Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm y học (Trang 1–3)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nguồn năng lượng chủ yếu dùng trong phản ứng viêm là
Protid
Glucid
Lipid
Vitamin
Nguyên nhân gây thiếu máu do mất máu cấp là
Rong kinh
Chấn thương mạch máu
Táo bón
Ký sinh trùng
Phù toàn thân thường gặp trong
Côn trùng đốt
Phụ nữ có thai
Suy van tĩnh mạch chi dưới
Hội chứng thận hư
Vàng da do nguyên nhân trước gan (như truyền nhầm nhóm máu) là
Tăng Bilirubin tự do do tăng tan máu
Tắc đường mật gây phân trắng
Tổn thương tế bào nhu mô gan
Nước tiểu vàng sậm do sắc tố mật
Loại kháng thể có vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng của cơ thể là
IgG
IgM
IgE
IgA
Béo phì là sự tích lũy mỡ quá mức khiến trọng lượng cơ thể vượt quá
20% so với mức quy định
30% so với mức quy định
40% so với mức quy định
50% so với mức quy định
Nguyên nhân gây thiếu máu do mất máu mạn là
Rong kinh
Chấn thương mạch máu
Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Chấn thương thận
Điều kiện quan trọng nhất để một phản ứng viêm cấp chuyển thành mạn tính là
Có sự thâm nhiễm và tham gia của lympho bào tại ổ viêm
Yếu tố gây viêm còn tồn tại
Tạo nhiều mô xơ
Hệ miễn dịch của cơ thể yếu
Trong tăng áp lực tĩnh mạch cửa, vỡ vòng nối tĩnh mạch nôn ra máu là
Quanh rốn
Trực tràng
Thực quản (giữa tĩnh mạch vành vị và tĩnh mạch đơn)
Tĩnh mạch chủ dưới
1g Hemoglobin (Hgb) có khả năng gắn với oxy tối đa là
1.34 ml
1.39 ml
20.8 ml
0.3 ml
Trong phân loại kháng thể, thì miễn dịch dịch thể có số loại kháng thể là
5
4
3
2
Bệnh nhân bị tiểu máu khi làm cặn lắng nước tiểu quan sát có > 3 hồng cầu/quang trường 40x
Đúng
Sai
Cơ chế gây tăng Cholesterol máu trong trường hợp tắc mật là
Gan tăng tổng hợp Cholesterol do thiếu nguyên liệu
Acid mật ứ lại ức chế phản hồi quá trình tổng hợp acid mật từ cholesterol
Tăng hấp thu Cholesterol từ ruột
Giảm phân hủy Cholesterol tại tế bào Kupffer
Nguyên nhân gây bệnh Thalassemia là do rối loạn
Gen cấu trúc protid
Gen điều hòa tổng hợp protid
Chuyển hóa acid nucleic
Enzyme
Khi cơ thể bị dị ứng thì loại bạch cầu tăng trong máu là
Bạch cầu ái toan
Bạch cầu đa nhân trung tính
Lympho bào
Thực bào
Nguyên nhân gây rối loạn giai đoạn thông khí của quá trình hô hấp là
Nhược cơ hô hấp
Áp xe phổi
Sốc
Suy tim
Lipid toàn phần trong máu ổn định trong khoảng 600 – 800 mg % (mg/dL).
