Font size
WorksheetsLƯỢNG GIÁ – Trích xuất câu hỏi bài tập (lớp 13)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Áp dụng của tư thế nằm ngửa thẳng
Khám tổng quát
Khám hô hấp
Khám tuần hoàn
Khám tiết niệu
Khám tiêu hóa
Mô tả về tư thế nằm ngửa chống chân
Đầu thẳng không gối, chân duỗi thẳng
Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng
Đầu thẳng không gối, chân chùng lại
Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng
Mô tả tư thế fowler
Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối hơi chùng
Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, chân duỗi thẳng
Đầu giường được nâng cao 1 góc 30 độ, đầu gối hơi chùng
Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối duỗi thẳng
Áp dụng của tư thế chống nóng
Khám bụng
Khám lưng, cột sống
Khám trực tràng, âm đạo
Cả 3 ý còn lại
Áp dụng tư thế nằm sấp
Khám bụng
Khám gáy, lưng, cột sống
Khám trực tràng, âm đạo
Cả 3 ý còn lại
Áp dụng tư thế nằm nghiêng trái
Khám hậu môn
Khám thận
Khám tay
Khám đầu
Áp dụng tư thế đứng
Khám thần kinh
Khám cơ – xương – khớp
Khám tổng quát
Khám chỉnh hình và thần kinh
Cách giữ người bệnh trẻ em khám
Tải trẻ quay ra ngoài, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu
Tải trẻ quay ra ngoài, hai tay quàng qua thân giữ trẻ
Để trẻ hướng về phía trước, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu
Đưa trẻ hướng về phía trước, hai tay quàng qua thân giữ trẻ
Tại phòng khám bệnh, điều dưỡng có trách nhiệm
Chuẩn bị phòng khám, dụng cụ khám bệnh khi bác sĩ khám
Mời tất cả người đi khám bệnh vào khám bệnh
Kê toa thuốc sau khi bác sĩ khám bệnh
Giúp đỡ người bệnh trước, trong, sau khi khám
Người bệnh nhập viện để điều trị là quyết định của
Điều dưỡng trưởng phòng khám
Điều dưỡng phòng khám
Bác sĩ khám bệnh
Bác sĩ trưởng khoa phòng khám
Khi thu thập thông tin về trẻ em sơ sinh, cần lưu ý
Giao tiếp khuyến khích cha mẹ của trẻ em gia tích cực
Yêu cầu cha mẹ im lặng để khám bệnh của người khám
Yêu cầu cha mẹ trẻ im lặng để khám bệnh
Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian
Khi hỏi bệnh sử, người điều dưỡng KHÔNG nhận định
Tiêm chủng và những bệnh trẻ đã mắc từ trước
Bệnh trước đây có thể liên quan tới bệnh hiện tại
Các bệnh mãn tính
Thời gian điều trị cụ thể của tất cả các lần nhập viện trước đây
Các kỹ năng ít sử dụng trong thăm khám thực thể trẻ em
Nhìn
Sờ
Nghe
Ngửi
Lượng giá thể chất người lớn có thể tìm kiếm các thông tin qua các nguồn dữ liệu sau, NGOẠI TRỪ
Từ các thành viên trong gia đình
Từ hồ sơ sức khỏe cá nhân
Nhận xét của các cán bộ y tế
Từ thẻ bảo hiểm y tế
Mục đích của nhìn
Tình trạng da, niêm mạc
Tình trạng cơ - xương - khớp
Tình trạng hệ thần kinh
Tình trạng sức khỏe tổng quát
Âm gõ: âm vang – âm cao, giống như tiếng trống thường nghe thấy khi gõ trên vùng
Dạ dày
Gan
Ruột non
Ruột già
Sờ sâu, sử dụng một hoặc cả hai bàn tay và các ngón tay duỗi thẳng để nhận định
Gan
Thận
Ruột
Các bộ phận trong khoang bụng
Nghe các âm do các cơ quan và cấu trúc trong cơ thể phát ra, NGOẠI TRỪ
Tiếng co cơ
Tiếng rì rào phế nang
Nhu động ruột
Tiếng thổi do dòng máu chảy qua chỗ hẹp
Thăm khám thực thể
Luôn áp dụng quy trình thăm khám: nhìn -> sờ -> gõ -> nghe
Ngồi hoặc đứng bên trái của người bệnh
Khám theo trình tự, tránh bỏ sót
Trẻ đa chấn doản bệnh
Kỹ năng nghe không sử dụng trong khám cơ quan
Tiêu hóa
Tuần hoàn
Hô hấp
Tiết niệu – sinh dục
Hồ sơ bệnh án là tài liệu quan trọng hay được sử dụng trong công tác
Đào tạo
Đánh giá chất lượng điều trị
Chứng từ pháp lý
Nghiên cứu khoa học
Người bệnh cấp cứu hồ sơ phải được lập và hoàn chỉnh ngay trong vòng
24 giờ
48 giờ
60 giờ
Hồ sơ người bệnh nội trú, ngoại trú cần phải lưu trữ ít nhất
1 năm
3 năm
5 năm
10 năm
Hồ sơ người bệnh tử vong lưu trữ ít nhất
5 năm
10 năm
