình thành
Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thiếu niên bởi ở lứa tuổi này đứa trẻ sẽ dễ có những khủng hoảng về
Tâm lý kèm với những biến đổi mạnh mẽ về sinh lý
Tâm lý
Các quan hệ xã hội
Ý thức
Nhân cách mạnh mẽ
Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thanh niên và trưởng thành gắn liền với hoạt động cụ thể mà cá nhân tham gia như
Lao động, học tập
Học tập, sinh hoạt
Sinh hoạt, học tập
Lao động, vui chơi
Lao động, học tập, sinh hoạt, vui chơi
Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thanh niên và trưởng thành gắn liền với hoạt động cụ thể mà cá nhân tham gia như lao động, học tập, sinh hoạt, vui chơi
Đúng
Sai
Vệ sinh tâm lý người cao tuổi do người cao tuổi có những thay đổi về
Sinh học và xã hội
Nhân cách
Ý thức
Tâm lý
Quan hệ
Người cao tuổi, sự quan tâm chăm sóc chu đáo của gia đình, xã hội, đặc biệt là sự chăm sóc y tế và đảm bảo các chế độ xã hội có một ý nghĩa vệ sinh tâm lý to lớn
Đúng
Sai
Người cao tuổi, vấn đề vệ sinh tâm lý cần quan tâm chăm sóc chu đáo của
Gia đình
Xã hội
Gia đình, xã hội
Y tế
Chế độ xã hội
Vệ sinh tâm lý lao động bao gồm
Vệ sinh tâm lý lao động nói chung và vệ sinh trong từng lĩnh vực lao động cụ thể
Vệ sinh tâm lý lao động nói chung
Vệ sinh trong từng lĩnh vực lao động cụ thể
Vệ sinh nghề nghiệp
Những nguyên tắc kỷ luật lao động
Vấn đề quan trọng đầu tiên của vệ sinh tâm lý lao động là
Nghề nghiệp phải phù hợp với năng lực và hứng thú của cá nhân
Nghề nghiệp phù hợp với tuổi
Nghề nghiệp phải phù hợp với giới
Nghề nghiệp phải phù hợp với sở thích các nhân
Nghề nghiệp phải phù hợp với sở thích của gia đình
Kỷ luật và quy trình lao động hợp lý tạo ra khả năng tự điều chỉnh, thích ứng với hoàn cảnh và ngăn chặn những stress tâm lý không đáng có của người lao động
Đúng
Sai
Trong lao động cần thực hiện nghiêm túc các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh lao động như
Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ, nơi làm việc và các chế độ bảo hộ lao động
Tiếng ồn, ánh sáng
Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ
Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ, nơi làm việc
Nhiệt độ, nơi làm việc và các chế độ bảo hộ lao động
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi cá nhân cần tôn trọng nguyên tắc
Giao tiếp, ứng xử phù hợp với chuẩn mực, đạo đức, văn hóa, xã hội
Tôn trọng sở thích, hứng thú...của các cá nhân khác
Giao tiếp
Ứng xử với người xung quanh
Kỷ luật
Vệ sinh tâm lý gia đình là nhằm tạo nên một môi trường tâm lý thuận lợi cho sự
Phát triển nhân cách hài hòa của các thành viên trong gia đình, nhất là con trẻ
Phát triển tâm lý trong lao động
Phát triển tâm lý trong sinh hoạt
Phát triển tâm lý cá nhân
Phát triển tâm lý tập thể
Tâm lý học và y học:
Có mối liên hệ với nhau
Đó là hai lĩnh vực tách biệt
Có mối liên hệ mật thiết với nhau
Y học ngày nay phát triển không cần quan tâm đến tâm lý người bệnh
Tâm lý học lệ thuộc vào sự phát triển của y học
Khi khám bệnh và điều trị những vấn đề gì cần tìm hiểu ở người bệnh:
