Worksheets9. Phù
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Theo định nghĩa trong bài, "phù" là hiện tượng nào sau đây?
Tăng lượng dịch trong lòng mạch
Tăng dịch ngoại bào ở khu vực ngoài mạch máu, xâm nhập tổ chức (dưới da)
Tăng dịch trong tế bào
Tăng nước tiểu trong 24 giờ
Trong phù toàn thân, biểu hiện nào thường đi kèm nhất?
Chỉ phù chi dưới, không tổn thương màng
Cổ trướng, tràn dịch màng phổi, màng bụng, màng tinh hoàn
Chỉ tràn dịch màng ngoài tim
Chỉ phù mặt
Theo nội dung bài, phạm vi bàn luận về phù chủ yếu tập trung vào loại nào?
Phù não
Phù phổi
Phù dưới da
Phù màng ngoài tim
Dịch ngoại bào được mô tả gồm hai khoang chính. Cặp phương án nào là đúng theo bài?
Dịch trong tế bào và dịch ngoại tế bào
Dịch huyết tương và dịch kẽ
Dịch bạch huyết và dịch não tuỷ
Dịch ngoại bào và dịch nội bào
Chọn phát biểu đúng nhất về đặc điểm phân bố phù dưới da trong phù toàn thân.
Luôn khu trú ở một chi, không di chuyển theo tư thế
Thường xuất hiện ở vùng thấp, phụ thuộc trọng lực và có thể lan rộng
Chỉ xảy ra khi có tràn dịch màng tim
Chủ yếu do tăng lượng nước uống trong ngày
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng cơ chế chung dẫn đến phù ngoài mạch?
Giảm áp lực lọc ở mao mạch và tăng dẫn lưu bạch huyết
Tăng thoát dịch khỏi mao mạch vào mô kẽ vượt quá khả năng dẫn lưu, và/hoặc giữ nước tại mô
Giảm tính thấm mao mạch và giảm giữ natri tại thận
Tăng áp lực keo huyết tương do tăng albumin
Trong bối cảnh lâm sàng, dấu hiệu nào sau đây hỗ trợ phân biệt phù dưới da với tăng cân do mỡ?
Da dày, không để lại dấu khi ấn
Khối lượng mỡ tăng đều toàn thân theo thời gian dài
Dấu hiệu lõm khi ấn vào vùng phù và thay đổi theo tư thế
Luôn kèm đau và đỏ da dữ dội
Trong phù toàn thân, biến chứng dịch nào được nêu là ít gặp hơn?
Tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng bụng (cổ trướng)
Tràn dịch màng tinh hoàn
Tràn dịch màng tim
Phát biểu nào sau đây sai với nội dung bài về phạm vi thảo luận?
Không bàn đến phù não và phù phổi
Tập trung vào phù dưới da
Nhấn mạnh phù tạng là trọng tâm
Không đề cập chi tiết đến tràn dịch màng tim
Khi đánh giá bệnh nhân có phù toàn thân, nhận định nào sau đây phù hợp với hướng tiếp cận cơ bản được gợi ý trong bài?
Tìm bằng chứng dịch ngoại bào ứ ở ngoài mạch như phù dưới da và các khoang màng
Chỉ định xét nghiệm nước tiểu 24 giờ để chẩn đoán xác định
Loại trừ tất cả nguyên nhân tim mạch trước khi khám thực thể
Xem phù như tăng dịch nội bào là cơ chế chính
Trong vi tuần hoàn, "dịch kẽ" là khoang dịch nào?
Dịch trong lòng mạch máu
Dịch nội bào trong tế bào
Dịch nằm giữa tế bào và bên ngoài lòng mạch
Dịch trong ống tiêu hoá
Áp lực thủy tĩnh trong lòng mao mạch có xu hướng gì đối với nước?
Đẩy nước từ kẽ vào mạch
Đẩy nước từ trong mạch ra khoảng kẽ
Hút nước vào lòng mạch
Không ảnh hưởng đến chuyển dịch nước
Áp lực keo của huyết tương (thẩm thấu keo) có tác dụng chính nào lên dịch?
Đẩy nước ra khỏi lòng mạch
Hút nước từ kẽ vào trong mạch
Làm tăng độ quánh máu nhưng không ảnh hưởng cân bằng dịch
Làm tăng áp lực động mạch
Khi một trong hai lực cân bằng dịch (áp lực thủy tĩnh hoặc áp lực keo) bị rối loạn rõ rệt, hậu quả thường gặp là gì?
Thiếu máu
Phù mô kẽ
Tụt huyết áp cấp
Tăng huyết áp ác tính
Cơ chế tăng áp lực thủy tĩnh gây phù thường gặp trong các tình huống sau, TRỪ một trường hợp. Chọn đáp án loại trừ.
Suy tim phải
Suy tim trái gây phù phổi
Viêm tắc tĩnh mạch, có thai
Hội chứng thận hư
Khi áp lực thủy tĩnh tăng ở đầu mao mạch, điều gì xảy ra với dòng dịch?
Tăng tái hấp thu dịch vào mao mạch
Tăng lọc dịch ra khoảng kẽ
Giảm lọc và giảm tái hấp thu
Không thay đổi vì áp lực keo bù trừ hoàn toàn
Trong cân bằng Starling của mao mạch, yếu tố nào trực tiếp hút nước từ kẽ trở lại lòng mạch?
Áp lực thủy tĩnh tĩnh mạch
Áp lực keo huyết tương
Áp lực kẽ âm tính
Sức cản mạch ngoại vi
Một bệnh nhân phù chân do viêm tắc tĩnh mạch sâu. Cơ chế phù nào phù hợp nhất?
Giảm áp lực keo huyết tương do giảm albumin
Tăng áp lực thủy tĩnh do cản trở hồi lưu tĩnh mạch
Tăng tính thấm mao mạch do độc tố khuẩn
Giảm áp lực kẽ do mất dịch
Trong hội chứng thận hư, phù xuất hiện chủ yếu do cơ chế nào?