Đúng
Sai
Bộ phận tiêu hóa có khả năng hấp thu mạnh nhất là
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Khi bị sốt, nhu cầu vitamin trong cơ thể tăng cao, quan trọng nhất là
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin E
Vitamin D
Glycogen được dự trữ chủ yếu ở gan
Đúng
Sai
Cơ chế bệnh sinh của thiểu niệu do nguyên nhân sau thận liên quan đến bệnh lý
Hội chứng thận hư
Tiêu chảy cấp
Mất máu cấp
Sỏi niệu quản
Hiện tượng quá sản trong bệnh ung thư máu được định nghĩa là
Mất tính chất biệt hóa
Tăng sinh quá mức, lấn át các tổ chức lân cận
Sự sinh sản xảy ra ở những nơi bất thường
Các tế bào có tính chất chuyên biệt
Hẹp van động mạch chủ là nguyên nhân gây
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Suy mạch vành
Khi vận chuyển CO2, phản ứng thủy hóa trong hồng cầu mạnh hơn trong huyết tương nhờ men
Carbonic anhydrase
Lipase
Decarboxylase
Proteinase
Viêm cầu thận cấp thường xuất hiện triệu chứng sau đây
Tụt huyết áp
Tăng huyết áp
Đa niệu
Tiểu mủ
Suy thận cấp được định nghĩa là
Suy giảm chức năng thận kéo dài trên 3 tháng
Tổn thương không hồi phục của nhu mô thận
Giảm nhanh chóng độ thanh lọc cầu thận
Giảm sản xuất erythropoietin gây thiếu máu
Sốt gây rối loạn chuyển hóa của cơ thể, khi nhiệt độ cơ thể tăng 1 độ thì chuyển hóa năng lượng tăng
2,3%
3,3%
4,3%
5,3%
Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh khí phế thũng là do mất cân bằng của hệ thống
Oxy hóa/Khử
Protease/Antiprotease
Acid/Base
Giao cảm/Phó giao cảm
Hormone tuyến thượng thận (cortisone, hydrocortisone) có tác dụng làm giảm phản ứng viêm
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về khoang màng phổi
Bình thường trong khoang màng phổi có áp lực âm
Bình thường trong khoang màng phổi có áp lực dương
Bình thường trong khoang màng phổi có nhiều dịch
Bình thường trong khoang màng phổi có nhiều khí
Triệu chứng uống nhiều trong bệnh đái tháo đường là do
Bệnh nhân tiểu nhiều bị mất nước và điện giải
Bệnh nhân ăn nhiều nên bị khát
Đường trong máu cao gây khát
Rối loạn cân bằng Acid–Base
Nồng độ glucose trong máu luôn luôn duy trì ổn định ở mức
80 – 120 mg%
120 – 140 mg%
120 – 200 mg%
140 – 200 mg%
Khi hô hấp, quá trình chuyển O2 từ mao mạch phổi đến gian dịch bao quanh các tế bào và chuyển CO2 từ gian dịch đến mao mạch phổi, là quá trình
Thông khí
Khuếch tán
Vận chuyển
Trao đổi
Các tế bào não chỉ có thể lấy năng lượng từ glucid
Đúng
Sai
Tiêu chảy thẩm thấu là do sự bài tiết nước và muối vào lòng ruột không bình thường, thường do Enterotoxin của vi trùng
Đúng
Sai
Nguyên nhân trước thận gây thiểu niệu là gì?
Hội chứng thận hư
Sỏi đài bể thận
Mất máu cấp
Sỏi niệu quản
Trong cơ thể, cơ quan hoạt động càng nhiều thì lượng nước trong cơ quan đó càng nhiều.
Đúng
Sai
Dựa vào tỷ trọng, Lipoprotein được phân chia thành bao nhiêu loại?
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Trong bệnh thận, cơ chế gây toan hóa máu chủ yếu là gì?
Tăng đào thải các sản phẩm acid qua nước tiểu
Giảm sản xuất NH3 ở tế bào ống thận
Tăng tái hấp thu HCO3− ở ống thận
Tăng bài tiết H+ qua ống thận
Nhận định về đói hoàn toàn: vẫn được cung cấp một số chất dinh dưỡng nhưng vẫn dư so với nhu cầu của cơ thể.
Đúng
Sai
Khi nước nhập vào nhiều hơn nước xuất ra sẽ gây tình trạng nào?
Mất nước
Dư nước
Hạ huyết áp
Tăng dịch dạ dày
Nguyên nhân gây tiểu máu là gì?
Viêm cầu thận cấp
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Thận nhiễm mỡ
Hậu quả chính của việc cung cấp protein không đủ về số lượng, chất lượng kém và tỷ lệ acid amin không cân đối là gì?
Thường không gây rối loạn vì cơ thể có thể tự tổng hợp protein
Chỉ xảy ra ở người lớn tuổi
Dẫn đến rối loạn nặng nhẹ, chậm phát triển, giảm sức đề kháng và có thể bị phù nề
Chỉ ảnh hưởng đến chuyển hóa đường
Một người bệnh được xem là đa niệu khi thể tích nước tiểu trong 24 giờ vượt quá bao nhiêu?
> 3000 ml
> 300 ml
> 0,3 lít
> 1000 ml
Cholesterol máu tăng kéo dài xâm nhập vào tế bào gây rối loạn chức năng, hậu quả chính là gì?
