wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

White Blood Cell Physiology and Pathology (Part 1)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Bình thường ở máu ngoại vi loại bạch cầu chiếm tỷ lệ cao nhất là:

a)

3 đoạn

b)

2 đoạn

c)

4 đoạn

d)

5 đoạn

2.

Bệnh có thể thấy hình ảnh bạch cầu có hạt độc trong nguyên sinh chất là:

a)

Nhiễm trùng, nhiễm độc

b)

Bệnh lao

c)

Tất cả phương án trên

d)

Ung thư

3.

Thời gian để tạo bạch cầu hạt trưởng thành từ 1 tế bào gốc ở tuỷ xương là:

a)

Khoảng 2 ngày

b)

Khoảng 10 ngày

c)

Khoảng 4 ngày

d)

Khoảng 8 ngày

4.

Loại vi khuẩn không bị tiêu diệt bởi men của bạch cầu hạt là:

a)

Trực khuẩn mủ xanh

b)

Lao

c)

Liên cầu

d)

Tụ cầu

5.

Khi bị sốc phản vệ lượng bạch cầu sẽ thay đổi:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Mất

d)

Không thay đổi

6.

Khi bị nhiễm vi rút loại bạch cầu nào sẽ tăng:

a)

Hạt ưa bazơ

b)

Lympho và mono

c)

Hạt ưa axit

d)

Hạt trung tính

7.

Bạch cầu hạt trung tính tăng ít và tạm thời trong trường hợp:

a)

Viêm ruột thừa

b)

Thai nghén

c)

Vận động mạnh

d)

Mụn nhọt

8.

Trong công thức Arneth đường biểu diễn chuyển phải khi:

a)

Tỷ lệ bạch cầu hạt 4 đoạn cao nhất

b)

Tỷ lệ bạch cầu hạt 2 đoạn cao nhất

c)

Tỷ lệ bạch cầu hạt 3 đoạn cao nhất

d)

Tỷ lệ bạch cầu hạt 1 đoạn cao nhất

9.

Sau khi tổn thương cơ thể sẽ đáp ứng bằng tăng sinh bạch cầu trong khoảng thời gian:

a)

10–12 giờ

b)

Vài giờ

c)

Vài ngày

d)

Vài giây

10.

Sự kích thích sinh bạch cầu hạt phụ thuộc vào:

a)

Yếu tố nội tiết giảm

b)

Lượng bạch cầu hạt trong tổ chức giảm

c)

Lượng bạch cầu hạt trong tuỷ giảm

d)

Lượng bạch cầu hạt trong máu giảm

11.

Bạch cầu hạt góp phần thu hút các bạch cầu hạt khác cùng đến ổ nhiễm trùng bằng cách:

a)

Trình diện kháng nguyên

b)

Giải phóng vào môi trường các hạt và men

c)

Tiếp xúc nhận diện vi khuẩn

d)

Bắt giữ vi khuẩn

12.

Cơ quan để lympho T dừng chân và biệt hoá là:

a)

Tuỷ xương

b)

Lách

c)

Tuyến ức

d)

Hạch

13.

Nguyên bào miễn dịch biệt hoá từ loại tế bào:

a)

Plasmocid

b)

Lympho non

c)

Lympho đã trưởng thành

d)

Cả A, B, C

14.

Tổ chức lympho nằm ở khu vực:

a)

Bụng

b)

Rải rác khắp cơ thể

c)

Ngực

d)

Cổ

15.

Lympho có thể xuyên qua hệ mao mạch ở đâu để vào tuần hoàn bạch huyết:

a)

Nang lympho

b)

Tuyến ức

c)

Hạch

d)

Lách

16.

Khi làm công thức bạch cầu số lượng bạch cầu ít đoạn tăng cho thấy:

a)
b)
c)
d)

,

17.

Dòng bạch cầu hạt tích cực sinh sản thuộc giai đoạn nào của quá trình tạo máu?

a)

Dòng bạch cầu hạt ngừng sinh sản

b)

Dòng bạch cầu hạt không còn sinh sản

c)

Dòng bạch cầu hạt kém sinh sản

d)

Dòng bạch cầu hạt tích cực sinh sản

18.

Bệnh lý nào có hiện tượng tăng bạch cầu hạt trung tính và giảm bạch cầu ưa axit?

a)

Sốc

b)

Bệnh suy tuỷ xương

c)

Bệnh bạch cầu kinh

d)

Nhiễm khuẩn cấp

19.

Trường hợp tăng bạch cầu hạt ưa axit và mono giảm kèm lympho thường gặp trong:

a)

Nhiễm khuẩn cấp

b)

Bệnh suy tuỷ xương

c)

Bệnh bạch cầu kinh

d)

Bệnh chất tạo keo

20.

Quá trình phát triển của dòng bạch cầu là sự tổng hợp của:

a)

Men

b)

Nguyên sinh chất

c)

Cả A, B, C

d)

Nhân

21.

