Font size
WorksheetsCardiac Mechanics and Basic ECG (Questions 282-303)
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tiếng clac mở van 2 lá do vôi hóa sẽ nghe được
Ngay trước tiếng T1
Ngay sau tiếng T1
Ngay trước tiếng T2
Ngay sau tiếng T2
Tiền tải liên quan đến, ngoại trừ
Độ dãn của tâm thất
Thể tích cuối tâm trương
Lượng máu về tim
Áp suất động mạch
Hậu tải liên quan đến
Độ dãn của tâm thất
Thể tích cuối tâm trương
Lượng máu về tim
Áp suất động mạch
Tiền tải sẽ
Tỷ lệ nghịch áp suất động mạch
Tỷ lệ thuận áp suất động mạch
Tỷ lệ nghịch với thể tích cuối tâm trương
Tỷ lệ thuận với thể tích cuối tâm trương
Phân suất phụt là tỷ lệ giữa
Thể tích nhát bóp với thể tích cuối tâm trương
Thể tích nhát bóp với thể tích cuối tâm thu
Thể tích cuối tâm thu với thể tích cuối tâm trương
Thể tích đầu tâm trương với thể tích đầu tâm thu
Tỷ lệ giữa thể tích tâm thu và thể tích cuối tâm trương là
Cung lượng tim
Chỉ số tim
Công của tim
Phân suất phụt
Để đánh giá sức co bóp của tâm thất trên lâm sàng người ta thường dùng chỉ số
Phân suất phụt
Thể tích cuối tâm thu
Thể tích nhát bóp
Tiền tải
Thời gian dẫn truyền xung động qua mạng Purkinje phản ánh được
Độ cong của vách liên thất
Độ dày của khối cơ thất
Độ rộng của buồng thất
Độ dài giữa hai tâm thất
Cung lượng tim sẽ
Tỷ lệ thuận với thể tích cuối tâm trương và phân suất phụt
Tỷ lệ nghịch với thể tích cuối tâm trương và phân suất phụt
Tỷ lệ thuận với thể tích cuối tâm trương và tỷ lệ nghịch với phân suất phụt
Tỷ lệ nghịch với thể tích cuối tâm trương và tỷ lệ thuận với phân suất phụt
Cho thể tích cuối tâm trương là 140 mL, phân suất phụt là 55%. Thể tích nhát bóp là
63 mL
67 mL
77 mL
73 mL
Cho thể tích cuối tâm trương là 150 mL, phân suất phụt là 60%, tần số tim là 60 lần/phút. Cung lượng tim là
3,6 lít/phút
4,8 lít/phút
6,2 lít/phút
5,4 lít/phút
Cho cung lượng tim là 4,9 lít/phút, tần số tim là 70 lần/phút, thể tích cuối tâm trương là 160 mL. Phân suất phụt là
45,25%
49,25%
43,75%
47,75%
Chọn phát biểu sai về điện tâm đồ
Là một thăm dò chức năng tim có thể ghi gián tiếp ngoài da
Giúp xác định được chủ nhịp, tần số, trục điện tim và tư thế tim
Giúp chẩn đoán một số bệnh lý tim, rối loạn ion và tác dụng của thuốc
Là đồ thị điện thế màng của từng loại tế bào cơ tim
Ý nghĩa của sóng P trên điện tâm đồ
Khử cực 2 tâm nhĩ
Khử cực 2 tâm thất
Tái cực 2 tâm nhĩ
Tái cực 2 tâm thất
Trên điện tâm đồ, sóng khử cực 2 tâm nhĩ là
P
U
QRS
T
Sóng P trên điện tâm đồ tương ứng với chu kỳ hoạt động tim ở giai đoạn
Tâm nhĩ thu
Tâm thất thu
Tâm trương toàn bộ
Đổ đầy thất
Giai đoạn tâm nhĩ thu được thể hiện trên điện tâm đồ là
Sóng P
Khoảng QT
Khoảng PR
Phức bộ QRS
Trên điện tâm đồ hình dạng bình thường của sóng P được mô tả là
Dẹt
Tù đầu, rộng, không cân xứng
Nhọn, hẹp
Tròn, đôi khi có móc, hai pha
Hệ thống dẫn truyền phụ trong tim bao gồm
Bó Bachman, bó Wenckebach, bó Thorel
Bó His và mạng Purkinje
Nhánh phải, nhánh trái và phân nhánh trái trước, trái sau
Cầu Kent, bó James, bó Mahaim
Trên điện tâm đồ, sóng được mô tả tròn, đôi khi có móc, hai pha là sóng
T
P
R
S
Thời gian bình thường của sóng P trên điện tâm đồ là
0,08–0,11 giây
0,12–0,20 giây
0,06–0,10 giây
0,35–0,40 giây
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,08–0,11 giây gợi ý đến thời gian
Khử cực hai tâm nhĩ
Khử cực hai tâm thất
Tái cực hai tâm thất
Tái cực hai tâm nhĩ
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,08-0,11 giây gợi ý đến thời gian của
Sóng P.