20 năm
25 năm
Một người bệnh nam 46 tuổi đến khám tại khoa khám bệnh vì tình trạng đau ngực nặng. Các dấu hiệu chức năng sống của người bệnh: huyết áp 140/90 mmHg, mạch 120 nhịp/phút, tần số thở 20 nhịp/phút, thân nhiệt 37o3. Bác sĩ và điều dưỡng cho người bệnh vào phòng chờ. Các thông tin của người bệnh trong tình huống trên sẽ được ghi vào loại giấy tờ nào trong hồ sơ bệnh án
Phiếu chăm sóc
Phiếu theo dõi
Tờ điều trị
Cả A, B, C đều đúng
Khi người bệnh ra viện, điều dưỡng phải hoàn tất hồ sơ
Sau 1 tuần
Sau 24 giờ
Sau 2 ngày
Sau 5 ngày
Sau khi người bệnh ra viện hồ sơ bệnh án phải được trả về phòng
Phòng điều dưỡng bệnh viện
Phòng hành chính
Phòng kế hoạch tổng hợp
Thư viện
Tất cả các tiêu đề của hồ sơ bệnh án phải được ghi chép
Đầy đủ
Rõ ràng
Chính xác
Chi tiết
Khi ghi chép hồ sơ bệnh án, điều dưỡng chỉ được dùng ký hiệu viết tắt phổ thông
Khi thật cần thiết
Khi cẩn thiết
Khi cấp cứu
Khi đông người bệnh
Người bệnh nặng, người bệnh sau mổ cần lập phiếu
Chăm sóc
Theo dõi DHST
Theo dõi dịch vào ra
Theo dõi đặc biệt
Nguyên tắc của bảo quản hồ sơ bệnh án là
Ghi chép cần thiết
Cho người bệnh xem khi cần
Bảo quản chu đáo
Đảm bảo cẩn thận
Hồ sơ người bệnh bị tai nạn lao động, sinh hoạt phải lưu trữ ít nhất
5 năm
10 năm
15 năm
20 năm
Khi người bệnh ra viện hồ sơ được
Chuyển về phòng thu viện phí
Trả cho người bệnh mang về
Lưu tại phòng thu viện phí
Lưu về kế hoạch tổng hợp
Chống chỉ định của tư thế nằm ngửa thẳng
Người bệnh hạ huyết áp
Người bệnh táo bón
Người bệnh hôn mê, nôn nhiều
Người bệnh loét ép vùng mông
Chỉ định người bệnh nằm ngửa đầu cao
Bệnh đường hô hấp
Bệnh tim
Giai đoạn dưỡng bệnh
Người già
Tất cả các ý trên
Mô tả về tư thế nằm ngửa, đầu thấp nghiêng về một bên
Đầu không có gối
Nâng cao phía chân giường theo chỉ định
Kê gối dưới chân bệnh nhân
Tất cả các ý trên
Các vị trí dễ bị loét ép nếu người bệnh nằm ngửa kéo dài mà không được chăm sóc chống loét chu đáo
Vùng xương cùng dễ bị loét ép sớm nhất
Vùng chẩm, vùng xương bả vai
Khuỷu tay, hai gai chậu sau trên
Gót chân
Tất cả các ý trên
Người bệnh Hoàng Văn T, 26 tuổi bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, hôn mê thở máy tại khoa cấp cứu hơn 1 tháng. Phương pháp chống loét tốt nhất cho người bệnh T là
Giữ giường sạch và khô, nhặt lại những vật bị ỉe để có nguy cơ bị loét ép
Thường xuyên xoa bóp những vùng dễ bị loét ép
Thường xuyên thay đổi tư thế người bệnh, tối đa 2 giờ một lần
Tất cả các việc trên
Cháu Trần Thị H, 10 tuổi bị bỏng nước sôi ở lưng và chân, đã điều trị tại Khoa Bỏng được 20 ngày, hiện nay phải nằm sấp và không thể ngồi dậy được. Cháu H có thể bị loét ép tại vị trí nào sau đây
Vùng xương ức
Vùng xương sườn
Đầu gối (xương bánh chè)
Mu chân
Tất cả các vị trí trên
Các việc không được làm khi chăm sóc loét
Rửa vết loét bằng nước sạch
Phụt Oxy già vào vết loét
Tiêm thuốc tê
Cắt lọc tổ chức hoại tử
Để phòng loét ép, nên thay đổi tư thế người bệnh ít nhất
2 giờ một lần
4 giờ một lần
6 giờ một lần
Ngày 2 lần
Chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh loét
Giàu tinh bột
Giàu đạm
Giàu chất béo
Tất cả các ý trên
Nguyên tắc chung chuẩn bị giường bệnh
Giặt phẳng và bị rách xương dưới đệm
Được sử dụng vải trải giường cho mục đích khác
Gài kim vào các mảnh vải để cố định
Kiểm tra đồ vải trước khi thay
Nguyên tắc đảm bảo vệ sinh
Không được rũ tung vải trải giường
Có thể để đồ vải chạm vào quần áo của mình
Để đồ vải bẩn gần nhà tắm
Tủ đựng đồ vải bẩn đặt trong buồng bệnh
Nguyên tắc đảm bảo bề mặt trải
Giường có đệm thì không cần có vải trải, nylon và vải lót
Giường phải trải phẳng, căng và được đặt kỹ dưới đệm
Cho người bệnh nằm trực tiếp lên vải lót
Giường có ga và khăn lót mền có thể rút nới lỏng
Giường bệnh thường có đặc điểm