Sinh lý
Sinh lý và dược lý
Sinh lý và tâm lý
Sinh lý, tâm lý và xã hội
Sinh lý và xã hội
Nắm vững sinh lý, tâm lý và xã hội giúp cho thầy thuốc:
Điều trị cho BN qua cơn hiểm nghèo của bệnh tật
Tư vấn cho BN tự điều trị bệnh tật
Tư vấn cho người bệnh giải quyết những khó khăn trong cuộc sống
Điều trị người bệnh một cách toàn diện
Thông cảm với cuộc sống của người bệnh
Ngày nay các thầy thuốc chữa trị tốt cho người bệnh là do:
Sự tiến bộ về kỹ thuật y học
Sự phát triển về y học dự phòng
Mạng lưới y tế rộng khắp
Có đầy đủ thuốc men và BS giỏi
Các thầy thuốc đi sâu vào sinh lý và điều tra kỹ về tâm lý xã hội của người bệnh
Trong 3 yếu tố sinh lý, tâm lý và xã hội thì:
Sinh lý là yếu tố quan trọng nhất
Tâm lý là yếu tố quan trọng
Sinh lý và tâm lý là yếu tố quan trọng
Không phân biệt mặt nào là quan trọng nhất, 3 yếu tố tác động qua lại lẫn nhau
Xã hội và tâm lý là quan trọng
Trong quá trình khám chữa bệnh thầy thuốc phải tác động đến:
Sinh lý là chủ yếu
Tâm lý là chủ yếu
Sinh lý và tâm lý là chủ yếu
Tác động đồng thời cả sinh lý, tâm lý và xã hội
Cần phân tích cả 3 mặt, tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể mà có quyết định tác động mặt nào trước
Một trường hợp vào viện vì thùng da dày do lo lắng kéo dài, nguyên nhân do mâu thuẫn kéo dài với đồng nghiệp tại cơ quan, thứ tự ưu tiên các mặt cần can thiệp như thế nào?
Sinh lý là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là tâm lý - xã hội
Tâm lý là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là sinh lý
Xã hội là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là sinh lý - tâm lý
Xã hội là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là tâm lý
Xã hội và tâm lý là quan trọng cần can thiệp trước sau đó là sinh lý
Một thầy thuốc sau khi khám bệnh, vui vẻ kê đơn và không nói gì thêm ngoài bảo BN về uống thuốc theo đơn, bạn có ý kiến gì về thầy thuốc này?
Làm như vậy là đúng với quy định
Làm như vậy là hoàn thành nhiệm vụ của người thầy thuốc
Cần tìm hiểu người bệnh qua đó tư vấn chăm sóc sức khỏe, tâm lý và xã hội, tạo cuộc sống tốt, niềm tin của người bệnh
Cần phải hướng dẫn BN uống thuốc như thế nào?
Để điều trị tốt các bệnh mạn tính thầy thuốc cần:
Điều trị dài ngày
Điều trị bằng thuốc đặc hiệu
Ứng dụng các kỹ thuật y học hiện đại
Động viên người bệnh
Phối hợp thuốc, kỹ thuật y học và tấm lòng người thầy thuốc
Ngoài trang thiết bị phục vụ người bệnh, những vấn đề gì có thể tác động tâm lý người bệnh khi họ đến khám bệnh tại bệnh viện:
Trình độ cán bộ chuyên môn
Tổ chức và những quy định trong bệnh viện, tác phong, thái độ thầy thuốc và nhân viên y tế
Số lượng cán bộ y tế đông
BN phải chi trả ít tiền
BN được khám bệnh và cấp thuốc đầy đủ
Quan niệm tâm lý là hiện tượng phụ, thể chất và tâm lý tách rời nhau dẫn đến vấn đề gì trong y học:
Chỉ tìm ra những nguyên nhân thực thể mà bỏ qua những hiện tượng tâm lý và cho là vô hình
Không có những ảnh hưởng gì trong y học
Thuận lợi hơn trong chẩn đoán