Khoảng PR.
Phức bộ QRS.
Sóng T.
Biên độ bình thường của sóng P trên điện tâm đồ là
<1mm.
≤2mm.
≈4mm.
≈3mm.
Mô tả sóng P trên điện tâm đồ sau cho thấy bất thường
Sóng P có móc, thời gian 0,08 giây, biên độ 1,5mm.
Sóng P có múi, thời gian 0,14 giây, biên độ 1,0mm.
Sóng P tròn, thời gian 0,11 giây, biên độ 0,5mm.
Sóng P tròn đều, thời gian 0,10 giây, biên độ 2,0mm.
Mô tả sóng P trên điện tâm đồ sau cho thấy bất thường
Sóng P có móc, thời gian 0,08 giây, biên độ 1,5mm.
Sóng P tròn, thời gian 0,10 giây, biên độ 2,0mm.
Sóng P có múi, thời gian 0,11 giây, biên độ 1,0mm.
Sóng P nhọn, thời gian 0,08 giây, biên độ 3,5mm.
Ý nghĩa của khoảng PR trên điện tâm đồ
Dẫn truyền nhĩ-thất.
Tái cực 2 tâm thất.
Khử cực 2 tâm nhĩ.
Tâm thu điện học.
Trên điện tâm đồ, thời gian dẫn truyền xung động từ nhĩ xuống thất là
Khoảng QT.
Đoạn PR.
Khoảng PR.
Đoạn ST.
Thời gian bình thường của khoảng PR trên điện tâm đồ là
0,06-0,10 giây.
0,08-0,11 giây.
0,12-0,20 giây.
0,35-0,40 giây.
Các Kent, bó James, bó Mahaim là hệ thống dẫn truyền
Nối tắt xung động giữa các vùng tim.
Tạo nghẽn tắc sinh lý.
Chính thức của tâm thất.
Bình thường của tâm nhĩ.
Thời gian bình thường trung bình của khoảng PR trên điện tâm đồ là
0,10 giây.
0,12 giây.
0,14 giây.
0,18 giây.
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,12-0,20 giây gợi ý đến thời gian
Tâm thu điện học.
Khử cực hai tâm thất.
Dẫn truyền nhĩ-thất.
Khử cực hai tâm nhĩ.
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,12-0,20 giây gợi ý đến thời gian của
Sóng P.
Khoảng PR.
Phức bộ QRS.
Sóng T.
Trên điện tâm đồ, khoảng PR được xác định
Từ cuối sóng P đến đầu sóng R.
Từ đầu sóng P đến cuối sóng R.
Từ đầu sóng P đến đầu sóng R.
Từ cuối sóng P đến cuối sóng R.
Khoảng PR đi qua sóng
P.
P và R.
Q.
R.
Khoảng PR còn có tên gọi
QT.
ST.
QRS.
PQ.
Trên điện tâm đồ, tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng kích thích sớm tâm thất khi khoảng PR dưới
0,10 giây.
0,12 giây.
0,14 giây.
0,16 giây.
Trên điện tâm đồ, được xem là chậm dẫn truyền nhĩ xuống thất khi thời gian khoảng PR trên
0,20 giây.
0,18 giây.
0,14 giây.
0,12 giây.
Trên điện tâm đồ, đoạn PR
Bình thường có thời gian thay đổi từ 0,12 đến 0,20 giây.
Tương ứng thời gian xung động nghỉ lại ở nút nhĩ-thất.
Là thời gian dẫn truyền xung động từ nhĩ đến thất.
Được xác định từ đầu sóng P đến đầu phức bộ QRS.
Trên điện tâm đồ không thấy đoạn PR, phức bộ QRS đứng sát vào sóng P cho thấy xung động
Không khử cực tâm thất.
Có đi qua nút nhĩ-thất.
Không khử cực tâm nhĩ.
Đi theo đường dẫn truyền phụ.
Tính chất của tâm thất
Thành dày, chế độ áp suất cao.
Thành dày, chế độ áp suất thấp.
Thành mỏng, chế độ áp suất cao.
Thành mỏng, chế độ áp suất thấp.
Các đường dẫn truyền phụ trong tim bình thường
Hạn chế xung động dẫn truyền qua nút nhĩ-thất quá nhanh.
Không hoạt động.
Khử cực một số vùng đặc biệt mà đường chính thức không phân bố đến.
Hỗ trợ đường dẫn truyền chính thức lan truyền xung nhanh hơn.
Ý nghĩa của phức bộ QRS trên điện tâm đồ
Khử cực 2 tâm nhĩ.
—
Khử cực 2 tâm thất.
Tái cực 2 tâm nhĩ.
