wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khái niệm về tâm lý y học – Trích câu hỏi bài tập (lớp 13)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tâm lý y học là bộ phận của

a)

Y học

b)

Tâm lý học

c)

Khoa học tự nhiên

d)

Tâm lý học cá nhân

e)

Y học, tâm lý học

2.

Những nghiên cứu ứng dụng của tâm lý học chỉ có thể phát triển trên cơ sở của

a)

Tâm lý học đại cương

b)

Tâm lý học lao động

c)

Tâm lý học cá nhân

d)

Tâm lý học xã hội

e)

Tâm lý học lứa tuổi

3.

Tâm lý y học có đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý

a)

Người bệnh

b)

Nhân viên y tế

c)

Người bệnh , nhân viên y tế

d)

Xã hội

e)

Lứa tuổi

4.

Tâm lý y học phát triển hoàn thiện cho tâm lý học đại cương về

a)

Lý luận khoa học

b)

Xã hội

c)

Lứa tuổi

d)

Xã hội

e)

Cá nhân

5.

Đối tượng chủ yếu của tâm lý y học là

a)

Nghiên cứu tâm lý BN trong quá trình xuất hiện bệnh và điều trị và vai trò các yếu tố tâm lý trong dự phòng

b)

Phân tích tâm lý các bệnh thần kinh

c)

Vai trò của các yếu tố tâm lý trong dự phòng

d)

Tâm lý người bệnh

e)

Yếu tố tâm lý trong quá trình điều trị

6.

Nghiên cứu tâm lý của từng loại bệnh là đối tượng của

a)

Tâm lý học

b)

Tâm lý y học

c)

Tâm lý y học, tâm lý học

d)

Tâm lý lao động

e)

Tâm lý cá nhân

7.

Nghiên cứu đặc điểm tâm lý người bệnh và ảnh hưởng của những đặc điểm đó lên sức khỏe, thể lực, bệnh tật là đối tượng của

a)

Tâm lý y học

b)

Tâm lý học

c)

Tâm lý y học, tâm lý học

d)

Tâm lý lao động

e)

Tâm lý cá nhân

8.

Phân tích về mặt bản chất các bệnh thần kinh là một bộ bộ phận của

a)

Tâm lý y học

b)

Tâm lý học

c)

Tâm lý y học, tâm lý học

d)

Tâm lý lao động

e)

Tâm lý cá nhân

9.

Nghiên cứu vai trò của các yếu tố tâm lý trong quá trình điều trị, quá trình xuất hiện và diễn biến của bệnh đó là đối tượng của

a)

Tâm lý y học

b)

Tâm lý học

c)

Tâm lý y học, tâm lý học

d)

Tâm lý lao động

e)

Tâm lý cá nhân

10.

Nghiên cứu vai trò của các yếu tố tâm lý trong dự phòng, bảo vệ và nâng cao sức khỏe là

a)

Tâm lý y học

b)

Tâm lý học

c)

Tâm lý y học, tâm lý học

d)

Tâm lý lao động

e)

Tâm lý cá nhân

11.

Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý y học là:

a)

Tâm lý người bệnh

b)

Tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế

c)

Tâm lý người bệnh, thầy thuốc và nhân viên y tế

d)

Tâm lý thầy thuốc

e)

Tâm lý nhân viên y tế

12.

Nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế bao gồm các nội dung sau:

a)

Phẩm chất và nhân cách của thầy thuốc

b)

Phẩm chất và nhân cách của nhân viên y tế

c)

Y đức, phẩm chất đạo đức thầy thuốc và nhân viên y tế

d)

Hoạt động giao tiếp của thầy thuốc và nhân viên y tế

e)

Y đức, phẩm chất đạo đức , phẩm chất và nhân cách, hoạt động giao tiếp của thầy thuốc và nhân viên y tế

13.

Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là:

a)

Những quy luật cơ bản về tâm lý người bệnh, tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế, tâm lý giao tiếp, không khí tâm lý trong các cơ sở điều trị

b)

Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học

c)

Vai trò của tâm lý trong điều trị

d)

Vai trò của tâm lý trong phòng bệnh

e)

Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý

14.

Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là:

a)

Học thuyết về tác động tương hổ giữa tâm lý và tập thể, tác động tâm lý của các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội đối với bệnh

b)

Học thuyết về tác động tương hổ giữa tâm lý và tập thể

15.

Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là

a)

Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý

b)

Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học

c)

Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế, nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng

d)

Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế

e)

Phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng

16.

Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là

a)

Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý

b)

Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học

c)

Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế, nguyên tắc, một số vấn đề tâm lý học trong giám định sức khỏe, lao động, quân sự

d)

Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế

e)

Phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng

17.

Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là

a)

Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý

b)

Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học

c)

Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế, nguyên tắc, một số vấn đề tâm lý học trong giám định sức khỏe, lao động, quân sự, phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng

d)

Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế

e)

Phương pháp nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng

18.

Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là

a)

Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và tập thể, y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế

b)

Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và tập thể

c)

Tác động tâm lý của các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội đối với bệnh

d)

Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý

e)

Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học

19.

Cấu trúc của tâm lý y học là

a)

Đại tâm lý y học

b)

Một số nét cơ bản về tâm lý người

c)

Tâm lý học người bệnh

d)

Tâm lý học thầy thuốc, luân lý và đạo đức y học

e)

Đại tâm lý y học, một số nét cơ bản về tâm lý người, tâm lý học người bệnh, tâm lý học thầy thuốc, luân lý và đạo đức y học

20.

Cấu trúc của tâm lý y học là

a)

Hoạt động giao tiếp của nhân viên y tế

b)

Tâm lý liệu pháp, liệu pháp phục hồi sức khỏe

c)

Stress và vệ sinh tâm lý

d)

Một số vấn đề về tâm lý học thần kinh và tâm lý bệnh học

e)

Hoạt động giao tiếp của nhân viên y tế, tâm lý liệu pháp, liệu pháp phục hồi sức khỏe, Stress và vệ sinh tâm lý, một số vấn đề về tâm lý học thần kinh và tâm lý bệnh học, tâm lý học chẩn đoán và một số trắc nghiệm tâm lý trong lâm sàng

21.