Tăng áp lực thủy tĩnh toàn thân
Giảm áp lực keo huyết tương do mất protein
Tăng áp lực kẽ do tích nước ngoại bào
Giảm tính thấm thành mạch
Phù phổi ở suy tim trái liên quan trực tiếp đến thay đổi nào sau đây?
Giảm áp lực keo huyết tương tại mao mạch phổi
Tăng áp lực thủy tĩnh ở tuần hoàn phổi
Giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm
Tăng áp lực kẽ âm tính
Trong hội chứng thận hư, cơ chế chính gây phù là gì theo phân tích sinh lý dịch thể?
Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch hệ thống
Giảm áp lực keo huyết tương do mất protein
Tăng áp lực keo huyết tương do cô đặc máu
Giảm tính thấm thành mạch toàn thân
Giảm áp lực thẩm thấu keo huyết tương thường do thay đổi nào về thành phần huyết tương?
Giảm albumin máu
Tăng globulin máu
Giảm ure máu
Tăng đường máu
Nguyên nhân gây giảm áp lực keo huyết tương, TRỪ:
Mất protein qua thận như trong hội chứng thận hư
Giảm tổng hợp protein do xơ gan hoặc suy gan
Suy dinh dưỡng protein kéo dài
Tăng huyết áp vô căn
Tăng tính thấm thành mạch thường gặp trong bối cảnh nào nhất?
Dị ứng, côn trùng đốt, viêm
Suy tim phải mạn
Xơ gan tiến triển
Suy dinh dưỡng năng lượng
Tăng áp lực thẩm thấu gian bào (khoảng kẽ) gây phù chủ yếu liên quan đến tình trạng nào?
Hạ natri máu nặng
Ưu trương khoảng kẽ, giữ nước do tăng chất hoà tan
Nhược trương huyết tương toàn thân
Giảm áp lực tĩnh mạch ngoại biên
Trong điều trị phù do giảm albumin máu, can thiệp nào trực tiếp cải thiện áp lực keo huyết tương?
Truyền dung dịch albumin người
Dùng lợi tiểu quai liều cao
Hạn chế muối nghiêm ngặt
Tập luyện tăng tuần hoàn
Ở bệnh nhân xơ gan, cơ chế góp phần làm giảm áp lực keo huyết tương là gì?
Giảm tổng hợp protein, đặc biệt albumin, tại gan
Tăng phân huỷ albumin do thận
Tăng hấp thu albumin ở ruột
Tăng tạo globulin bù trừ
Trong phản ứng viêm cấp tính, vì sao phù tại chỗ xuất hiện nhanh?
Do tăng áp lực thủy tĩnh hệ thống
Do giảm áp lực keo toàn cơ thể
Do tăng tính thấm thành mạch làm protein thoát ra khoảng kẽ
Do tăng áp lực tĩnh mạch trung ương
Hội chứng thận hư đặc trưng bởi biến đổi nào sau đây?
Protein niệu nặng dẫn đến giảm albumin máu
Tăng ure máu làm tăng áp lực keo
Tăng đường máu gây tăng thẩm thấu keo
Giảm globulin máu đơn thuần
Biện pháp nào ít phù hợp khi phù chủ yếu do tăng tính thấm thành mạch vì dị ứng?
Kháng histamin hoặc corticosteroid để giảm viêm và tính thấm
Truyền albumin để tăng áp lực keo ngay lập tức
Tránh tác nhân gây dị ứng và theo dõi hô hấp
Chườm lạnh tại chỗ để giảm sưng
Theo mô tả: "Tăng áp lực thẩm thấu gian bào thường gặp trong". Chọn đáp án đúng nhất theo nội dung đã nêu.
Viêm cầu thận, suy thận cấp/mạn, hội chứng Conn
Thiếu máu cục bộ cơ tim
Cường giáp
Thiếu vitamin B1
Phù do tắc bạch huyết có đặc điểm nào nổi bật nhất theo mô tả sau: "Xuất hiện chậm, mô xơ phát triển theo thời gian"?
Xuất hiện nhanh, ấn lõm rõ
Xuất hiện chậm, mô xơ phát triển theo thời gian
Chỉ khu trú vùng mặt
Luôn đi kèm có trướng dịch thấm
Phù do tắc bạch huyết thường gặp trong tình huống nào sau đây theo nội dung đã nêu?
Suy tim phải
Giun chỉ, viêm tắc bạch mạch
Xơ gan
Suy giáp
Đặc điểm phù trong hội chứng thận hư (thận hư nhiễm mỡ) theo mô tả: chọn đáp án phù hợp nhất.
Phù ít, xuất hiện chậm, chỉ chi dưới
Phù rất to, rất nhanh, bắt đầu ở mắt/mặt
Phù cứng, ấn không lõm
Phù luôn tím tái vùng thấp
Trong cơ chế bệnh sinh phù, tình huống nào sau đây liên quan nhiều nhất đến tăng áp lực thẩm thấu gian bào?
Tăng aldosteron nguyên phát (hội chứng Conn)
Giảm chức năng tuyến giáp gây myxedema
Thiếu vitamin B1 gây beriberi
Thiếu máu cơ tim cấp
Một bệnh nhân có phù tiến triển chậm, da vùng phù dày, ấn không lõm rõ, tiền sử nhiễm giun chỉ. Dựa trên mô tả, cơ chế phù phù hợp nhất là gì?
Tăng áp lực thủy tĩnh do suy tim phải
Giảm áp lực keo do giảm albumin máu
Tắc bạch mạch gây ứ trệ dẫn lưu bạch huyết
Giữ muối nước do cường aldosteron
Trong hội chứng thận hư, vị trí khởi phát phù điển hình được mô tả là ở đâu?
Chi dưới
Bàn tay
Mí mắt và mặt
Bụng
Nhận định nào sau đây KHÔNG phù hợp với phù do tắc bạch huyết theo nội dung đã nêu?