Trên điện tâm đồ, sóng khử cực 2 tâm thất là
QRS
P
U
T
Trên điện tâm đồ hình dạng bình thường của phức bộ QRS được mô tả là
Tròn, đôi khi có móc, hai pha
Nhọn, hẹp
Tù đầu, rộng, không cân xứng
Dẹt
Trên điện tâm đồ, sóng được mô tả nhọn, hẹp, biên độ thay đổi tùy chuyển đạo là sóng
T
R
U
P
Thời gian bình thường của phức bộ QRS trên điện tâm đồ là
0,12-0,20 giây
0,08-0,11 giây
0,06-0,10 giây
0,35-0,40 giây
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,06-0,10 giây gợi ý đến thời gian
Tâm thu điện học
Khử cực hai tâm nhĩ
Dẫn truyền nhĩ-thất
Khử cực hai tâm thất
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,06-0,10 giây gợi ý đến thời gian của
Sóng T
Sóng P
Khoảng PR
Phức bộ QRS
Trên điện tâm đồ, quá trình điện học sau được thể hiện dưới dạng phức bộ
Tái cực hai tâm thất
Khử cực 2 tâm nhĩ
Tái cực tâm nhĩ
Khử cực 2 tâm thất
Phức bộ QRS trên điện tâm đồ tương ứng với đồ thị điện thế màng tế bào cơ tâm thất ở pha
Bình nguyên
Phân cực
Khử cực nhanh
Tái cực nhanh
Mô tả sau cho thấy QRS trên điện tâm đồ là bất thường
Hình dạng nhọn, hẹp, thời gian 0,08 giây
Sóng R và S đầu nhọn, thời gian 0,1 giây
Sóng R cao, rộng, có móc thời gian 0,14 giây
Không có sóng Q, sóng R nhọn, thời gian 0,07 giây
Đường dẫn truyền xung động từ các vùng của phần dưới cơ tâm nhĩ trực tiếp xuống phần trên cơ tâm thất. Đây là mô tả đặc điểm của
Bó James
Cầu Kent
Bó Mahaim
Bó His
Trên điện tâm đồ, J là điểm
Bắt đầu sóng T
Kết thúc phức bộ QRS
Kết thúc sóng T
Bắt đầu phức bộ QRS
Trên điện tâm đồ, J là điểm bắt đầu
Đoạn PR
Phức bộ QRS
Bắt đầu sóng T
Đoạn ST
Trên điện tâm đồ, điểm J bình thường
Nằm trên đường đẳng điện hoặc hơi chênh về cùng phía với sóng T
Chênh xuống dưới đường đẳng điện hơn 1mm
Chênh lên quá 1mm so với đoạn PR trước đó
Nằm cách điểm cuối phức bộ QRS khoảng 120 mili giây
Trên điện tâm đồ, đoạn ST được xác định
Từ đầu phức bộ QRS đến cuối sóng T
Từ cuối phức bộ QRS đến cuối sóng T
Từ đầu phức bộ QRS đến đầu sóng T
Từ cuối phức bộ QRS đến đầu sóng T
Trên điện tâm đồ, đoạn ST kéo dài khoảng
0,10 giây
0,14 giây
0,08 giây
0,12 giây
Trên điện tâm đồ, đoạn ST bình thường được mô tả
Cứng, đẳng điện, tiếp xúc sóng T không tạo góc
Mềm mại, chênh cao, tiếp xúc sóng T tạo góc
Mềm mại, đẳng điện, tiếp xúc sóng T không tạo góc
Mềm mại, đẳng điện, tiếp xúc sóng T tạo góc
Trên điện tâm đồ, đoạn được mô tả mềm mại, không tạo góc với sóng tiếp theo là đoạn
TU
PR
ST
TP
Trên điện tâm đồ phần nằm giữa khử cực 2 tâm thất và tái cực 2 tâm thất là
Đoạn PR
Khoảng PR
Khoảng QT
Đoạn ST
Đoạn ST trên điện tâm đồ tương ứng với đồ thị điện thế màng tế bào cơ tâm thất ở pha
Bình nguyên
Khử cực nhanh
Phân cực
Tái cực nhanh
Pha bình nguyên của đồ thị điện thế màng tế bào cơ tâm thất tương ứng với điện tâm đồ là
Khoảng PQ
Sóng T
Phức bộ QRS
Đoạn ST
Nếu xung động đi theo cầu Kent thì có thể dẫn truyền tắt không qua
Nút nhĩ-thất
Nhánh phải và nhánh trái
Bó His
Nút xoang
Đoạn ST trên điện tâm đồ tương ứng với chu kỳ hoạt động tim ở giai đoạn
Tâm nhĩ thu.
Tâm thất thu.
Tâm nhĩ thu và tâm thất thu.
Tâm trương toàn bộ.