Thuận lợi hơn trong điều trị
Gặp những khó khăn trong điều trị
Nhờ sự bao hàm những tri thức sinh lý và tâm lý trong y học mà trong mỗi bệnh chứng, người ta đã:
Hiểu rõ sinh lý bệnh học
Tìm cách xác định phần nào thuộc về thể chất, phần nào thuộc về tâm lý, khi nào cần tác động thể chất hay tâm lý
Ứng dụng các kỹ thuật y học hiện đại trong điều trị
Sử dụng thuốc hợp lý
Kết hợp điều trị đông và tây y
Đôi khi thuốc men tỏ ra vô hiệu đối với các bệnh mãn tính, vì:
BN có nhiều rối loạn tâm lý
Đề kháng thuốc do sử dụng dài ngày
Vì BN không tuân thủ phác đồ điều trị
BN không tin chẩn đoán của thầy thuốc
BN sử dụng nhiều loại thuốc
Vấn đề quan trọng để người thầy thuốc nghĩ đến bệnh lý tâm - thể khi:
Người bệnh có một hay nhiều căn nguyên tâm lý là hiện căn hay khởi căn
Giao tiếp tốt
Xét nghiệm để loại trừ bệnh lý về thể chất
Hỏi bệnh đầy đủ
Tính thần thái độ của người thầy thuốc
Căn nguyên tâm lý xã hội gây ra một số bệnh chứng mạn tính, những bệnh chứng này:
Không cần điều trị gì cả
Kết hợp điều trị tâm lý
Điều trị kéo dài bằng thuốc
Điều trị triệu chứng bằng thuốc
Điều trị bằng y học cổ truyền dân tộc
Có thể xác định bệnh chứng tâm - thể khi:
Người bệnh có một hay nhiều căn nguyên tâm lý đóng vai trò hiện căn hay khởi căn, BN có kiểu nhân cách riêng, dùng tâm pháp có tác dụng rõ
BN có các triệu chứng mơ hồ
Không tìm ra các triệu chứng thực thể
Điều trị kéo dài bằng thuốc không lành
BN có các trạng thái bất thường về giao tiếp, giấc ngủ
So sánh bệnh lý có căn nguyên tâm lý ở trẻ em với người lớn thì:
Ở người lớn phức tạp hơn vì có nhiều căn nguyên, tạo ra một tiền sử phức tạp
Bệnh lý ở người lớn đa số là các bệnh mãn tính
Ở trẻ em phức tạp hơn
Tùy trường hợp cụ thể
Ở cả trẻ em và người lớn đều phức tạp
Khi một người bị tác động bởi các căn nguyên tâm lý thì bệnh lý tâm thể xuất hiện:
Đúng như nhận định trên
Tùy theo độ tuổi mà có bị mắc bệnh hay không
Tùy theo yếu tố gen, kinh nghiệm sống, khả năng đáp ứng với các căn nguyên tâm lý tác động đến tâm lý của từng người mà có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh
Tùy thuộc vào thể lực của mỗi cá nhân mà bị bệnh hay không
Tùy theo loại căn nguyên tác động tâm lý mà bị bệnh hay không
Bệnh tật có liên quan với sự phát triển xã hội, cho nên người thầy thuốc:
Phải có kiến thức về tâm lý xã hội bên cạnh kiến thức y học hiện đại
Chỉ cần có kiến thức y học
Chỉ cần có đầy đủ kiến thức tâm lý xã hội
Đi sâu vào lĩnh vực tâm lý xã hội
Tiếp cận kịp thời sự phát triển của y dược học song song với sự phát triển xã hội
Làm nghề thầy thuốc là tìm cách tác động trực tiếp lên con người; thầy thuốc cần có một cách nhìn toàn diện để tránh những sai lầm đáng tiếc.
Đúng
Sai
Tấm lòng của người thầy thuốc, lời nói, cử chỉ, thái độ đã là một vị thuốc quý đối với người bệnh.
Đúng
Sai
Thể chất và tâm lý tách rời nhau, không ảnh hưởng lẫn nhau.
Đúng
Sai
Căn nguyên tâm lý xã hội luôn luôn gây ra bệnh lý.
Đúng
Sai
Mỗi căn nguyên tâm lý là nguyên nhân một loại bệnh lý đặc hiệu.