Béo phì
Giảm huyết áp
Đái tháo đường type 1
Vữa xơ động mạch
Phù trong suy gan liên quan đến việc gan giảm khả năng phá hủy hormone nào?
Insulin và Glucagon
ADH và Aldosteron
Thyroxin và Cortisol
Adrenalin và Noradrenalin
Cơ chế điều hoà pH máu chậm nhưng triệt để nhất là gì?
Điều hoà qua hệ thống đệm trong huyết tương
Tăng thải CO2 qua phổi
Đào thải các acid không bay hơi qua thận
Hệ đệm huy động muối kiềm
Hậu quả của giảm hấp thu protid là gì?
Tiêu chảy
Táo bón
Phù
Vọp bẻ
Xét nghiệm cận lâm sàng thường dùng để đánh giá rối loạn toan–kiềm là gì?
Công thức máu
Đo trực tiếp độ pH trong máu
Khí máu động mạch
Đường huyết
Suy tim trái thường gây triệu chứng nào?
Tĩnh mạch cổ nổi
Phù
Khó thở
Gan to ứ máu
Mất nước ngoại bào thường có dấu hiệu giảm khối lượng tuần hoàn và khi khối lượng giảm 32 thì bệnh nhân tử vong.
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây thiếu máu do mất máu mạn thường gặp là gì?
Trĩ
Băng huyết sau sinh
Xuất huyết tiêu hoá do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Chấn thương thận
Suy hô hấp độ 1 (tiềm tàng) có đặc điểm lâm sàng nào?
Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi
Khó thở khi hoạt động nhẹ
Chỉ mệt và khó thở khi lao động nhiều
Không bao giờ khó thở
Vai trò của nước đối với cơ thể là gì?
Duy trì khối lượng tuần hoàn, qua đó duy trì huyết áp
Cung cấp năng lượng
Vận chuyển oxy
Duy trì pH máu
Tăng tiết dịch tụy thường gặp trong trường hợp nào?
Viêm tụy cấp
Viêm tụy mạn
Tắc ống tụy
Tắc mật
Thực phẩm cung cấp nhiều natri nhất trong các lựa chọn sau là gì?
Thịt bò
Mì ăn liền
Trứng
Sữa
Nguyên nhân nhiễm acid cố định bệnh lý là gì?
Suy thận
Suy gan
Viêm dạ dày
Rửa dạ dày
Viêm cầu thận cấp thường do phức hợp kháng nguyên–kháng thể lắng đọng ở các lớp tế bào của màng lọc cầu thận sau nhiễm liên cầu tan huyết nhóm A.
Đúng
Sai
Theo lâm sàng, thời kỳ của đói đặc trưng bởi cảm giác đói cồn cào, rất thèm ăn và kéo dài khoảng 1–3 ngày là thời kỳ nào?
Thời kỳ chưa thay đổi
Thời kỳ hưng phấn
Thời kỳ ức chế
Thời kỳ suy sụp
Đặc điểm thuộc tứ chứng Widal trong suy thận mạn là gì?
Không phù
Thiểu niệu
Không thiếu máu
Không tăng huyết áp
Ngay sau khi yếu tố gây viêm tác động, tại chỗ viêm xuất hiện bốn hiện tượng: giãn mạch, sung huyết động mạch, sung huyết mao mạch và ứ máu.
Đúng
Sai
Chất điện giải là gì?
Anion
Ure
Creatinin
Protein
Huyết sắc tố chủ yếu ở bào thai là gì?
Hb F
Hb C
Hb S
Hb A
Hậu quả của thiếu vitamin B12 là gì?
Tiêu chảy
Yếu cơ
Phù
Thiếu máu
Đặc tính điển hình của kháng thể tự nhiên là gì?
Quá trình miễn dịch rõ ràng
Qua nhau thai
Gây kết tủa, hủy diệt hồng cầu
Tiêu huyết trong lòng mạch
Một bệnh nhân có protein niệu khi đứng lâu nhưng không có protein niệu khi nằm nghỉ. Đây là gì?
Tiểu đạm bệnh lý
Tiểu đạm chức năng do sốt
Tiểu đạm tư thế
Tiểu đạm do viêm cầu thận
Không nên làm giảm phản ứng viêm bằng corticoid nếu viêm không gây rối loạn chức năng cơ quan bị viêm.
Đúng
Sai
Trong viêm nhiễm trùng, loại bạch cầu tới vị trí viêm đầu tiên thường là loại nào?