Tâm lý học lâm sàng được dùng để nghiên cứu tâm lý

a)

Người bệnh

b)

Thầy thuốc

c)

Nhân viên y tế

d)

Người bệnh và nhân viên y tế

e)

Thầy thuốc và nhân viên y tế

22.

Trong quá trình thăm khám phần kết luận cuối cùng, ngoài việc chẩn đoán bệnh cần phải có các chẩn đoán về

a)

Nhân cách người bệnh

b)

Trạng thái người bệnh

c)

Khí chất người bệnh

d)

Cảm giác người bệnh

e)

Nhân cách, trạng thái người bệnh

23.

Thầy thuốc khai thác bệnh sử cần chú ý

a)

Trạng thái chung của bệnh nhân

b)

Khí sắc của bệnh nhân

c)

Trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân

d)

Rối loạn giấc ngủ

e)

Trạng thái chung, khí sắc, trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân

24.

Thầy thuốc khai thác tiền sử bệnh cần

a)

Tạo mối quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh

b)

Tạo khoảng cách giữa thầy thuốc và người bệnh

c)

Tạo một phong cách bác sĩ với người bệnh

d)

Vui vẻ với bệnh nhân

e)

Giúp đỡ bệnh nhân

25.

Tâm lý đại cương nghiên cứu quy luật chung nhất của tâm lý còn tâm lý y học nghiên cứu đặc trưng tâm lý của người bệnh và nhân viên y tế

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và thực thể là nội nghiên cứu của tâm lý y học

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Tâm lý đại cương nghiên cứu quy luật chung nhất và nghiên cứu đặc trưng tâm lý của người bệnh và nhân viên y tế

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Y đức học và phẩm chất đạo đức thầy thuốc và nhân viên y tế là nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý y học

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Những tác động của yếu tố tự nhiên, xã hội lên tâm lý người bệnh là một trong nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý người bệnh của tâm lý y học

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Nghiên cứu những phẩm chất, nhân cách của thầy thuốc và nhân viên y tế là nhiệm vụ của tâm lý học đại cương

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những hiện tượng xấu được gọi dưới cái tên chung là stress

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Rối loạn stress rất đa dạng và phức tạp. Những vấn đề cơ bản của stress như

a)

Phản ứng thích nghi

b)

Phản ứng bệnh lý

c)

Phản ứng thích nghi và phản ứng bệnh lý của cơ thể trước các yếu tố gây stress

d)

Biểu hiện lâm sàng

e)

Thay đổi tâm lý

33.

Stress là đối tượng nghiên cứu của

a)

Tâm lý y học

b)

Tâm lý học

c)

Xã hội học

d)

Tâm lý cá nhân

e)

Tâm lý y học, tâm lý học, xã hội học

34.

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những hiện tượng được gọi dưới cái tên chung là stress. Chúng ta quan niệm mọi stress đều xấu

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Stress là thuật ngữ dùng để chỉ một nguyên nhân, một tác nhân gây stress hoặc chỉ hậu quả của những tác nhân gây kích thích mạnh

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Stress đó là một

a)

Đáp ứng của chủ thể trước một nhu cầu hoặc một sự tương ứng của mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh

b)

Hội ứng kích ứng chung

c)

Bệnh lý

d)

Tác hại xấu

e)

Ảnh hưởng tốt

37.

Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh, tạo cho cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường. Như vậy stress góp phần cho cơ thể

a)

Thích nghi

b)

Rối loạn về tâm lý

c)

Thay đổi tập tính

d)

Rối loạn sinh học

38.

Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới thì

a)

Chức năng cơ thể bị rối loạn

b)

Chức năng của cơ thể bị rối loạn, những dấu hiệu bệnh lý cơ thể, tâm lý, tập tính sẽ xuất hiện

c)

Thích nghi

d)

Rối loạn về tâm lý

e)

Thay đổi tập tính

39.

Những stress bệnh lý tác động đối với các hoạt động

a)

Thích nghi

b)

Rối loạn về tâm lý

c)

Thay đổi tập tính

d)

Rối loạn sinh học

e)

Thích nghi, rối loạn về tâm lý, thay đổi tập tính, rối loạn sinh học

40.

Hans Selye gọi stress là mối tương quan giữa tác nhân kích thích và phản ứng của cơ thể

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh, tạo cho cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là

a)

Phản ứng stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi

b)

Stress bệnh lý

c)

Stress bệnh lý cấp tính

d)

Stress bệnh lý kéo dài

e)

Stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài

42.

Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là

a)

Phản ứng stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi

b)

Stress bệnh lý

c)

Stress bệnh lý cấp tính

d)

Stress bệnh lý kéo dài

e)

Stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài

43.

Các giai đoạn của trạng thái stress

a)

Giai đoạn báo động

b)

Giai đoạn thích nghi

c)

Giai đoạn kiệt quệ

d)

Giai đoạn phản ứng

e)

Giai đoạn báo động, giai đoạn thích nghi, giai đoạn kiệt quệ

44.

Giai đoạn báo động biến đổi đặc trưng của chủ thể khi tiếp xúc với các yếu tố gây stress như

a)

Các hoạt động tâm lý được kích thích

b)

Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể

c)

Sinh lý cơ thể được phục hồi

d)

Các hoạt động tâm lý được kích thích, những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể

e)

Các hoạt động tâm lý được kích thích, những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể, sinh lý cơ thể được phục hồi

45.

Giai đoạn báo động của trạng thái stress có thể diễn ra trong thời gian

a)

Rất nhanh

b)

Vài giờ

c)

Vài tháng

d)

Vài giờ, vài tháng

e)

Rất nhanh hoặc kéo dài vài giờ, vài ngày

46.

Các hoạt động tâm lý được kích thích trong giai đoạn báo động khi tiếp xúc các yếu tố gây stress, đặc biệt là

a)

Quá trình tập trung

b)

Quá trình ghi nhớ và tư duy

c)

Quá trình tập trung, quá trình ghi nhớ và tư duy

d)

Ý chí

e)

Ý thức

47.

Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể biểu hiện trong giai đoạn báo động khi tiếp xúc các yếu tố gây stress như

a)

Tăng huyết áp, nhịp tim

b)

Tăng huyết áp, nhịp tim, nhịp thở và trương lực cơ bắp

c)

Tăng nhịp thở và trương lực cơ bắp

d)

Tăng huyết áp

e)

Tăng nhịp thở

48.