Xuất hiện chậm, mô xơ tăng dần
Thường gặp trong giun chỉ và viêm tắc bạch mạch
Luôn có dấu ấn lõm rõ và biến mất nhanh
Có thể khu trú lâu dài ở một vùng
Trong nhóm bệnh gây tăng áp lực thẩm thấu gian bào, tình trạng suy thận mạn thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm bệnh viêm và suy chức năng thận
Rối loạn chuyển hoá tuyến giáp
Thiếu vitamin nhóm B
Bệnh mạch vành cấp
Khi đánh giá phù do nguyên nhân toàn thân như thận hư, đặc điểm nào giúp phân biệt với phù do tắc bạch huyết?
Phù mềm, xuất hiện nhanh, có thể ấn lõm
Phù cứng, xuất hiện chậm, không ấn lõm
Chỉ khu trú ở vùng mặt
Thường tím tái vùng thấp
Phù trong thận hư có đặc điểm nào KHÔNG đúng theo mô tả?
Phù trắng, mềm
Không liên quan rõ thời gian trong ngày
Ăn nhạt ít ảnh hưởng đến phù
Phù chủ yếu chi dưới, tăng buổi chiều, giảm sáng sớm
Trong thận hư nhiễm mỡ, mô tả nào về protein niệu 24 giờ là CHÍNH XÁC nhất?
Protein niệu nhẹ < 0,5 g/24h
Protein niệu rất cao > 3,5 g/24h, có thể tới 20–30 g/24h
Không có protein niệu
Chỉ có hồng cầu niệu
Xét nghiệm nước tiểu trong thận hư thường KHÔNG có:
Thể lượng chiết quang, hạt mỡ nhỏ
Trụ mỡ
Nhiều trụ hạt, hồng cầu niệu đậm
Tế bào biểu mô chứa mỡ
Trong thận hư nhiễm mỡ, nhận định nào về xét nghiệm máu là KHÔNG đúng?
Protein toàn phần giảm
Albumin giảm mạnh < 30 g/L
Cholesterol và lipid máu tăng rất cao
Ure, creatinin máu thường rất cao
Giải thích thích hợp nhất cho hiện tượng phù trắng, mềm trong thận hư là gì?
Do tăng áp lực thủy tĩnh hệ tĩnh mạch chi dưới
Do giảm áp lực keo huyết tương vì mất albumin qua nước tiểu
Do suy tim phải gây ứ dịch ngoại vi
Do tăng tính thấm mao mạch do viêm nhiễm toàn thân
Vì sao "nhiều trụ hạt, hồng cầu niệu đậm" gợi ý viêm cầu thận hơn là hội chứng thận hư đơn thuần?
Vì trụ hạt chỉ hình thành khi có nhiễm khuẩn tiết niệu
Vì hồng cầu niệu đậm thường kèm xuất huyết tiêu hóa
Vì tổn thương cầu thận gây rò rỉ tế bào máu vào ống thận tạo trụ tế bào
Vì hội chứng thận hư không bao giờ có protein niệu
Trong quản lý thận hư nhiễm mỡ, yếu tố xét nghiệm nào dùng trực tiếp để đánh giá mức độ giảm áp lực keo huyết tương?
Nồng độ albumin huyết thanh
Nồng độ ure huyết thanh
Số lượng hồng cầu niệu
Thể tích nước tiểu 24 giờ
Tăng cholesterol và lipid máu trong thận hư nhiễm mỡ chủ yếu liên quan tới cơ chế nào?
Gan tăng tổng hợp lipoprotein bù trừ giảm protein huyết
Giảm chuyển hóa lipid do thiếu insulin
Tăng hấp thu lipid ở ruột do phù niêm mạc
Tăng bài tiết lipid qua thận gây phản xạ tăng tổng hợp
Nhận định nào phù hợp nhất về chức năng thận trong giai đoạn thận hư đơn thuần?
Thường suy thận cấp nặng
Chức năng thận tương đối còn tốt, ure và creatinin không cao
Luôn có tăng kali máu đe dọa tính mạng
Giảm lọc cầu thận trầm trọng do mất máu
Trong đánh giá phù ngoại biên, dấu hiệu nào giúp phân biệt phù do thận hư với phù do suy tim phải?
Phù xuất hiện chủ yếu ở buổi chiều và giảm buổi sáng
Phù trắng, mềm, không liên quan rõ thời gian trong ngày
Phù cứng, tím tái, tăng khi nằm
Phù kèm gan to và tĩnh mạch cổ nổi rõ
Viêm cầu thận cấp thường gặp nhất ở nhóm đối tượng nào?
Người già > 70 tuổi
Trẻ em và thanh thiếu niên
Phụ nữ mang thai
Nam trung niên bị đái tháo đường
Đặc điểm phù trong viêm cầu thận cấp là gì?
Phù trắng, mềm, xuất hiện đầu tiên ở mi mắt, mặt
Phù cứng, ấn không lõm
Phù chi dưới, liên quan thời gian trong ngày
Không giảm khi ấn nhẹ
Dấu hiệu quan trọng giúp phân biệt phù viêm cầu thận với phù thận hư là gì?
Phù trắng, mềm
Hạ toan máu
Protein niệu rất nhiều > 3,5 g/24h
Protein niệu mức độ vừa, có hồng cầu và trụ niệu, tăng ure, creatinin
Màu sắc nước tiểu thường gặp trong viêm cầu thận cấp là gì?
Nước tiểu trong, không thay đổi
Đục như nước rửa thịt
Như nước vo gạo, dễ lưu thành thạch
Đen như bia đen
Xét nghiệm miễn dịch nào hỗ trợ chẩn đoán viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu?
HBsAg, anti-HCV
ASLO, Anti-DNAse, Anti-streptokinase, C3 giảm
ANA, anti-dsDNA
RF, anti-CCP
Trong bối cảnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu, giảm thành phần bổ thể nào là điển hình?
C3
C4
C1q
Properdin
Tại sao phù trong viêm cầu thận cấp thường xuất hiện sớm ở mi mắt?
