Font size
WorksheetsWhite Blood Cell Physiology and Pathology (Part 1)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Bình thường ở máu ngoại vi loại bạch cầu chiếm tỷ lệ cao nhất là:
3 đoạn
2 đoạn
4 đoạn
5 đoạn
Bệnh có thể thấy hình ảnh bạch cầu có hạt độc trong nguyên sinh chất là:
Nhiễm trùng, nhiễm độc
Bệnh lao
Tất cả phương án trên
Ung thư
Thời gian để tạo bạch cầu hạt trưởng thành từ 1 tế bào gốc ở tuỷ xương là:
Khoảng 2 ngày
Khoảng 10 ngày
Khoảng 4 ngày
Khoảng 8 ngày
Loại vi khuẩn không bị tiêu diệt bởi men của bạch cầu hạt là:
Trực khuẩn mủ xanh
Lao
Liên cầu
Tụ cầu
Khi bị sốc phản vệ lượng bạch cầu sẽ thay đổi:
Tăng
Giảm
Mất
Không thay đổi
Khi bị nhiễm vi rút loại bạch cầu nào sẽ tăng:
Hạt ưa bazơ
Lympho và mono
Hạt ưa axit
Hạt trung tính
Bạch cầu hạt trung tính tăng ít và tạm thời trong trường hợp:
Viêm ruột thừa
Thai nghén
Vận động mạnh
Mụn nhọt
Trong công thức Arneth đường biểu diễn chuyển phải khi:
Tỷ lệ bạch cầu hạt 4 đoạn cao nhất
Tỷ lệ bạch cầu hạt 2 đoạn cao nhất
Tỷ lệ bạch cầu hạt 3 đoạn cao nhất
Tỷ lệ bạch cầu hạt 1 đoạn cao nhất
Sau khi tổn thương cơ thể sẽ đáp ứng bằng tăng sinh bạch cầu trong khoảng thời gian:
10–12 giờ
Vài giờ
Vài ngày
Vài giây
Sự kích thích sinh bạch cầu hạt phụ thuộc vào:
Yếu tố nội tiết giảm
Lượng bạch cầu hạt trong tổ chức giảm
Lượng bạch cầu hạt trong tuỷ giảm
Lượng bạch cầu hạt trong máu giảm
Bạch cầu hạt góp phần thu hút các bạch cầu hạt khác cùng đến ổ nhiễm trùng bằng cách:
Trình diện kháng nguyên
Giải phóng vào môi trường các hạt và men
Tiếp xúc nhận diện vi khuẩn
Bắt giữ vi khuẩn
Cơ quan để lympho T dừng chân và biệt hoá là:
Tuỷ xương
Lách
Tuyến ức
Hạch
Nguyên bào miễn dịch biệt hoá từ loại tế bào:
Plasmocid
Lympho non
Lympho đã trưởng thành
Cả A, B, C
Tổ chức lympho nằm ở khu vực:
Bụng
Rải rác khắp cơ thể
Ngực
Cổ
Lympho có thể xuyên qua hệ mao mạch ở đâu để vào tuần hoàn bạch huyết:
Nang lympho
Tuyến ức
Hạch
Lách
Khi làm công thức bạch cầu số lượng bạch cầu ít đoạn tăng cho thấy:
,
Dòng bạch cầu hạt tích cực sinh sản thuộc giai đoạn nào của quá trình tạo máu?
Dòng bạch cầu hạt ngừng sinh sản
Dòng bạch cầu hạt không còn sinh sản
Dòng bạch cầu hạt kém sinh sản
Dòng bạch cầu hạt tích cực sinh sản
Bệnh lý nào có hiện tượng tăng bạch cầu hạt trung tính và giảm bạch cầu ưa axit?
Sốc
Bệnh suy tuỷ xương
Bệnh bạch cầu kinh
Nhiễm khuẩn cấp
Trường hợp tăng bạch cầu hạt ưa axit và mono giảm kèm lympho thường gặp trong:
Nhiễm khuẩn cấp
Bệnh suy tuỷ xương
Bệnh bạch cầu kinh
Bệnh chất tạo keo
Quá trình phát triển của dòng bạch cầu là sự tổng hợp của:
Men
Nguyên sinh chất
Cả A, B, C
Nhân
Bạch cầu có các loại hạt nào?