Êm bằng gỗ, đệm mềm, có thanh chắn an toàn
Khung sắt hoặc inox, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế
Giường khung sắt, có đai bằng lò xo
Giường có nút ấn hoặc tay quay điều chỉnh cao thấp
Giường bệnh hiện đại có đặc điểm
Êm bằng gỗ, hai bên giường có thành chắn an toàn
Khung giường bằng kim loại, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế
Giường làm bằng inox, không có thành chắn, chân có bánh xe để di chuyển
Giường có nhiều tính năng, tác dụng, giặt giường bằng lò xo, có nút ấn hoặc tay quay để điều chỉnh
Kích thước của giường bệnh
Dài 1,8-2m; rộng 0,8-1m; cao 0,6m
Dài 1,8-2m; rộng 1m-1,2m; cao 0,8m
Dài 1,8-2m; rộng 1,2-1,5m; cao 0,6m
Dài 2m; rộng 1,5m; cao 1m
Trải giường nội khoa
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 giữa giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối giường
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 cuối giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối giường
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 đầu giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc cuối giường
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 đầu giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc của giường
Trải giường ngoại khoa
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 giữa giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối giường
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải kín mặt đệm. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc của giường
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải kín mặt đệm. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối của giường
Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 dưới giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc của giường
Trải giường ngoại khoa áp dụng
Người bệnh sau phẫu thuật, gây mê, gây tê tuỷ sống
Người bệnh hôn mê thở máy
Người bệnh toàn trạng bệnh nặng
Người bệnh bị liệt
Chuẩn bị dụng cụ trải giường ngoại khoa
Giống trải giường nội khoa
Giống trải giường nội khoa, nhưng ga giường to và dài hơn
Giống trải giường nội khoa và cần thêm nylon và vải lót vì thay nhiều hơn
Giống trải giường nội khoa, tấm nylon và vải lót phải to để phủ kín giường
Cách trải giường nội và ngoại khoa
Giường ngoại khoa và sản khoa
Giường ngoại khoa và sản khoa
Giường da khoa
Giường kín và giường mở
Mục đích của việc thay ga trải giường cho người bệnh
Đảm bảo đúng lịch thay ga giường theo quy định
Giường sạch đẹp, giúp người bệnh thoải mái, phòng loét ép
Giúp phòng bệnh đẹp, người nhà người bệnh khen
Giúp người bệnh cảm thấy được quan tâm, an toàn
Các bước tiến hành khi thực hiện kỹ thuật trải giường nội người bệnh
Từng vải trải giường sạch lên mặt giường, kéo thẳng trước khi giặt ga xuống dưới đệm
Vải trải giường không nên kéo căng, dễ làm rách vải
Gấp góc ở các đầu đệm từ trên làm ở đầu giường rồi đến cuối giường
Gấp góc ở cả 4 góc giường rồi giặt toàn bộ và thừa xuống dưới đệm
Việc làm đúng khi thu ga bẩn trong thực hiện trải giường có người bệnh
Nâng người bệnh lên, thu toàn bộ ga bẩn, cho vào túi đựng đồ bẩn
Nâng đệm lấy vải bẩn và cuộn mặt bẩn vào trong cho vào túi đựng đồ bẩn
Tháo ga bẩn, cuộn mặt bẩn vào trong, để trực tiếp ngăn dưới của xe dụng cụ
Tháo ga bẩn, cuộn mặt bẩn vào trong, để trên sàn nhà dưới chân giường
Người bệnh Nguyễn Thị Huế, 30 tuổi, sau mổ cắt ruột thừa nội soi, ngày thứ 4; hiện tại người bệnh tỉnh táo, đi lại được, ăn uống ngon miệng. Trong lúc sinh hoạt ăn uống, ga giường bị ướt bẩn. Hãy lựa chọn kỹ thuật trải ga giường phù hợp cho người bệnh Huế
Giường nội khoa
Giường mở ngoại khoa
Những điểm cần lưu ý khi chải răng cho người bệnh tại giường là chải đầy đủ tất cả các mặt răng và vùng miệng. Chọn phương án đầy đủ nhất.