Do tích nước ở vùng mô lỏng lẻo quanh mắt khi nằm ngủ
Do tăng áp lực tĩnh mạch chi dưới
Do mất protein nặng làm giảm áp lực keo toàn thân
Do co mạch ngoại biên gây ứ máu ở chân
Trong phân biệt viêm cầu thận cấp với hội chứng thận hư, yếu tố nào nghiêng về viêm cầu thận cấp?
Protein niệu rất cao, kèm hạ albumin nặng
Protein niệu trung bình, có hồng cầu niệu và trụ hồng cầu
Phù mềm toàn thân kèm tăng lipid máu rõ
Không có tăng ure, creatinin
Biểu hiện nước tiểu “đục như nước rửa thịt” trong viêm cầu thận cấp gợi ý điều gì?
Tiểu dưỡng chấp do rò bạch mạch
Tiểu máu vi thể và đại thể cùng với protein niệu
Tiểu myoglobin do tiêu cơ vân
Nhiễm sắc tố mật trong nước tiểu
Xét nghiệm ASLO tăng có ý nghĩa gì trong viêm cầu thận cấp?
Chỉ điểm tổn thương gan cấp
Bằng chứng miễn dịch của nhiễm liên cầu trước đó
Đánh giá hoạt tính bệnh tự miễn hệ thống
Theo dõi độc tính thuốc
Theo mô tả dưới đây, chọn phương án KHÔNG đúng về đặc điểm phù do suy dinh dưỡng: Phù chủ yếu hai chi dưới, có thể toàn thân; Phù trắng, mềm, không liên quan thời gian, tư thế; Protein máu giảm, chủ yếu giảm albumin; Protein niệu rất nhiều > 3,5 g/24h.
Phù chủ yếu hai chi dưới, có thể toàn thân
Phù trắng, mềm, không liên quan thời gian, tư thế
Protein máu giảm, chủ yếu giảm albumin
Protein niệu rất nhiều > 3,5 g/24h
Nguyên nhân thường gặp của phù do suy dinh dưỡng là gì?
Thiếu ăn đơn thuần
Bệnh đường ruột mạn, bệnh nhiễm khuẩn mạn (lao), ung thư đường tiêu hóa
Suy thận cấp
Cường giáp
Chọn nhận định đúng nhất về protein niệu trong phù do suy dinh dưỡng.
Protein niệu tăng rất cao, thường > 3,5 g/24h
Không có protein niệu, khác với hội chứng thận hư
Protein niệu dao động theo tư thế
Protein niệu chỉ tăng khi có nhiễm khuẩn tiết niệu
Phù trong suy giáp (phù niêm) có đặc điểm nào sau đây?
Phù mềm, ấn lõm rõ
Phù cứng, ấn không lõm, thường ở mặt, tay, mặt trước xương chày
Phù trắng, mềm, tập trung vùng thấp
Phù chủ yếu quanh mắt, giảm khi ấn nhạt
Trong các vị trí sau, nơi thường gặp phù niêm nhất là:
Bàn chân và cổ chân khi đứng lâu
Mặt, tay và mặt trước xương chày
Thành bụng và vùng thắt lưng
Vùng quanh mắt vào buổi sáng
Triệu chứng kèm theo thường gặp trong suy giáp dẫn đến phù niêm, chọn phương án KHÔNG đúng: Da khô, vàng rơm; Người chậm chạp, sợ lạnh, táo bón; Mạch chậm, lưu lượng tim giảm; Huyết áp luôn rất cao, nhịp nhanh.
Da khô, vàng rơm
Người chậm chạp, sợ lạnh, táo bón
Mạch chậm, lưu lượng tim giảm
Huyết áp luôn rất cao, nhịp nhanh
Phân biệt nhanh phù do suy dinh dưỡng với thận hư dựa vào chỉ dấu nào sau đây?
Mức độ ấn lõm của phù ở chi dưới
Sự hiện diện protein niệu nhiều
Sắc mặt đỏ hoặc vàng rơm
Vị trí phù tập trung vùng thấp
Cơ chế chính gây phù trong suy dinh dưỡng là gì?
Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch ngoại vi
Giảm áp lực keo huyết tương do giảm albumin
Tăng tính thấm mao mạch do phản ứng viêm cấp
Ứ muối nước do suy thận cấp
Phù niêm có đáp ứng như thế nào khi ấn bằng ngón tay?
Ấn lõm rõ, hồi chậm
Ấn lõm nhẹ rồi mất nhanh
Không ấn lõm, bề mặt cứng
Ấn lõm sâu và để lại dấu lâu
Trong đánh giá bệnh nhân có phù trắng, mềm, không liên quan tư thế, lựa chọn nào phù hợp nhất để định hướng nguyên nhân?
Xem xét suy giáp vì phù cứng, ấn không lõm
Xem xét suy dinh dưỡng vì giảm albumin máu
Xem xét thận hư vì luôn kèm huyết áp rất cao
Xem xét suy tim vì phù tập trung ở mặt trước xương chày
Trong suy giáp tiên phát điển hình, kết quả xét nghiệm nào phù hợp nhất?
T4 giảm, TSH tăng, cholesterol máu tăng
T4 tăng, TSH giảm
T4 bình thường, TSH giảm
T4 tăng, TSH không đổi
Phù áo khoác được mô tả là phù khu trú ở vị trí nào?
Một chi dưới
Từ vùng vai, cổ, mặt trước lồng ngực
Chỉ ở mu bàn chân
Chỉ vùng bụng
Dấu hiệu lâm sàng nào gợi ý nhất đến phù áo khoác?
Suy tim phải
Tắc hoặc chèn ép tĩnh mạch chủ trên – hội chứng trung thất
Thận hư nhiễm mỡ
Xơ gan
Trong bối cảnh phù áo khoác, hội chứng Claude-Bernard-Horner (co đồng tử, sụp mi, giảm tiết mồ hôi một bên mặt) thường do nguyên nhân nào?