Giai đoạn tâm thất co mạnh nhất tương ứng trên điện tâm đồ là
Đoạn ST.
Phức bộ QRS.
Sóng T.
Khoảng PR.
Các mô tả sau cho thấy đoạn ST trên điện tâm đồ bất thường, ngoại trừ
Mềm mại, đẳng điện, tiếp xúc sóng T không tạo góc.
Cứng, chếnh xuống và nằm ngang, tạo góc với sóng T.
Chếnh lên cao thành vòm lấn vào sóng T.
Cong xuống hình đáy chén dưới đường đẳng điện.
Ý nghĩa của sóng T trên điện tâm đồ
Tái cực 2 tâm thất.
Tái cực 2 tâm nhĩ.
Khử cực 2 tâm thất.
Khử cực 2 tâm nhĩ.
Trên điện tâm đồ, sóng tái cực 2 tâm thất là
U.
T.
QRS.
P.
Trên điện tâm đồ hình dạng bình thường của sóng T được mô tả là
Tròn, đôi khi có móc, hai pha.
Nhọn, hẹp.
Tù đầu, rộng, không cân xứng.
Dẹt.
Trên điện tâm đồ, sóng T bình thường có đặc điểm
Sườn lên thoai thoải và sườn xuống dốc.
Sườn lên và sườn xuống đều dốc.
Sườn lên và sườn xuống đều thoai thoải.
Sườn lên dốc và sườn xuống thoai thoải.
Trên điện tâm đồ, sóng được mô tả đầu tù, rộng, chiều lên thoai thoải, chiều xuống dốc là sóng
R.
T.
U.
P.
Thời gian bình thường của sóng T trên điện tâm đồ khoảng
0,10 giây.
0,12 giây.
0,18 giây.
0,20 giây.
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,20 giây gợi ý đến thời gian sóng
P.
T.
U.
QRS.
Đường dẫn truyền xung động sau có cả ở bên tim phải và bên tim trái
Cầu Kent.
Phân nhánh trái.
Bó James.
Bó His.
Trên điện tâm đồ, trị số bình thường 0,20 giây gợi ý đến thời gian của
Khử cực 2 tâm nhĩ.
Khử cực 2 tâm thất.
Tái cực 2 tâm thất.
Tâm thu điện học.
Biên độ bình thường của sóng T trên điện tâm đồ
Tỷ lệ nghịch với QRS.
Tỷ lệ thuận với sóng P.
Tỷ lệ nghịch với sóng P.
Tỷ lệ thuận với QRS.
Sóng T trên điện tâm đồ tương ứng với đồ thị điện thế màng tế bào cơ tâm thất ở pha
Khử cực nhanh.
Bình nguyên.
Tái cực nhanh.
Phân cực.
Pha tái cực nhanh của đồ thị điện thế màng tế bào cơ tâm thất tương ứng với điện tâm đồ là
Đoạn ST.
Phức bộ QRS.
Sóng T.
Khoảng PQ.
Ý nghĩa khoảng QT trên điện tâm đồ
Tái cực hai tâm thất.
Khử cực hai tâm thất.
Dẫn truyền xung động nhĩ–thất.
Thời gian tâm thu điện học.
Khoảng QT trên điện tâm đồ được xác định
Từ đầu phức bộ QRS đến đầu sóng T.
Từ cuối phức bộ QRS đến cuối sóng T.
Từ đầu phức bộ QRS đến cuối sóng T.
Từ cuối phức bộ QRS đến đầu sóng T.
Trên điện tâm đồ, khoảng QT có thời gian khoảng
0,12–0,20 giây.
0,35–0,40 giây.
0,18–0,35 giây.
0,20–0,40 giây.
Chọn phát biểu sai về khoảng QT
Có thời gian thay đổi tùy thuộc vào tần số tim.
Được xác định từ bắt đầu khử cực đến kết thúc tái cực hai tâm thất.
Là thời gian tâm thu điện học.
Bao gồm cả phức bộ QRS, đoạn ST, sóng T và sóng U.
Chọn phát biểu sai về sóng U trên điện tâm đồ
Chưa rõ cơ chế phát sinh.
Hình dạng dẹt.
Ngược chiều với sóng T.
Đứng giữa sóng T và sóng P.
Cơ chế tự điều hòa hoạt động tim thực hiện theo luật
Van’t Hof.
Poiseuille–Hagen.
Fick.
Frank–Starling.
Nếu xung động từ nhĩ xuống thất qua cầu Kent sẽ
Nguy cơ block nhánh phải thoáng qua.
Ức chế dẫn truyền trong bó His.
Bỏ qua nút nhĩ–thất dẫn truyền phụ.
Dẫn truyền chậm qua nút nhĩ–thất bình thường.
Luật Frank-Starling nói lên ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố nào lên lực co cơ tim?