Chải răng mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong, vòm miệng, phía trong má, lợi, môi
Chỉ chải mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong
Chải mặt ngoài và mặt trong, kèm vòm miệng
Chỉ chải vòm miệng, phía trong má, lợi, môi
Dung dịch thường dùng để săn sóc răng miệng cho bệnh nhân tại giường là loại nào?
NaCl 0,9%
Thuốc tím
Oxy già
Bicarbonat
Tư thế của người bệnh trước khi chăm sóc răng miệng tại giường cần bảo đảm thông khí và thuận tiện cho điều dưỡng. Chọn tư thế đúng.
Làm công tác tư tưởng giải thích cho người bệnh
Người bệnh nằm nghiêng trái
Lăn người bệnh bằng chân an
Cho người bệnh nằm đầu cao, mặt quay về phía điều dưỡng
Khi chăm sóc răng miệng cho người bệnh hôn mê, yêu cầu quan trọng nhất để phòng biến chứng đường thở là gì?
Tránh gây sặc nước vào đường thở
Chỉ vệ sinh mặt ngoài và mặt nhai
Thoa bó răng giả trước khi chăm sóc
Tránh để rơi gạc vào đường thở
Khi chăm sóc răng miệng cho người bệnh đái tháo đường, điều dưỡng cần chú ý đánh giá phần nào?
Những tổn thương có ở răng, lợi và vòm họng
Những tổn thương ở mắt
Những tổn thương ở chân
Những tổn thương ở hông
Người bệnh có nhiễm khuẩn miệng cần bôi thuốc mỡ loại nào tại vùng loét?
Dung dịch Glycerin
Mỡ kháng sinh
Mỡ có thuốc giảm đau bôi tại vết loét
Mật ong
Trong các bệnh sau, bệnh nào không phải bệnh của răng?
Sâu răng
Viêm nướu
Bệnh nha chu
Răng khểnh
Để nhận định tình trạng răng miệng của người bệnh trước khi đánh răng, điều dưỡng cần chú ý tiêu chí nào?
Mức độ sạch của lợi
Mức độ sạch của da
Sự toàn vẹn và màu sắc của lợi
Độ toàn vẹn của lợi
Tư thế của người bệnh trước khi chăm sóc răng miệng cần giúp phòng hít sặc và thuận lợi thao tác. Chọn tư thế đúng.
Nằm đầu thấp, mặt nghiêng về phía điều dưỡng
Nằm đầu bằng, mặt nghiêng về phía điều dưỡng
Nằm đầu cao 30–45∘ , mặt nghiêng về phía điều dưỡng
Nằm nghiêng hoàn toàn về phía điều dưỡng
Chườm nóng được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Viêm thanh quản
Viêm ruột thừa
Viêm phúc mạc
Các trường hợp xuất huyết
Chườm lạnh không áp dụng trong trường hợp nào?
Nhiễm khuẩn, áp xe
Bong gân
Chấn thương sọ não
Tuần hoàn cục bộ kém hoặc người bệnh táo bón
Nhiệt độ trung bình phù hợp để chườm nóng là bao nhiêu?
40–43∘C
70–75∘C
75–80∘C
80–90∘C
Lượng nước đổ vào túi chườm thích hợp nhất là mức nào?
21–32 túi
32–43 túi
21 túi
43 túi
Chườm ấm không áp dụng cho các trường hợp sau, trừ trường hợp nào vẫn có thể áp dụng?
Đau dạ dày
Xuất huyết
Viêm phúc mạc
Đau bụng không rõ nguyên nhân
Khi di chuyển người bệnh cần lưu ý:
Di chuyển càng nhanh càng tốt
Giữ an toàn cho người bệnh và mọi mặt
Trường hợp người bệnh nặng cần thì điều dưỡng đẩy ở phía đầu trước rồi đến chân
Điều dưỡng viên phải đứng bên trái do người bệnh cho thuận tay
Khi nâng đỡ người bệnh, điều dưỡng viên cần:
Cố gắng nâng đỡ người bệnh nếu người bệnh quá nặng
Cần người phụ giúp nếu người bệnh nặng
Hướng dẫn người bệnh thay đổi tư thế cho người bệnh khi họ muốn
Có thể tự đặt người bệnh nằm ở tư thế tựa lưng để nâng đỡ
Khi vận chuyển bệnh nhân cần chú ý theo dõi:
Dấu hiệu sinh tồn
Nước tiểu
Tinh thần
Chức năng vận động
Lưu ý khi khiêng cáng lên dốc, lên xe:
Đầu đưa sau, hạ thấp chân
Đầu đưa trước, hạ thấp chân
Đầu đưa sau, nâng cao chân
Đầu đưa trước, nâng cao chân
Vị trí bắt mạch thường áp dụng trong chăm sóc người bệnh hằng ngày:
Động mạch cảnh
Động mạch cánh tay
Động mạch quay
Động mạch bẹn
Trong các chỉ số dấu hiệu sinh tồn, chỉ số nào có thể thay đổi theo ý chủ quan của người bệnh:
Mạch
Huyết áp
Nhịp thở
Nhiệt độ
Khi sốt lên 1∘ C thì dấu hiệu sống thay đổi như sau:
Nhịp thở tăng 1–2 lần/phút
Nhịp thở tăng 3–5 lần/phút
Mạch tăng 3–5 nhịp/phút
Mạch tăng 8–10 nhịp/phút
Huyết áp kế của người bệnh được quy định như sau:
Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 10mmHg
Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương bằng nhau
Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 20mmHg
Huyết áp tối đa cao hơn huyết áp tối thiểu trên 20mmHg
Nhiệt độ trung tâm là nhiệt độ ở đâu trong cơ thể?
Nách
Hậu môn
Gan, não
Miệng
Mục đích của đo dấu hiệu sinh tồn khi người bệnh đang điều trị là:
Chẩn đoán bệnh
Theo dõi tiến trình và diễn biến bệnh
Theo dõi kết quả điều trị và chăm sóc
Tất cả các mục đích trên
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phải là yếu tố tạo nên huyết áp:
Sức co bóp của tim (cung lượng tim)
Tâm lý
Sự co giãn (đàn hồi) của động mạch
Lực cản ngoại vi (khối lượng máu, độ pH của máu)
Nhịp thở của con người bao nhiêu được gọi là nhanh?
>25 lần/phút
>30 lần/phút
>35 lần/phút
>40 lần/phút
Yếu tố nào sau đây, yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn?
Tuổi
Dùng thuốc
Bệnh tim mạch
Chất kích thích
Mạch của người lớn bao nhiêu được gọi là nhanh?
>80 lần/phút
>85 lần/phút
>90 lần/phút
>100 lần/phút
Mạch của trẻ sơ sinh bình thường là bao nhiêu?
120–130 lần/phút
130–150 lần/phút
140–160 lần/phút
150–170 lần/phút
Sốt được phân làm bao nhiêu mức độ?
3 mức độ
4 mức độ
5 mức độ
6 mức độ
Mức độ sốt rất cao được quy định giới hạn là bao nhiêu:
38,01 – 39∘ C
39,01 – 40∘ C
> 40∘ C
> 41∘ C
Chỉ số huyết áp tâm thu được quy định bao nhiêu là bình thường?
80 – 129mmHg
90 – 139mmHg
100 – 139mmHg
60 – 89mmHg
Khi đo nhiệt độ ở vị trí khác nhau của một người tại một thời điểm, vị trí nào thường cho kết quả cao nhất?
Miệng
Nách
Hậu môn
Kết quả như nhau
Trong các vị trí sau, vị trí nào thường áp dụng để đo huyết áp?
Cổ tay
Cẳng chân
Đùi
Cánh tay
Khi đo nhiệt độ cho người bệnh, sử dụng nhiệt kế loại nào cần thời gian chờ đợi lâu nhất?
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế tai laser
Trong chuẩn bị người bệnh trước khi đo dấu hiệu sinh tồn, người bệnh cần:
Đi tiểu tiện trước khi đo
Nghỉ ngơi 10–15 phút trước khi đo
Không uống nước trước khi đo
Giải thích về tình trạng bệnh trước đo
Khi đo huyết áp cho người bệnh, đồng hồ đo đặt ở vị trí nào để đảm bảo kết quả chính xác?
Đặt ở đầu ống được
Đặt ngang mức tim
Đặt thấp hơn mức tim
Đặt cao hơn mức tim
Khi đo huyết áp cuốn tay cho người bệnh, băng huyết áp thường quấn trên khuỷu tay bao nhiêu?
Từ 1-3 cm
Từ 3-5 cm
Từ 4-6 cm
Từ 5-7 cm
Khi đo huyết áp cho người bệnh, chỉ số huyết áp được ghi nhận ở thời điểm nào?
Khi xả hơi và nghe tiếng đập đầu tiên
Khi xả hơi và nghe tiếng đập đầu tiên
Khi xả hơi và nghe tiếng đập cuối cùng
Khi xả hơi, nghe tiếng đập đầu tiên và tiếng đập cuối cùng
Khi ghi kết quả vào phiếu theo dõi và chăm sóc, chỉ số mạch quy định ghi bằng bút màu gì?
