wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LƯỢNG GIÁ – Trích xuất câu hỏi bài tập (lớp 13)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Áp dụng của tư thế nằm ngửa thẳng

a)

Khám tổng quát

b)

Khám hô hấp

c)

Khám tuần hoàn

d)

Khám tiết niệu

e)

Khám tiêu hóa

2.

Mô tả về tư thế nằm ngửa chống chân

a)

Đầu thẳng không gối, chân duỗi thẳng

b)

Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng

c)

Đầu thẳng không gối, chân chùng lại

d)

Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng

3.

Mô tả tư thế fowler

a)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối hơi chùng

b)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, chân duỗi thẳng

c)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 30 độ, đầu gối hơi chùng

d)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối duỗi thẳng

4.

Áp dụng của tư thế chống nóng

a)

Khám bụng

b)

Khám lưng, cột sống

c)

Khám trực tràng, âm đạo

d)

Cả 3 ý còn lại

5.

Áp dụng tư thế nằm sấp

a)

Khám bụng

b)

Khám gáy, lưng, cột sống

c)

Khám trực tràng, âm đạo

d)

Cả 3 ý còn lại

6.

Áp dụng tư thế nằm nghiêng trái

a)

Khám hậu môn

b)

Khám thận

c)

Khám tay

d)

Khám đầu

7.

Áp dụng tư thế đứng

a)

Khám thần kinh

b)

Khám cơ – xương – khớp

c)

Khám tổng quát

d)

Khám chỉnh hình và thần kinh

8.

Cách giữ người bệnh trẻ em khám

a)

Tải trẻ quay ra ngoài, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu

b)

Tải trẻ quay ra ngoài, hai tay quàng qua thân giữ trẻ

c)

Để trẻ hướng về phía trước, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu

d)

Đưa trẻ hướng về phía trước, hai tay quàng qua thân giữ trẻ

9.

Tại phòng khám bệnh, điều dưỡng có trách nhiệm

a)

Chuẩn bị phòng khám, dụng cụ khám bệnh khi bác sĩ khám

b)

Mời tất cả người đi khám bệnh vào khám bệnh

c)

Kê toa thuốc sau khi bác sĩ khám bệnh

d)

Giúp đỡ người bệnh trước, trong, sau khi khám

10.

Người bệnh nhập viện để điều trị là quyết định của

a)

Điều dưỡng trưởng phòng khám

b)

Điều dưỡng phòng khám

c)

Bác sĩ khám bệnh

d)

Bác sĩ trưởng khoa phòng khám

11.

Khi thu thập thông tin về trẻ em sơ sinh, cần lưu ý

a)

Giao tiếp khuyến khích cha mẹ của trẻ em gia tích cực

b)

Yêu cầu cha mẹ im lặng để khám bệnh của người khám

c)

Yêu cầu cha mẹ trẻ im lặng để khám bệnh

d)

Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

12.

Khi hỏi bệnh sử, người điều dưỡng KHÔNG nhận định

a)

Tiêm chủng và những bệnh trẻ đã mắc từ trước

b)

Bệnh trước đây có thể liên quan tới bệnh hiện tại

c)

Các bệnh mãn tính

d)

Thời gian điều trị cụ thể của tất cả các lần nhập viện trước đây

13.

Các kỹ năng ít sử dụng trong thăm khám thực thể trẻ em

a)

Nhìn

b)

Sờ

c)

Nghe

d)

Ngửi

14.

Lượng giá thể chất người lớn có thể tìm kiếm các thông tin qua các nguồn dữ liệu sau, NGOẠI TRỪ

a)

Từ các thành viên trong gia đình

b)

Từ hồ sơ sức khỏe cá nhân

c)

Nhận xét của các cán bộ y tế

d)

Từ thẻ bảo hiểm y tế

15.

Mục đích của nhìn

a)

Tình trạng da, niêm mạc

b)

Tình trạng cơ - xương - khớp

c)

Tình trạng hệ thần kinh

d)

Tình trạng sức khỏe tổng quát

16.

Âm gõ: âm vang – âm cao, giống như tiếng trống thường nghe thấy khi gõ trên vùng

a)

Dạ dày

b)

Gan

c)

Ruột non

d)

Ruột già

17.

Sờ sâu, sử dụng một hoặc cả hai bàn tay và các ngón tay duỗi thẳng để nhận định

a)

Gan

b)

Thận

c)

Ruột

d)

Các bộ phận trong khoang bụng

18.

Nghe các âm do các cơ quan và cấu trúc trong cơ thể phát ra, NGOẠI TRỪ

a)

Tiếng co cơ

b)

Tiếng rì rào phế nang

c)

Nhu động ruột

d)

Tiếng thổi do dòng máu chảy qua chỗ hẹp

19.

Thăm khám thực thể

a)

Luôn áp dụng quy trình thăm khám: nhìn -> sờ -> gõ -> nghe

b)

Ngồi hoặc đứng bên trái của người bệnh

c)

Khám theo trình tự, tránh bỏ sót

d)

Trẻ đa chấn doản bệnh

20.

Kỹ năng nghe không sử dụng trong khám cơ quan

a)

Tiêu hóa

b)

Tuần hoàn

c)

Hô hấp

d)

Tiết niệu – sinh dục

21.

Hồ sơ bệnh án là tài liệu quan trọng hay được sử dụng trong công tác

a)

Đào tạo

b)

Đánh giá chất lượng điều trị

c)

Chứng từ pháp lý

d)

Nghiên cứu khoa học

22.