Bạch cầu ái kiềm
Bạch cầu lympho
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu mono
Biểu hiện hạ đường huyết có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào?
Tăng huyết áp
Hôn mê và chết
Tăng thải glucose qua nước tiểu
Hơi thở có mùi aceton
Biểu hiện sớm nhất của rối loạn vận mạch tại ổ viêm là gì?
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Ứ máu
Co mạch
Trong hô hấp, thở ra được xem là thì thụ động vì lý do nào?
Yếu hơn thì hít vào
Mạnh hơn thì hít vào
Không tiêu hao năng lượng
Biểu hiện của tình trạng viêm là.
Sưng đau.
Bầm tím.
Hoại tử.
Sưng, nóng, đỏ, đau.
Trong viêm dị ứng, bạch cầu tới vị viêm đầu tiên thường là.
Bạch cầu ái kiềm.
Bạch cầu lympho.
Bạch cầu ái toan.
Bạch cầu mono.
Hormon làm tăng sử dụng lipid mạnh nhất là Adrenalin.
Đúng.
Sai.
Biểu hiện của viêm mạn tính là.
Sưng nóng đỏ đau diễn ra ồ ạt.
Có tiết dịch nhưng sưng, đỏ, nóng thì không rõ rệt.
Bạch cầu được huy động tối đa.
Không có dịch viêm.
Ở người, giai đoạn tế bào cơ thể chứa nhiều ít nước nhất là.
Trẻ em.
Thanh thiếu niên.
Trưởng thành.
Già.
Vai trò của nước đối với cơ thể là.
Duy trì pH máu.
Cung cấp năng lượng.
Là dung môi cho các hoạt động chuyển hóa, đào thải và vận chuyển các chất.
Tạo độ nhớt cho máu.
Protid huyết tương có vai trò quan trọng trong vận chuyển lipid và tăng trong các bệnh lý như đái tháo đường, hội chứng thận hư và tắc mật: thành phần nào đảm nhiệm chính?
alpha 1 globulin.
alpha 2 globulin.
beta globulin.
gamma globulin.
Trên lâm sàng, thường sử dụng inulin để đo hệ số thanh thải của thận (clearance).
Đúng.
Sai.
Suy hô hấp có nồng độ CO2 trong máu tăng thường gặp trong.
Viêm phổi.
Phù phổi.
Bệnh lý thần kinh cơ và lồng ngực.
Thiếu máu.
Cơ quan tham gia điều hòa pH chậm nhưng triệt để nhất là.
Thận.
Hệ hô hấp.
Hệ đệm H2CO3/NaHCO3.
Hệ đệm HHb/KHb.
Trong bệnh tâm phế mạn, tình trạng thiếu oxy mạn tính dẫn đến.
Giảm kháng trở mạch máu phổi.
Tăng áp lực tuần hoàn phổi.
Giảm lưu lượng tim.
Giãn mạch máu phổi.
Đặc điểm đúng trong viêm cầu thận cấp là.
Thường gặp ở trẻ em do liên cầu tan máu β nhóm A.
Liên cầu khuẩn trực tiếp gây tổn thương cầu thận.
Luôn luôn chuyển thành viêm cầu thận mạn.
Là bệnh ít nguy hiểm.
Đặc điểm rối loạn chuyển hóa đường trong sốt là.
Glycogen dự trữ giảm, glucose máu tăng.
Glycogen dự trữ giảm, glucose máu giảm.
Glycogen dự trữ tăng, glucose máu giảm.
Glycogen dự trữ tăng, glucose máu tăng.
Đặc điểm của miễn dịch không đặc hiệu là.
Cần thời gian để đáp ứng với tác nhân gây bệnh.
Đáp ứng khi tái tiếp xúc với tác nhân gây bệnh cũ.
Không có trí nhớ miễn dịch.
Có trí nhớ miễn dịch tốt.
Kháng thể anti‑D của người có nhóm máu Rh (−) có đặc điểm là.
Qua được nhau thai và tồn tại suốt đời.
Không qua được nhau thai và tồn tại suốt đời.
Qua được nhau thai và không tiếp xúc thì miễn dịch sẽ tăng.
Qua được nhau thai và không tái tiếp xúc thì miễn dịch sẽ giảm.
Lâm sàng đặc trưng của giảm protid huyết tương kéo dài ở trẻ em là.