Màu đen
Màu xanh
Màu đỏ
Màu gì cũng được
Sau khi đo các dấu hiệu sinh tồn, nếu chỉ số huyết áp người bệnh cao hơn mức bình thường, điều dưỡng không cần thiết phải thực hiện hành động nào sau đây?
Cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường
Báo bác sĩ và thực hiện các chỉ định của bác sĩ
Kiểm tra lại huyết áp sau khi thực hiện các y lệnh
Cho người bệnh ngồi
Tình huống lâm sàng: Người bệnh Nguyễn Văn D, sinh năm 1965, nam, chẩn đoán viêm phổi/bệnh thận mạn tính. Điều dưỡng đo dấu hiệu sinh tồn, kết quả: mạch 94 lần/phút, huyết áp 195/110 mmHg, nhịp thở 26 lần/phút, nhiệt độ khoảng 38 °C. Bác sĩ chỉ định cho người bệnh dùng 01 viên Adalat ngậm dưới lưỡi và yêu cầu điều dưỡng đo lại dấu hiệu sinh tồn sau 20 phút. Mục đích của đo lại dấu hiệu sinh tồn trong tình huống trên là:
Theo dõi tình trạng bệnh
Theo dõi diễn biến bệnh
Theo dõi diễn biến bệnh, kết quả điều trị và chăm sóc
Để chẩn đoán bệnh
Kết quả đo mạch, huyết áp trong tình huống trên là:
Mạch nhanh, huyết áp cao
Mạch bình thường, huyết áp cao
Mạch chậm, huyết áp bình thường
Mạch bình thường, huyết áp bình thường
Kết quả huyết áp của người bệnh D là:
Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương bình thường
Huyết áp tâm thu bình thường, huyết áp tâm trương tăng
Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương tăng
Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương thấp
Nhịp thở của người bệnh D là:
Nhanh
Chậm
Bình thường
Cả A, B, C
Không dùng thuốc qua đường uống trong các trường hợp:
Hôn mê
Nôn nhiều và liên tục
Người bệnh tâm thần không chịu uống thuốc
Tất cả đều đúng
Trước khi cho người bệnh dùng thuốc, nếu chưa rõ y lệnh người nhân viên y tế cần:
Từ chối y lệnh của người cấp thuốc
Hủy y lệnh và không cho người bệnh dùng thuốc qua điện thoại
Phải hỏi lại bác sĩ và y tá về y lệnh một cách rõ ràng
Phải hỏi lại bác sĩ sau đó thực hiện chính xác y lệnh
Khi thực hiện thuốc cho người bệnh, nếu có sai phạm, người nhân viên y tế cần:
Thay đổi y lệnh dùng thuốc
Phải thành thật khai báo
Phải thành thật khai báo, đồng thời chuẩn bị thuốc và các dụng cụ cấp cứu
Không cần thiết phải báo cho thay thuốc hoặc nhân viên y tế có trách nhiệm
Khi dùng thuốc qua đường uống dễ gây nôn, nhân viên y tế cần:
Cho người bệnh uống thuốc thật nhanh
Vớt một ít đường cho dễ uống
Cho người bệnh ngậm đá trước khi uống
Cho người bệnh uống thuốc qua ống hút
Pha với nước hoa quả
Tiêm thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
Người bệnh tỉnh thức được tiêm thuốc
Người bệnh tâm thần vẫn còn uống thuốc được
Không gây tai biến khi tiêm
Trường hợp cấp cứu dùng thuốc cần tác dụng nhanh
Góc đâm kim của tiêm tĩnh mạch là:
Góc 15°
Góc 30°
Góc 45°
Góc 90°
Khi bơm thuốc trong kỹ thuật tiêm, thực hiện nguyên tắc:
1 nhanh 2 chậm
2 nhanh 2 chậm
2 nhanh 1 chậm
3 nhanh 1 chậm
Khi tiêm, người bệnh có dấu hiệu phản vệ, cán bộ y tế cần:
Để người bệnh nằm đợi gọi bác sĩ
Chạy lấy dụng cụ
Gọi người nhà người bệnh vào giúp đỡ
Xử trí theo phác đồ phản vệ
Liều dùng thuốc với người bệnh được xác định dựa vào:
Cân nặng
Tuổi
Chỉ định của bác sĩ
Cả A, B, C
Khi cho người bệnh uống thuốc thì số lượng nước thường là:
20-30 ml
30-50 ml
50-80 ml
150-200 ml
Kỹ thuật truyền máu được thực hiện nhằm mục đích, trừ:
Giải độc, lợi tiểu
Nuôi dưỡng người bệnh
Bổ sung yếu tố đông máu
Bồi hoàn thành phần máu bị thiếu hụt
Trong hệ thống nhóm máu ABO, người nhóm máu A thì trong huyết thanh:
Có anti A
Có anti B
Cả anti A và anti B
Không có anti A và anti B
Hệ thống nhóm máu ABO:
Nhóm máu O có kháng nguyên B và anti A
Nhóm máu B có kháng nguyên B và anti B