Lượng máu về tim lên lực co cơ tim
Dây X lên lực cơ tim
Các ion lên tần số tim
Độ pH lên tần số tim
Luật Frank-Starling phản ánh cơ chế tự điều hòa nào của tim?
Ảnh hưởng thần kinh tự chủ lên tim
Tác động của hormon lên tim
Vai trò của các ion và nhiệt độ
Cơ chế tự điều hòa hoạt động của tim
Trong điều hòa tim, luật Frank-Starling phát biểu đúng nhất là gì?
Lực co của cơ tim tỷ lệ thuận với tiền tải
Máu về tim càng nhiều, sợi cơ tim càng dãn
Thay đổi tần số tim làm thay đổi lực phát sinh co cơ
Tiền tải tăng tỷ lệ thuận với hậu tải
Trong điều hòa tim, luật Frank-Starling có thể hiểu là gì?
Tần số tim thay đổi theo lực co cơ tim
Thể tích tâm thu thay đổi theo thể tích cuối tâm trương
Hoạt động tim thay đổi theo chi phối thần kinh thực vật
Cung lượng tim thay đổi theo thể tích nhát bóp
Mục đích chính của cơ chế tự điều hòa Frank-Starling là duy trì chỉ số nào?
Thể tích máu về tim
Thể tích cuối tâm thu
Thể tích cuối tâm trương
Thể tích nhát bóp ổn định
Khi sợi cơ tim dãn quá mức sẽ gây hậu quả nào lên lực co cơ tim?
Tăng lực co cơ tim do tăng tính đàn hồi
Giảm lực co cơ tim do tăng trương lực
Tăng lực co cơ tim do giảm tính đàn hồi
Giảm lực co cơ tim do giảm trương lực
Cơ chế tự điều hòa của tim được thực hiện bởi tổ hợp nào?
Luật Frank-Starling, chỉ số tim và chỉ số tim
Tần số tim và luật Frank-Starling
Chỉ số tim và tần số tim
Luật Frank-Starling và chỉ số tim
Các cơ chế tự điều hòa của tim phản ánh sự thay đổi lực co theo yếu tố nào?
Lượng máu về tim và tần số tim
Hoạt động thần kinh và vai trò các ion
Tần số tim và vai trò các ion, nhiệt độ
Lượng máu về tim và hoạt động thần kinh
Thay đổi tần số tim sẽ dẫn đến thay đổi chủ yếu nào?
Lực phát sinh co cơ
Tính chất sinh lý cơ tim
Các phản xạ điều hòa tim
Cơ chế ion điện thế màng
Tần số tim giảm đột ngột thường dẫn đến điều gì?
Giảm lực co cơ tim đột ngột
Giảm lực co cơ tim từ từ
Tăng lực co cơ tim đột ngột
Tăng lực co cơ tim từ từ
Nếu xung động đi qua cầu Kent sẽ rút ngắn thời gian dẫn truyền từ nhĩ xuống thất khoảng bao lâu?
0,03 giây
0,07 giây
0,09 giây
0,05 giây
Tần số tim giảm đột ngột làm tăng lực co cơ tim vì kéo dài thời gian nào của tế bào cơ tim?
Khử cực và tái cực
Khử cực và bình nguyên
Phân cực và tái cực
Phân cực và bình nguyên
Tần số tim giảm có thể dẫn đến pha bình nguyên thay đổi như thế nào?
Giảm nồng độ Na+ ra ngoài tế bào cơ tim
Tăng nồng độ Na+ ra ngoài tế bào cơ tim
Giảm nồng độ Ca++ vào bào tương tế bào cơ tim
Tăng nồng độ Ca++ vào bào tương tế bào cơ tim
Trung tâm thần kinh giao cảm chi phối tim nằm ở vị trí nào của hệ thần kinh trung ương?
Toàn bộ đoạn tuỷ ngực
Toàn bộ đoạn tuỷ cổ
Hành não
Tuỷ cổ cuối đến ngực trên
Thần kinh giao cảm chi phối cho tim có trung tâm nằm ở cấu trúc nào?
Nhân bó đơn độc của hành não
Sừng trước chất xám đoạn tuỷ cổ
Sừng sau chất xám đoạn tuỷ ngực
Sừng bên chất xám đoạn tuỷ cổ đến ngực trên
Hạch giao cảm chi phối cho tim chủ yếu là nhóm hạch nào?
Các hạch ngực và hạch tạng
Hạch dưới hàm và hạch dưới đòn
Hạch cổ dưới và hạch sao
Hạch cổ trên và hạch cổ giữa
Thần kinh giao cảm phải phân phối đến tim chủ yếu cho cấu trúc nào?
Bó His, nhánh phải và nhánh trái
Nút xoang và nút nhĩ-thất
Cơ nhĩ và cơ thất
Nút xoang và cơ nhĩ
Thần kinh giao cảm trái chi phối cho các phần sau của tim, ngoại trừ phần nào?