Người bệnh cấp cứu hồ sơ phải được lập và hoàn chỉnh ngay trong vòng

a)

24 giờ

b)

48 giờ

c)

60 giờ

23.

Hồ sơ người bệnh nội trú, ngoại trú cần phải lưu trữ ít nhất

a)

1 năm

b)

3 năm

c)

5 năm

d)

10 năm

24.

Hồ sơ người bệnh tử vong lưu trữ ít nhất

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

20 năm

d)

25 năm

25.

Một người bệnh nam 46 tuổi đến khám tại khoa khám bệnh vì tình trạng đau ngực nặng. Các dấu hiệu chức năng sống của người bệnh: huyết áp 140/90 mmHg, mạch 120 nhịp/phút, tần số thở 20 nhịp/phút, thân nhiệt 37o3. Bác sĩ và điều dưỡng cho người bệnh vào phòng chờ. Các thông tin của người bệnh trong tình huống trên sẽ được ghi vào loại giấy tờ nào trong hồ sơ bệnh án

a)

Phiếu chăm sóc

b)

Phiếu theo dõi

c)

Tờ điều trị

d)

Cả A, B, C đều đúng

26.

Khi người bệnh ra viện, điều dưỡng phải hoàn tất hồ sơ

a)

Sau 1 tuần

b)

Sau 24 giờ

c)

Sau 2 ngày

d)

Sau 5 ngày

27.

Sau khi người bệnh ra viện hồ sơ bệnh án phải được trả về phòng

a)

Phòng điều dưỡng bệnh viện

b)

Phòng hành chính

c)

Phòng kế hoạch tổng hợp

d)

Thư viện

28.

Tất cả các tiêu đề của hồ sơ bệnh án phải được ghi chép

a)

Đầy đủ

b)

Rõ ràng

c)

Chính xác

d)

Chi tiết

29.

Khi ghi chép hồ sơ bệnh án, điều dưỡng chỉ được dùng ký hiệu viết tắt phổ thông

a)

Khi thật cần thiết

b)

Khi cẩn thiết

c)

Khi cấp cứu

d)

Khi đông người bệnh

30.

Người bệnh nặng, người bệnh sau mổ cần lập phiếu

a)

Chăm sóc

b)

Theo dõi DHST

c)

Theo dõi dịch vào ra

d)

Theo dõi đặc biệt

31.

Nguyên tắc của bảo quản hồ sơ bệnh án là

a)

Ghi chép cần thiết

b)

Cho người bệnh xem khi cần

c)

Bảo quản chu đáo

d)

Đảm bảo cẩn thận

32.

Hồ sơ người bệnh bị tai nạn lao động, sinh hoạt phải lưu trữ ít nhất

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

33.

Khi người bệnh ra viện hồ sơ được

a)

Chuyển về phòng thu viện phí

b)

Trả cho người bệnh mang về

c)

Lưu tại phòng thu viện phí

d)

Lưu về kế hoạch tổng hợp

34.

Chống chỉ định của tư thế nằm ngửa thẳng

a)

Người bệnh hạ huyết áp

b)

Người bệnh táo bón

c)

Người bệnh hôn mê, nôn nhiều

d)

Người bệnh loét ép vùng mông

35.

Chỉ định người bệnh nằm ngửa đầu cao

a)

Bệnh đường hô hấp

b)

Bệnh tim

c)

Giai đoạn dưỡng bệnh

d)

Người già

e)

Tất cả các ý trên

36.

Mô tả về tư thế nằm ngửa, đầu thấp nghiêng về một bên

a)

Đầu không có gối

b)

Nâng cao phía chân giường theo chỉ định

c)

Kê gối dưới chân bệnh nhân

d)

Tất cả các ý trên

37.

Các vị trí dễ bị loét ép nếu người bệnh nằm ngửa kéo dài mà không được chăm sóc chống loét chu đáo

a)

Vùng xương cùng dễ bị loét ép sớm nhất

b)

Vùng chẩm, vùng xương bả vai

c)

Khuỷu tay, hai gai chậu sau trên

d)

Gót chân

e)

Tất cả các ý trên

38.

Người bệnh Hoàng Văn T, 26 tuổi bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, hôn mê thở máy tại khoa cấp cứu hơn 1 tháng. Phương pháp chống loét tốt nhất cho người bệnh T là

a)

Giữ giường sạch và khô, nhặt lại những vật bị ỉe để có nguy cơ bị loét ép

b)

Thường xuyên xoa bóp những vùng dễ bị loét ép

c)

Thường xuyên thay đổi tư thế người bệnh, tối đa 2 giờ một lần

d)

Tất cả các việc trên

39.

Cháu Trần Thị H, 10 tuổi bị bỏng nước sôi ở lưng và chân, đã điều trị tại Khoa Bỏng được 20 ngày, hiện nay phải nằm sấp và không thể ngồi dậy được. Cháu H có thể bị loét ép tại vị trí nào sau đây

a)

Vùng xương ức

b)

Vùng xương sườn

c)

Đầu gối (xương bánh chè)

d)

Mu chân

e)

Tất cả các vị trí trên

40.

Các việc không được làm khi chăm sóc loét

a)

Rửa vết loét bằng nước sạch

b)

Phụt Oxy già vào vết loét

c)

Tiêm thuốc tê

d)

Cắt lọc tổ chức hoại tử

41.

Để phòng loét ép, nên thay đổi tư thế người bệnh ít nhất

a)

2 giờ một lần

b)

4 giờ một lần

c)

6 giờ một lần

d)

Ngày 2 lần

42.

Chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh loét

a)

Giàu tinh bột

b)

Giàu đạm

c)

Giàu chất béo

d)

Tất cả các ý trên

43.