Tăng trương lực cơ và tăng tốc độ lắng máu.
Chậm lớn, chậm phát triển cả về thể lực lẫn trí tuệ.
Tăng tỉ lệ Albumin/Globulin.
Trẻ kích thích, vật vã.
Ngất là tình trạng bệnh lý, trong đó người bệnh.
Đột ngột mất tri giác trong thời gian ngắn không tự hồi phục.
Đột ngột mất tri giác trong thời gian ngắn nhưng tự hồi phục.
Mất tri giác qua ba giai đoạn: hưng phấn, ức chế, suy sụp.
Mất tri giác từ từ trong thời gian ngắn và tự hồi phục.
Trong sốc nhiễm trùng, rối loạn trao đổi khí giữa dịch kẽ và tế bào chủ yếu do nguyên nhân.
Thiếu oxy trong máu động mạch.
Độc tố vi khuẩn làm rối loạn chức năng màng tế bào.
Giảm lưu lượng máu đến mô.
Tăng phân áp CO2 trong tế bào.
Cơ chế chung của đói có tính chất bệnh lý là.
Do thiếu protein tuyệt đối trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Do cơ thể tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Tình trạng bệnh lý làm chán ăn, kém hấp thu, sử dụng nhiều năng lượng hoặc lãng phí chất dinh dưỡng.
Do nhiễm toan keto kéo dài.
Inulin là chất được dùng làm tiêu chuẩn vàng để đo hệ số thanh thải của thận (clearance) và hệ số thanh thải của thận khoảng 125 ml/min .
Đúng.
Sai.
Tuyến Brunner khu trú ở vị trí.
Toàn bộ ruột non.
Đại tràng.
Đoạn đầu tá tràng (từ môn vị đến cơ vòng Oddi).
Hồi tràng.
Biểu hiện thường gặp trong suy tim phải là.
Phù áo khoác.
Tĩnh mạch cổ nổi.
Cơn hen tim.
Khó thở khi gắng sức.
Dựa vào tính chất, đói được phân chia thành.
Đói về lượng, đói về chất, đói hỗn hợp.
Đói hoàn toàn, đói không hoàn toàn, đói hỗn hợp.
Đói hoàn toàn, đói không hoàn toàn, đói về chất.
Đói về lượng, đói hoàn toàn, đói không hoàn toàn.
Biến chứng thường gặp của suy thận cấp là.
Tăng sản tuyến giáp.
Rối loạn thăng bằng nước – điện giải.
Tăng tiết insulin.
Giảm hấp thu lipid.
Hậu quả trực tiếp của việc giảm áp lực keo máu do giảm Albumin là.
Vết thương lâu lành.
Tăng trương lực cơ.
Phù.
Tốc độ lắng máu tăng.
Mất nước ưu trương thường gặp ở bệnh nhân.
Tiêu chảy cấp.
Nôn.
Đái tháo nhạt.
Cường aldosterone.
Tiên lượng của suy thận cấp là.
Luôn dẫn đến suy thận mạn nếu không lọc máu.
Tỷ lệ tử vong thấp dưới 10%.
Không thể phục hồi dù được điều trị sớm.
Có thể phục hồi hoàn toàn nếu điều trị kịp thời.
Trong cơ thể người, cơ quan có cấu tạo nhiều nước nhất là.
Gân.
Cơ.
Gan.
Xương.
Mất nước ưu trương thường gặp ở bệnh nhân.
Tiêu chảy cấp.
Nôn.
Sốt.
Suy thận.
Trong công thức máu, được xem là tăng số lượng tiểu cầu khi.
PLT > 400,000 tế bào/mm 3 .
PLT > 500,000 tế bào/mm 3 .
PLT > 300,000 tế bào/mm 3 .
PLT > 150,000 tế bào/mm 3 .
Cơ chế chính gây ra phù trong bệnh suy tim là.
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch.
Giảm áp lực keo nội mạch.
Giảm tính thấm thành mạch với protein.
Do tắc mạch bạch huyết.
Cơ quan tham gia điều hòa pH nhanh nhất là.
Thận.
Hệ hô hấp.
Hệ đệm H2CO3/NaHCO3.
Hệ đệm HHb/KHb.
Nguyên nhân gây hạ đường huyết là.
Tụy bài tiết quá nhiều insulin.
Tuyến thượng thận tiết nhiều Cortisol.