Cơ nhĩ
Nút nhĩ-thất
Bó His
Cơ thất
Thần kinh giao cảm chi phối cho tim thông qua chất trung gian hóa học chính nào?
Epinephrin
Acetylcholin
Catecholamin
Norepinephrin
Nếu xung động không đi theo đường bình thường mà đi qua cầu Kent thì thời gian dẫn truyền sẽ thay đổi như thế nào?
Ngắn lại
Dài ra
Không thay đổi
Ngắn lại hoặc dài ra tùy cầu Kent
Cơ chế tác dụng của thần kinh giao cảm trên tim liên quan đến hoạt hóa enzym nào dẫn đến tăng cAMP nội bào?
Hoạt hóa protein kinase C làm tăng calmodulin
Hoạt hóa phospholipase C làm tăng IP3
Hoạt hóa adenylcyclase làm tăng AMPc
Hoạt hóa guanyl cyclase làm tăng GMPc
Kích thích thần kinh giao cảm chi phối tim sẽ dẫn đến hoạt hóa kênh nào nhiều nhất?
Kênh K+.
Kênh Ca++.
Kênh Na+.
Bơm Ca++.
Bơm Na+/K+.
Kích thích thần kinh giao cảm chi phối tim sẽ dẫn đến thay đổi ion nào qua thụ thể ưu thế?
Tăng dòng Na+ nhập bào qua thụ thể 1.
Tăng dòng Ca++ nhập bào qua thụ thể 1.
Tăng dòng Na+ xuất bào qua thụ thể M2.
Tăng dòng Ca++ xuất bào qua thụ thể M1.
Giảm dòng K+ qua kênh GIRK.
Kích thích thần kinh giao cảm chi phối tim sẽ dẫn đến cơ chế truyền tin thứ hai nào?
Tăng IP3/DAG hoạt hóa PKC.
Ức chế guanylyl cyclase bất hoạt bơm Ca++.
Hoạt hóa guanylyl cyclase kích hoạt kênh Ca++.
Ức chế adenylyl cyclase bất hoạt bơm Ca++.
Hoạt hóa adenylyl cyclase kích hoạt các kênh Ca++.
Kích thích thần kinh giao cảm trực tiếp chi phối tim sẽ dẫn đến ảnh hưởng nào lên hoạt động cơ tim?
Tăng mạnh các hoạt động của tim.
Tăng nhẹ các hoạt động của tim.
Giảm mạnh các hoạt động của tim.
Không thay đổi hoạt động tim.
Giảm nhẹ các hoạt động của tim.
Kích thích thần kinh giao cảm phải chi phối tim chủ yếu dẫn đến thay đổi nào?
Giảm tốc độ nút AV.
Tăng lực co bóp tâm thất.
Tăng trương lực cơ tim.
Tăng tốc độ dẫn truyền.
Tăng tần số tim.
So với giao cảm phải, kích thích giao cảm trái chủ yếu làm gì?
Tăng tần số và dẫn truyền.
Tăng tần số và trương lực.
Tăng dẫn truyền và trương lực.
Tăng dẫn truyền và co bóp.
Giảm dẫn truyền và co bóp.
Cho các phát biểu về tác dụng của thần kinh giao cảm trên tim: (1) Giao cảm phải chủ yếu làm tăng nhẹ tần số tim; (2) Giao cảm trái chủ yếu làm tăng tốc độ dẫn truyền xung động; (3) Giao cảm trái làm tăng co bóp tâm thất mạnh hơn giao cảm phải. Số phát biểu đúng là
3.
2.
Không câu nào.
0.
1.
Trung tâm hệ phó giao cảm chi phối cho tim nằm tại đâu?
Tủy cổ.
Hành não.
Tủy ngực.
Cầu não.
Não giữa.
Trung tâm phó giao cảm của dây X chi phối tim nằm ở nhân nào?
Nhân bó đơn độc.
Nhân lưng.
Nhân tủy lưới.
Nhân hoài nghi.
Nhân tiền đình.
Đường dẫn truyền xung động là đoạn cuối của bó Thorel đi vòng qua nút nhĩ–thất rồi nối vào phần cuối của nút này. Đây là đặc điểm của
Bó James.
Bó Mahaim.
Cầu Kent.
Bó His.
Đường Bachmann.
Hệ phó giao cảm đến chi phối cho tim có trung tâm là
Nhân nhân tủy cổ trước.
Nhân bó đơn độc phần cảm giác của dây IX ở hành não.
Nhân hoài nghi phần vận động của dây IX ở hành não.
Nhân bó đơn độc phần cảm giác của dây X ở hành não.
Nhân lưng phần vận động của dây X ở hành não.
Hạch phó giao cảm chi phối cho tim nằm ở vị trí nào?
Nội tâm mạc.