Hạt ưa azua hạt đặc hiệu
Hạt ưa azua và ưa bazơ
Hạt ưa azua và hạt trung tính
Hạt ưa axit và ưa azua
Hạt ưa azua khi nhuộm hoá học tế bào sẽ cho dương tính với:
PAS
Giemsa
Sudan
Perls
Từ tế bào gốc để tạo bạch cầu hạt, chia đoạn mất khoảng:
15 ngày
1 tháng
10 ngày
1 tuần
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt nguyên tuỷ bào và nguyên tiền hồng cầu là:
Có hạt nhân
Nguyên sinh chất có màu xanh
Khoảng sáng quanh nhân
Nhân to tròn
Trong nguyên sinh chất của tiền tuỷ bào có thể tìm thấy loại hạt:
Không có hạt
Ưa azua
Hạt đặc hiệu
Cả 2 hạt trên
Khi làm hoá học tế bào phản ứng Sudan dương tính chứng tỏ có loại hạt nào trong nguyên sinh chất?
Hạt đặc hiệu
Hạt trung tính
Hạt ưa azua
Hạt base
Khi soi tiêu bản nhuộm Giemsa ta thấy hình ảnh nhân của tuỷ bào so với tế bào:
Chiếm 3/4
Chiếm 2/3
Chiếm 1/4
Chiếm 1/2
Hạt trung tính khi nhuộm Giemsa có đặc điểm:
Tất cả đều sai
To, nhỏ không đều màu đen
To đồng đều kích thước 0,4-0,8 µm
Nhỏ kích thước 0,2-0,4 µm
Hạt ưa acid khi nhuộm Giemsa có đặc điểm:
Nhỏ kích thước 0,2-0,4 µm
To đồng đều kích thước 0,4-0,8 µm
To, nhỏ không đều màu đen
Tất cả đều sai
Hạt ưa base khi nhuộm Giemsa có đặc điểm:
Nhỏ kích thước 0,2-0,4 µm
To đồng đều kích thước 0,4-0,8 µm
Tất cả đều sai
To, nhỏ không đều màu đen
Nhận dạng hậu tuỷ bào với đặc điểm của nhân là:
Hình đa giác
Hình tròn, to
Hình hạt đậu
Hình gọng kính
Tiểu cầu thường có kích thước:
4-8 µm
0,2-0,4 µm
1-2 µm
1-5 µm
Nguyên mẫu tiểu cầu có kích thước khoảng:
Thường khoảng 30 µm
30-50 µm
20-25 µm
40-80 µm
Trong nguyên sinh chất tiểu cầu:
Cả B + C
Chứa nhiều men
Chứa nhiều bào quan
Không chứa bào quan
Được gọi là tiểu cầu khổng lồ khi có kích thước:
>12 µm
>10 µm
>5 µm
>8 µm
Được gọi là số lượng tiểu cầu giảm thực sự khi:
< 50 G/l. < 80 G/l
< 100 G/l. < 140 G/l
> 91/mc. > 41/m
< 120 G/l. < 140 G/l
Đời sống trung bình tiểu cầu khoảng:
2-5 ngày. 10-12 ngày
1 - 2 tuần. 1 - 2 tháng
1 - 2 giờ. 8-14 ngày
8-14 ngày. 1 - 2 tuần
Thành mạch sẽ kém tính bền vững nếu số lượng tiểu cầu:
< 50 G/l. < 80 G/l
< 120 G/l. < 140 G/l
< 80 G/l. < 120 G/l
> 140 G/l. > 160 G/l
Được gọi là tiểu cầu ngưng kết tốt khi quan sát trên tiêu bản máu thấy:
Tiểu cầu đứng riêng rẽ. Tiểu cầu tròn đều
Từng đám tiểu cầu. Tiểu cầu phồng to
Tiểu cầu hình bầu dục. Tiểu cầu kết chuỗi
Tiểu cầu nhỏ rải rác. Không kết tụ
Khi bệnh nhân có kháng thể kháng tiểu cầu, thường thấy:
Chất lượng tiểu cầu giảm
Số lượng tiểu cầu giảm
Tăng hoặc giảm tiểu cầu. Tiểu cầu kích thước lớn
Tiểu cầu bình thường. Không thay đổi
Đặc tính của tiểu cầu bình thường:
Dễ dính vào nhau
Dính vào tế bào
Xuyên mạch. Dính vào thành mạch tổn thương
Ít dính, không bám nội mạc