Giai đoạn thích nghi của trạng thái stress là giai đoạn biểu hiện

a)

Các hoạt động tâm lý được kích thích

b)

Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể

c)

Sự chống đỡ cơ thể tốt, sinh lý cơ thể được phục hồi

d)

Khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn khác

e)

Sự chống đỡ cơ thể tốt, sinh lý cơ thể được phục hồi, khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn khác

49.

Giai đoạn thích nghi của trạng thái stress biểu hiện khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và sẽ chuyển sang giai đoạn khác

a)

Giai đoạn báo động

b)

Giai đoạn phản ứng

c)

Giai đoạn kiệt quệ

d)

Giai đoạn mãn tính

e)

Giai đoạn không hồi phục

50.

Giai đoạn báo động của trạng thái stress, chủ thể có thể chết trong giai đoạn này. Nếu tồn tại được thì phản ứng sẽ chuyển sang

a)

Giai đoạn báo động

b)

Giai đoạn phản ứng

c)

Giai đoạn kiệt quệ

d)

Giai đoạn thích nghi

e)

Giai đoạn không hồi phục

51.

Trong giai đoạn báo động của trạng thái stress chủ thể có thể chết

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Giai đoạn thích nghi của trạng thái stress nếu chức năng tâm lý, sinh lý của cơ thể được phục hồi thì phản ứng sẽ chuyển sang

a)

Giai đoạn báo động

b)

Giai đoạn phản ứng

c)

Giai đoạn kiệt quệ

d)

Giai đoạn thích nghi

e)

Giai đoạn hồi phục bình thường

53.

Những tác nhân gây stress là những tình huống không lường trước được có tính chất dữ dội. Trạng thái stress bệnh lý cấp tính chia ra các loại sau

a)

Các phản ứng cảm xúc cấp xảy ra nhanh, tức thời

b)

Những phản ứng cảm xúc cấp tính, xảy ra chậm

c)

Các biểu hiện biến đổi tâm lý, xảy ra muộn

d)

Trạng thái trầm cảm

e)

Các phản ứng cảm xúc cấp xảy ra nhanh, tức thời, những phản ứng cảm xúc cấp tính, xảy ra chậm

54.

Những biểu hiện cụ thể của trạng thái stress bệnh lý cấp tính như sau

a)

Tăng trương lực cơ

b)

Rối loạn thần kinh thực vật

c)

Tăng phản ứng quá mức của các giác quan

d)

Rối loạn trí tuệ

e)

Tăng trương lực cơ, rối loạn thần kinh thực vật, tăng phản ứng quá mức của các giác quan, rối loạn trí tuệ

55.

Phản ứng stress cấp xảy ra từ

a)

Vài giây

b)

Vài phút

c)

Vài giờ

d)

Vài ngày

e)

Vài phút đến vài giờ

56.

Những phản ứng cảm xúc cấp tính của stress xảy ra chậm khi

a)

Chủ thể có vẻ như chịu đựng và chống đỡ được tình huống gây stress

b)

Chủ thể chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững kéo dài trong vài giờ

c)

Chủ thể có vẻ như chịu đựng và chống đỡ được tình huống gây stress, chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững

d)

Chủ thể hưng phấn quá mức

e)

Tăng phản ứng quá mức các giác quan

57.

Những phản ứng cảm xúc cấp tính, xảy ra chậm trong giai đoạn stress bệnh lý cấp tính chủ thể sẽ

a)

Suy sụp và mất bù một cách chậm chạp

b)

Phục hồi tâm lý

c)

Yên tâm, khuây khỏa

d)

Tăng trương lực cơ

e)

Tăng huyết áp

58.

Stress bệnh lý kéo dài thường được hình thành từ các tình huống

a)

Quen thuộc, lặp đi lặp lại

b)

Quen thuộc, bất ngờ

c)

Tình huống dữ dội

d)

Tình huống không lường trước được

e)

Bất ngờ

59.

Các biểu hiện tâm lý của stress tâm lý kéo dài

a)

Dễ nổi cáu

b)

Cảm giác khó chịu

c)

Mệt mỏi về trí tuệ

d)

Rối loạn về giấc ngủ

e)

Dễ nổi cáu, cảm giác khó chịu, mệt mỏi về trí tuệ, rối loạn giấc ngủ

60.

Các biểu hiện cơ thể của stress tâm lý kéo dài

a)

Suy nhược kéo dài

b)

Dễ nổi cáu

c)

Cảm giác khó chịu

d)

Mệt mỏi về trí tuệ

e)

Rối loạn về giấc ngủ

61.

Những rối loạn chức năng thích nghi của tập tính được biểu hiện ở rối loạn

a)

Biến đổi tâm lý

b)

Các biểu hiện cơ thể

c)

Các biểu hiện về tập tính

d)

Rối loạn hành vi

e)

Trạng thái trầm cảm

62.

Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố stress không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể tạo ra một cân bằng mới, những dấu hiệu bệnh lý cơ thể, tâm lý, tập tính sẽ xuất hiện và tạo ra những stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Các biểu hiện tâm thần như nổi cáu, rối loạn về giấc ngủ biểu hiện của

a)

Stress cấp tính

b)

Stress bệnh lý kéo dài

c)

Stress tập tính

d)

Stress trầm cảm

e)

Stress cấp tính, Stress bệnh lý kéo dài, Stress tập tính, Stress trầm cảm

64.

Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các triệu chứng đặc hiệu như sau

a)

Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ

b)

Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác

c)

Hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ

d)

Sự giật mình, hội chứng trí trệ

e)

Hội chứng trí trệ , rối loạn hoài nghi

65.

Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các triệu chứng không đặc hiệu như sau

a)

Lo âu, ám ảnh, trầm cảm như trong trạng thái suy nhược nặng

b)

Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác

c)

Hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ

d)

Sự giật mình, hội chứng trí trệ

e)

Hội chứng trí trệ , rối loạn hoài nghi

66.

Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các rối loạn hoài nghi như sau

a)

Rối loạn về tâm thần, cơ thể và tập tính

b)

Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác

c)

Hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ

d)

Sự giật mình, hội chứng trí trệ

e)

Hội chứng trí trệ , rối loạn hoài nghi

67.