Trung thất.
Cạnh động mạch cảnh chung.
Ngoại tâm mạc hoặc trong thành cơ tim.
Trong hạch cổ trên.
Hệ thần kinh tự chủ chi phối tim có đặc điểm, ngoại trừ
Bên phải chủ yếu chi phối nút xoang, cơ nhĩ; bên trái chi phối phần còn lại.
Sợi tiền hạch phó giao cảm rất dài so với sợi tiền hạch giao cảm.
Hạch phó giao cảm nằm gần trung tâm hơn so với hạch giao cảm.
Đều có sợi trước hạch và sau hạch.
Trung tâm phó giao cảm nằm ở hành não trong khi giao cảm nằm ở tủy sống.
Hệ giao cảm và phó giao cảm chi phối tim giống nhau ở đặc điểm nào?
Độ dài, ngắn của sợi tiền hạch và hậu hạch.
Thụ thể hậu synap dùng ACh.
Vị trí của hạch.
Vị trí trung tâm.
Phân bố tác dụng của phần bên phải và bên trái.
Dây X phải phân phối đến tim chủ yếu cho
Bó His, nhánh phải và nhánh trái.
Nút xoang và nút nhĩ–thất.
Cơ nhĩ và cơ thất.
Nút xoang và cơ nhĩ.
Nút AV và bó His.
Dây X trái chi phối cho các phần sau của tim, ngoại trừ
Cơ nhĩ.
Cơ thất.
Vách liên thất.
Nút nhĩ–thất.
Bó His.
Thần kinh phó giao cảm chi phối cho tim thông qua chất trung gian là
Dopamin.
Acetylcholin.
Norepinephrin.
Epinephrin.
Catecholamin.
Cơ chế tác dụng của thần kinh phó giao cảm trên tim là
Hoạt hóa adenylyl cyclase làm tăng AMPc.
Ức chế guanylyl cyclase làm giảm GMPc.
Tăng IP3/DAG làm tăng Ca2+.
Ức chế adenylyl cyclase làm giảm AMPc.
Hoạt hóa guanylyl cyclase làm tăng GMPc.
Bó James là đoạn cuối của bó
Thorel.
His.
Wenckebach.
Bachmann.
Kent.
Kích thích thần kinh phó giao cảm chi phối tim sẽ dẫn đến ức chế chủ yếu kênh
Kênh If (HCN).
Bơm Ca++.
Kênh Ca++.
Kênh K+.
Kênh Na+.
Kích thích thần kinh phó giao cảm chi phối tim sẽ dẫn đến thay đổi ion nào qua thụ thể ưu thế?
Giảm dòng Ca++ xuất bào qua thụ thể M1.
Giảm dòng Na+ xuất bào qua thụ thể M2.
Giảm dòng Ca++ nhập bào thông qua receptor M2.
Giảm dòng Na+ nhập bào qua thụ thể M1.
Tăng dòng K+ ra qua GIRK do M2.
Kích thích thần kinh phó giao cảm chi phối tim sẽ dẫn đến hệ truyền tin nào?
Tăng DAG/IP3 qua M3 cơ tim.
Giảm AMPc thông qua M2–Gi protein ức chế AC.
Tăng AMPc hoạt hóa PKA và Ca2+ kênh.
Hoạt hóa adenylyl cyclase kích hoạt kênh Ca++.
Tăng GMPc qua NO–sGC tại cơ tim.
Kích thích thần kinh phó giao cảm chi phối cho tim sẽ dẫn đến 2 tác dụng nào?
Ức chế bơm Ca++ và bơm Na+-K+-ATPase
Ức chế kênh Na+ và kênh Ca++
Ức chế kênh Na+ và sự phóng thích adrenalin
Ức chế kênh Ca++ và sự phóng thích noradrenalin
Kích thích dây X chi phối cho tim sẽ dẫn đến thay đổi gì về cơ tim?
Tăng trương lực và giảm lực co
Tăng trương lực và tăng lực co
Giảm trương lực và tăng lực co
Giảm trương lực và giảm lực co
Kích thích dây X chi phối cho tim sẽ dẫn đến thay đổi chủ yếu nào về nhịp?
Giảm tốc độ dẫn truyền nhĩ-thất
Giảm tần số tim
Giảm lực co cơ tim
Giảm trương lực cơ tim
Phát biểu sai về phản xạ áp cảm thụ quan điều hòa tần số tim là gì?
Nhánh cảm giác của dây IX và X dẫn truyền hướng tâm về nhân bó đơn độc
Các thụ thể áp suất nằm ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh
Ức chế phần vận động của dây X làm tim đập chậm và giảm lực co
Là phản xạ thường xuyên điều hòa tần số tim khi áp suất máu tăng
Các thụ thể áp suất tham gia điều hòa tần số tim nằm ở vị trí nào sau đây, ngoại trừ?