Nguyên tắc chung chuẩn bị giường bệnh

a)

Giặt phẳng và bị rách xương dưới đệm

b)

Được sử dụng vải trải giường cho mục đích khác

c)

Gài kim vào các mảnh vải để cố định

d)

Kiểm tra đồ vải trước khi thay

44.

Nguyên tắc đảm bảo vệ sinh

a)

Không được rũ tung vải trải giường

b)

Có thể để đồ vải chạm vào quần áo của mình

c)

Để đồ vải bẩn gần nhà tắm

d)

Tủ đựng đồ vải bẩn đặt trong buồng bệnh

45.

Nguyên tắc đảm bảo bề mặt trải

a)

Giường có đệm thì không cần có vải trải, nylon và vải lót

b)

Giường phải trải phẳng, căng và được đặt kỹ dưới đệm

c)

Cho người bệnh nằm trực tiếp lên vải lót

d)

Giường có ga và khăn lót mền có thể rút nới lỏng

46.

Giường bệnh thường có đặc điểm

a)

Êm bằng gỗ, đệm mềm, có thanh chắn an toàn

b)

Khung sắt hoặc inox, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế

c)

Giường khung sắt, có đai bằng lò xo

d)

Giường có nút ấn hoặc tay quay điều chỉnh cao thấp

47.

Giường bệnh hiện đại có đặc điểm

a)

Êm bằng gỗ, hai bên giường có thành chắn an toàn

b)

Khung giường bằng kim loại, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế

c)

Giường làm bằng inox, không có thành chắn, chân có bánh xe để di chuyển

d)

Giường có nhiều tính năng, tác dụng, giặt giường bằng lò xo, có nút ấn hoặc tay quay để điều chỉnh

48.

Kích thước của giường bệnh

a)

Dài 1,8-2m; rộng 0,8-1m; cao 0,6m

b)

Dài 1,8-2m; rộng 1m-1,2m; cao 0,8m

c)

Dài 1,8-2m; rộng 1,2-1,5m; cao 0,6m

d)

Dài 2m; rộng 1,5m; cao 1m

49.

Trải giường nội khoa

a)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 giữa giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối giường

b)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 cuối giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối giường

c)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 đầu giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc cuối giường

d)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 đầu giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc của giường

50.

Trải giường ngoại khoa

a)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 giữa giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối giường

b)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải kín mặt đệm. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc của giường

c)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải kín mặt đệm. Chăn gấp 3 nếp theo chiều ngang cuối của giường

d)

Tấm nylon, vải phủ trên tấm nylon trải 1/3 dưới giường. Chăn gấp 3 nếp theo chiều dọc của giường

51.

Trải giường ngoại khoa áp dụng

a)

Người bệnh sau phẫu thuật, gây mê, gây tê tuỷ sống

b)

Người bệnh hôn mê thở máy

c)

Người bệnh toàn trạng bệnh nặng

d)

Người bệnh bị liệt

52.

Chuẩn bị dụng cụ trải giường ngoại khoa

a)

Giống trải giường nội khoa

b)

Giống trải giường nội khoa, nhưng ga giường to và dài hơn

c)

Giống trải giường nội khoa và cần thêm nylon và vải lót vì thay nhiều hơn

d)

Giống trải giường nội khoa, tấm nylon và vải lót phải to để phủ kín giường

53.

Cách trải giường nội và ngoại khoa

a)

Giường ngoại khoa và sản khoa

b)

Giường ngoại khoa và sản khoa

c)

Giường da khoa

d)

Giường kín và giường mở

54.

Mục đích của việc thay ga trải giường cho người bệnh

a)

Đảm bảo đúng lịch thay ga giường theo quy định

b)

Giường sạch đẹp, giúp người bệnh thoải mái, phòng loét ép

c)

Giúp phòng bệnh đẹp, người nhà người bệnh khen

d)

Giúp người bệnh cảm thấy được quan tâm, an toàn

55.

Các bước tiến hành khi thực hiện kỹ thuật trải giường nội người bệnh

a)

Từng vải trải giường sạch lên mặt giường, kéo thẳng trước khi giặt ga xuống dưới đệm

b)

Vải trải giường không nên kéo căng, dễ làm rách vải

c)

Gấp góc ở các đầu đệm từ trên làm ở đầu giường rồi đến cuối giường

d)

Gấp góc ở cả 4 góc giường rồi giặt toàn bộ và thừa xuống dưới đệm

56.

Việc làm đúng khi thu ga bẩn trong thực hiện trải giường có người bệnh

a)

Nâng người bệnh lên, thu toàn bộ ga bẩn, cho vào túi đựng đồ bẩn

b)

Nâng đệm lấy vải bẩn và cuộn mặt bẩn vào trong cho vào túi đựng đồ bẩn

c)

Tháo ga bẩn, cuộn mặt bẩn vào trong, để trực tiếp ngăn dưới của xe dụng cụ

d)

Tháo ga bẩn, cuộn mặt bẩn vào trong, để trên sàn nhà dưới chân giường

57.

Người bệnh Nguyễn Thị Huế, 30 tuổi, sau mổ cắt ruột thừa nội soi, ngày thứ 4; hiện tại người bệnh tỉnh táo, đi lại được, ăn uống ngon miệng. Trong lúc sinh hoạt ăn uống, ga giường bị ướt bẩn. Hãy lựa chọn kỹ thuật trải ga giường phù hợp cho người bệnh Huế

a)

Giường nội khoa

b)

Giường mở ngoại khoa

58.