Vệ sinh tâm lý là hệ thống các biện pháp nhằm củng cố và tăng cường

a)

Sức khỏe tâm lý và sức khỏe thể chất con người

b)

Sức khỏe tâm lý

c)

Sức khỏe thể chất con người

d)

Sức khỏe lứa tuổi

e)

Sức khỏe tâm lý lao động

68.

Nhiệm vụ của vệ sinh tâm lý là

a)

Tạo điều kiện cho con người phát triển nhân cách khỏe mạnh, hài hòa

b)

Phát triển khả năng lao động

c)

Ngăn ngừa sự mệt mỏi quá sức và các tác động của Stress

d)

Giáo dục mối quan hệ giữa ý chí và tình cảm

e)

Phát triển nhân cách khỏe mạnh, hài hòa, khả năng lao động, ngăn ngừa sự mệt mỏi quá sức và các tác động của Stress, giáo dục mối quan hệ giữa ý chí và tình cảm

69.

Nội dung của vệ sinh tâm lý rất phong phú và phức tạp gắn liền với từng

a)

Lĩnh vực hoạt động

b)

Giai đoạn trưởng thành

c)

Hoàn cảnh điều kiện sống của mỗi người

d)

Lĩnh vực hoạt động, giai đoạn trưởng thành

e)

Lĩnh vực hoạt động, giai đoạn trưởng thành, hoàn cảnh điều kiện sống của mỗi người

70.

Vệ sinh tâm lý tuổi nhỏ phải bắt đầu từ khi trẻ

a)

Còn trong bụng mẹ

b)

Mới sinh ra

c)

1 tuổi

d)

3 tuổi

e)

Bắt đầu đi học

71.

Khi người mẹ mang thai không những tránh những công việc nặng nhọc về thể lực mà cần tránh những gánh nặng về

a)

Tâm lý, những tác động stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài

b)

Tâm lý

c)

Những tác động stress bệnh lý cấp tính

d)

Những tác động stress bệnh lý kéo dài

e)

Những thói quen xấu

72.

Những nhu cầu thiết yếu của trẻ cần cố gắng đáp ứng đầy đủ, kịp thời, còn những nhu cầu khác, cần đáp ứng có chọn lọc và không nên gây cho trẻ đòi gì được nấy

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đối với việc giáo dục trẻ nên dần dần hình thành thói quen

a)

Phụ thuộc người lớn

b)

Tự lập

c)

Phụ thuộc và tự lập

d)

Đòi gì được nấy

e)

Rụt rè

74.

Khi trẻ mắc lỗi người lớn nên

a)

Có hình phạt nặng nề, kể cả những hình phạt tâm lý

b)

Tránh hình phạt nặng nề

c)

Có những hình phạt tâm lý

d)

Tránh hình phạt nặng nề, kể cả những hình phạt tâm lý

e)

Có những biện pháp giáo dục nặng nề

75.

Các biện pháp vệ sinh tâm lý đối với lứa tuổi thiếu niên gắn liền với công tác

a)

Giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội

b)

Giáo dục của nhà trường

c)

Giáo dục của gia đình

d)

Giáo dục của xã hội

e)

Giáo dục của gia đình và xã hội

76.

Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thiếu niên bởi ở lứa tuổi này đứa trẻ sẽ

a)

Phát triển nhân cách mạnh mẽ

b)

Tự ý thức đã bắt đầu hình thành

c)

Các quan hệ xã hội bắt đầu mở rộng

d)

Phát triển nhân cách mạnh mẽ, tự ý thức đã bắt đầu hình thành, các quan hệ xã hội bắt đầu mở rộng

e)

Phát triển nhân cách mạnh mẽ, tự ý thức đã bắt đầu hình thành

77.

Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thiếu niên bởi ở lứa tuổi này đứa trẻ sẽ dễ có những khủng hoảng về

a)

Tâm lý kèm với những biến đổi mạnh mẽ về sinh lý

b)

Tâm lý

c)

Các quan hệ xã hội

d)

Ý thức

e)

Nhân cách mạnh mẽ

78.

Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thanh niên và trưởng thành gắn liền với hoạt động cụ thể mà cá nhân tham gia như

a)

Lao động, học tập

b)

Học tập, sinh hoạt

c)

Sinh hoạt, học tập

d)

Lao động, vui chơi

e)

Lao động, học tập, sinh hoạt, vui chơi

79.

Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thanh niên và trưởng thành gắn liền với hoạt động cụ thể mà cá nhân tham gia như lao động, học tập, sinh hoạt, vui chơi

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Vệ sinh tâm lý người cao tuổi do người cao tuổi có những thay đổi về

a)

Sinh học và xã hội

b)

Nhân cách

c)

Ý thức

d)

Tâm lý

e)

Quan hệ

81.

Người cao tuổi, sự quan tâm chăm sóc chu đáo của gia đình, xã hội, đặc biệt là sự chăm sóc y tế và đảm bảo các chế độ xã hội có một ý nghĩa vệ sinh tâm lý to lớn

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Người cao tuổi, vấn đề vệ sinh tâm lý cần quan tâm chăm sóc chu đáo của

a)

Gia đình

b)

Xã hội

c)

Gia đình, xã hội

d)

Y tế

e)

Chế độ xã hội

83.

Vệ sinh tâm lý lao động bao gồm

a)

Vệ sinh tâm lý lao động nói chung và vệ sinh trong từng lĩnh vực lao động cụ thể

b)

Vệ sinh tâm lý lao động nói chung

c)

Vệ sinh trong từng lĩnh vực lao động cụ thể

d)

Vệ sinh nghề nghiệp

e)

Những nguyên tắc kỷ luật lao động

84.

Vấn đề quan trọng đầu tiên của vệ sinh tâm lý lao động là

a)

Nghề nghiệp phải phù hợp với năng lực và hứng thú của cá nhân

b)

Nghề nghiệp phù hợp với tuổi

c)

Nghề nghiệp phải phù hợp với giới

d)

Nghề nghiệp phải phù hợp với sở thích các nhân

e)

Nghề nghiệp phải phù hợp với sở thích của gia đình

85.

Kỷ luật và quy trình lao động hợp lý tạo ra khả năng tự điều chỉnh, thích ứng với hoàn cảnh và ngăn chặn những stress tâm lý không đáng có của người lao động

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Trong lao động cần thực hiện nghiêm túc các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh lao động như

a)

Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ, nơi làm việc và các chế độ bảo hộ lao động

b)

Tiếng ồn, ánh sáng

c)

Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ

d)

Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ, nơi làm việc

e)

Nhiệt độ, nơi làm việc và các chế độ bảo hộ lao động

87.

Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi cá nhân cần tôn trọng nguyên tắc

a)

Giao tiếp, ứng xử phù hợp với chuẩn mực, đạo đức, văn hóa, xã hội

b)

Tôn trọng sở thích, hứng thú...của các cá nhân khác

c)

Giao tiếp

d)

Ứng xử với người xung quanh

e)

Kỷ luật

88.

Vệ sinh tâm lý gia đình là nhằm tạo nên một môi trường tâm lý thuận lợi cho sự

a)

Phát triển nhân cách hài hòa của các thành viên trong gia đình, nhất là con trẻ

b)

Phát triển tâm lý trong lao động

c)

Phát triển tâm lý trong sinh hoạt

d)

Phát triển tâm lý cá nhân

e)

Phát triển tâm lý tập thể

89.

Tâm lý học và y học:

a)

Có mối liên hệ với nhau

b)

Đó là hai lĩnh vực tách biệt

c)

Có mối liên hệ mật thiết với nhau

d)

Y học ngày nay phát triển không cần quan tâm đến tâm lý người bệnh

e)

Tâm lý học lệ thuộc vào sự phát triển của y học

90.

Khi khám bệnh và điều trị những vấn đề gì cần tìm hiểu ở người bệnh:

a)

Sinh lý

b)

Sinh lý và dược lý

c)

Sinh lý và tâm lý

d)

Sinh lý, tâm lý và xã hội

e)

Sinh lý và xã hội

91.

Nắm vững sinh lý, tâm lý và xã hội giúp cho thầy thuốc:

a)

Điều trị cho BN qua cơn hiểm nghèo của bệnh tật

b)

Tư vấn cho BN tự điều trị bệnh tật

c)

Tư vấn cho người bệnh giải quyết những khó khăn trong cuộc sống

d)

Điều trị người bệnh một cách toàn diện

e)

Thông cảm với cuộc sống của người bệnh

92.

Ngày nay các thầy thuốc chữa trị tốt cho người bệnh là do:

a)

Sự tiến bộ về kỹ thuật y học

b)

Sự phát triển về y học dự phòng

c)

Mạng lưới y tế rộng khắp

d)

Có đầy đủ thuốc men và BS giỏi

e)

Các thầy thuốc đi sâu vào sinh lý và điều tra kỹ về tâm lý xã hội của người bệnh

93.

Trong 3 yếu tố sinh lý, tâm lý và xã hội thì:

a)

Sinh lý là yếu tố quan trọng nhất

b)

Tâm lý là yếu tố quan trọng

c)

Sinh lý và tâm lý là yếu tố quan trọng

d)

Không phân biệt mặt nào là quan trọng nhất, 3 yếu tố tác động qua lại lẫn nhau

e)

Xã hội và tâm lý là quan trọng

94.

Trong quá trình khám chữa bệnh thầy thuốc phải tác động đến:

a)

Sinh lý là chủ yếu

b)

Tâm lý là chủ yếu

c)

Sinh lý và tâm lý là chủ yếu

d)

Tác động đồng thời cả sinh lý, tâm lý và xã hội

e)

Cần phân tích cả 3 mặt, tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể mà có quyết định tác động mặt nào trước

95.

Một trường hợp vào viện vì thùng da dày do lo lắng kéo dài, nguyên nhân do mâu thuẫn kéo dài với đồng nghiệp tại cơ quan, thứ tự ưu tiên các mặt cần can thiệp như thế nào?

a)

Sinh lý là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là tâm lý - xã hội

b)

Tâm lý là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là sinh lý

c)

Xã hội là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là sinh lý - tâm lý

d)

Xã hội là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là tâm lý

e)

Xã hội và tâm lý là quan trọng cần can thiệp trước sau đó là sinh lý

96.

Một thầy thuốc sau khi khám bệnh, vui vẻ kê đơn và không nói gì thêm ngoài bảo BN về uống thuốc theo đơn, bạn có ý kiến gì về thầy thuốc này?

a)

Làm như vậy là đúng với quy định

b)

Làm như vậy là hoàn thành nhiệm vụ của người thầy thuốc

c)

Cần tìm hiểu người bệnh qua đó tư vấn chăm sóc sức khỏe, tâm lý và xã hội, tạo cuộc sống tốt, niềm tin của người bệnh

d)

Cần phải hướng dẫn BN uống thuốc như thế nào?

97.

Để điều trị tốt các bệnh mạn tính thầy thuốc cần:

a)

Điều trị dài ngày

b)

Điều trị bằng thuốc đặc hiệu

c)

Ứng dụng các kỹ thuật y học hiện đại

d)

Động viên người bệnh

e)

Phối hợp thuốc, kỹ thuật y học và tấm lòng người thầy thuốc

98.

Ngoài trang thiết bị phục vụ người bệnh, những vấn đề gì có thể tác động tâm lý người bệnh khi họ đến khám bệnh tại bệnh viện:

a)

Trình độ cán bộ chuyên môn

b)

Tổ chức và những quy định trong bệnh viện, tác phong, thái độ thầy thuốc và nhân viên y tế

c)

Số lượng cán bộ y tế đông

d)

BN phải chi trả ít tiền

e)

BN được khám bệnh và cấp thuốc đầy đủ

99.

Quan niệm tâm lý là hiện tượng phụ, thể chất và tâm lý tách rời nhau dẫn đến vấn đề gì trong y học:

a)

Chỉ tìm ra những nguyên nhân thực thể mà bỏ qua những hiện tượng tâm lý và cho là vô hình

b)

Không có những ảnh hưởng gì trong y học

c)

Thuận lợi hơn trong chẩn đoán

d)

Thuận lợi hơn trong điều trị

e)

Gặp những khó khăn trong điều trị

100.

Nhờ sự bao hàm những tri thức sinh lý và tâm lý trong y học mà trong mỗi bệnh chứng, người ta đã:

a)

Hiểu rõ sinh lý bệnh học

b)

Tìm cách xác định phần nào thuộc về thể chất, phần nào thuộc về tâm lý, khi nào cần tác động thể chất hay tâm lý

c)

Ứng dụng các kỹ thuật y học hiện đại trong điều trị

d)

Sử dụng thuốc hợp lý

e)

Kết hợp điều trị đông và tây y

101.

Đôi khi thuốc men tỏ ra vô hiệu đối với các bệnh mãn tính, vì:

a)

BN có nhiều rối loạn tâm lý

b)

Đề kháng thuốc do sử dụng dài ngày

c)

Vì BN không tuân thủ phác đồ điều trị

d)

BN không tin chẩn đoán của thầy thuốc

e)

BN sử dụng nhiều loại thuốc

102.

Vấn đề quan trọng để người thầy thuốc nghĩ đến bệnh lý tâm - thể khi:

a)

Người bệnh có một hay nhiều căn nguyên tâm lý là hiện căn hay khởi căn

b)

Giao tiếp tốt

c)

Xét nghiệm để loại trừ bệnh lý về thể chất

d)

Hỏi bệnh đầy đủ

e)

Tính thần thái độ của người thầy thuốc

103.

Căn nguyên tâm lý xã hội gây ra một số bệnh chứng mạn tính, những bệnh chứng này:

a)

Không cần điều trị gì cả

b)

Kết hợp điều trị tâm lý

c)

Điều trị kéo dài bằng thuốc

d)

Điều trị triệu chứng bằng thuốc

e)

Điều trị bằng y học cổ truyền dân tộc

104.

Có thể xác định bệnh chứng tâm - thể khi:

a)

Người bệnh có một hay nhiều căn nguyên tâm lý đóng vai trò hiện căn hay khởi căn, BN có kiểu nhân cách riêng, dùng tâm pháp có tác dụng rõ

b)

BN có các triệu chứng mơ hồ

c)

Không tìm ra các triệu chứng thực thể

d)

Điều trị kéo dài bằng thuốc không lành

e)

BN có các trạng thái bất thường về giao tiếp, giấc ngủ

105.

So sánh bệnh lý có căn nguyên tâm lý ở trẻ em với người lớn thì:

a)

Ở người lớn phức tạp hơn vì có nhiều căn nguyên, tạo ra một tiền sử phức tạp

b)

Bệnh lý ở người lớn đa số là các bệnh mãn tính

c)

Ở trẻ em phức tạp hơn

d)

Tùy trường hợp cụ thể

e)

Ở cả trẻ em và người lớn đều phức tạp

106.

Khi một người bị tác động bởi các căn nguyên tâm lý thì bệnh lý tâm thể xuất hiện:

a)

Đúng như nhận định trên

b)

Tùy theo độ tuổi mà có bị mắc bệnh hay không

c)

Tùy theo yếu tố gen, kinh nghiệm sống, khả năng đáp ứng với các căn nguyên tâm lý tác động đến tâm lý của từng người mà có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh

d)

Tùy thuộc vào thể lực của mỗi cá nhân mà bị bệnh hay không

e)

Tùy theo loại căn nguyên tác động tâm lý mà bị bệnh hay không

107.

Bệnh tật có liên quan với sự phát triển xã hội, cho nên người thầy thuốc:

a)

Phải có kiến thức về tâm lý xã hội bên cạnh kiến thức y học hiện đại

b)

Chỉ cần có kiến thức y học

c)

Chỉ cần có đầy đủ kiến thức tâm lý xã hội

d)

Đi sâu vào lĩnh vực tâm lý xã hội

e)

Tiếp cận kịp thời sự phát triển của y dược học song song với sự phát triển xã hội

108.

Làm nghề thầy thuốc là tìm cách tác động trực tiếp lên con người; thầy thuốc cần có một cách nhìn toàn diện để tránh những sai lầm đáng tiếc.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Tấm lòng của người thầy thuốc, lời nói, cử chỉ, thái độ đã là một vị thuốc quý đối với người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Thể chất và tâm lý tách rời nhau, không ảnh hưởng lẫn nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Căn nguyên tâm lý xã hội luôn luôn gây ra bệnh lý.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Mỗi căn nguyên tâm lý là nguyên nhân một loại bệnh lý đặc hiệu.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Theo Alma-Ata: "Sức khoẻ là trạng thái thoải mái ..(A)....về thể chất tâm thần và xã hội......... là ......(B).... của cơ thể đối với sự thay đổi bên ngoài và bên trong cơ thể". Cụm từ tại (A) và (B) là:

a)

A: A:" hoàn toàn", B: "khả năng thích nghi cao nhất"

b)

B: A: "hoàn toàn", B:" sự thích nghi"

c)

C: A: Không thêm từ nào, B:" sự thích nghi"

d)

D: A: Không thêm từ nào, B:" Khả năng thích nghi"

e)

E: A:" hoàn toàn", B: " sự đáp ứng tốt nhất"

114.

Bệnh là những tổn thương ....(A)....ở một bộ phận hay nhiều bộ phận cơ thể ảnh hưởng ....(B).... con người, làm cho con người khó chịu, đau đớn. Bổ sung cụm từ ở A và B:

a)

A: A: " Thực thể", B: " sinh hoạt"

b)

B: A: " Thực thể hay cơ năng", B: " sinh hoạt"

c)

C: A: Không thêm từ nào, B: " sinh hoạt"

d)

D: A: " Thực thể", B: " sức khoẻ"

e)

E: A: " Thực thể", B: " những hoạt động của"

115.

"Điều trị người bệnh chớ không phải điều trị bệnh", có nghĩa là :

a)

A. Điều trị toàn diện

b)

B. Điều trị bệnh đang mắc

c)

C. Điều trị các cơ quan bị bệnh của người mắc bệnh

d)

D. Điều trị các triệu chứng của người mắc bệnh

e)

E. Điều trị theo yêu cầu của người bệnh

116.

Khi mắc một bệnh, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, trong đó :

a)

A. Hệ thần kinh bị ảnh hưởng sớm nhất và nặng nề nhất

b)

B. Hệ tim mạch bị ảnh hưởng sớm nhất

c)

C. Hệ hô hấp bị ảnh hưởng sớm nhất

d)

D. Hệ tiết niệu bị ảnh hưởng sớm nhất

e)

E. Tuỳ theo bệnh lý mắc phải

117.