Đúng
Sai
Theo Alma-Ata: "Sức khoẻ là trạng thái thoải mái ..(A)....về thể chất tâm thần và xã hội......... là ......(B).... của cơ thể đối với sự thay đổi bên ngoài và bên trong cơ thể". Cụm từ tại (A) và (B) là:
A: A:" hoàn toàn", B: "khả năng thích nghi cao nhất"
B: A: "hoàn toàn", B:" sự thích nghi"
C: A: Không thêm từ nào, B:" sự thích nghi"
D: A: Không thêm từ nào, B:" Khả năng thích nghi"
E: A:" hoàn toàn", B: " sự đáp ứng tốt nhất"
Bệnh là những tổn thương ....(A)....ở một bộ phận hay nhiều bộ phận cơ thể ảnh hưởng ....(B).... con người, làm cho con người khó chịu, đau đớn. Bổ sung cụm từ ở A và B:
A: A: " Thực thể", B: " sinh hoạt"
B: A: " Thực thể hay cơ năng", B: " sinh hoạt"
C: A: Không thêm từ nào, B: " sinh hoạt"
D: A: " Thực thể", B: " sức khoẻ"
E: A: " Thực thể", B: " những hoạt động của"
"Điều trị người bệnh chớ không phải điều trị bệnh", có nghĩa là :
A. Điều trị toàn diện
B. Điều trị bệnh đang mắc
C. Điều trị các cơ quan bị bệnh của người mắc bệnh
D. Điều trị các triệu chứng của người mắc bệnh
E. Điều trị theo yêu cầu của người bệnh
Khi mắc một bệnh, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, trong đó :
A. Hệ thần kinh bị ảnh hưởng sớm nhất và nặng nề nhất
B. Hệ tim mạch bị ảnh hưởng sớm nhất
C. Hệ hô hấp bị ảnh hưởng sớm nhất
D. Hệ tiết niệu bị ảnh hưởng sớm nhất
E. Tuỳ theo bệnh lý mắc phải
Tình thần và nhận thức của người bệnh sẽ như thế nào khi mắc bệnh lý thuộc về tâm lý:
A. Bình thường
B. Bị rối loạn nhẹ
C. Bị rối loạn nặng
D. Có khi bình thường có khi bị rối loạn
E. Tuỳ theo bệnh lý mắc phải mà có rối loạn hay không
Những BN khi mắc bệnh mà nhận thức vẫn ở trạng thái bình thường:
A. Họ nhận thức đúng đắn bệnh tật, chịu ảnh hưởng tốt đối với thầy thuốc.
B. Thường hay dỗi hờn
C. Thường thờ ơ lạnh nhạt, thiếu hợp tác trong điều trị
D. Nôn nóng, muốn mau lành bệnh
E. Hoang mang lo sợ
Trong điều trị, đối với các nhóm BN có nhận thức đúng đắn, bình thường, thầy thuốc có thể phát huy được để:
A. Giúp đỡ cho BS.
B. Giúp đỡ cho Điều dưỡng
C. Truyền thông giáo dục sức khoẻ
D. Thực hiện một số hoạt động khoa phòng
E. Tự chăm sóc cho bản thân
Đối với BN có nhận thức đúng đắn bình thường, thầy thuốc cần phải:
A. Chứng minh bằng thực tế tài năng, thái độ và phong cách của mình.
B. Không cần quan tâm
C. Giải thích sâu về bệnh lý của họ
D. Cần quan tâm nhiều hơn
E. Sử dụng các liệu pháp tâm lý
Những BN cường nhận thức có đặc điểm là:
A. Bình tĩnh, tự tin.
B. Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nổi nóng, nôn nóng lành bệnh.
C. Hiểu biết nhiều về bệnh tật của mình
D. Yên tâm điều trị
E. Thiếu hợp tác với BS trong khi khám bệnh
BN cường nhận thức, tích cực thực hiện chỉ dẫn của thầy thuốc, nhưng họ thường:
A. Nhận thức đúng về bệnh tật
B. Quá đa, quá mức và đôi khi quá đáng trong cư xử
C. Không hợp tác với thầy thuốc
D. Bình tĩnh, tin tưởng thầy thuốc
E. Thường cân nhắc, suy tư
Chăm sóc BN ở trạng thái cường nhận thức, cần phải:
A. BS chuyên môn giỏi.
B. Điều dưỡng chuyên môn giỏi
C. Phối hợp tốt giữa BS, điều dưỡng, hộ lý, thân nhân
D. Động viên người nhà giúp đỡ cho BN
E. mềm dẻo với người bệnh.
Khi gặp một BN cường nhận thức, thầy thuốc cần phải:
A. Bình tĩnh, không tự ái, không vội vàng nhưng phải niềm nở và kịp thời.
B. Cho thuốc an thần.
C. Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các BN khác
D. Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho BN
E. Trấn áp bằng cách la mắng người bệnh.
Khi gặp BN vô kỷ luật, càn quấy, thầy thuốc cần phải
A. Cương quyết nhưng thoải mái, ôn hoà
B. Cho thuốc an thần.
C. Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các BN khác
D. Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho BN
E. Động viên người bệnh.
Đặc điểm những BN nhận thức yếu:
A. Coi thường bệnh tật.
B. Hiểu biết bệnh tật của mình
C. Yên tâm điều trị
D. Hợp tác tốt với BS trong khi khám bệnh và điều trị
E. Lo lắng cho bệnh tật của mình
BN nhận thức yếu thường:
A. Quan tâm đến khám và điều trị.
B. Lo lắng cho bệnh tật
C. Ít quan tâm khám và điều trị
D. Kể lể dài dòng các triệu chứng khi khám bệnh
E. Nôn nóng khám chữa bệnh
Đối với BN nhận thức yếu, thầy thuốc cần phải:
A. Động viên tinh thần lạc quan, giải thích thêm về bệnh tật.
B. Nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ.
C. Hạn chế tiếp xúc
D. Khám và điều trị như BN khác
E. Sử dụng thuốc kích thích thần kinh
Đặc điểm những BN nhận thức không ổn định:
A. Tính khí thất thường.
B. Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nổi nóng, nôn nóng lành bệnh.
C. Không tin thầy thuốc
D. Yên tâm điều trị
E. Thiếu hợp tác với BS trong khi khám bệnh
Đối với BN nhận thức không ổn định, thầy thuốc cần phải:
A. Tuỳ theo trạng thái tâm lý, phải kiên trì để có xử trí thích hợp
B. Xử trí như cường nhận thức
C. Khám và điều trị như BN khác
D. Hạn chế tiếp xúc
E. Cho thuốc ngủ
Trước một BN coi thường bệnh tật, ít hợp tác với thầy thuốc, thầy thuốc cần phải:
A. Đè cao công tác điều dưỡng, giúp đỡ tinh thần lạc quan cho người bệnh.
B. Nói cho BN biết vấn đề sức khoẻ rất nghiêm trọng.
C. Khám và điều trị như BN khác
D. Thầy thuốc phải thận trọng
E. Cho làm đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng
Những BN có nhận thức đúng đắn bình thường, họ thường
A. Luôn luôn lo lắng cho bệnh tật của mình.
B. Hợp tác tốt với thầy thuốc, lắng nghe ý kiến của thầy thuốc.
C. Thường nghiên cứu kỹ ý kiến của thầy thuốc
D. Thường chạy chữa lung tung
E. không yên tâm điều trị
Để biết được trạng thái nhận thức của người bệnh, thầy thuốc phải
A. Nghiên cứu kỹ tâm lý người bệnh lúc bình thường, trước khi mắc bệnh.
B. Thực hiện một số trắc nghiệm tâm lý.
C. Nghiên cứu kỹ ý kiến của BN
D. Theo dõi người bệnh
E. Giao tiếp tốt với người bệnh
BN có phản ứng nội tâm
A. Thường hốt hoảng lo lắng cho bệnh tật
B. Ít tin tưởng thầy thuốc
C. Thường tiếp thu có nghiên cứu ý kiến của BS
D. Thầy thuốc nói sao làm vậy
E. Hay phản đối nhân viên y tế
Một số BN hay nghi ngờ chẩn đoán và điều trị, thầy thuốc cần:
A. Nêu những diễn hình chẩn đoán và điều trị có kết quả
B. Cho làm nhiều xét nghiệm cận lâm sàng
C. Động viên người bệnh
D. Điều trị tốt triệu chứng
E. Thương yêu người bệnh
Khi người bệnh không phản đối ý kiến thầy thuốc, cũng không quá sốt sắng tiếp thu ý kiến thầy thuốc, BN thuộc nhóm:
A. Phản ứng hợp tác
B. Phản ứng nghi ngờ
C. Phản ứng bang quan
D. Phản ứng tiêu cực
E. Phản ứng tích cực
Khi khám bệnh, thầy thuốc giải thích ngay cho người bệnh là bệnh nặng hay nhẹ:
A. Đúng, vì để người bệnh yên tâm,
B. Không nên giải thích vội vàng khi chưa đủ cơ sở để xác định chẩn đoán và tiên lượng
C. Đúng, để BN tin tưởng thầy thuốc
D. Đúng để thể hiện tài năng của thầy thuốc
E. Không đúng, thầy thuốc cần bí mật về bệnh tật của người bệnh
Người bệnh nhóm phản ứng bang quan
A. Ít kêu la, âm thầm chịu đựng
B. Kêu la nhiều
C. Đòi hỏi khám điều trị ngay
D. Thường thắc mắc, góp ý thầy thuốc
E. Khám điều trị lung tung
Những BN mắc bệnh mãn tính, đã điều trị lâu không khỏi, nhận định sau đây đúng hay sai: "Họ thường yên tâm về bệnh tật của mình".