Những điểm cần lưu ý khi chải răng cho người bệnh tại giường là chải đầy đủ tất cả các mặt răng và vùng miệng. Chọn phương án đầy đủ nhất.

a)

Chải răng mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong, vòm miệng, phía trong má, lợi, môi

b)

Chỉ chải mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong

c)

Chải mặt ngoài và mặt trong, kèm vòm miệng

d)

Chỉ chải vòm miệng, phía trong má, lợi, môi

59.

Dung dịch thường dùng để săn sóc răng miệng cho bệnh nhân tại giường là loại nào?

a)

NaCl 0,9%0{,}9\%

b)

Thuốc tím

c)

Oxy già

d)

Bicarbonat

60.

Tư thế của người bệnh trước khi chăm sóc răng miệng tại giường cần bảo đảm thông khí và thuận tiện cho điều dưỡng. Chọn tư thế đúng.

a)

Làm công tác tư tưởng giải thích cho người bệnh

b)

Người bệnh nằm nghiêng trái

c)

Lăn người bệnh bằng chân an

d)

Cho người bệnh nằm đầu cao, mặt quay về phía điều dưỡng

61.

Khi chăm sóc răng miệng cho người bệnh hôn mê, yêu cầu quan trọng nhất để phòng biến chứng đường thở là gì?

a)

Tránh gây sặc nước vào đường thở

b)

Chỉ vệ sinh mặt ngoài và mặt nhai

c)

Thoa bó răng giả trước khi chăm sóc

d)

Tránh để rơi gạc vào đường thở

62.

Khi chăm sóc răng miệng cho người bệnh đái tháo đường, điều dưỡng cần chú ý đánh giá phần nào?

a)

Những tổn thương có ở răng, lợi và vòm họng

b)

Những tổn thương ở mắt

c)

Những tổn thương ở chân

d)

Những tổn thương ở hông

63.

Người bệnh có nhiễm khuẩn miệng cần bôi thuốc mỡ loại nào tại vùng loét?

a)

Dung dịch Glycerin

b)

Mỡ kháng sinh

c)

Mỡ có thuốc giảm đau bôi tại vết loét

d)

Mật ong

64.

Trong các bệnh sau, bệnh nào không phải bệnh của răng?

a)

Sâu răng

b)

Viêm nướu

c)

Bệnh nha chu

d)

Răng khểnh

65.

Để nhận định tình trạng răng miệng của người bệnh trước khi đánh răng, điều dưỡng cần chú ý tiêu chí nào?

a)

Mức độ sạch của lợi

b)

Mức độ sạch của da

c)

Sự toàn vẹn và màu sắc của lợi

d)

Độ toàn vẹn của lợi

66.

Tư thế của người bệnh trước khi chăm sóc răng miệng cần giúp phòng hít sặc và thuận lợi thao tác. Chọn tư thế đúng.

a)

Nằm đầu thấp, mặt nghiêng về phía điều dưỡng

b)

Nằm đầu bằng, mặt nghiêng về phía điều dưỡng

c)

Nằm đầu cao 304530\text{–}45^{\circ} , mặt nghiêng về phía điều dưỡng

d)

Nằm nghiêng hoàn toàn về phía điều dưỡng

67.

Chườm nóng được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Viêm thanh quản

b)

Viêm ruột thừa

c)

Viêm phúc mạc

d)

Các trường hợp xuất huyết

68.

Chườm lạnh không áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Nhiễm khuẩn, áp xe

b)

Bong gân

c)

Chấn thương sọ não

d)

Tuần hoàn cục bộ kém hoặc người bệnh táo bón

69.

Nhiệt độ trung bình phù hợp để chườm nóng là bao nhiêu?

a)

4043 ⁣C40\text{–}43\,^{\circ}\!\text{C}

b)

7075 ⁣C70\text{–}75\,^{\circ}\!\text{C}

c)

7580 ⁣C75\text{–}80\,^{\circ}\!\text{C}

d)

8090 ⁣C80\text{–}90\,^{\circ}\!\text{C}

70.

Lượng nước đổ vào túi chườm thích hợp nhất là mức nào?

a)

1223\tfrac{1}{2}\text{–}\tfrac{2}{3} túi

b)

2334\tfrac{2}{3}\text{–}\tfrac{3}{4} túi

c)

12\tfrac{1}{2} túi

d)

34\tfrac{3}{4} túi

71.

Chườm ấm không áp dụng cho các trường hợp sau, trừ trường hợp nào vẫn có thể áp dụng?

a)

Đau dạ dày

b)

Xuất huyết

c)

Viêm phúc mạc

d)

Đau bụng không rõ nguyên nhân

72.

Khi di chuyển người bệnh cần lưu ý:

a)

Di chuyển càng nhanh càng tốt

b)

Giữ an toàn cho người bệnh và mọi mặt

c)

Trường hợp người bệnh nặng cần thì điều dưỡng đẩy ở phía đầu trước rồi đến chân

d)

Điều dưỡng viên phải đứng bên trái do người bệnh cho thuận tay

73.

Khi nâng đỡ người bệnh, điều dưỡng viên cần:

a)

Cố gắng nâng đỡ người bệnh nếu người bệnh quá nặng

b)

Cần người phụ giúp nếu người bệnh nặng

c)

Hướng dẫn người bệnh thay đổi tư thế cho người bệnh khi họ muốn

d)

Có thể tự đặt người bệnh nằm ở tư thế tựa lưng để nâng đỡ

74.

Khi vận chuyển bệnh nhân cần chú ý theo dõi:

a)

Dấu hiệu sinh tồn

b)

Nước tiểu

c)

Tinh thần

d)

Chức năng vận động

75.

Lưu ý khi khiêng cáng lên dốc, lên xe:

a)

Đầu đưa sau, hạ thấp chân

b)

Đầu đưa trước, hạ thấp chân

c)

Đầu đưa sau, nâng cao chân

d)

Đầu đưa trước, nâng cao chân

76.

Vị trí bắt mạch thường áp dụng trong chăm sóc người bệnh hằng ngày:

a)

Động mạch cảnh

b)

Động mạch cánh tay

c)

Động mạch quay

d)

Động mạch bẹn

77.

Trong các chỉ số dấu hiệu sinh tồn, chỉ số nào có thể thay đổi theo ý chủ quan của người bệnh:

a)

Mạch

b)

Huyết áp

c)

Nhịp thở

d)

Nhiệt độ

78.

Khi sốt lên 11^\circ C thì dấu hiệu sống thay đổi như sau:

a)

Nhịp thở tăng 1–2 lần/phút

b)

Nhịp thở tăng 3–5 lần/phút

c)

Mạch tăng 3–5 nhịp/phút

d)

Mạch tăng 8–10 nhịp/phút

79.

Huyết áp kế của người bệnh được quy định như sau:

a)

Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 10mmHg10\,\text{mmHg}

b)

Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương bằng nhau

c)

Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 20mmHg20\,\text{mmHg}

d)

Huyết áp tối đa cao hơn huyết áp tối thiểu trên 20mmHg20\,\text{mmHg}

80.

Nhiệt độ trung tâm là nhiệt độ ở đâu trong cơ thể?

a)

Nách

b)

Hậu môn

c)

Gan, não

d)

Miệng

81.

Mục đích của đo dấu hiệu sinh tồn khi người bệnh đang điều trị là:

a)

Chẩn đoán bệnh

b)

Theo dõi tiến trình và diễn biến bệnh

c)

Theo dõi kết quả điều trị và chăm sóc

d)

Tất cả các mục đích trên

82.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phải là yếu tố tạo nên huyết áp:

a)

Sức co bóp của tim (cung lượng tim)

b)

Tâm lý

c)

Sự co giãn (đàn hồi) của động mạch

d)

Lực cản ngoại vi (khối lượng máu, độ pH của máu)

83.

Nhịp thở của con người bao nhiêu được gọi là nhanh?

a)

>25 lần/phút

b)

>30 lần/phút

c)

>35 lần/phút

d)

>40 lần/phút

84.

Yếu tố nào sau đây, yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn?

a)

Tuổi

b)

Dùng thuốc

c)

Bệnh tim mạch

d)

Chất kích thích

85.

Mạch của người lớn bao nhiêu được gọi là nhanh?

a)

>80 lần/phút

b)

>85 lần/phút

c)

>90 lần/phút

d)

>100 lần/phút

86.

Mạch của trẻ sơ sinh bình thường là bao nhiêu?

a)

120–130 lần/phút

b)

130–150 lần/phút

c)

140–160 lần/phút

d)

150–170 lần/phút

87.

Sốt được phân làm bao nhiêu mức độ?

a)

3 mức độ

b)

4 mức độ

c)

5 mức độ

d)

6 mức độ

88.

Mức độ sốt rất cao được quy định giới hạn là bao nhiêu:

a)

38,0138{,}013939^\circ C

b)

39,0139{,}014040^\circ C

c)

> 4040^\circ C

d)

> 4141^\circ C

89.

Chỉ số huyết áp tâm thu được quy định bao nhiêu là bình thường?

a)

8080129mmHg129\,\text{mmHg}

b)

9090139mmHg139\,\text{mmHg}

c)

100100139mmHg139\,\text{mmHg}

d)

606089mmHg89\,\text{mmHg}

90.

Khi đo nhiệt độ ở vị trí khác nhau của một người tại một thời điểm, vị trí nào thường cho kết quả cao nhất?

a)

Miệng

b)

Nách

c)

Hậu môn

d)

Kết quả như nhau

91.

Trong các vị trí sau, vị trí nào thường áp dụng để đo huyết áp?

a)

Cổ tay

b)

Cẳng chân

c)

Đùi

d)

Cánh tay

92.

Khi đo nhiệt độ cho người bệnh, sử dụng nhiệt kế loại nào cần thời gian chờ đợi lâu nhất?

a)

Nhiệt kế thủy ngân

b)

Nhiệt kế điện tử

c)

Nhiệt kế tai laser

93.

Trong chuẩn bị người bệnh trước khi đo dấu hiệu sinh tồn, người bệnh cần:

a)

Đi tiểu tiện trước khi đo

b)

Nghỉ ngơi 10–15 phút trước khi đo

c)

Không uống nước trước khi đo

d)

Giải thích về tình trạng bệnh trước đo

94.

Khi đo huyết áp cho người bệnh, đồng hồ đo đặt ở vị trí nào để đảm bảo kết quả chính xác?

a)

Đặt ở đầu ống được

b)

Đặt ngang mức tim

c)

Đặt thấp hơn mức tim

d)

Đặt cao hơn mức tim

95.

Khi đo huyết áp cuốn tay cho người bệnh, băng huyết áp thường quấn trên khuỷu tay bao nhiêu?

a)

Từ 1-3 cm

b)

Từ 3-5 cm

c)

Từ 4-6 cm

d)

Từ 5-7 cm

96.

Khi đo huyết áp cho người bệnh, chỉ số huyết áp được ghi nhận ở thời điểm nào?

a)

Khi xả hơi và nghe tiếng đập đầu tiên

b)

Khi xả hơi và nghe tiếng đập đầu tiên

c)

Khi xả hơi và nghe tiếng đập cuối cùng

d)

Khi xả hơi, nghe tiếng đập đầu tiên và tiếng đập cuối cùng

97.

Khi ghi kết quả vào phiếu theo dõi và chăm sóc, chỉ số mạch quy định ghi bằng bút màu gì?

a)

Màu đen

b)

Màu xanh

c)

Màu đỏ

d)

Màu gì cũng được

98.

Sau khi đo các dấu hiệu sinh tồn, nếu chỉ số huyết áp người bệnh cao hơn mức bình thường, điều dưỡng không cần thiết phải thực hiện hành động nào sau đây?

a)

Cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường

b)

Báo bác sĩ và thực hiện các chỉ định của bác sĩ

c)

Kiểm tra lại huyết áp sau khi thực hiện các y lệnh

d)

Cho người bệnh ngồi

99.

Tình huống lâm sàng: Người bệnh Nguyễn Văn D, sinh năm 1965, nam, chẩn đoán viêm phổi/bệnh thận mạn tính. Điều dưỡng đo dấu hiệu sinh tồn, kết quả: mạch 94 lần/phút, huyết áp 195/110 mmHg, nhịp thở 26 lần/phút, nhiệt độ khoảng 38 °C. Bác sĩ chỉ định cho người bệnh dùng 01 viên Adalat ngậm dưới lưỡi và yêu cầu điều dưỡng đo lại dấu hiệu sinh tồn sau 20 phút. Mục đích của đo lại dấu hiệu sinh tồn trong tình huống trên là:

a)

Theo dõi tình trạng bệnh

b)

Theo dõi diễn biến bệnh

c)

Theo dõi diễn biến bệnh, kết quả điều trị và chăm sóc

d)

Để chẩn đoán bệnh

100.

Kết quả đo mạch, huyết áp trong tình huống trên là:

a)

Mạch nhanh, huyết áp cao

b)

Mạch bình thường, huyết áp cao

c)

Mạch chậm, huyết áp bình thường

d)

Mạch bình thường, huyết áp bình thường

101.

Kết quả huyết áp của người bệnh D là:

a)

Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương bình thường

b)

Huyết áp tâm thu bình thường, huyết áp tâm trương tăng

c)

Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương tăng

d)

Huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương thấp

102.

Nhịp thở của người bệnh D là:

a)

Nhanh

b)

Chậm

c)

Bình thường

d)

Cả A, B, C

103.

Không dùng thuốc qua đường uống trong các trường hợp:

a)

Hôn mê

b)

Nôn nhiều và liên tục

c)

Người bệnh tâm thần không chịu uống thuốc

d)

Tất cả đều đúng

104.

Trước khi cho người bệnh dùng thuốc, nếu chưa rõ y lệnh người nhân viên y tế cần:

a)

Từ chối y lệnh của người cấp thuốc

b)

Hủy y lệnh và không cho người bệnh dùng thuốc qua điện thoại

c)

Phải hỏi lại bác sĩ và y tá về y lệnh một cách rõ ràng

d)

Phải hỏi lại bác sĩ sau đó thực hiện chính xác y lệnh

105.

Khi thực hiện thuốc cho người bệnh, nếu có sai phạm, người nhân viên y tế cần:

a)

Thay đổi y lệnh dùng thuốc

b)

Phải thành thật khai báo

c)

Phải thành thật khai báo, đồng thời chuẩn bị thuốc và các dụng cụ cấp cứu

d)

Không cần thiết phải báo cho thay thuốc hoặc nhân viên y tế có trách nhiệm

106.

Khi dùng thuốc qua đường uống dễ gây nôn, nhân viên y tế cần:

a)

Cho người bệnh uống thuốc thật nhanh

b)

Vớt một ít đường cho dễ uống

c)

Cho người bệnh ngậm đá trước khi uống

d)

Cho người bệnh uống thuốc qua ống hút

e)

Pha với nước hoa quả

107.

Tiêm thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

a)

Người bệnh tỉnh thức được tiêm thuốc

b)

Người bệnh tâm thần vẫn còn uống thuốc được

c)

Không gây tai biến khi tiêm

d)

Trường hợp cấp cứu dùng thuốc cần tác dụng nhanh

108.

Góc đâm kim của tiêm tĩnh mạch là:

a)

Góc 15°

b)

Góc 30°

c)

Góc 45°

d)

Góc 90°

109.

Khi bơm thuốc trong kỹ thuật tiêm, thực hiện nguyên tắc:

a)

1 nhanh 2 chậm

b)

2 nhanh 2 chậm

c)

2 nhanh 1 chậm

d)

3 nhanh 1 chậm

110.

Khi tiêm, người bệnh có dấu hiệu phản vệ, cán bộ y tế cần:

a)

Để người bệnh nằm đợi gọi bác sĩ

b)

Chạy lấy dụng cụ

c)

Gọi người nhà người bệnh vào giúp đỡ

d)

Xử trí theo phác đồ phản vệ

111.

Liều dùng thuốc với người bệnh được xác định dựa vào:

a)

Cân nặng

b)

Tuổi

c)

Chỉ định của bác sĩ

d)

Cả A, B, C

112.

Khi cho người bệnh uống thuốc thì số lượng nước thường là:

a)

20-30 ml

b)

30-50 ml

c)

50-80 ml

d)

150-200 ml

113.

Kỹ thuật truyền máu được thực hiện nhằm mục đích, trừ:

a)

Giải độc, lợi tiểu

b)

Nuôi dưỡng người bệnh

c)

Bổ sung yếu tố đông máu

d)

Bồi hoàn thành phần máu bị thiếu hụt

114.

Trong hệ thống nhóm máu ABO, người nhóm máu A thì trong huyết thanh:

a)

Có anti A

b)

Có anti B

c)

Cả anti A và anti B

d)

Không có anti A và anti B

115.

Hệ thống nhóm máu ABO:

a)

Nhóm máu O có kháng nguyên B và anti A

b)

Nhóm máu B có kháng nguyên B và anti B

c)

Nhóm máu AB có kháng nguyên A, B và anti A, B

d)

Nhóm máu A có kháng nguyên A và anti B

116.

Truyền máu khác nhóm được áp dụng trong:

a)

Cấp cứu

b)

Mọi trường hợp

c)

Viêm phế quản

d)

Viêm khớp

117.

Trong nguyên tắc truyền máu, nhóm máu A có thể truyền cho người có nhóm máu:

a)

Nhóm máu B và AB

b)

Nhóm máu B và O

c)

Nhóm máu O và A

d)

Nhóm máu A và AB

118.

Các thuốc nào dưới đây không được tiêm vào bắp:

a)

Novocain

b)

Calci clorua

c)

Vitamin B1

d)

Adrenalin

119.

Khi tiêm mông độ bơm kim tiêm so với mặt da tốt nhất là:

a)

300

b)

500

c)

700

d)

900

120.

Khi một bên mông đã được chia thành 4 phần bằng nhau vị trí tiêm mông được lựa chọn là:

a)

1/4 trên ngoài

b)

1/4 trên trong

c)

1/4 dưới trong

d)

1/4 dưới ngoài

121.

Tiêm tĩnh mạch là đưa một lượng thuốc vào:

a)

Lớp mỡ cơ

b)

Lớp thượng bì

c)

Trong lòng mạch

d)

Lớp hạ bì

122.

Các trường hợp áp dụng tiêm tĩnh mạch:

a)

Thuốc có tác dụng nhanh

b)

Thuốc ăn mòn các mô, gây đau, gây mảng mục

c)

Máu, huyết tương, dung dịch keo, các huyết thanh trị liệu

d)

Cả 3 ý.

123.

Thuốc nào không tiêm được vào tĩnh mạch:

a)

Thuốc dầu: Testosteron

b)

Glucose 10%

c)

Natriclorua 0.9%

d)

Vitamin C

124.

Trong tiêm tĩnh mạch, bơm tiêm tạo với mặt da một góc:

a)

1515^\circ3030^\circ

b)

3535^\circ4545^\circ

c)

4545^\circ5050^\circ

d)

5050^\circ6060^\circ

125.

Các thuốc nào sau đây tiêm được vào tĩnh mạch:

a)

Glucose

b)

Calci clorua

c)

Natriclorua 0.9%

d)

Cả 3 loại trên

126.

Thuốc tiêm được vào bắp và tiêm được vào tĩnh mạch là:

a)

Cafeln

b)

Vitamin K

c)

Canxi clorua

d)

Vitamin C

127.

Điều dưỡng thường tiêm thuốc vào các tĩnh mạch:

a)

Tĩnh mạch mặt trước khuỷu tay, tĩnh mạch M

b)

Tĩnh mạch mu tay

c)

Tĩnh mạch cảng tay

d)

Cả 3 ý

128.

Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch theo tuần tự nào sau đây là đúng nhất:

a)

Bộc lộ vùng tĩnh mạch định tiêm, buộc garo, đi găng tay, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử và bơm thuốc.

b)

Đi găng tay, bộc lộ vùng tĩnh mạch định tiêm, buộc garo, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử và bơm thuốc.

c)

Bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, đi găng tay, buộc garo, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử, tháo garo và bơm thuốc.

d)

Buộc garo, Bộc lộ vùng tĩnh mạch định tiêm, sát khuẩn, đưa kim vào lòng mạch, hút thử, tháo garo và bơm thuốc.

129.

Tai biến tiêm tĩnh mạch không do kỹ thuật của điều dưỡng:

a)

Hoại tử mô

b)

Phỏng nơi tiêm

c)

Tắc mạch do bọt khí

d)

Viêm tĩnh mạch

130.

Dấu hiệu tĩnh mạch bị viêm do tiêm truyền:

a)

Đau rát tại vùng tĩnh mạch

b)

Vùng tĩnh mạch bị viêm có dấu hiệu nóng đỏ

c)

Tĩnh mạch bị viêm hơi phù nhẹ

d)

Cả 3 ý

131.

Đề phòng tai biến tắc mạch tiêm thuốc điều dưỡng cần phải:

a)

Hốt hết khí trong bơm tiêm định kỹ thuật

b)

Thực hiện đúng chỉ định tiêm các loại thuốc

c)

Cấm bảo hết khí trong bơm mới tiêm thuốc cho người bệnh

d)

Cả 3 ý

132.

Khi điều dưỡng tiêm thuốc vào động mạch, người bệnh sẽ có cảm giác:

a)

Hoa mắt, chóng mặt

b)

Nóng ở bàn tay hoặc bàn chân

c)

Rêu run

d)

Vã mồ hôi

133.

Mục đích của động tác rút kim nhanh và kéo nhẹ da nơi tiêm sau khi bơm hết thuốc cho người bệnh nhằm:

a)

Hạn chế sự tổn thương mô

b)

Bịt lỗ châm kim tránh rỉ thuốc

c)

Tránh chảy máu ngay khi rút kim

d)

Cả 3 ý

134.

Dụng cụ cần thiết có trong tiêm tĩnh mạch mà không cần có trong tiêm bắp là:

a)

Dây garo, gói kẽ tay, găng tay

b)

Gói kẽ tay, găng tay

c)

Găng tay, dây garo

d)

Gói kẽ tay, garo

135.

Xử trí khi tiêm tĩnh mạch bị phồng nơi tiêm:

a)

Rút ngay kim ra

b)

Điều chỉnh mũi kim rồi tiêm thuốc tiếp, nếu phồng thì rút ra tiêm nơi khác

c)

Tiếp tục bơm hết thuốc

d)

Dùng tay ấn nơi tiêm

136.

Câu hỏi chọn đúng nhất cho tình huống lâm sàng: Người bệnh Trần Văn Q, 60 tuổi, nam, vào viện vì sốt, ho khạc đờm xanh, đau ngực phải, khó thở khi vận động; xét nghiệm chẩn đoán viêm phổi phải. Bác sĩ chỉ định tiêm kháng sinh Cefotaxim 1 g, tiêm tĩnh mạch chậm. Tai biến có thể xảy ra tức thì ngay khi thực hiện kỹ thuật đưa thuốc vào tĩnh mạch cho người bệnh là gì?

a)

Tắc kim

b)

Shock phản vệ

c)

Nhiễm khuẩn nơi tiêm

d)

Tiêm nhầm vào động mạch

137.

Câu hỏi chọn đúng nhất cho tình huống lâm sàng: Người bệnh Trần Văn Q với chỉ định tiêm Cefotaxim tĩnh mạch. Để phòng tai biến shock phản vệ xảy ra khi tiêm, người điều dưỡng cần thực hiện điều gì?

a)

Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh và thực hiện sắc kháng sinh cho người bệnh trong lần tiêm đầu tiên

b)

Theo dõi người bệnh trong quá trình tiêm thuốc

c)

Chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu shock phản vệ

d)

Cả 3 ý

138.

Khi đưa kim vào trong tĩnh mạch người bệnh, độ ngập kim thích hợp là bao nhiêu?

a)

Ngập hết thân kim

b)

Ngập 1/2 đến 2/3 thân kim

c)

Ngập hết mũi vát

d)

Không đâm ngập hết thân kim

139.

Đối với thuốc Cefotaxim 1 g ngoài chỉ định bác sĩ cho tiêm tĩnh mạch, thuốc có thể tiêm theo đường nào khác?

a)

Tiêm bắp sâu

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp nông

d)

A hoặc C

140.

Các chỉ định truyền dịch tĩnh mạch là gì?

a)

Người bệnh nôn, tiêu chảy mất nước

b)

Người bệnh bị bỏng

c)

Người bệnh trước mổ, sau mổ, một số trường hợp cần được truyền dịch duy trì liên tục

d)

Cả 3 ý

141.

Mục đích của truyền dịch tĩnh mạch là gì?

a)

Nuôi dưỡng người bệnh không thể tự ăn uống được

b)

Duy trì nồng độ thuốc nhiều giờ trong hệ thống tuần hoàn

c)

Giải độc, lợi tiểu cho người bệnh ngộ độc

d)

Cả 3 ý

142.

Cần truyền 500 ml dịch trong 2 giờ thì tốc độ truyền là bao nhiêu giọt/phút?

a)

60–65 giọt/phút

b)

70–75 giọt/phút

c)

80–85 giọt/phút

d)

90–100 giọt/phút

143.

Các thuốc nào sau đây được gọi là dung dịch đẳng trương?

a)

Glucose 30%

b)

Glucose 20%

c)

Glucose 10%

d)

Glucose 5%

144.

Các thuốc nào sau đây được gọi là dung dịch ưu trương?

a)

Natriclorua 10%

b)

Natriclorua 0,9%

c)

Natri hydro carbonat 1,4%

d)

Dextran

145.

Nguyên nhân gây viêm tĩnh mạch khi truyền dịch là gì?

a)

Đưa vào tĩnh mạch một lượng dịch quá lớn

b)

Kỹ thuật tiêm truyền không vô khuẩn

c)

Truyền quá nhiều dung dịch ưu trương

d)

Tốc độ tiêm truyền quá nhanh

146.

Nguyên nhân gây phù phổi cấp trong khi truyền dịch là gì?

a)

Do kim chệch ra khỏi lòng mạch

b)

Do truyền một lượng dịch quá nhiều quá nhanh

c)

Do dịch thoát ra ngoài lòng mạch nhiều

d)

Do kim truyền bị tắc

147.

Dung dịch Natri hydro carbonat đẳng trương có nồng độ là bao nhiêu?

a)

0,14%

b)

5%

c)

10%

d)

0,9%

148.

Dung dịch Glucose ưu trương là dung dịch có nồng độ nào?

a)

Glucose 50%

b)

Glucose 30%

c)

Glucose 20%

d)

Cả 3 dung dịch

149.

Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn huyết khi truyền dịch là gì?

a)

Đưa vào tĩnh mạch một lượng dịch quá lớn

b)

Tốc độ tiêm truyền quá nhanh

c)

Kỹ thuật truyền không đảm bảo vô khuẩn

d)

Truyền quá nhiều dung dịch ưu trương

150.

Khi truyền dịch, dấu hiệu thoát dịch ra khỏi lòng mạch là gì?

a)

Sưng phù, đau tức tại nơi truyền

b)

Da vùng truyền tái lạnh

c)

Tốc độ dịch chảy chậm lại

d)

Cả 3 ý