Tình thần và nhận thức của người bệnh sẽ như thế nào khi mắc bệnh lý thuộc về tâm lý:

a)

A. Bình thường

b)

B. Bị rối loạn nhẹ

c)

C. Bị rối loạn nặng

d)

D. Có khi bình thường có khi bị rối loạn

e)

E. Tuỳ theo bệnh lý mắc phải mà có rối loạn hay không

118.

Những BN khi mắc bệnh mà nhận thức vẫn ở trạng thái bình thường:

a)

A. Họ nhận thức đúng đắn bệnh tật, chịu ảnh hưởng tốt đối với thầy thuốc.

b)

B. Thường hay dỗi hờn

c)

C. Thường thờ ơ lạnh nhạt, thiếu hợp tác trong điều trị

d)

D. Nôn nóng, muốn mau lành bệnh

e)

E. Hoang mang lo sợ

119.

Trong điều trị, đối với các nhóm BN có nhận thức đúng đắn, bình thường, thầy thuốc có thể phát huy được để:

a)

A. Giúp đỡ cho BS.

b)

B. Giúp đỡ cho Điều dưỡng

c)

C. Truyền thông giáo dục sức khoẻ

d)

D. Thực hiện một số hoạt động khoa phòng

e)

E. Tự chăm sóc cho bản thân

120.

Đối với BN có nhận thức đúng đắn bình thường, thầy thuốc cần phải:

a)

A. Chứng minh bằng thực tế tài năng, thái độ và phong cách của mình.

b)

B. Không cần quan tâm

c)

C. Giải thích sâu về bệnh lý của họ

d)

D. Cần quan tâm nhiều hơn

e)

E. Sử dụng các liệu pháp tâm lý

121.

Những BN cường nhận thức có đặc điểm là:

a)

A. Bình tĩnh, tự tin.

b)

B. Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nổi nóng, nôn nóng lành bệnh.

c)

C. Hiểu biết nhiều về bệnh tật của mình

d)

D. Yên tâm điều trị

e)

E. Thiếu hợp tác với BS trong khi khám bệnh

122.

BN cường nhận thức, tích cực thực hiện chỉ dẫn của thầy thuốc, nhưng họ thường:

a)

A. Nhận thức đúng về bệnh tật

b)

B. Quá đa, quá mức và đôi khi quá đáng trong cư xử

c)

C. Không hợp tác với thầy thuốc

d)

D. Bình tĩnh, tin tưởng thầy thuốc

e)

E. Thường cân nhắc, suy tư

123.

Chăm sóc BN ở trạng thái cường nhận thức, cần phải:

a)

A. BS chuyên môn giỏi.

b)

B. Điều dưỡng chuyên môn giỏi

c)

C. Phối hợp tốt giữa BS, điều dưỡng, hộ lý, thân nhân

d)

D. Động viên người nhà giúp đỡ cho BN

e)

E. mềm dẻo với người bệnh.

124.

Khi gặp một BN cường nhận thức, thầy thuốc cần phải:

a)

A. Bình tĩnh, không tự ái, không vội vàng nhưng phải niềm nở và kịp thời.

b)

B. Cho thuốc an thần.

c)

C. Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các BN khác

d)

D. Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho BN

e)

E. Trấn áp bằng cách la mắng người bệnh.

125.

Khi gặp BN vô kỷ luật, càn quấy, thầy thuốc cần phải

a)

A. Cương quyết nhưng thoải mái, ôn hoà

b)

B. Cho thuốc an thần.

c)

C. Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các BN khác

d)

D. Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho BN

e)

E. Động viên người bệnh.

126.

Đặc điểm những BN nhận thức yếu:

a)

A. Coi thường bệnh tật.

b)

B. Hiểu biết bệnh tật của mình

c)

C. Yên tâm điều trị

d)

D. Hợp tác tốt với BS trong khi khám bệnh và điều trị

e)

E. Lo lắng cho bệnh tật của mình

127.

BN nhận thức yếu thường:

a)

A. Quan tâm đến khám và điều trị.

b)

B. Lo lắng cho bệnh tật

c)

C. Ít quan tâm khám và điều trị

d)

D. Kể lể dài dòng các triệu chứng khi khám bệnh

e)

E. Nôn nóng khám chữa bệnh

128.

Đối với BN nhận thức yếu, thầy thuốc cần phải:

a)

A. Động viên tinh thần lạc quan, giải thích thêm về bệnh tật.

b)

B. Nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ.

c)

C. Hạn chế tiếp xúc

d)

D. Khám và điều trị như BN khác

e)

E. Sử dụng thuốc kích thích thần kinh

129.

Đặc điểm những BN nhận thức không ổn định:

a)

A. Tính khí thất thường.

b)

B. Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nổi nóng, nôn nóng lành bệnh.

c)

C. Không tin thầy thuốc

d)

D. Yên tâm điều trị

e)

E. Thiếu hợp tác với BS trong khi khám bệnh

130.

Đối với BN nhận thức không ổn định, thầy thuốc cần phải:

a)

A. Tuỳ theo trạng thái tâm lý, phải kiên trì để có xử trí thích hợp

b)

B. Xử trí như cường nhận thức

c)

C. Khám và điều trị như BN khác

d)

D. Hạn chế tiếp xúc

e)

E. Cho thuốc ngủ

131.

Trước một BN coi thường bệnh tật, ít hợp tác với thầy thuốc, thầy thuốc cần phải:

a)

A. Đè cao công tác điều dưỡng, giúp đỡ tinh thần lạc quan cho người bệnh.

b)

B. Nói cho BN biết vấn đề sức khoẻ rất nghiêm trọng.

c)

C. Khám và điều trị như BN khác

d)

D. Thầy thuốc phải thận trọng

e)

E. Cho làm đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng

132.

Những BN có nhận thức đúng đắn bình thường, họ thường

a)

A. Luôn luôn lo lắng cho bệnh tật của mình.

b)

B. Hợp tác tốt với thầy thuốc, lắng nghe ý kiến của thầy thuốc.

c)

C. Thường nghiên cứu kỹ ý kiến của thầy thuốc

d)

D. Thường chạy chữa lung tung

e)

E. không yên tâm điều trị

133.

Để biết được trạng thái nhận thức của người bệnh, thầy thuốc phải

a)

A. Nghiên cứu kỹ tâm lý người bệnh lúc bình thường, trước khi mắc bệnh.

b)

B. Thực hiện một số trắc nghiệm tâm lý.

c)

C. Nghiên cứu kỹ ý kiến của BN

d)

D. Theo dõi người bệnh

e)

E. Giao tiếp tốt với người bệnh

134.

BN có phản ứng nội tâm

a)

A. Thường hốt hoảng lo lắng cho bệnh tật

b)

B. Ít tin tưởng thầy thuốc

c)

C. Thường tiếp thu có nghiên cứu ý kiến của BS

d)

D. Thầy thuốc nói sao làm vậy

e)

E. Hay phản đối nhân viên y tế

135.

Một số BN hay nghi ngờ chẩn đoán và điều trị, thầy thuốc cần:

a)

A. Nêu những diễn hình chẩn đoán và điều trị có kết quả

b)

B. Cho làm nhiều xét nghiệm cận lâm sàng

c)

C. Động viên người bệnh

d)

D. Điều trị tốt triệu chứng

e)

E. Thương yêu người bệnh

136.

Khi người bệnh không phản đối ý kiến thầy thuốc, cũng không quá sốt sắng tiếp thu ý kiến thầy thuốc, BN thuộc nhóm:

a)

A. Phản ứng hợp tác

b)

B. Phản ứng nghi ngờ

c)

C. Phản ứng bang quan

d)

D. Phản ứng tiêu cực

e)

E. Phản ứng tích cực

137.

Khi khám bệnh, thầy thuốc giải thích ngay cho người bệnh là bệnh nặng hay nhẹ:

a)

A. Đúng, vì để người bệnh yên tâm,

b)

B. Không nên giải thích vội vàng khi chưa đủ cơ sở để xác định chẩn đoán và tiên lượng

c)

C. Đúng, để BN tin tưởng thầy thuốc

d)

D. Đúng để thể hiện tài năng của thầy thuốc

e)

E. Không đúng, thầy thuốc cần bí mật về bệnh tật của người bệnh

138.

Người bệnh nhóm phản ứng bang quan

a)

A. Ít kêu la, âm thầm chịu đựng

b)

B. Kêu la nhiều

c)

C. Đòi hỏi khám điều trị ngay

d)

D. Thường thắc mắc, góp ý thầy thuốc

e)

E. Khám điều trị lung tung

139.

Những BN mắc bệnh mãn tính, đã điều trị lâu không khỏi, nhận định sau đây đúng hay sai: "Họ thường yên tâm về bệnh tật của mình".

a)

Đúng

b)

Sai

140.

BN hay nghi ngờ, tốt nhất thầy thuốc phải

a)

Giải thích đầy đủ

b)

Nêu diễn hình chẩn đoán và điều trị

c)

Làm nhiều các xét nghiệm

d)

Điều trị tâm lý

e)

Giáo dục sức khoẻ

141.

Khi khám chữa bệnh, giao tiếp tốt

a)

Là không cần thiết

b)

Giúp cho người bệnh quan hệ tốt với thầy thuốc

c)

Rất quan trọng để BN yên tâm

d)

Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả hoạt của thầy thuốc

e)

Giúp cho thầy thuốc phát triển chuyên môn

142.

Người bệnh mắc bệnh nhẹ nhưng hốt hoảng lo sợ, đầu tiên thầy thuốc phải

a)

Sử dụng thuốc an thần

b)

Điều trị như những BN khác

c)

Giải thích cho BN

d)

Sử dụng các giải pháp trị liệu tâm lý

e)

Chứng minh bằng ca bệnh điển hình

143.

Môi trường có tác động đến tâm lý người bệnh

a)

Bao gồm những vấn đề về thời tiết khí hậu

b)

Không có tác động tâm lý, chỉ có tác động đến thể chất người bệnh

c)

Bao gồm những vấn đề tâm lý về hoàn cảnh sống của người bệnh trong môi trường tự nhiên và xã hội.

d)

Do ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh

e)

Do thay đổi nhận thức của người bệnh

144.

Người bệnh thường muốn biết bệnh mình nặng hay nhẹ, thầy thuốc cần phải

a)

Nói cho BN biết bệnh họ là nặng hay nhẹ ngay để họ yên tâm

b)

Nói cho họ biết nếu họ mắc bệnh nặng

c)

Không nên nói bệnh nặng hay nhẹ mà chỉ giải thích bệnh tật cho người bệnh vì diễn biến bệnh tật rất phức tạp, tiên lượng khó

d)

Chỉ nói khi họ mắc bệnh nhẹ

e)

Không nói gì trong bất kỳ tình huống nào

145.

Trước thái độ thận trọng và phân vân của thầy thuốc, người bệnh

a)

Có trạng thái tâm lý lo lắng, băn khoăn về bệnh lý nặng

b)

Tin tưởng thầy thuốc

c)

Không tin tưởng thầy thuốc

d)

Người bệnh hốt hoàng

e)

Yên tâm điều trị

146.

Khi một bệnh lý hay tái đi tái lại, người bệnh thường rơi vào

a)

Trạng thái bi quan lo lắng

b)

Trạng thái cường nhận thức

c)

Không tin tưởng thầy thuốc

d)

Người bệnh hốt hoàng

e)

Yên tâm điều trị

147.

Khi BN mắc bệnh hiếm nghèo, thầy thuốc phải

a)

Nói cho BN biết

b)

Không nói cho BN biết

c)

Giải thích cho BN nhưng đừng để BN bị tuyệt vọng

d)

Không cần điều trị

e)

Cho BN về nhà

148.

Người bệnh muốn người thầy thuốc khám chữa bệnh cho họ là

a)

Thầy thuốc giỏi

b)

Thầy thuốc tốt bụng

c)

Thầy thuốc vừa giỏi vừa tốt bụng

d)

Thầy thuốc lớn tuổi

e)

Thầy thuốc trẻ

149.

Một nỗi khổ tâm của người bệnh, khi phải nằm viện đó là

a)

Thái độ lạnh nhạt của nhân viên y tế

b)

Tốn kém chi phí

c)

Môi trường xa lạ

d)

Bỏ công việc nhà

e)

Bệnh nặng

150.

Giao tiếp với người bệnh là yếu tố quyết định

a)

Chất lượng điều trị

b)

Nhân cách của thầy thuốc

c)

Thời gian điều trị

d)

Hiệu quả hoạt động của thầy thuốc

e)

Lòng tin của người bệnh đối với thầy thuốc