Xoang động mạch cảnh
Quai động mạch chủ
Gần nội tâm mạc thất trái
Gần ngoại tâm mạc thất trái
Dây thần kinh Cyon là gì?
Là nhánh vận động của dây X
Là nhánh vận động của dây IX
Là nhánh cảm giác của dây IX
Là nhánh cảm giác của dây X
Dây thần kinh Hering là gì?
Là nhánh cảm giác của dây IX
Là nhánh vận động của dây X
Là nhánh vận động của dây IX
Là nhánh cảm giác của dây X
Nếu xung động từ nhĩ xuống thất qua bó James sẽ gây hậu quả nào?
Kết nối các đường dẫn truyền phụ
Thoát được việc tập trung tại nút nhĩ-thất
Giúp xóa được toàn bộ block sinh lý
Gây hội chứng kích thích sớm
Dây Cyon và Hering dẫn truyền xung động về đến nhân nào ở hành não?
Nhân thon
Nhân chêm
Nhân tiền đình
Nhân đơn độc
Đường ly tâm của phản xạ áp cảm thụ quan gồm thành phần nào?
Nhân lưng và nhánh vận động của dây X
Nhân và nhánh vận động của dây IX
Nhân bó đơn độc theo dây Hering
Nhân bó đơn độc theo dây Cyon
Khi áp suất máu tăng sẽ tạo phản xạ nào?
Tăng tần số tim, giảm lực co cơ tim
Giảm tần số tim, giảm lực co cơ tim
Tăng tần số tim, tăng lực co cơ tim
Giảm tần số tim, tăng lực co cơ tim
Các thụ thể của phản xạ hóa cảm thụ quan điều hòa tần số tim nhận cảm nồng độ chất nào?
Natri và clo
Canxi
Kali
O2 và CO2
Cho các phát biểu sau về phản xạ hóa cảm thụ quan điều hòa tần số tim: (1) Các thụ thể hóa học nằm ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ; (2) Đường dẫn truyền hướng tâm là dây Cyon và Hering về hành não; (3) Ức chế phần vận động của dây X làm tim đập nhanh; Số phát biểu đúng là
0
1
2
3
Nhận định sai về các phản xạ thường xuyên điều hòa tần số tim là gì?
Phản xạ áp cảm thụ quan giữ vai trò chủ đạo
Phản xạ hóa cảm thụ quan chỉ hoạt hóa khi thiếu oxy
Phản xạ tim phổi Bainbridge tăng nhịp khi máu tĩnh mạch về nhiều
Phản xạ xoang cảnh làm chậm nhịp khi tăng áp lực
Kích thích các thụ thể ở tâm nhĩ khi đổ đầy máu sẽ gây phản xạ Bainbridge với kết quả nào?
Tăng nhịp tim qua kích thích giao cảm
Tăng nhịp tim qua ức chế phó giao cảm
Giảm nhịp tim qua ức chế giao cảm
Giảm nhịp tim qua kích thích phó giao cảm
Khi PaO2 giảm và PaCO2 tăng, phản xạ hóa thụ quan ngoại biên gây tác động nào lên tim?
Giảm nhịp và giảm co bóp qua ức chế phó giao cảm
Tăng nhịp và tăng co bóp qua kích thích giao cảm
Tăng nhịp và giảm co bóp qua ức chế giao cảm
Giảm nhịp và tăng co bóp qua kích thích phó giao cảm
Kích thích dây thần kinh X mạnh sẽ tạo thay đổi nào về dẫn truyền?
Tăng tốc độ dẫn truyền His-Purkinje
Giãn thời kỳ trơ nút nhĩ-thất, chậm dẫn truyền
Không ảnh hưởng dẫn truyền nhĩ-thất
Rút ngắn thời kỳ trơ nút nhĩ-thất, nhanh dẫn truyền
Trong phản xạ áp cảm thụ quan, sự tăng áp lực tại xoang cảnh gây đáp ứng nào ở hệ thần kinh tự chủ?
Tăng hoạt tính phó giao cảm và giảm giao cảm
Tăng hoạt tính giao cảm và giảm phó giao cảm
Tăng cả giao cảm lẫn phó giao cảm
Giảm cả giao cảm lẫn phó giao cảm
Sợi cảm giác chủ yếu từ xoang cảnh đi theo thần kinh nào?
Thần kinh IX qua nhánh Hering
Thần kinh X qua nhánh Cyon
Thần kinh V qua nhánh mắt
Thần kinh VII qua thừng nhĩ
Trong điều kiện bình thường, phản xạ nào chiếm ưu thế trong điều hòa ngắn hạn huyết áp và nhịp tim khi đứng dậy đột ngột?
Baroreceptor xoang cảnh-quai chủ
Phản xạ mắt-tim
Chemoreceptor ngoại biên
Bainbridge do đổ đầy nhĩ