Tổn thương dây 7
Chèn ép hạch giao cảm cổ dưới
Tổn thương dây 3
Tổn thương dây 5
Khi đánh giá bệnh nhân có phù áo khoác và nghi hội chứng trung thất, biểu hiện sinh lý bệnh nào dễ xảy ra nhất?
Giảm hồi lưu tĩnh mạch do chèn ép tĩnh mạch chủ trên
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan
Tăng lọc cầu thận gây mất protein
Giảm chức năng thất trái dẫn đến phù phổi
Trong suy giáp tiên phát, tại sao TSH tăng?
Giảm hồi tiếp âm do nồng độ T4 thấp
Tăng tiết TRH do tăng T4
Tăng sản tuyến giáp gây tiết TSH ngoại vi
Do thuốc ức chế TSH
Biểu hiện nào sau đây phân biệt phù áo khoác với phù do suy tim phải?
Phù đối xứng ở hai chi dưới
Phù khu trú vùng mặt, cổ, vai
Gan to đau khi sờ
Tĩnh mạch cổ nổi khi nằm
Trong nghi ngờ chèn ép tĩnh mạch chủ trên, triệu chứng nào thường gặp kèm theo phù áo khoác?
Nhức đầu, chóng mặt do giảm dẫn lưu não
Tiểu ít do suy thận cấp
Ho ra máu do giãn phế quản
Vàng da do tăng bilirubin
Hội chứng Claude-Bernard-Horner trong bệnh cảnh trung thất thường liên quan đến tổn thương cấu trúc nào?
Hạch giao cảm cổ dưới ở vùng đỉnh phổi
Dây thần kinh mặt trong tuyến mang tai
Dây thần kinh thị giác trong hốc mắt
Hạch giao cảm bụng
Nếu xét nghiệm cho thấy T4 tăng và TSH giảm, bệnh cảnh nào phù hợp hơn?
Cường giáp tiên phát
Suy giáp tiên phát
Suy giáp thứ phát
Suy thượng thận
Theo mô tả: “Phù do suy tim phải giai đoạn đầu thường rõ về chiều sau khi đứng lâu, giảm buổi sáng”. Nhận định nào đúng nhất về thời điểm phù rõ rệt trong suy tim phải giai đoạn đầu?
Xuất hiện buổi sáng, mất chiều
Rõ về chiều sau khi đứng lâu, giảm buổi sáng
Không liên quan thời gian trong ngày
Xuất hiện chủ yếu ở mặt
Trong các đặc điểm sau của phù do suy tim phải, điều nào là sai (TRỪ nghĩa là chọn đặc điểm đúng)?
Phù mềm, ấn lõm, da hơi tím
Giảm khi ấn nhạt và nghỉ ngơi
Kèm gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan–tĩnh mạch cổ (+)
Không bao giờ kèm cổ trướng
Phù trong xơ gan thường có tính chất nào sau đây?
Rất to, nhanh, bắt đầu ở mặt
Thường phù hai chi dưới, ấn lõm, ấn nhạt có thể bớt
Không bao giờ phù chi dưới
Không kèm cổ trướng
Dấu hiệu nào gợi ý xơ gan ở bệnh nhân phù?
Vàng da, có trướng dịch thấm, tuần hoàn bàng hệ cửa–chủ
Mặt tròn, mập, vân đỏ
Lưỡi đỏ, run
Khó thở khi nằm
Về cơ chế và tính chất, nhận định nào sau đây đúng với phù do suy tĩnh mạch mạn của chi dưới?
Liên quan nghề phải đứng, ngồi lâu
Phù tăng về chiều, giảm khi nằm nghỉ, kê chân cao
Cả hai nhận định A và B đều đúng
Phù chủ yếu ở mặt, không ấn lõm
Chọn nhận định mô tả phù do suy tim phải:
Phù tăng khi nằm, giảm khi vận động
Phù rõ buổi sáng do ứ dịch ban đêm
Phù đi kèm gan to và phản hồi gan–tĩnh mạch cổ dương tính
Phù không thay đổi theo tư thế
Điểm khác biệt giúp phân biệt phù do xơ gan với phù do suy tim phải là gì?
Xơ gan thường kèm cổ trướng dịch thấm và dấu tuần hoàn bàng hệ
Suy tim phải thường gây vàng da rõ
Xơ gan gây phù mặt nhiều hơn chi dưới
Suy tim phải hiếm khi ấn lõm
Trong suy tĩnh mạch mạn chi dưới, yếu tố nghề nghiệp nào góp phần làm nặng phù?
Công việc ngồi lâu hoặc đứng lâu
Lao động tay nặng ngắn hạn
Làm việc ngoài trời lạnh
Thường xuyên thay đổi tư thế
Dựa trên mô tả, chọn phát biểu đúng về tính chất ấn lõm của phù trong các bệnh lý nêu:
Phù do xơ gan không ấn lõm
Phù do suy tim phải thường mềm và ấn lõm
Phù do suy tĩnh mạch mạn luôn cứng, không ấn lõm
Cả ba loại phù đều không ấn lõm
Triệu chứng đi kèm nào sau đây ít gặp trong phù do suy tim phải so với xơ gan?
Gan to và tĩnh mạch cổ nổi
Vàng da và cổ trướng dịch thấm
Phản hồi gan–tĩnh mạch cổ dương tính
Phù tăng rõ về chiều
Theo nội dung, phù do thiếu vitamin B1 (beriberi – tê phù ướt) thường có đặc điểm nào ở chi dưới?
Phù chủ yếu bắp chân, có thể ấn lõm nhẹ
Phù cứng, không ấn lõm
Chỉ phù mí mắt
Chỉ phù chi trên
Dấu hiệu kèm theo gợi ý beriberi (thiếu B1) nào dưới đây KHÔNG phù hợp?
Dị cảm tê bì, chuột rút chi dưới
Mất phản xạ gân xương chi dưới
Tiền sử ăn gạo xát kỹ, gạo mốc
Đái máu, protein niệu nhiều
Trong thai nghén đơn thuần, cơ chế thường gây phù là gì?