Bạch cầu có các loại hạt nào?

a)

Hạt ưa azua hạt đặc hiệu

b)

Hạt ưa azua và ưa bazơ

c)

Hạt ưa azua và hạt trung tính

d)

Hạt ưa axit và ưa azua

22.

Hạt ưa azua khi nhuộm hoá học tế bào sẽ cho dương tính với:

a)

PAS

b)

Giemsa

c)

Sudan

d)

Perls

23.

Từ tế bào gốc để tạo bạch cầu hạt, chia đoạn mất khoảng:

a)

15 ngày

b)

1 tháng

c)

10 ngày

d)

1 tuần

24.

Đặc điểm chủ yếu để phân biệt nguyên tuỷ bào và nguyên tiền hồng cầu là:

a)

Có hạt nhân

b)

Nguyên sinh chất có màu xanh

c)

Khoảng sáng quanh nhân

d)

Nhân to tròn

25.

Trong nguyên sinh chất của tiền tuỷ bào có thể tìm thấy loại hạt:

a)

Không có hạt

b)

Ưa azua

c)

Hạt đặc hiệu

d)

Cả 2 hạt trên

26.

Khi làm hoá học tế bào phản ứng Sudan dương tính chứng tỏ có loại hạt nào trong nguyên sinh chất?

a)

Hạt đặc hiệu

b)

Hạt trung tính

c)

Hạt ưa azua

d)

Hạt base

27.

Khi soi tiêu bản nhuộm Giemsa ta thấy hình ảnh nhân của tuỷ bào so với tế bào:

a)

Chiếm 3/4

b)

Chiếm 2/3

c)

Chiếm 1/4

d)

Chiếm 1/2

28.

Hạt trung tính khi nhuộm Giemsa có đặc điểm:

a)

Tất cả đều sai

b)

To, nhỏ không đều màu đen

c)

To đồng đều kích thước 0,4-0,8 µm

d)

Nhỏ kích thước 0,2-0,4 µm

29.

Hạt ưa acid khi nhuộm Giemsa có đặc điểm:

a)

Nhỏ kích thước 0,2-0,4 µm

b)

To đồng đều kích thước 0,4-0,8 µm

c)

To, nhỏ không đều màu đen

d)

Tất cả đều sai

30.

Hạt ưa base khi nhuộm Giemsa có đặc điểm:

a)

Nhỏ kích thước 0,2-0,4 µm

b)

To đồng đều kích thước 0,4-0,8 µm

c)

Tất cả đều sai

d)

To, nhỏ không đều màu đen

31.

Nhận dạng hậu tuỷ bào với đặc điểm của nhân là:

a)

Hình đa giác

b)

Hình tròn, to

c)

Hình hạt đậu

d)

Hình gọng kính

32.

Tiểu cầu thường có kích thước:

a)

4-8 µm

b)

0,2-0,4 µm

c)

1-2 µm

d)

1-5 µm

33.

Nguyên mẫu tiểu cầu có kích thước khoảng:

a)

Thường khoảng 30 µm

b)

30-50 µm

c)

20-25 µm

d)

40-80 µm

34.

Trong nguyên sinh chất tiểu cầu:

a)

Cả B + C

b)

Chứa nhiều men

c)

Chứa nhiều bào quan

d)

Không chứa bào quan

35.

Được gọi là tiểu cầu khổng lồ khi có kích thước:

a)

>12 µm

b)

>10 µm

c)

>5 µm

d)

>8 µm

36.

Được gọi là số lượng tiểu cầu giảm thực sự khi:

a)

< 50 G/l. < 80 G/l

b)

< 100 G/l. < 140 G/l

c)

> 91/mc. > 41/m

d)

< 120 G/l. < 140 G/l

37.

Đời sống trung bình tiểu cầu khoảng:

a)

2-5 ngày. 10-12 ngày

b)

1 - 2 tuần. 1 - 2 tháng

c)

1 - 2 giờ. 8-14 ngày

d)

8-14 ngày. 1 - 2 tuần

38.

Thành mạch sẽ kém tính bền vững nếu số lượng tiểu cầu:

a)

< 50 G/l. < 80 G/l

b)

< 120 G/l. < 140 G/l

c)

< 80 G/l. < 120 G/l

d)

> 140 G/l. > 160 G/l

39.

Được gọi là tiểu cầu ngưng kết tốt khi quan sát trên tiêu bản máu thấy:

a)

Tiểu cầu đứng riêng rẽ. Tiểu cầu tròn đều

b)

Từng đám tiểu cầu. Tiểu cầu phồng to

c)

Tiểu cầu hình bầu dục. Tiểu cầu kết chuỗi

d)

Tiểu cầu nhỏ rải rác. Không kết tụ

40.

Khi bệnh nhân có kháng thể kháng tiểu cầu, thường thấy:

a)

Chất lượng tiểu cầu giảm

b)

Số lượng tiểu cầu giảm

c)

Tăng hoặc giảm tiểu cầu. Tiểu cầu kích thước lớn

d)

Tiểu cầu bình thường. Không thay đổi

41.

Đặc tính của tiểu cầu bình thường:

a)

Dễ dính vào nhau

b)

Dính vào tế bào

c)

Xuyên mạch. Dính vào thành mạch tổn thương

d)

Ít dính, không bám nội mạc

42.

Tiểu cầu tham gia vào cục máu nhỏ:

a)

Mang yếu tố đông máu. Cả A + B

b)

Thromboshenin

c)

Không có hạt azua. Chỉ chứa ADP

d)

Có Serotonin

43.

Biến dạng nhốt của tiểu cầu là hiện tượng:

a)

Tiểu cầu phồng to

b)

Cả A + B + C + D

c)

Tiểu cầu mất hạt

d)

Tiểu cầu co lại

44.

Số lượng tiểu cầu sẽ giảm khi:

a)

Thiếu chất cấu tạo

b)

Cả A + B

c)

Chảy máu

d)

Dị ứng

45.

Tiểu cầu có khả năng ngưng kết nhờ:

a)

ADP

b)

Thromboshenin

c)

Serotonin

d)

Cocain

46.

Nguyên sinh chất của tiểu cầu có chứa nhiều:

a)

Hạt đặc hiệu

b)

Hạt ưa azua

c)

Cả A + B

d)

Ty lạp thể

47.

Chất nào trong số các chất sau của màng tiểu cầu có tác dụng ngăn cản tiểu cầu dính vào tế bào nội mạc bình thường:

a)

Lipoprotein

b)

Glycoprotein

c)

Phospholipit

d)

Thromboshenin

48.

Tiểu cầu có hình dạng:

a)

Hình cầu

b)

Hình đĩa tròn hoặc bầu dục

c)

Hình trứng

d)

Hình tròn

49.

Tiểu cầu không có thành phần sau:

a)

Màng

b)

Hạt

c)

Nguyên sinh chất

d)

Nhân

50.

Bình thường tiểu cầu bị tiêu huỷ tại cơ quan:

a)

Tổ chức

b)

Tuỷ xương

c)

Lách

d)

Gan

51.

Để quan sát chất lượng tiểu cầu, cần làm:

a)

Giọt máu tươi đậy lamen

b)

Giọt máu có Magiesunphat

c)

Trên buồng đếm

d)

Máu dàn nhuộm Giemsa

52.

Số lượng tiểu cầu lưu hành trong máu ngoại vi:

a)

2/3

b)

1/2

c)

1/3

d)

1/4

53.

Số lượng tiểu cầu tích tụ trong cơ quan:

a)

1/3

b)

1/2

c)

2/3

d)

1/4

54.

Tiểu cầu trưởng thành được tích tụ chủ yếu ở cơ quan nào?

a)

Hạch

b)

Máu ngoại vi

c)

Lách

d)

Tuỷ xương

55.

Bệnh nhân cắt lách thường thấy tiểu cầu sống chủ yếu ở đâu?

a)

Tuỷ xương

b)

Hạch

c)

Lách

d)

Máu ngoại vi

56.

Tuổi thọ tiểu cầu có thể kéo dài trong trường hợp nào?

a)

Tăng sinh tuỷ

b)

Đang sử dụng chống đông

c)

Cả A,B,C

d)

Suy tuỷ xương

57.

Tiểu cầu trưởng thành được sinh ra từ nguồn nào?

a)

Bộ Golgi

b)

Ty lạp thể

c)

Nguyên sinh chất của mẫu tiểu cầu

d)

Nhân của mẫu tiểu cầu

58.

Khi màng nguyên sinh chất của tiểu cầu không còn nguyên vẹn là hình ảnh của giai đoạn nào?

a)

Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu

b)

Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu

c)

Mẫu tiểu cầu ưa base

d)

Nguyên mẫu tiểu cầu

59.

Đặc điểm điển hình trong quá trình sinh trưởng và phát triển của tiểu cầu là gì?

a)

Càng già nhân càng nhỏ

b)

Càng già kích thước càng to

c)

Càng già kích thước càng nhỏ

d)

Càng già nhân càng to

60.

Giai đoạn tiểu cầu có khả năng phân bào là giai đoạn nào?

a)

Mẫu tiểu cầu ưa base

b)

Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu

c)

Nguyên mẫu tiểu cầu

d)

Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu

61.

Giai đoạn nhân của mẫu tiểu cầu có hạt nhăn là giai đoạn nào?

a)

Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu

b)

Mẫu tiểu cầu ưa base

c)

Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu

d)

Nguyên mẫu tiểu cầu

62.

Giai đoạn nguyên sinh chất của mẫu tiểu cầu bắt đầu xuất hiện hạt ưa azophil là giai đoạn nào?

a)

Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu

b)

Nguyên mẫu tiểu cầu

c)

Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu

d)

Mẫu tiểu cầu ưa base

63.

Cấu tạo màng tiểu cầu có thể gồm những thành phần nào?

a)

Glycoprotein

b)

Lipoprotein

c)

Cả 3 phương án trên

d)

Phospholipid

64.

Hệ thống kênh mở của tiểu cầu có ở vị trí nào trong tế bào?

a)

Nhân

b)

Nguyên sinh chất

c)

Màng

d)

Men

65.

Tác dụng của hệ thống kênh mở của tiểu cầu là gì?

a)

Tất cả A,B,C

b)

Giải phóng các chất men

c)

Giải phóng các chất có trong nguyên sinh chất

d)

Thu nhận các chất từ huyết tương

66.

Phospholipid của tiểu cầu có chứa yếu tố đông máu nào?

a)

Yếu tố 5 tiểu cầu

b)

Yếu tố 2 tiểu cầu

c)

Yếu tố 3 tiểu cầu

d)

Yếu tố 4 tiểu cầu

67.

Tác dụng chính của lớp phospholipid tiểu cầu là gì?

a)

Hoạt hoá quá trình đông máu

b)

Tham gia quá trình cầm máu ban đầu

c)

Làm tiểu cầu dính vào nhau

d)

Tất cả A,B,C

68.

Thombosthenin là chất nằm ở vị trí nào của tiểu cầu?

a)

Màng

b)

Nhân

c)

Men

d)

Nguyên sinh chất

69.

Thombosthenin có khả năng nào sau đây?

a)

Tham gia vận chuyển chất của tiểu cầu

b)

Tham gia dính các tiểu cầu

c)

Tham gia ngưng kết các tiểu cầu

d)

Tham gia biến dạng nhót của tiểu cầu

70.

Các hạt alpha trong nguyên sinh chất của tiểu cầu chứa thành phần nào chủ yếu?

a)

Serotonin dự trữ nội bào

b)

Collagen ngoại bào

c)

Yếu tố đông máu fibrinogen

d)

Enzym tiêu sợi huyết plasminogen

71.

Ion canxi thường có nhiều trong cấu trúc bào quan nào của tiểu cầu?

a)

Hạt đậm của tiểu cầu

b)

Hạt alpha của tiểu cầu

c)

Ty lạp thể của tiểu cầu

d)

Bộ Golgi của tiểu cầu

72.

Hormone kích thích quá trình sinh tiểu cầu mạnh nhất là gì?

a)

Erythropoietin thận

b)

Granulopoietin tuỷ xương

c)

Hormon tuyến cận giáp

d)

Thrombopoietin của gan

73.

Hình dạng bình thường phổ biến của tiểu cầu khi lưu hành là gì?

a)

Hình đĩa hoặc đa giác

b)

Hình đa giác hơi bầu dục

c)

Hình bầu dục hoặc elip

d)

Hình đĩa hơi bầu dục

74.

Vùng trung tâm (central zone) của tiểu cầu có đặc điểm nào nổi bật?

a)

Chứa hạt ưa azua bạt màu hồng

b)

Chứa hạt ưa azua bạt màu vàng

c)

Chứa hạt ưa azua bạt màu xanh

d)

Chứa hạt ưa azua bạt màu đỏ tím

75.

Tiểu cầu tham gia chức năng co cục máu nhờ thành phần nào?

a)

Thrombosthenin protein co

b)

Thromboglobulin hạt alpha

c)

Thrombopoietin huyết tương

d)

Fibronectin màng tiểu cầu

76.

Tiểu cầu có khả năng vận chuyển các chất hoá học nào dưới tác động catecholamine?

a)

Serotonin nội bào

b)

Adrenalin ngoại sinh

c)

Noradrenalin huyết tương

d)

Tất cả các đáp án A,B,C

77.

Tiểu cầu thường hay dính vào bề mặt nào nhất?

a)

Máu nhiễm khuẩn nặng

b)

Thành mạch bình thường trơn nhẵn

c)

Pipet thuỷ tinh sạch

d)

Da lành không tổn thương

78.

Đánh giá chất lượng tiểu cầu trong labo thường dựa vào yếu tố nào?

a)

Qua huyết đồ hình thái học

b)

Qua công thức máu toàn phần

c)

Qua số lượng tiểu cầu đo được

d)

Làm chất lượng qua máy tự động

79.

Hiện tượng biến dạng nhớt của tiểu cầu nói lên khả năng gì?

a)

Khả năng phóng thích các chất hạt

b)

Khả năng thay đổi hình dạng nhanh

c)

Tiểu cầu biến đổi về sinh hoá

d)

Tiểu cầu biến đổi về hình thái

80.

Thrombopoietin chủ yếu được sản xuất ở cơ quan nào để điều hoà sinh tiểu cầu?

a)

Thận sản xuất chủ đạo

b)

Gan là nguồn chủ yếu

c)

Lách sản xuất chính

d)

Tuỷ xương tạo nhiều

81.

Khi hoạt hóa, tiểu cầu chuyển từ dạng đĩa sang hình thù nào giúp bám dính tốt hơn?

a)

Đa giác phẳng mịn

b)

Cầu với vi nhung mao

c)

Elip có bờ trơn

d)

Đĩa dày bờ đều

82.

Khi phẫu thuật số lượng tiểu cầu thường:

a)

Bình thường

b)

Không còn

c)

Giảm

d)

Tăng (maybe)

83.

Nhân tiểu cầu càng già có đặc điểm:

a)

Càng mịn

b)

Càng to

c)

Chia nhiều múi

d)

Không chia múi

84.

Thiếu máu được xác định khi:

a)

Chóng mặt, nhức đầu

b)

Một phản ứng tim mạch - phổi bù trừ

c)

Số lượng huyết sắc tố giảm

d)

Một sự giảm O2 ở mô

85.

Bệnh thận mạn tính có thể gây ra:

a)

Cả A + B

b)

Rối loạn yếu tố sinh hồng cầu

c)

Rối loạn trưởng thành của dòng hồng cầu

d)

Rối loạn tế bào gốc sinh hồng cầu

86.

Hội chứng thiếu máu với hồng cầu nhỏ nhược sắc thường gặp trong các trường hợp:

a)

Cả A + B + C

b)

Thiếu sắt

c)

Rối loạn sử dụng sắt

d)

Thalassemie

87.

Bệnh nhân bị nhiễm KST đường ruột có thể bị thiếu máu loại: thiếu máu do thiếu sắt

a)

Hồng cầu nhỏ hình bi

b)

Hồng cầu nhỏ nhược sắc

c)

Hồng cầu kích thước, màu sắc bình thường

d)

Hồng cầu to, nhỏ không đều

88.

Thiếu máu triệu chứng thường có tình trạng:

a)

Không liên quan tuỷ xương

b)

Đáp ứng tuỷ xương yếu

c)

Đáp ứng tuỷ xương mạnh

d)

Tuỷ xương bình thường

89.

Được gọi là thiếu máu hồng cầu to khi:

a)

TTTBHC > 100 fl

b)

Cả A + C

c)

MCH >28pg

d)

HbTBHC cao

90.

Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu ở Việt Nam:

a)

Ht: < 0,42 l/l ở nam, < 0,37 l/l ở nữ

b)

Hb: < 130 g/l ở nam, < 120 ở nữ

c)

Hb: < 135 g/l ở nam, < 120 g/l ở nữ

d)

Số lượng hồng cầu < 4,5 T/l ở nam, < 4,0 T/l ở nữ

91.

Một số bệnh thiếu máu do tuỷ xương thường có đặc điểm:

a)

Cả A + B + C hoặc A + B + D

b)

Chỉ số HC bình thường

c)

SLHC giảm

d)

SL hồng cầu lưới giảm. SL hồng cầu lưới bình thường

92.

Thiếu máu hồng cầu bình thường, bình sắc không có đặc điểm:

a)

MCH<32pg

b)

MCHC < 360g/l

c)

SLHC<3,5T/l

d)

MCV <60fl

93.

Thiếu máu hồng cầu to thường gặp do nguyên nhân nào dưới đây:

a)

Thiếu vitamin B12 và acid folic

b)

Tăng nguyên hồng cầu sắt

c)

Tan máu

d)

Bất thường huyết sắc tố

94.

Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc thường gặp do nguyên nhân nào dưới đây: thalassemia

a)

Thiếu vitamin B12 và acid folic

b)

Tan máu

c)

Bất thường huyết sắc tố

d)

Tăng nguyên hồng cầu sắt

95.

Thiếu máu hồng cầu bình thường bình sắc thường gặp do nguyên nhân nào dưới đây:

a)

Mất máu

b)

Thiếu vitamin B12 và acid folic

c)

Tăng nguyên hồng cầu sắt

d)

Bất thường huyết sắc tố

96.

Khi thiếu máu nhược sắc, xét nghiệm số lượng hồng cầu thấy:

a)

Bao giờ cũng giảm

b)

Có thể bình thường hoặc tăng

c)

Bình thường

d)

Có thể bình thường hoặc giảm

97.

Khi nghi ngờ là thiếu máu nhược sắc, xét nghiệm đầu tiên cần phải làm là:

a)

Định lượng Fe/ huyết thanh

b)

Đo Hb

c)

Huyết đồ

d)

Đếm SLHCB

98.

Người ăn kiêng thịt có thể bị thiếu máu nhược sắc do:

a)

Không rõ nguyên nhân

b)

Thừa sắt

c)

Không được cung cấp đủ sắt

d)

Rối loạn phân phối sắt

99.

Trẻ em lớn quá nhanh có thể bị mắc bệnh:

a)

Thiếu máu do thiếu sắt

b)

Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt

c)

Bệnh hồng cầu khổng lồ

d)

Bệnh hồng cầu hình cầu

100.

Khi thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt, xét nghiệm sinh hoá máu thường thấy:

a)

Siderophylin tăng

b)

Cả A + C

c)

Sắt/ huyết thanh giảm

d)

Siderophylin giảm

101.

Thiếu máu nhược sắc do rối loạn hem có thể gặp trong trường hợp:

a)

Bệnh ⟨ hoặc ⟩ Thalassemie

b)

Rối loạn chuyển hoá sắt

c)

A + B

d)

Giảm dự trữ sắt

102.

Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của bệnh thiếu máu nhược sắc mạn tính thường thấy:

a)

Ngón chân biến dạng

b)

Ngón tay dùi trống

c)

Móng chi bẹt mỏng

d)

Móng chi trắng bệch

103.

Khi thiếu máu nhược sắc, kết quả xét nghiệm huyết đồ luôn thấy:

a)

Hồng cầu và Hb đều giảm

b)

Số lượng hồng cầu giảm

c)

Số lượng hồng cầu giảm nhiều

d)

Số lượng huyết sắc tố giảm nhiều

104.

Những người không có axilHCl ở trong dạ dày thường dẫn đến bệnh:

a)

Thiếu máu hồng cầu to

b)

Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt

c)

Thiếu máu tan máu

d)

Thiếu máu nhược sắc do tăng sắt

105.

Trên tiêu bản tuỷ của bệnh nhân thiếu máu nhược sắc thường có dấu hiệu tuỷ xanh do:

a)
b)
106.

Trên tiêu bản máu dàn của bệnh nhân thiếu máu nhược sắc thường có đặc điểm nào ở hồng cầu?

a)

Cả B và C

b)

Khoảng sáng trung tâm rộng

c)

Tế bào hồng cầu nhạt màu hơn

d)

Tế bào hồng cầu bình thường

107.

Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu nhược sắc là do:

a)

Hội chứng Thalassemie

b)

Do thiếu sắt

c)

Thiếu máu nguyên hồng cầu sắt

d)

Do các bệnh mạn tính

108.

Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt là do:

a)

Do không có HCl ở dạ dày

b)

Mất máu nhiều lần

c)

Do không được cung cấp đủ sắt

d)

Do rối loạn phân phối sắt

109.

Cho máu liên tục nhiều lần có thể mắc bệnh nào?

a)

Bệnh hồng cầu khổng lồ

b)

Thiếu nguyên hồng cầu sắt

c)

Thiếu máu tan máu

d)

Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt

110.

Quan sát trên tiêu bản máu dàn ở bệnh nhân thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt thấy kích thước hồng cầu:

a)

Bình thường

b)

To, nhỏ không đều

c)

To hơn bình thường

d)

Nhỏ hơn bình thường

111.

Xét nghiệm tỷ lệ hồng cầu lưới ở bệnh nhân thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt thường thấy:

a)

Giảm hoặc không có

b)

Tăng cao

c)

Tăng vừa

d)

Tăng nhẹ hoặc bình thường

112.

Để phòng thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt cần:

a)

Cung cấp đủ sắt cho phụ nữ có thai và trẻ em

b)

Tẩy giun theo định kỳ

c)

Tất cả phương án trên

d)

Ngăn ngừa các trường hợp chảy máu mạn tính

113.

Trẻ em bị thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt thường gặp triệu chứng:

a)

Biến dạng chi

b)

Chậm phát triển hơn bình thường

114.

Khi có số lượng quá nhiều hồng cầu bị vỡ đột ngột, người bệnh sẽ cảm thấy các dấu hiệu thứ tự như sau:

a)

Nước tiểu sẫm màu, sốt

b)

Ớn lạnh, sốt, đau lưng, mạch nhanh

c)

Sốt nóng, rét, đau lưng, nước tiểu sẫm màu

d)

Sốt, mạch nhanh

115.

Trên tiêu bản máu dàn nhuộm giemsa của bệnh nhân thiếu máu tan máu mạn tính thường thấy:

a)

Hồng cầu lưới tăng cao

b)

Hồng cầu non

c)

Cả A + B

d)

Hồng cầu to nhỏ không đều hoặc có hạt xanh trong hồng cầu

116.

Hồng cầu lưới tăng cao đồng thời nhiều hồng cầu có hạt kiềm trong nguyên sinh chất thường gặp trong bệnh:

a)

Cả A + B

b)

Thiếu máu nhược sắc

c)

Thiếu máu tan máu

d)

Đa hồng cầu nguyên phát

117.

Trong bệnh thiếu máu tan máu, định lượng bilirubin trong máu thấy:

a)

Bilirubin tự do tăng

b)

Bilirubin tự do giảm

c)

Bilirubin trực tiếp tăng

d)

Bilirubin trực tiếp giảm

118.

Các trường hợp thiếu máu tan máu mạn tính, xét nghiệm huyết đồ thấy:

a)

Hồng cầu lưới giảm

b)

Hồng cầu lưới tăng cao

c)

Hồng cầu lưới tăng nhẹ

d)

Hồng cầu lưới bình thường

119.

Trên tiêu bản tủy bệnh nhân thiếu máu tan máu thường thấy:

a)

Có hồng cầu non

b)

Hồng cầu non giảm

c)

Hồng cầu non giảm hoặc tăng

d)

Hồng cầu non tăng

120.

Trên tiêu bản máu dàn nhuộm giemsa không thấy hình ảnh tế bào:

a)

Hồng cầu có hạt ưa base

b)

Hồng cầu lưới

c)

Hồng cầu bình thường

d)

Hồng cầu non

121.

Trong máu của bệnh nhân thiếu máu tan máu không thấy chất:

a)

Hemoglobin tự do

b)

Urobilinogen

c)

Bilirubin tự do

d)

Bilirubin liên hợp

122.

Để khẳng định bệnh nhân có hiện tượng tan máu ta có kết quả :

a)

Thiếu máu hồng cầu nhỏ, Tốt cả các phương án trên

b)

Bilirubin tự do tăng, Hb huyết tương tăng

c)

Hb máu tăng, Nghiệm pháp Coombs dương tính

d)

Thiếu máu tan máu, thiếu máu nhược sắc

123.

Bệnh Thalassemie có thể gặp hội chứng sau :

a)

Thiếu máu hồng cầu nhỏ

b)

thiếu máu nhược sắc

c)

Tốt cả các phương án trên

d)

thiếu máu tan máu

124.

Triệu chứng lâm sàng có giá trị để chẩn đoán hiện tượng tan máu là :

a)

Xuất huyết

b)

Suy tuỷ

c)

Lách to

d)

Gan to

125.

Nguyên nhân quan trọng nhất gây thiếu máu tan máu là :

a)

Hồng cầu mất khả năng vận chuyển khí

b)

Màng hồng cầu kém chun giãn

c)

Huyết sắc tố bất thường

d)

Hồng cầu bị vỡ nhanh, nhiều

126.

Trên tiêu bản máu dàn của bệnh nhân thiếu máu tan máu mạn thường thấy :

a)

Hồng cầu to, nhỏ không đều

b)

Hồng cầu có hạt độc

c)

Hồng cầu nhạt màu hơn bình thường

d)

Hồng cầu còn màu đa sắc

127.

Khi điểm tỷ lệ hồng cầu lưới tăng cao cần nghĩ đến bệnh :

a)

Suy tuỷ xương

b)

Đa hồng cầu

c)

Thiếu máu nhược sắc

d)

Thiếu máu tan máu

128.

Triệu chứng lâm sàng xảy ra nặng nhất do nguyên nhân miễn dịch sau :

a)

Thalassemie

b)

Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO

c)

Truyền máu khác nhóm

d)

Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ Rh

129.

Triệu chứng lâm sàng quan trọng để giúp chẩn đoán thiếu máu do tan máu là :

a)

Da xanh

b)

Ngứa

c)

Lách to

d)

Vàng da, vàng mắt

130.

Xét nghiệm để chứng tỏ có hiện tượng tan máu là :

a)

Albumin tăng cao

b)

Bilirubin tăng cao

c)

Glucose tăng cao

d)

Protein tăng cao

131.

Người thiếu men G6PD có thể gây lên :

a)

Suy tuỷ xương

b)

Thiếu máu tan máu

c)

Thiếu máu nhược sắc

d)

Thiếu máu hồng cầu to

132.

Hội chứng Thalasêmie do nguyên nhân nào gây nên :

a)

Do chuyển đoạn các acidamin ở phần tử Hb

b)

Do đảo đoạn các acidamin ở phần tử Hb

c)

Do mất đoạn các acidamin ở phần tử Hb

d)

Cả 3 phương án trên

133.

Thiếu máu bình sắc có giá trị thể tích trung bình hồng cầu tương ứng:

a)

Giảm nhiều, hồng cầu rất nhỏ

b)

Bình thường, không đổi rõ rệt

c)

Tăng nhẹ, hồng cầu to đều

d)

Giảm ít, hồng cầu nhỏ đều

134.

Với kết quả SLHC tăng cao; BC, TC, Ht đều tăng. Cần nghĩ đến:

a)

Đa hồng cầu thực sự

b)

Đa hồng cầu nguyên phát

c)

Đa hồng cầu triệu chứng

d)

Bệnh đa hồng cầu giả tạo

135.

Hai biến chứng xuất huyết và tắc mạch thường gặp do bệnh đa hồng cầu thể:

a)

Do nội tiết bất thường

b)

Giả tạo do cô đặc máu

c)

Thực sự nguyên phát

d)

Thực sự hậu phát

136.