Tiểu cầu tham gia vào cục máu nhỏ:
Mang yếu tố đông máu. Cả A + B
Thromboshenin
Không có hạt azua. Chỉ chứa ADP
Có Serotonin
Biến dạng nhốt của tiểu cầu là hiện tượng:
Tiểu cầu phồng to
Cả A + B + C + D
Tiểu cầu mất hạt
Tiểu cầu co lại
Số lượng tiểu cầu sẽ giảm khi:
Thiếu chất cấu tạo
Cả A + B
Chảy máu
Dị ứng
Tiểu cầu có khả năng ngưng kết nhờ:
ADP
Thromboshenin
Serotonin
Cocain
Nguyên sinh chất của tiểu cầu có chứa nhiều:
Hạt đặc hiệu
Hạt ưa azua
Cả A + B
Ty lạp thể
Chất nào trong số các chất sau của màng tiểu cầu có tác dụng ngăn cản tiểu cầu dính vào tế bào nội mạc bình thường:
Lipoprotein
Glycoprotein
Phospholipit
Thromboshenin
Tiểu cầu có hình dạng:
Hình cầu
Hình đĩa tròn hoặc bầu dục
Hình trứng
Hình tròn
Tiểu cầu không có thành phần sau:
Màng
Hạt
Nguyên sinh chất
Nhân
Bình thường tiểu cầu bị tiêu huỷ tại cơ quan:
Tổ chức
Tuỷ xương
Lách
Gan
Để quan sát chất lượng tiểu cầu, cần làm:
Giọt máu tươi đậy lamen
Giọt máu có Magiesunphat
Trên buồng đếm
Máu dàn nhuộm Giemsa
Số lượng tiểu cầu lưu hành trong máu ngoại vi:
2/3
1/2
1/3
1/4
Số lượng tiểu cầu tích tụ trong cơ quan:
1/3
1/2
2/3
1/4
Tiểu cầu trưởng thành được tích tụ chủ yếu ở cơ quan nào?
Hạch
Máu ngoại vi
Lách
Tuỷ xương
Bệnh nhân cắt lách thường thấy tiểu cầu sống chủ yếu ở đâu?
Tuỷ xương
Hạch
Lách
Máu ngoại vi
Tuổi thọ tiểu cầu có thể kéo dài trong trường hợp nào?
Tăng sinh tuỷ
Đang sử dụng chống đông
Cả A,B,C
Suy tuỷ xương
Tiểu cầu trưởng thành được sinh ra từ nguồn nào?
Bộ Golgi
Ty lạp thể
Nguyên sinh chất của mẫu tiểu cầu
Nhân của mẫu tiểu cầu
Khi màng nguyên sinh chất của tiểu cầu không còn nguyên vẹn là hình ảnh của giai đoạn nào?
Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu
Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu
Mẫu tiểu cầu ưa base
Nguyên mẫu tiểu cầu
Đặc điểm điển hình trong quá trình sinh trưởng và phát triển của tiểu cầu là gì?
Càng già nhân càng nhỏ
Càng già kích thước càng to
Càng già kích thước càng nhỏ
Càng già nhân càng to
Giai đoạn tiểu cầu có khả năng phân bào là giai đoạn nào?
Mẫu tiểu cầu ưa base
Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu
Nguyên mẫu tiểu cầu
Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu
Giai đoạn nhân của mẫu tiểu cầu có hạt nhăn là giai đoạn nào?
Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu
Mẫu tiểu cầu ưa base
Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu
Nguyên mẫu tiểu cầu
Giai đoạn nguyên sinh chất của mẫu tiểu cầu bắt đầu xuất hiện hạt ưa azophil là giai đoạn nào?
Mẫu tiểu cầu có hạt chưa sinh tiểu cầu
Nguyên mẫu tiểu cầu
Mẫu tiểu cầu có hạt đang sinh tiểu cầu
Mẫu tiểu cầu ưa base
Cấu tạo màng tiểu cầu có thể gồm những thành phần nào?