Thai chèn ép tĩnh mạch chủ dưới làm cản trở máu trở về
Thai gây giảm albumin máu
Thiếu sắt
Thiếu vitamin B1
Trong thai nghén, nếu xuất hiện phù kèm tăng huyết áp và protein niệu, chẩn đoán nào cần nghĩ đến?
Phù sinh lý do thai
Nhiễm độc thai nghén/tiền sản giật
Suy giáp
Hội chứng thận hư bẩm sinh
Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt phù do beriberi với phù do suy thận?
Beriberi thường phù bắp chân, có thể ấn lõm; suy thận phù mặt rõ
Beriberi luôn có protein niệu nhiều; suy thận không có protein niệu
Beriberi có tăng huyết áp rõ; suy thận thường huyết áp bình thường
Beriberi kèm loét chân rộng; suy thận không loét
Yếu tố dinh dưỡng nào trong tiền sử ăn uống làm tăng nguy cơ beriberi?
Ăn gạo xát kỹ hoặc gạo mốc kéo dài
Ăn nhiều rau xanh tươi
Uống sữa giàu riboflavin
Ăn thịt đỏ thường xuyên
Biểu hiện thần kinh nào thường gặp ở bệnh nhân beriberi?
Dị cảm tê bì và chuột rút chi dưới
Giảm ý thức và co giật toàn thân
Liệt mặt ngoại biên
Run tay khi nghỉ ngơi
Khi khám một thai phụ có phù sinh lý do thai, vị trí giải phẫu bị chèn ép dẫn đến ứ máu là gì?
Tĩnh mạch chủ dưới
Động mạch chủ bụng
Tĩnh mạch cảnh trong
Tĩnh mạch cửa
Trong đánh giá phù ở thai phụ, tổ hợp triệu chứng nào cảnh báo tình trạng nặng cần xử trí khẩn?
Phù + tăng huyết áp + protein niệu
Phù nhẹ không kèm triệu chứng khác
Phù khu trú mí mắt buổi sáng
Phù giảm khi nghỉ ngơi và nâng chân
Phát biểu nào đúng về tính chất phù do thiếu vitamin B1?
Thường ấn lõm nhẹ, tập trung ở bắp chân
Luôn phù rất to toàn thân và mặt
Không bao giờ kèm rối loạn cảm giác
Chỉ xảy ra ở chi trên
Thuốc nào trong danh sách sau thường gây phù theo nội dung đã học?
Furosemid
Amlodipin
Ibuprofen
Metformin
Đặc điểm phù trong viêm tắc tĩnh mạch sâu thường gặp nhất là gì?
Hai chi dưới đều phù
Một chi, phù trắng/ hơi tím, mềm, ấn ít lõm, rất đau
Một chi, phù cứng, không đau
Toàn thân phù lan tỏa
Dấu hiệu nào đặc trưng cho viêm tắc tĩnh mạch theo mô tả?
Đau chi tăng khi gác cao
Đau tăng khi đứng, sờ nắn, giảm khi gác chi lên cao
Không sốt, không mạch nhanh
Không cần siêu âm Doppler mạch
Trong viêm mạch bạch huyết (thường do giun chỉ), phù lúc đầu giống với tình trạng nào?
Suy tĩnh mạch mạn
Viêm tắc tĩnh mạch (phù trắng, mềm, đau)
Thận hư
Suy tim
Theo kiến thức đã học, lựa chọn nào sau đây là sai khi nói về viêm tắc tĩnh mạch sâu?
Phù thường khu trú một chi và rất đau
Đau tăng khi đứng, giảm khi gác cao
Luôn không cần siêu âm Doppler mạch để hỗ trợ chẩn đoán
Phù có thể hơi tím, mềm, ấn ít lõm
Trong thực hành, khi bệnh nhân đau chi tăng lên khi đứng và giảm khi gác cao, nhận định nào phù hợp nhất?
Gợi ý viêm tắc tĩnh mạch
Gợi ý suy tim sung huyết
Gợi ý thận hư
Gợi ý phản ứng dị ứng toàn thân
Chọn phát biểu đúng về phù do thuốc dựa trên nội dung:
Amlodipin là thuốc thường gặp gây phù
Furosemid thường gây phù vì giữ muối nước
Ibuprofen là nguyên nhân phổ biến nhất gây phù ngoại biên
Metformin gây phù phụ thuộc liều
Trong chẩn đoán phân biệt phù một chi, yếu tố nào nghiêng về viêm tắc tĩnh mạch hơn là viêm mạch bạch huyết giai đoạn đầu?
Phù cứng, không đau
Phù trắng, mềm, đau
Phù toàn thân
Không thay đổi theo tư thế
Nhận định nào sau đây phù hợp với biểu hiện sớm của viêm mạch bạch huyết do giun chỉ?
Tương tự suy tĩnh mạch mạn với loét tĩnh mạch
Tương tự viêm tắc tĩnh mạch (phù trắng, mềm, đau)
Giống thận hư với phù toàn thân ấn lõm sâu
Giống phù phổi cấp với khó thở dữ dội
Khi đánh giá phù chi dưới, tiêu chí nào sau đây hỗ trợ phân biệt nguyên nhân do tĩnh mạch so với nguyên nhân toàn thân?
Tính chất khu trú một chi, đau rõ, thay đổi theo tư thế
Phù toàn thân kèm tăng cân nhanh
Kèm khó thở và ran ẩm phổi lan tỏa
Protein niệu nặng và phù mặt buổi sáng
Dấu hiệu gợi ý viêm bạch mạch do giun chỉ, chọn phương án KHÔNG phù hợp.
Đường bạch mạch đỏ, nóng, đau
Hạch bạch huyết lân cận sưng, đau
Về sau da, tổ chức dưới da dày, cứng dẫn đến phù chân voi
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan–tĩnh mạch cổ dương tính
Xét nghiệm chẩn đoán giun chỉ ưu tiên thực hiện là gì?
Soi phân tìm trứng ký sinh trùng
Tìm ấu trùng giun chỉ trong máu ban đêm hoặc dịch bạch mạch
Test hơi thở ure
Anti-HCV
Phù Quincke thường gặp trong hoàn cảnh nào nhất?
Xuất hiện ở người già, do suy tim
Xuất hiện ở tuổi dậy thì, có thể có yếu tố gia đình, liên quan dị nguyên như thuốc, thức ăn
Chỉ gây phù chi dưới
Chỉ gặp ở nam giới
Vùng cơ thể hay bị phù trong phù Quincke là gì?
Mặt, quanh miệng, lưỡi
Chi dưới
Bụng
Ngực
Biến chứng nguy hiểm nhất của phù Quincke là gì?
Thiếu máu
Tắc nghẽn đường thở dẫn đến suy hô hấp
Suy thận cấp
Xuất huyết tiêu hoá
Trong viêm bạch mạch do giun chỉ, tổn thương mạn tính da và mô dưới da thường dẫn đến hậu quả nào?
Loét hoại tử lan rộng
Phù chân voi do da và mô dưới da dày, cứng
Teo cơ chi dưới
Nhiễm khuẩn huyết tái diễn
Lý do lấy mẫu máu ban đêm khi tìm ấu trùng giun chỉ là phù hợp nhất với nhận định nào?
Ấu trùng giun chỉ có chu kỳ xuất hiện ngoại vi về đêm
Ban đêm giảm nguy cơ tan máu
Máu ban đêm ít chứa yếu tố đông máu
Máu ban đêm giàu oxy giúp ấu trùng sống
Trong chẩn đoán phân biệt, triệu chứng "gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan–tĩnh mạch cổ dương tính" gợi ý bệnh lý nào hơn cả?
Viêm bạch mạch do giun chỉ
Suy tim phải
Viêm gan cấp do virus
Hội chứng thận hư
Tác nhân khởi phát thường gặp của phù Quincke là gì?
Nhiễm khuẩn tụ cầu vàng
Dị nguyên như thuốc hoặc thức ăn
Thiếu vitamin C
Chấn thương cơ học đơn thuần
Trong phù Quincke, tổn thương phù ở vùng lưỡi và quanh miệng gây nguy cơ trực tiếp nào?
Hạ natri máu cấp
Tắc nghẽn đường thở cấp
Xuất huyết nội sọ
Sốc giảm thể tích
Dấu hiệu lâm sàng nào giúp phát hiện phù rõ rệt nhất?
Người bệnh luôn cảm thấy nóng
Da vùng phù căng mọng, che lấp các chỗ lõm/lồi bình thường (mắt cá chân, nếp nhăn…)
Tăng cân 0,5 kg trong 1 tháng
Huyết áp tăng
Khi khó phát hiện phù trên lâm sàng, dấu hiệu gợi ý đáng tin cậy là gì?
Sụt cân 2 kg trong vài ngày
Tăng 1–2 kg trong vài ngày
Huyết áp giảm
Nhịp tim chậm
Phù lõm thường gặp trong nguyên nhân nào?
Thận hư
Suy tim
Suy dinh dưỡng
Cả A, B, C
Phù không lõm rõ thường gặp nhất trong tình trạng nào?
Thận hư
Suy tim
Suy dinh dưỡng
Viêm mô tế bào
Trong đánh giá phù, dấu hiệu nào cho thấy da vùng phù thay đổi cấu trúc bề mặt?
Xuất hiện mảng tăng sắc tố
Da căng mọng che lấp mắt cá chân và các nếp nhăn
Phát ban dạng mụn nước
Da lạnh và tím tái khu trú
Tăng cân nhanh do ứ dịch thường biểu hiện như thế nào?
Tăng 1–2 kg trong vài ngày
Tăng 0,2 kg mỗi tuần
Tăng 3–4 kg trong 1 ngày
Không thay đổi cân nặng
Trong bệnh cảnh phù, nhận định nào mô tả đúng đặc điểm của phù lõm khi ấn?
Sau ấn, da đàn hồi và trở lại ngay
Sau ấn, để lại vết lõm hồi phục chậm
Sau ấn, xuất hiện ban đỏ lan rộng
Sau ấn, tăng cảm giác đau rõ
Nếu người bệnh có phù nhưng huyết áp tăng, nhận định nào hợp lý nhất về mối liên hệ này?
Huyết áp tăng là tiêu chuẩn bắt buộc để chẩn đoán phù
Huyết áp tăng có thể cùng xuất hiện nhưng không phải dấu hiệu phát hiện phù rõ rệt
Huyết áp tăng luôn làm giảm mức độ phù
Huyết áp tăng chỉ xảy ra ở suy dinh dưỡng
Trong thực hành, vì sao tăng cân nhanh vài ngày là dấu hiệu gợi ý phù khó thấy?
Do tăng khối cơ cấp tính
Do tích tụ dịch cơ thể trước khi phù thấy rõ
Do tăng chuyển hóa nền
Do giảm bài tiết mồ hôi
Ở người bệnh có thận hư, loại phù nào thường gặp nhất theo mô tả lâm sàng?
Phù lõm rõ rệt khi ấn
Phù cứng không lõm
Phù khu trú quanh khớp
Phù do viêm gây nóng đỏ
Theo nội dung, phù niêm (liên quan suy giáp) thuộc nhóm nào sau đây?
Phù do tim mạch
Phù niêm (suy giáp), phù do bệnh giun chỉ mạn
Phù do suy tim
Phù do xơ gan
Phù có liên quan rõ tư thế (tăng khi đứng lâu, giảm khi nằm) thường gặp trong tình huống nào?
Suy tim giai đoạn đầu hoặc suy tĩnh mạch chi dưới
Thận hư
Suy dinh dưỡng
Suy giáp
Phù giảm rõ khi ăn nhạt và dùng lợi tiểu gợi ý nguyên nhân nào?