Một số bệnh ung thư có thể bị đa hồng cầu thể bệnh:

a)

Thalassemie bẩm sinh

b)

Hậu phát do EPO

c)

Giả tạo do mất nước

d)

Nguyên phát tự phát

137.

Một bệnh nhân sốt cao liên tục hàng tuần, xét nghiệm thấy hồng cầu 6,2 T/L; Ht 0,55 L/L. Có thể nghĩ đến:

a)

Đa hồng cầu giả tạo do mất nước

b)

Đa hồng cầu thực sự

c)

Đa hồng cầu hậu phát do EPO

d)

Đa hồng cầu nguyên phát do JAK2

138.

Được gọi là đa hồng cầu ở một nam giới Việt Nam, khi kết quả xét nghiệm:

a)

SLHC >5,8 T/L ; Hb >150 g/L ; Ht >0,47 L/L

b)

SLHC >6,0 T/L ; Hb >160 g/L ; Ht >0,50 L/L

c)

SLHC >6,0 T/L ; Hb >170 g/L ; Ht >0,54 L/L

d)

SLHC >6,0 T/L ; Hb >170 g/L ; Ht >0,50 L/L

139.

Đa hồng cầu giả tạo có thể do nguyên nhân:

a)

Mất nước, mất huyết tương

b)

Cả A+B+C đều đúng

c)

Sốt cao kéo dài nhiều ngày

d)

Mất quá nhiều mồ hôi liên tục

140.

Hiện tượng đa hồng cầu không gặp trong bệnh lý nào sau đây:

a)

Bệnh tim mạch thiếu oxy

b)

Bệnh nhiễm khuẩn thông thường

c)

Bệnh thận gây tăng EPO

d)

Bệnh hô hấp mạn tính

141.

Kết quả cho phép đánh giá bệnh nhân bị đa hồng cầu thực sự:

a)

Cả A+B+C đều đúng

b)

Hct và thể tích khối hồng cầu toàn thể tăng

c)

Lượng Hb tăng rõ rệt

d)

Số lượng hồng cầu >6 T/L

142.

Kết quả không thấy có ở bệnh nhân đa hồng cầu nguyên phát:

a)

Chỉ số hồng cầu tăng riêng lẻ

b)

Số lượng hồng cầu tăng nhiều

c)

Số lượng bạch cầu tăng nhẹ

d)

Hb tăng rõ rệt theo Hct

143.

Kết quả xét nghiệm không đúng với tình trạng đa hồng cầu:

a)

Số lượng hồng cầu tăng cao

b)

Số lượng bạch cầu tăng nhẹ

c)

Số lượng tiểu cầu tăng cao

d)

Tốc độ máu lắng tăng cao

144.

Bệnh đa hồng cầu nằm trong hội chứng sau:

a)

Nhiễm trùng cấp hệ thống

b)

Tăng sinh tủy mạn tính

c)

Rối loạn sinh tủy bẩm sinh

d)

Suy tủy xương cấp diễn

145.

Đa hồng cầu giả tạo là do hiện tượng:

a)

Cô đặc máu vì mất nước

b)

Tất cả các phương án

c)

Giảm thể tích tuần hoàn

d)

Huyết tương giảm nhiều

146.

Bệnh đa hồng cầu nguyên phát thường do nguyên nhân:

a)

Không chịu ảnh hưởng của Erythropoietin do đột biến

b)

Giảm sản xuất lượng Erythropoietin toàn thân

c)

Lượng Erythropoietin tăng vừa đủ ở thận

d)

Sản xuất quá nhiều Erythropoietin ngoại vi

147.

Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất của đa hồng cầu nguyên phát là:

a)

Nước tiểu sậm màu liên tục

b)

Lách to đau tức vùng trái

c)

Gan to rõ rệt kéo dài

d)

Da vàng nhẹ từng đợt

148.

Phương pháp có thể dùng để điều trị đa hồng cầu:

a)

Hoá trị kiểm soát tăng sinh

b)

Xạ trị làm giảm khối tủy

c)

Ghép tủy đồng loại sớm

d)

Phlebotomy giảm Hct

149.

Bệnh nhân suy tuỷ xương nếu được xét nghiệm máu đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu: thường thấy:

a)

Chỉ bạch cầu giảm, Tiểu cầu bình thường

b)

Cả ba dòng giảm nhẹ, Một dòng tăng

c)

Tiểu cầu giảm, Cả ba dòng giảm nặng

d)

Hồng cầu giảm, Bạch cầu giảm

150.

Trên tiêu bản máu bệnh nhân suy tuỷ xương thường thấy tỷ lệ % các loại bạch cầu như sau:

a)

Trung tính tăng, lympho giảm

b)

Tất cả đều bình thường

c)

Trung tính giảm, lympho tăng

d)

Tất cả đều giảm