Nhóm máu AB có kháng nguyên A, B và anti A, B
Nhóm máu A có kháng nguyên A và anti B
Truyền máu khác nhóm được áp dụng trong:
Cấp cứu
Mọi trường hợp
Viêm phế quản
Viêm khớp
Trong nguyên tắc truyền máu, nhóm máu A có thể truyền cho người có nhóm máu:
Nhóm máu B và AB
Nhóm máu B và O
Nhóm máu O và A
Nhóm máu A và AB
Các thuốc nào dưới đây không được tiêm vào bắp:
Novocain
Calci clorua
Vitamin B1
Adrenalin
Khi tiêm mông độ bơm kim tiêm so với mặt da tốt nhất là:
300
500
700
900
Khi một bên mông đã được chia thành 4 phần bằng nhau vị trí tiêm mông được lựa chọn là:
1/4 trên ngoài
1/4 trên trong
1/4 dưới trong
1/4 dưới ngoài
Tiêm tĩnh mạch là đưa một lượng thuốc vào:
Lớp mỡ cơ
Lớp thượng bì
Trong lòng mạch
Lớp hạ bì
Các trường hợp áp dụng tiêm tĩnh mạch:
Thuốc có tác dụng nhanh
Thuốc ăn mòn các mô, gây đau, gây mảng mục
Máu, huyết tương, dung dịch keo, các huyết thanh trị liệu
Cả 3 ý.
Thuốc nào không tiêm được vào tĩnh mạch:
Thuốc dầu: Testosteron
Glucose 10%
Natriclorua 0.9%
Vitamin C
Trong tiêm tĩnh mạch, bơm tiêm tạo với mặt da một góc:
15∘ – 30∘
35∘ – 45∘
45∘ – 50∘
50∘ – 60∘
Các thuốc nào sau đây tiêm được vào tĩnh mạch:
Glucose
Calci clorua
Natriclorua 0.9%
Cả 3 loại trên
Thuốc tiêm được vào bắp và tiêm được vào tĩnh mạch là:
Cafeln
Vitamin K
Canxi clorua
Vitamin C
Điều dưỡng thường tiêm thuốc vào các tĩnh mạch:
Tĩnh mạch mặt trước khuỷu tay, tĩnh mạch M
Tĩnh mạch mu tay
Tĩnh mạch cảng tay
Cả 3 ý
Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch theo tuần tự nào sau đây là đúng nhất:
Bộc lộ vùng tĩnh mạch định tiêm, buộc garo, đi găng tay, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử và bơm thuốc.
Đi găng tay, bộc lộ vùng tĩnh mạch định tiêm, buộc garo, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử và bơm thuốc.
Bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, đi găng tay, buộc garo, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử, tháo garo và bơm thuốc.
Buộc garo, Bộc lộ vùng tĩnh mạch định tiêm, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử, tháo garo và bơm thuốc.
Tai biến tiêm tĩnh mạch không do kỹ thuật của điều dưỡng:
Hoại tử mô
Phỏng nơi tiêm
Tắc mạch do bọt khí
Viêm tĩnh mạch
Dấu hiệu tĩnh mạch bị viêm do tiêm truyền:
Đau rát tại vùng tĩnh mạch
Vùng tĩnh mạch bị viêm có dấu hiệu nóng đỏ
Tĩnh mạch bị viêm hơi phù nhẹ
Cả 3 ý
Đề phòng tai biến tắc mạch tiêm thuốc điều dưỡng cần phải:
Hốt hết khí trong bơm tiêm định kỹ thuật
Thực hiện đúng chỉ định tiêm các loại thuốc
Cấm bảo hết khí trong bơm mới tiêm thuốc cho người bệnh
Cả 3 ý
Khi điều dưỡng tiêm thuốc vào động mạch, người bệnh sẽ có cảm giác:
Hoa mắt, chóng mặt
Nóng ở bàn tay hoặc bàn chân
Rêu run
Vã mồ hôi
Mục đích của động tác rút kim nhanh và kéo nhẹ da nơi tiêm sau khi bơm hết thuốc cho người bệnh nhằm:
Hạn chế sự tổn thương mô
Bịt lỗ châm kim tránh rỉ thuốc
Tránh chảy máu ngay khi rút kim
Cả 3 ý
Dụng cụ cần thiết có trong tiêm tĩnh mạch mà không cần có trong tiêm bắp là:
Dây garo, gói kẽ tay, găng tay
Gói kẽ tay, găng tay
Găng tay, dây garo
Gói kẽ tay, garo
Xử trí khi tiêm tĩnh mạch bị phồng nơi tiêm:
Rút ngay kim ra
Điều chỉnh mũi kim rồi tiêm thuốc tiếp, nếu phồng thì rút ra tiêm nơi khác
Tiếp tục bơm hết thuốc
Dùng tay ấn nơi tiêm
Câu hỏi chọn đúng nhất cho tình huống lâm sàng: Người bệnh Trần Văn Q, 60 tuổi, nam, vào viện vì sốt, ho khạc đờm xanh, đau ngực phải, khó thở khi vận động; xét nghiệm chẩn đoán viêm phổi phải. Bác sĩ chỉ định tiêm kháng sinh Cefotaxim 1 g, tiêm tĩnh mạch chậm. Tai biến có thể xảy ra tức thì ngay khi thực hiện kỹ thuật đưa thuốc vào tĩnh mạch cho người bệnh là gì?