Đúng
Sai
BN hay nghi ngờ, tốt nhất thầy thuốc phải
Giải thích đầy đủ
Nêu diễn hình chẩn đoán và điều trị
Làm nhiều các xét nghiệm
Điều trị tâm lý
Giáo dục sức khoẻ
Khi khám chữa bệnh, giao tiếp tốt
Là không cần thiết
Giúp cho người bệnh quan hệ tốt với thầy thuốc
Rất quan trọng để BN yên tâm
Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả hoạt của thầy thuốc
Giúp cho thầy thuốc phát triển chuyên môn
Người bệnh mắc bệnh nhẹ nhưng hốt hoảng lo sợ, đầu tiên thầy thuốc phải
Sử dụng thuốc an thần
Điều trị như những BN khác
Giải thích cho BN
Sử dụng các giải pháp trị liệu tâm lý
Chứng minh bằng ca bệnh điển hình
Môi trường có tác động đến tâm lý người bệnh
Bao gồm những vấn đề về thời tiết khí hậu
Không có tác động tâm lý, chỉ có tác động đến thể chất người bệnh
Bao gồm những vấn đề tâm lý về hoàn cảnh sống của người bệnh trong môi trường tự nhiên và xã hội.
Do ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh
Do thay đổi nhận thức của người bệnh
Người bệnh thường muốn biết bệnh mình nặng hay nhẹ, thầy thuốc cần phải
Nói cho BN biết bệnh họ là nặng hay nhẹ ngay để họ yên tâm
Nói cho họ biết nếu họ mắc bệnh nặng
Không nên nói bệnh nặng hay nhẹ mà chỉ giải thích bệnh tật cho người bệnh vì diễn biến bệnh tật rất phức tạp, tiên lượng khó
Chỉ nói khi họ mắc bệnh nhẹ
Không nói gì trong bất kỳ tình huống nào
Trước thái độ thận trọng và phân vân của thầy thuốc, người bệnh
Có trạng thái tâm lý lo lắng, băn khoăn về bệnh lý nặng
Tin tưởng thầy thuốc
Không tin tưởng thầy thuốc
Người bệnh hốt hoàng
Yên tâm điều trị
Khi một bệnh lý hay tái đi tái lại, người bệnh thường rơi vào
Trạng thái bi quan lo lắng
Trạng thái cường nhận thức
Không tin tưởng thầy thuốc
Người bệnh hốt hoàng
Yên tâm điều trị
Khi BN mắc bệnh hiếm nghèo, thầy thuốc phải
Nói cho BN biết
Không nói cho BN biết
Giải thích cho BN nhưng đừng để BN bị tuyệt vọng
Không cần điều trị
Cho BN về nhà
Người bệnh muốn người thầy thuốc khám chữa bệnh cho họ là
Thầy thuốc giỏi
Thầy thuốc tốt bụng
Thầy thuốc vừa giỏi vừa tốt bụng
Thầy thuốc lớn tuổi
Thầy thuốc trẻ
Một nỗi khổ tâm của người bệnh, khi phải nằm viện đó là
Thái độ lạnh nhạt của nhân viên y tế
Tốn kém chi phí
Môi trường xa lạ
Bỏ công việc nhà
Bệnh nặng
Giao tiếp với người bệnh là yếu tố quyết định
Chất lượng điều trị
Nhân cách của thầy thuốc
Thời gian điều trị
Hiệu quả hoạt động của thầy thuốc
Lòng tin của người bệnh đối với thầy thuốc