Glycoprotein
Lipoprotein
Cả 3 phương án trên
Phospholipid
Hệ thống kênh mở của tiểu cầu có ở vị trí nào trong tế bào?
Nhân
Nguyên sinh chất
Màng
Men
Tác dụng của hệ thống kênh mở của tiểu cầu là gì?
Tất cả A,B,C
Giải phóng các chất men
Giải phóng các chất có trong nguyên sinh chất
Thu nhận các chất từ huyết tương
Phospholipid của tiểu cầu có chứa yếu tố đông máu nào?
Yếu tố 5 tiểu cầu
Yếu tố 2 tiểu cầu
Yếu tố 3 tiểu cầu
Yếu tố 4 tiểu cầu
Tác dụng chính của lớp phospholipid tiểu cầu là gì?
Hoạt hoá quá trình đông máu
Tham gia quá trình cầm máu ban đầu
Làm tiểu cầu dính vào nhau
Tất cả A,B,C
Thombosthenin là chất nằm ở vị trí nào của tiểu cầu?
Màng
Nhân
Men
Nguyên sinh chất
Thombosthenin có khả năng nào sau đây?
Tham gia vận chuyển chất của tiểu cầu
Tham gia dính các tiểu cầu
Tham gia ngưng kết các tiểu cầu
Tham gia biến dạng nhót của tiểu cầu
Các hạt alpha trong nguyên sinh chất của tiểu cầu chứa thành phần nào chủ yếu?
Serotonin dự trữ nội bào
Collagen ngoại bào
Yếu tố đông máu fibrinogen
Enzym tiêu sợi huyết plasminogen
Ion canxi thường có nhiều trong cấu trúc bào quan nào của tiểu cầu?
Hạt đậm của tiểu cầu
Hạt alpha của tiểu cầu
Ty lạp thể của tiểu cầu
Bộ Golgi của tiểu cầu
Hormone kích thích quá trình sinh tiểu cầu mạnh nhất là gì?
Erythropoietin thận
Granulopoietin tuỷ xương
Hormon tuyến cận giáp
Thrombopoietin của gan
Hình dạng bình thường phổ biến của tiểu cầu khi lưu hành là gì?
Hình đĩa hoặc đa giác
Hình đa giác hơi bầu dục
Hình bầu dục hoặc elip
Hình đĩa hơi bầu dục
Vùng trung tâm (central zone) của tiểu cầu có đặc điểm nào nổi bật?
Chứa hạt ưa azua bạt màu hồng
Chứa hạt ưa azua bạt màu vàng
Chứa hạt ưa azua bạt màu xanh
Chứa hạt ưa azua bạt màu đỏ tím
Tiểu cầu tham gia chức năng co cục máu nhờ thành phần nào?
Thrombosthenin protein co
Thromboglobulin hạt alpha
Thrombopoietin huyết tương
Fibronectin màng tiểu cầu
Tiểu cầu có khả năng vận chuyển các chất hoá học nào dưới tác động catecholamine?
Serotonin nội bào
Adrenalin ngoại sinh
Noradrenalin huyết tương
Tất cả các đáp án A,B,C
Tiểu cầu thường hay dính vào bề mặt nào nhất?
Máu nhiễm khuẩn nặng
Thành mạch bình thường trơn nhẵn
Pipet thuỷ tinh sạch
Da lành không tổn thương
Đánh giá chất lượng tiểu cầu trong labo thường dựa vào yếu tố nào?
Qua huyết đồ hình thái học
Qua công thức máu toàn phần
Qua số lượng tiểu cầu đo được
Làm chất lượng qua máy tự động
Hiện tượng biến dạng nhớt của tiểu cầu nói lên khả năng gì?
Khả năng phóng thích các chất hạt
Khả năng thay đổi hình dạng nhanh
Tiểu cầu biến đổi về sinh hoá
Tiểu cầu biến đổi về hình thái
Thrombopoietin chủ yếu được sản xuất ở cơ quan nào để điều hoà sinh tiểu cầu?
Thận sản xuất chủ đạo
Gan là nguồn chủ yếu
Lách sản xuất chính
Tuỷ xương tạo nhiều
Khi hoạt hóa, tiểu cầu chuyển từ dạng đĩa sang hình thù nào giúp bám dính tốt hơn?
Đa giác phẳng mịn
Cầu với vi nhung mao
Elip có bờ trơn
Đĩa dày bờ đều
Khi phẫu thuật số lượng tiểu cầu thường:
Bình thường
Không còn
Giảm
Tăng (maybe)
Nhân tiểu cầu càng già có đặc điểm:
Càng mịn
Càng to
Chia nhiều múi
Không chia múi
Thiếu máu được xác định khi:
Chóng mặt, nhức đầu
Một phản ứng tim mạch - phổi bù trừ
Số lượng huyết sắc tố giảm
Một sự giảm O2 ở mô
Bệnh thận mạn tính có thể gây ra:
Cả A + B
Rối loạn yếu tố sinh hồng cầu
Rối loạn trưởng thành của dòng hồng cầu
Rối loạn tế bào gốc sinh hồng cầu
Hội chứng thiếu máu với hồng cầu nhỏ nhược sắc thường gặp trong các trường hợp:
Cả A + B + C
Thiếu sắt
Rối loạn sử dụng sắt
Thalassemie
Bệnh nhân bị nhiễm KST đường ruột có thể bị thiếu máu loại: thiếu máu do thiếu sắt
Hồng cầu nhỏ hình bi
Hồng cầu nhỏ nhược sắc
Hồng cầu kích thước, màu sắc bình thường
Hồng cầu to, nhỏ không đều
Thiếu máu triệu chứng thường có tình trạng:
Không liên quan tuỷ xương
Đáp ứng tuỷ xương yếu
Đáp ứng tuỷ xương mạnh
Tuỷ xương bình thường
Được gọi là thiếu máu hồng cầu to khi:
TTTBHC > 100 fl
Cả A + C
MCH >28pg
HbTBHC cao
Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu ở Việt Nam:
Ht: < 0,42 l/l ở nam, < 0,37 l/l ở nữ
Hb: < 130 g/l ở nam, < 120 ở nữ
Hb: < 135 g/l ở nam, < 120 g/l ở nữ
Số lượng hồng cầu < 4,5 T/l ở nam, < 4,0 T/l ở nữ
Một số bệnh thiếu máu do tuỷ xương thường có đặc điểm:
Cả A + B + C hoặc A + B + D
Chỉ số HC bình thường
SLHC giảm
SL hồng cầu lưới giảm. SL hồng cầu lưới bình thường
Thiếu máu hồng cầu bình thường, bình sắc không có đặc điểm:
MCH<32pg
MCHC < 360g/l
SLHC<3,5T/l
MCV <60fl
Thiếu máu hồng cầu to thường gặp do nguyên nhân nào dưới đây:
Thiếu vitamin B12 và acid folic
Tăng nguyên hồng cầu sắt
Tan máu
Bất thường huyết sắc tố
Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc thường gặp do nguyên nhân nào dưới đây: thalassemia
Thiếu vitamin B12 và acid folic
Tan máu
Bất thường huyết sắc tố
Tăng nguyên hồng cầu sắt
Thiếu máu hồng cầu bình thường bình sắc thường gặp do nguyên nhân nào dưới đây:
Mất máu
Thiếu vitamin B12 và acid folic
Tăng nguyên hồng cầu sắt
Bất thường huyết sắc tố
Khi thiếu máu nhược sắc, xét nghiệm số lượng hồng cầu thấy:
Bao giờ cũng giảm
Có thể bình thường hoặc tăng
Bình thường
Có thể bình thường hoặc giảm
Khi nghi ngờ là thiếu máu nhược sắc, xét nghiệm đầu tiên cần phải làm là:
Định lượng Fe/ huyết thanh
Đo Hb
Huyết đồ
Đếm SLHCB
Người ăn kiêng thịt có thể bị thiếu máu nhược sắc do:
Không rõ nguyên nhân
Thừa sắt
Không được cung cấp đủ sắt
Rối loạn phân phối sắt
Trẻ em lớn quá nhanh có thể bị mắc bệnh:
Thiếu máu do thiếu sắt
Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt
Bệnh hồng cầu khổng lồ
Bệnh hồng cầu hình cầu
Khi thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt, xét nghiệm sinh hoá máu thường thấy:
Siderophylin tăng
Cả A + C
Sắt/ huyết thanh giảm
Siderophylin giảm
Thiếu máu nhược sắc do rối loạn hem có thể gặp trong trường hợp:
Bệnh ⟨ hoặc ⟩ Thalassemie
Rối loạn chuyển hoá sắt
A + B
Giảm dự trữ sắt
Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của bệnh thiếu máu nhược sắc mạn tính thường thấy:
Ngón chân biến dạng
Ngón tay dùi trống
Móng chi bẹt mỏng
Móng chi trắng bệch
Khi thiếu máu nhược sắc, kết quả xét nghiệm huyết đồ luôn thấy:
Hồng cầu và Hb đều giảm
Số lượng hồng cầu giảm
Số lượng hồng cầu giảm nhiều
Số lượng huyết sắc tố giảm nhiều
Những người không có axilHCl ở trong dạ dày thường dẫn đến bệnh:
Thiếu máu hồng cầu to
Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt
Thiếu máu tan máu
Thiếu máu nhược sắc do tăng sắt
Trên tiêu bản tuỷ của bệnh nhân thiếu máu nhược sắc thường có dấu hiệu tuỷ xanh do:
Trên tiêu bản máu dàn của bệnh nhân thiếu máu nhược sắc thường có đặc điểm nào ở hồng cầu?
Cả B và C
Khoảng sáng trung tâm rộng
Tế bào hồng cầu nhạt màu hơn
Tế bào hồng cầu bình thường
Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu nhược sắc là do:
Hội chứng Thalassemie
Do thiếu sắt
Thiếu máu nguyên hồng cầu sắt
Do các bệnh mạn tính
Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt là do:
Do không có HCl ở dạ dày
Mất máu nhiều lần
Do không được cung cấp đủ sắt
Do rối loạn phân phối sắt
Cho máu liên tục nhiều lần có thể mắc bệnh nào?
Bệnh hồng cầu khổng lồ
Thiếu nguyên hồng cầu sắt
Thiếu máu tan máu
Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt
Quan sát trên tiêu bản máu dàn ở bệnh nhân thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt thấy kích thước hồng cầu:
Bình thường
To, nhỏ không đều
To hơn bình thường
Nhỏ hơn bình thường
Xét nghiệm tỷ lệ hồng cầu lưới ở bệnh nhân thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt thường thấy:
Giảm hoặc không có
Tăng cao
Tăng vừa
Tăng nhẹ hoặc bình thường
Để phòng thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt cần:
Cung cấp đủ sắt cho phụ nữ có thai và trẻ em
Tẩy giun theo định kỳ
Tất cả phương án trên
Ngăn ngừa các trường hợp chảy máu mạn tính
Trẻ em bị thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt thường gặp triệu chứng:
Biến dạng chi
Chậm phát triển hơn bình thường
Khi có số lượng quá nhiều hồng cầu bị vỡ đột ngột, người bệnh sẽ cảm thấy các dấu hiệu thứ tự như sau:
Nước tiểu sẫm màu, sốt
Ớn lạnh, sốt, đau lưng, mạch nhanh
Sốt nóng, rét, đau lưng, nước tiểu sẫm màu
Sốt, mạch nhanh
Trên tiêu bản máu dàn nhuộm giemsa của bệnh nhân thiếu máu tan máu mạn tính thường thấy:
Hồng cầu lưới tăng cao
Hồng cầu non
Cả A + B
Hồng cầu to nhỏ không đều hoặc có hạt xanh trong hồng cầu
Hồng cầu lưới tăng cao đồng thời nhiều hồng cầu có hạt kiềm trong nguyên sinh chất thường gặp trong bệnh:
Cả A + B
Thiếu máu nhược sắc
Thiếu máu tan máu
Đa hồng cầu nguyên phát
Trong bệnh thiếu máu tan máu, định lượng bilirubin trong máu thấy:
Bilirubin tự do tăng
Bilirubin tự do giảm
Bilirubin trực tiếp tăng
Bilirubin trực tiếp giảm
Các trường hợp thiếu máu tan máu mạn tính, xét nghiệm huyết đồ thấy:
Hồng cầu lưới giảm
Hồng cầu lưới tăng cao
Hồng cầu lưới tăng nhẹ
Hồng cầu lưới bình thường
Trên tiêu bản tủy bệnh nhân thiếu máu tan máu thường thấy:
Có hồng cầu non
Hồng cầu non giảm
Hồng cầu non giảm hoặc tăng
Hồng cầu non tăng
Trên tiêu bản máu dàn nhuộm giemsa không thấy hình ảnh tế bào:
Hồng cầu có hạt ưa base
Hồng cầu lưới
Hồng cầu bình thường
Hồng cầu non
Trong máu của bệnh nhân thiếu máu tan máu không thấy chất:
Hemoglobin tự do
Urobilinogen
Bilirubin tự do
Bilirubin liên hợp
Để khẳng định bệnh nhân có hiện tượng tan máu ta có kết quả :
Thiếu máu hồng cầu nhỏ, Tốt cả các phương án trên
Bilirubin tự do tăng, Hb huyết tương tăng
Hb máu tăng, Nghiệm pháp Coombs dương tính
Thiếu máu tan máu, thiếu máu nhược sắc
Bệnh Thalassemie có thể gặp hội chứng sau :
Thiếu máu hồng cầu nhỏ
thiếu máu nhược sắc
Tốt cả các phương án trên
thiếu máu tan máu
Triệu chứng lâm sàng có giá trị để chẩn đoán hiện tượng tan máu là :
Xuất huyết
Suy tuỷ
Lách to
Gan to
Nguyên nhân quan trọng nhất gây thiếu máu tan máu là :
Hồng cầu mất khả năng vận chuyển khí
Màng hồng cầu kém chun giãn
Huyết sắc tố bất thường
Hồng cầu bị vỡ nhanh, nhiều
Trên tiêu bản máu dàn của bệnh nhân thiếu máu tan máu mạn thường thấy :
Hồng cầu to, nhỏ không đều
Hồng cầu có hạt độc
Hồng cầu nhạt màu hơn bình thường
Hồng cầu còn màu đa sắc
Khi điểm tỷ lệ hồng cầu lưới tăng cao cần nghĩ đến bệnh :
Suy tuỷ xương
Đa hồng cầu
Thiếu máu nhược sắc
Thiếu máu tan máu
Triệu chứng lâm sàng xảy ra nặng nhất do nguyên nhân miễn dịch sau :
Thalassemie
Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO
Truyền máu khác nhóm
Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ Rh
Triệu chứng lâm sàng quan trọng để giúp chẩn đoán thiếu máu do tan máu là :
Da xanh
Ngứa
Lách to
Vàng da, vàng mắt
Xét nghiệm để chứng tỏ có hiện tượng tan máu là :
Albumin tăng cao
Bilirubin tăng cao
Glucose tăng cao
Protein tăng cao
Người thiếu men G6PD có thể gây lên :
Suy tuỷ xương
Thiếu máu tan máu
Thiếu máu nhược sắc
Thiếu máu hồng cầu to
Hội chứng Thalasêmie do nguyên nhân nào gây nên :
Do chuyển đoạn các acidamin ở phần tử Hb
Do đảo đoạn các acidamin ở phần tử Hb
Do mất đoạn các acidamin ở phần tử Hb
Cả 3 phương án trên
Thiếu máu bình sắc có giá trị thể tích trung bình hồng cầu tương ứng:
Giảm nhiều, hồng cầu rất nhỏ
Bình thường, không đổi rõ rệt
Tăng nhẹ, hồng cầu to đều
Giảm ít, hồng cầu nhỏ đều
Với kết quả SLHC tăng cao; BC, TC, Ht đều tăng. Cần nghĩ đến:
Đa hồng cầu thực sự
Đa hồng cầu nguyên phát
Đa hồng cầu triệu chứng
Bệnh đa hồng cầu giả tạo