Tắc kim
Shock phản vệ
Nhiễm khuẩn nơi tiêm
Tiêm nhầm vào động mạch
Câu hỏi chọn đúng nhất cho tình huống lâm sàng: Người bệnh Trần Văn Q với chỉ định tiêm Cefotaxim tĩnh mạch. Để phòng tai biến shock phản vệ xảy ra khi tiêm, người điều dưỡng cần thực hiện điều gì?
Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh và thực hiện sắc kháng sinh cho người bệnh trong lần tiêm đầu tiên
Theo dõi người bệnh trong quá trình tiêm thuốc
Chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu shock phản vệ
Cả 3 ý
Khi đưa kim vào trong tĩnh mạch người bệnh, độ ngập kim thích hợp là bao nhiêu?
Ngập hết thân kim
Ngập 1/2 đến 2/3 thân kim
Ngập hết mũi vát
Không đâm ngập hết thân kim
Đối với thuốc Cefotaxim 1 g ngoài chỉ định bác sĩ cho tiêm tĩnh mạch, thuốc có thể tiêm theo đường nào khác?
Tiêm bắp sâu
Tiêm dưới da
Tiêm bắp nông
A hoặc C
Các chỉ định truyền dịch tĩnh mạch là gì?
Người bệnh nôn, tiêu chảy mất nước
Người bệnh bị bỏng
Người bệnh trước mổ, sau mổ, một số trường hợp cần được truyền dịch duy trì liên tục
Cả 3 ý
Mục đích của truyền dịch tĩnh mạch là gì?
Nuôi dưỡng người bệnh không thể tự ăn uống được
Duy trì nồng độ thuốc nhiều giờ trong hệ thống tuần hoàn
Giải độc, lợi tiểu cho người bệnh ngộ độc
Cả 3 ý
Cần truyền 500 ml dịch trong 2 giờ thì tốc độ truyền là bao nhiêu giọt/phút?
60–65 giọt/phút
70–75 giọt/phút
80–85 giọt/phút
90–100 giọt/phút
Các thuốc nào sau đây được gọi là dung dịch đẳng trương?
Glucose 30%
Glucose 20%
Glucose 10%
Glucose 5%
Các thuốc nào sau đây được gọi là dung dịch ưu trương?
Natriclorua 10%
Natriclorua 0,9%
Natri hydro carbonat 1,4%
Dextran
Nguyên nhân gây viêm tĩnh mạch khi truyền dịch là gì?
Đưa vào tĩnh mạch một lượng dịch quá lớn
Kỹ thuật tiêm truyền không vô khuẩn
Truyền quá nhiều dung dịch ưu trương
Tốc độ tiêm truyền quá nhanh
Nguyên nhân gây phù phổi cấp trong khi truyền dịch là gì?
Do kim chệch ra khỏi lòng mạch
Do truyền một lượng dịch quá nhiều quá nhanh
Do dịch thoát ra ngoài lòng mạch nhiều
Do kim truyền bị tắc
Dung dịch Natri hydro carbonat đẳng trương có nồng độ là bao nhiêu?
0,14%
5%
10%
0,9%
Dung dịch Glucose ưu trương là dung dịch có nồng độ nào?
Glucose 50%
Glucose 30%
Glucose 20%
Cả 3 dung dịch
Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn huyết khi truyền dịch là gì?
Đưa vào tĩnh mạch một lượng dịch quá lớn
Tốc độ tiêm truyền quá nhanh
Kỹ thuật truyền không đảm bảo vô khuẩn
Truyền quá nhiều dung dịch ưu trương
Khi truyền dịch, dấu hiệu thoát dịch ra khỏi lòng mạch là gì?
Sưng phù, đau tức tại nơi truyền
Da vùng truyền tái lạnh
Tốc độ dịch chảy chậm lại
Cả 3 ý