Tuyến yên tiết nhiều Adrenalin.
Tụy tiết nhiều Glucagon.
Yếu tố bên ngoài gây rối loạn chức năng gan là.
Xơ gan ứ mật.
Tác động mạch trên gan.
Nhiễm ký sinh trùng.
Rối loạn chuyển hóa.
Đặc điểm tính chất nước tiểu trong hội chứng thận hư là.
Protein niệu nhiều, bọt nhiều.
Tỉ trọng nước tiểu giảm rõ rệt.
Có nhiều thể mỡ bầu dục trong nước tiểu.
Glucose niệu nổi trội.
Tiểu đạm chức năng có thể xuất hiện trong
Nhiễm trùng huyết
Tăng huyết áp mạn
Sốt cao, stress hoặc vận động gắng sức
Đái tháo đường lâu năm
Thời gian diễn tiến trong suy gan thể bán cấp là
< 1 tháng
Từ 1 – 2 tháng
Từ 2 – 3 tháng
> 3 tháng
Cơ chế chính gây thiếu máu trong suy thận mạn là
Thiếu vitamin
Thiếu Fe
Thiếu erythropoietin
Thận giảm bài tiết các chất độc
Chất điện giải có vai trò tạo ra độ toan cho dạ dày là
Na
Mg
Cl
Fe
Tỉ lệ nước trong cơ thể là
60-70%
40-50%
30-40%
20-30%
Thiểu niệu do nguyên nhân sau thận có chung cơ chế là
Tăng áp suất trong bao Bowman
Giảm áp suất trong bao Bowman
Tăng độ lọc cầu thận
Tăng áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận
Trong máu, bình thường CO2 được vận chuyển dưới các dạng
Ngưng tụ, kết hợp với protein, thủy hóa
Hòa tan, kết hợp với protein, thủy hóa
Hòa tan, kết hợp với gamma globulin, thủy hóa
Hòa tan, kết hợp với lipid, thủy hóa
Thuốc thường được sử dụng để hạ sốt là
Ibuprofen
Prednison
Paracetamol
Para-codein
Rối loạn liên quan đến số lượng nước tiểu
Trụ niệu
Tiểu đạm
Tiểu máu
Vô niệu
Ở độ tuổi trước mãn kinh, nguyên nhân thường gặp nhất gây nhiễm trùng đường tiểu ở nữ giới là
Lao
U bàng quang
Rối loạn nội tiết
Nhiễm trùng sinh dục
Vai trò của hiện tượng sung huyết động mạch trong viêm là
Cô lập ổ viêm, tăng cường quá trình sửa chữa
Dọn sạch ổ viêm, chuẩn bị sửa chữa
Ngăn cản sự lan rộng của tác nhân gây bệnh
Tạo điều kiện cho quá trình thực bào
Hormon kích thích tổng hợp triglycerid là
Cortisol, Prostaglandin E
Hormon tuyến giáp, Noradrenalin
ACTH, Cortisol, Insulin
Insulin, Prostaglandin E
Con đường xâm nhập chính và quan trọng nhất của các yếu tố gây bệnh tới gan là
Đường ống dẫn mật
Đường tĩnh mạch cửa
Đường tuần hoàn máu (động mạch gan)
Đường bạch huyết
Vi khuẩn Helicobacter pylori được tìm thấy phần trăm các ổ loét dạ dày – tá tràng là
50%
60%
70%
90%
Vai trò nào của Protid huyết tương liên quan trực tiếp đến thành phần Fibrinogen
Giữ áp suất keo
Vận chuyển hormone
Tạo miễn dịch bảo vệ
Tham gia trong quá trình đông máu
Nôn ói nhiều có thể gây ra tình trạng
Nhiễm acid hơi
Nhiễm acid cố định
Nhiễm acid và kiềm
Nhiễm kiềm
Suy tim tâm thu là
Suy giảm chức năng co bóp của tim
Suy giảm chức năng hút máu về của tim
Suy giảm chức năng tống máu và hút máu của tim
Một đáp án khác
Ngay sau bữa ăn nồng độ glucose trong máu tăng và trở về bình thường trong khoảng thời gian
15 phút – 30 phút
30 phút – 1 giờ
1 giờ – 2 giờ
2 giờ – 6 giờ
Nguyên nhân gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là
Rối loạn gen cấu trúc
Rối loạn gen điều hòa
Đột biến tạo máu ở tủy xương