Hai biến chứng xuất huyết và tắc mạch thường gặp do bệnh đa hồng cầu thể:
Do nội tiết bất thường
Giả tạo do cô đặc máu
Thực sự nguyên phát
Thực sự hậu phát
Một số bệnh ung thư có thể bị đa hồng cầu thể bệnh:
Thalassemie bẩm sinh
Hậu phát do EPO
Giả tạo do mất nước
Nguyên phát tự phát
Một bệnh nhân sốt cao liên tục hàng tuần, xét nghiệm thấy hồng cầu 6,2 T/L; Ht 0,55 L/L. Có thể nghĩ đến:
Đa hồng cầu giả tạo do mất nước
Đa hồng cầu thực sự
Đa hồng cầu hậu phát do EPO
Đa hồng cầu nguyên phát do JAK2
Được gọi là đa hồng cầu ở một nam giới Việt Nam, khi kết quả xét nghiệm:
SLHC >5,8 T/L ; Hb >150 g/L ; Ht >0,47 L/L
SLHC >6,0 T/L ; Hb >160 g/L ; Ht >0,50 L/L
SLHC >6,0 T/L ; Hb >170 g/L ; Ht >0,54 L/L
SLHC >6,0 T/L ; Hb >170 g/L ; Ht >0,50 L/L
Đa hồng cầu giả tạo có thể do nguyên nhân:
Mất nước, mất huyết tương
Cả A+B+C đều đúng
Sốt cao kéo dài nhiều ngày
Mất quá nhiều mồ hôi liên tục
Hiện tượng đa hồng cầu không gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Bệnh tim mạch thiếu oxy
Bệnh nhiễm khuẩn thông thường
Bệnh thận gây tăng EPO
Bệnh hô hấp mạn tính
Kết quả cho phép đánh giá bệnh nhân bị đa hồng cầu thực sự:
Cả A+B+C đều đúng
Hct và thể tích khối hồng cầu toàn thể tăng
Lượng Hb tăng rõ rệt
Số lượng hồng cầu >6 T/L
Kết quả không thấy có ở bệnh nhân đa hồng cầu nguyên phát:
Chỉ số hồng cầu tăng riêng lẻ
Số lượng hồng cầu tăng nhiều
Số lượng bạch cầu tăng nhẹ
Hb tăng rõ rệt theo Hct
Kết quả xét nghiệm không đúng với tình trạng đa hồng cầu:
Số lượng hồng cầu tăng cao
Số lượng bạch cầu tăng nhẹ
Số lượng tiểu cầu tăng cao
Tốc độ máu lắng tăng cao
Bệnh đa hồng cầu nằm trong hội chứng sau:
Nhiễm trùng cấp hệ thống
Tăng sinh tủy mạn tính
Rối loạn sinh tủy bẩm sinh
Suy tủy xương cấp diễn
Đa hồng cầu giả tạo là do hiện tượng:
Cô đặc máu vì mất nước
Tất cả các phương án
Giảm thể tích tuần hoàn
Huyết tương giảm nhiều
Bệnh đa hồng cầu nguyên phát thường do nguyên nhân:
Không chịu ảnh hưởng của Erythropoietin do đột biến
Giảm sản xuất lượng Erythropoietin toàn thân
Lượng Erythropoietin tăng vừa đủ ở thận
Sản xuất quá nhiều Erythropoietin ngoại vi
Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất của đa hồng cầu nguyên phát là:
Nước tiểu sậm màu liên tục
Lách to đau tức vùng trái
Gan to rõ rệt kéo dài
Da vàng nhẹ từng đợt
Phương pháp có thể dùng để điều trị đa hồng cầu:
Hoá trị kiểm soát tăng sinh
Xạ trị làm giảm khối tủy
Ghép tủy đồng loại sớm
Phlebotomy giảm Hct
Bệnh nhân suy tuỷ xương nếu được xét nghiệm máu đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu: thường thấy:
Chỉ bạch cầu giảm, Tiểu cầu bình thường
Cả ba dòng giảm nhẹ, Một dòng tăng
Tiểu cầu giảm, Cả ba dòng giảm nặng
Hồng cầu giảm, Bạch cầu giảm
Trên tiêu bản máu bệnh nhân suy tuỷ xương thường thấy tỷ lệ % các loại bạch cầu như sau:
Trung tính tăng, lympho giảm
Tất cả đều bình thường
Trung tính giảm, lympho tăng
Tất cả đều giảm