Suy tim hoặc suy thận
Phù niêm
Phù do giun chỉ
Phù dị ứng Quincke
Trong phù toàn thân kèm tràn dịch màng phổi hoặc bụng, loại dịch thường gặp là gì?
Dịch thấm, protein ít, thử Rivalta âm tính
Dịch tiết, nhiều protein
Dịch dưỡng chấp
Dịch máu
Trong học phù, đa số trường hợp phù (trừ phù do tĩnh mạch, bạch mạch) thường kèm theo tình trạng nào của lượng nước tiểu?
Đa niệu
Thiểu niệu
Vô niệu
Bình thường
Đặc điểm nào giúp phân biệt phù do suy tĩnh mạch chi dưới với phù do thận hư?
Phù do tĩnh mạch phụ thuộc tư thế, còn thận hư không rõ phụ thuộc tư thế
Phù do tĩnh mạch không thay đổi theo tư thế, còn thận hư tăng khi đứng
Phù do thận hư giảm khi đứng, còn tĩnh mạch tăng khi nằm
Cả hai đều giảm rõ khi ăn mặn
Khi bệnh nhân có phù kèm thiểu niệu, lựa chọn đầu tiên để giảm phù theo nội dung là gì?
Tăng muối trong chế độ ăn
Dùng lợi tiểu và ăn nhạt
Truyền dịch giàu protein
Hạn chế nước hoàn toàn
Phù dị ứng Quincke khác với phù do suy tim ở điểm nào sau đây?
Quincke đáp ứng tốt với ăn nhạt và lợi tiểu
Quincke thường cấp tính và khu trú, còn suy tim thường mạn tính và toàn thân
Suy tim không gây khó thở, Quincke luôn gây khó thở nặng
Quincke kèm đa niệu, suy tim kèm vô niệu
Kết quả thử Rivalta âm tính gợi ý loại dịch nào trong tràn dịch màng?
Dịch thấm với protein thấp
Dịch tiết do viêm
Dịch dưỡng chấp do tắc bạch mạch
Dịch máu do chấn thương
Phù do giun chỉ mạn có đặc điểm nào tương đối điển hình?
Phụ thuộc tư thế, giảm khi nghỉ
Liên quan tắc bạch mạch kéo dài, có thể khu trú ở chi
Giảm nhanh với lợi tiểu
Thường kèm đa niệu
Theo đoạn mô tả: "Tuần hoàn bàng hệ vùng ngực (thành ngực trên) gợi ý", lựa chọn nào đúng nhất?
Tăng áp lực tĩnh mạch chủ trên (hội chứng trung thất)
Tăng áp lực cửa
Tắc tĩnh mạch chủ dưới
Suy tim trái
Căn cứ vào mô tả: "Tuần hoàn bàng hệ vùng hạ sườn phải, thường vị gợi ý", nguyên nhân phù hợp nhất là gì?
Tăng áp tĩnh mạch chủ trên
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan
Tắc tĩnh mạch chi trên
Suy tĩnh mạch chi dưới
Phát hiện "Tuần hoàn bàng hệ vùng bẹn và hạ vị gợi ý" nguyên nhân nào?
Tắc hoặc chèn ép tĩnh mạch chủ dưới / tĩnh mạch chi dưới
Hội chứng trung thất
Hội chứng thận hư
Beriberi
Theo nhận định lâm sàng về bệnh nhân phù: "Dấu hiệu suy tim phải điển hình" là gì?
Gan to mềm, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan–tĩnh mạch cổ (+)
Gan nhỏ, cứng
Không có thay đổi gan, tĩnh mạch cổ
Da vàng chanh
Trong đánh giá phù: Nhận xét "Phù càng nhiều thường đái càng ít" liên quan đến diễn biến nào dưới đây?
Giảm lượng nước tiểu do giữ muối nước
Tăng lọc cầu thận gây đa niệu
Mất nước qua da khiến nước tiểu cô đặc
Ngộ độc thuốc lợi tiểu gây vô niệu tạm thời
Khi thấy tuần hoàn bàng hệ ở thành ngực trên, lựa chọn can thiệp chẩn đoán ban đầu nào hợp lý nhất?
Đánh giá hội chứng chèn ép trung thất và tĩnh mạch chủ trên
Siêu âm bụng tìm tăng áp lực cửa
Khám mạch chi dưới để phát hiện suy tĩnh mạch sâu
Đo áp lực tĩnh mạch cửa qua nội soi
Tuần hoàn bàng hệ vùng hạ sườn phải thường gặp ở bệnh nhân xơ gan. Cơ chế gợi ý nào phù hợp nhất?
Hình thành tuần hoàn bàng hệ do tăng áp lực cửa
Tăng áp lực tĩnh mạch chủ trên làm mở các nối mạch thành ngực
Tắc tĩnh mạch chủ dưới làm tăng áp lực chi dưới
Giảm albumin máu đơn thuần gây rò dịch vào mô
Quan sát tuần hoàn bàng hệ vùng bẹn và hạ vị giúp phân biệt với nguyên nhân nào sau đây?
Tăng áp lực cửa do xơ gan
Hội chứng thận hư gây phù toàn thân
Suy tim trái đơn thuần
Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới hoặc tĩnh mạch chi dưới
Trong bối cảnh bệnh nhân phù, dấu hiệu nào sau đây ít phù hợp với suy tim phải điển hình?
Gan nhỏ, cứng
Gan to mềm, phản hồi gan–tĩnh mạch cổ (+)
Tĩnh mạch cổ nổi
Phản hồi gan–tĩnh mạch cổ dương tính
Nhận định lâm sàng về lượng nước tiểu: phát biểu nào đúng nhất? "Phù càng nhiều thường đái càng ít" ám chỉ
Tăng tái hấp thu nước và muối tại thận làm giảm bài niệu
Tăng thải nước do lợi tiểu tự phát
Rối loạn chức năng gan làm tăng nước tiểu
Nhiễm trùng tiết niệu gây đái nhiều