Đột biến chuyển hóa acid nucleic
Trong cơ thể người, cơ quan có cấu tạo nhiều nước nhất là
Gan
Cơ
Thận
Não
Trong cơ thể người, phần lớn các quá trình chuyển hóa giải phóng ra các chất có tính chất acid
Đúng
Sai
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến giảm Protid huyết tương do giảm tổng hợp
Tiêu chảy cấp
Bệnh gan mạn tính
Bỏng
Vận động nhiều
Hormon làm giảm phản ứng viêm là
Aldosteron
TSH
Cortisone
Prolactin
Nguyên nhân gây tiểu máu là
Đái tháo đường
Sỏi thận
Đái tháo nhạt
Thận nhiễm mỡ
Người bệnh nhiễm toan có trị số pH là
< 7,0
< 7,2
< 7,35
< 7,45
Tỷ lệ Albumin/Globulin bình thường khoảng
0,6 – 0,8
0,8 – 1,0
1,2 – 1,5
2,1 – 2,5
Protid huyết tương gồm gồm 3 thành phần chính là Albumin, Globulin và Fibrinogen
Đúng
Sai
Trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản, pha trễ thường xảy ra sau khi có yếu tố kích hoạt khoảng
30 phút
1 – 2 giờ
4 – 8 giờ
12 – 24 giờ
Loại Lipoprotein có chức năng chính tham gia vận chuyển Cholesterol từ các tế bào dự trữ Cholesterol đem về cho gan là
HDL
IDL
VLDL
LDL
Chẩn đoán tiêu chảy cấp kéo dài khi bệnh nhân đi tiêu phân lỏng > 3 lần/ngày trong thời gian
Dưới 2 tuần
Từ 2 – 4 tuần
Trên 4 tuần
Trên 8 tuần
Trong rối loạn chuyển hóa Protid do suy gan, yếu tố đông máu bị giảm tổng hợp là
Yếu tố VIII
Fibrinogen và Prothrombin
Hemoglobin
Globulin miễn dịch
Đặc điểm của mất nước nhược trương là
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất nước cân bằng mất điện giải
Mất nước ít hơn mất điện giải
Mất nước ở bên trong tế bào
Mỗi phút, gan nhận khoảng lượng máu là
500 ml
1000 ml
1500 ml
2000 ml
Nguyên nhân trước thận gây suy thận cấp
Viêm ống thận cấp
Đái tháo đường gây biến chứng thận
Shock do mất máu
Tắc nghẽn niệu quản hai bên
Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trong
Nhiễm trùng cấp tính
Lupus ban đỏ hệ thống
Stress
Nhiễm ký sinh trùng
Thời gian diễn tiến trong suy gan thể tối cấp là
Dưới 1 tuần
Từ 2 – 3 tuần
Từ 4 – 5 tuần
Trên 3 tháng
Bệnh tâm phế mạn là
Suy tim do bệnh phổi kéo dài
Suy tim do xơ gan
Suy tim do suy thận
Suy tim do hội chứng gan thận
Hẹp van 2 lá là nguyên nhân gây ra tình trạng sau đây
Thiếu máu cục bộ cơ tim
Suy tim trái
Trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nên ưu tiên điều trị nguyên nhân gây viêm hơn là chỉ điều trị triệu chứng viêm.
Đúng
Sai
Nguyên nhân thường gây suy tim trái là gì?
Hen phế quản
Hở van 2 lá
Hẹp động mạch phổi
Hở van 3 lá
Đặc tính của kháng thể miễn dịch là gì?
Miễn dịch không rõ ràng
Không qua nhau thai
Chỉ bám lên bề mặt hồng cầu
Mất khả năng gây bệnh
Người bệnh nhiễm kiềm có trị số pH máu ở mức nào?
> 7,0
> 7,2
> 7,35
> 7,45
Dấu hiệu giúp phân biệt bí tiểu với vô niệu dựa vào triệu chứng nào sau đây?
Không tiểu được
Đau bụng
Hai thận lớn
Có cầu bàng quang
Suy tim là tình trạng nào dưới đây?
Tăng áp lực động mạch phổi khiến tim không bơm máu đi đủ để nuôi cơ thể
Cơ tim bị thiếu oxy do hẹp van động mạch phổi
Tim không đảm bảo chức năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể
