Font size
WorksheetsCHƯƠNG I: Câu hỏi trắc nghiệm về Tâm lý học cơ bản (Phần 1)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khái niệm “tâm lý” bắt nguồn từ hai từ Hy Lạp là:
Logos và Soma
Psyche và Logos
Neuro và Logos
Psyche và Bio
Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về:
Tâm hồn và hành vi của con người
Hành vi của động vật
Các quá trình nhận thức
Sinh lý và hóa học
Đặc điểm bản chất của hiện tượng tâm lý người bao gồm
Tính cảm xúc và lý trí
Tính khách quan và cá nhân
Tính chủ thể và tính xã hội – lịch sử
Tính sinh học và hóa học
Phương pháp nghiên cứu nào giúp tìm hiểu tổng quan về suy nghĩ, cảm nhận và hành vi của cá nhân trong thời điểm hiện tại?
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu phỏng vấn
Nghiên cứu định tính
Cấu trúc não nào liên quan đến cảm xúc và trí nhớ?
Hồi hải mã, hạch hạnh nhân và vùng dưới đồi
Tuyến tụy và tuyến sinh dục
Tuyến yên và tuyến giáp
Thùy chẩm và thùy trán
Một người có biểu hiện như la hét, cào cấu trong khi ngủ, có thể bị:
Chứng ngủ rũ
Mất ngủ mạn tính
Rối loạn hành vi giấc ngủ REM
Mộng du
Caffeine giúp tăng tỉnh táo thông qua cơ chế:
Tăng bài tiết melatonin
Kháng lại adenosine
Kích thích sản sinh serotonin
Giảm hấp thu dopamine
Hệ thần kinh trung ương bao gồm:
Não và hệ tiêu hóa
Não và tủy sống
Vỏ não và hạch hạnh nhân
Tủy sống và hệ nội tiết
Vùng não trong não chịu trách nhiệm lý luận, vận động, cảm xúc và ngôn ngữ?
Thùy thái dương
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Hồi hải mã trong hệ limbic có vai trò chính là:
Lưu trữ ký ức và học tập
Điều chỉnh hành vi tình dục
Phát sinh cảm xúc
Điều hòa thân nhiệt
Tuyến nội tiết nào điều chỉnh lượng đường trong máu?
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận
Tuyến tụy
Tuyến yên
Người bị cường giáp thường có biểu hiện nào sau đây?
Lồi mắt và sụt cân
Thèm ăn và tăng cân
Cảm giác lạnh và mệt mỏi
Mất ngủ kéo dài
Tuyến sinh dục ở nam giới tiết ra hormone chính là:
Testosterone
Melatonin
Progesterone
Estrogen
Phương pháp nghiên cứu nào có thể đưa ra dự đoán nhưng không xác định được quan hệ nhân quả?
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu mô tả
Trong nghiên cứu thực nghiệm, biến được cho là nguyên nhân do nhà nghiên cứu tạo ra là:
Biến trung gian
Biến kiểm soát
Biến độc lập
Biến phụ thuộc
Điểm mạnh nổi bật của nghiên cứu thực nghiệm là:
Đưa ra được kết luận về quan hệ nhân quả
Tạo ra cái nhìn tổng thể
Tiết kiệm chi phí
Phù hợp với khảo sát quy mô lớn
Ý thức được định nghĩa là:
Cấp độ phản ánh tâm lý cao cấp
Trạng thái không phản ứng với kích thích bên ngoài
Phản xạ có điều kiện của cơ thể
Khả năng cảm xúc mạnh mẽ
Trong trị liệu tâm lý, thôi miên được sử dụng để:
Tìm lại thông tin bị lãng quên trong ký ức
Tạo ra trạng thái vô thức kéo dài
Tăng cường vận động
Giảm các phản xạ tự nhiên
Amphetamines thường được kê cho trẻ mắc rối loạn:
Tăng động giảm chú ý (ADHD)
Rối loạn lo âu
Tự kỷ
Trầm cảm
Chất kích thích nào có thể gây ra ảo giác thị giác sống động?
Caffeine
LSD
Cocaine
Nicotine
Hormone điều chỉnh chu kỳ ngủ - thức là:
Adrenaline
Insulin
Estrogen
Melatonin
Sóng não đặc trưng trong giấc ngủ sâu (NREM giai đoạn 3–4) là:
Beta
Theta
Delta
Alpha
Triệu chứng nào sau đây không thuộc chứng ngưng thở khi ngủ?
Ngáy to
Tê liệt cơ
Mệt mỏi ban ngày
Thở ngắt quãng
Thiền định giúp cải thiện giấc ngủ bằng cách:
Tăng adrenaline
Làm tê liệt hệ thần kinh
Giảm huyết áp và căng thẳng
Giảm melatonin
Chứng ngủ rũ là rối loạn đặc trưng bởi:
Tỉnh táo kéo dài
Sợ hãi trong giấc ngủ
Mộng du kéo dài
Ngủ đột ngột và không kiểm soát
Giấc ngủ REM có đặc điểm nào sau đây?
Không có giấc mơ
Vận động mạnh
Tim và hô hấp ngừng hoạt động
Sóng não giống lúc tỉnh
Giấc ngủ NREM giai đoạn 1 đặc trưng bởi:
Sóng delta mạnh
Thân nhiệt tăng
Sóng alpha và theta
Giấc mơ rõ ràng
Trục ngủ và phức hợp K xuất hiện trong giai đoạn nào của giấc ngủ?
Giai đoạn REM
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Jet lag là hiện tượng xảy ra do:
Ngủ quá nhiều
Di chuyển qua nhiều múi giờ
Mất cân bằng nội tiết
Suy giảm trí nhớ tuổi già
Thiếu ngủ kéo dài không gây ra hậu quả nào sau đây?
Tăng khả năng tập trung
Giảm chức năng miễn dịch
Tăng hoocmon gây căng thẳng
Tăng huyết áp
Độ nhạy cảm trong cảm giác là gì?
Khả năng cảm nhận màu sắc của mắt
Lượng kích thích tối thiểu để giác quan phát hiện được trong một nửa thời gian
Độ sáng của ánh sáng cảm nhận
Tần số sóng âm cảm nhận được
Bước sóng dài sẽ có tần số như thế nào?
Không thay đổi
Cao hơn
Thấp hơn
Không liên quan
Cơ quan nào chịu trách nhiệm nhận biết sóng ánh sáng?
Tai
Mũi
Da
Mắt
Trong hệ thống trí nhớ, trí nhớ ngắn hạn kéo dài khoảng bao lâu?
1 giờ
5 phút
20 giây
Vài giây
Thuyết ba màu cho rằng có bao nhiêu loại tế bào hình nón chính?
4
1
2
3
Cảm giác nhìn và nghe đều diễn ra dưới dạng gì?
Hơi
Sóng
Dòng điện
Nhiệt
Màu sắc có bước sóng ngắn nhất trong quang phổ là?
Xanh lá
Đỏ
Tím
Vàng
Tế bào nào hoạt động trong điều kiện ánh sáng yếu?
Tế bào thính giác
Tế bào xúc giác
Tế bào que
Tế bào hình nón
Sóng âm có biên độ cao thì âm thanh sẽ như thế nào?
Không thay đổi
Cao
To hơn
Nhẹ nhàng
Trí nhớ gồm những giai đoạn nào?
Nhận thức - Lưu trữ - Quên
Mã hoá - Lưu trữ - Nhớ lại
Tiếp nhận - Ghi âm - Lưu
Cảm giác - Ghi nhớ - Xóa
Trí nhớ giác quan lưu giữ thông tin trong thời gian?
Trung bình
Dài hạn
Rất ngắn
Không xác định
Khái niệm nào thuộc về Gestalt?
Nhận thức
Tư duy
Gần gũi
Định kiến
Cảm giác đau gồm mấy loại chính?
1
2
3
4
Tế bào cảm quang nào giúp phân biệt màu sắc?
Tế bào thính giác
Tế bào nón
Tế bào que
Tế bào xúc giác
Trí nhớ rõ ràng còn được gọi là gì?
Trí nhớ hành động
Trí nhớ cảm giác
Trí nhớ tiềm ẩn
Trí nhớ có ý thức
Học thuyết ba màu nhấn mạnh vào màu nào?
Đỏ - Tím - Xanh biển
Trắng - Đen - Xám
Vàng - Đỏ - Cam
Đỏ - Lam - Xanh lá
Tế bào lông ở vị trí đầu màng đáy cảm nhận âm thanh gì?
Cao độ
Âm trầm
Âm cao
Sóng dài
Vị giác umami liên quan đến?
Vị chua
Vị bột ngọt
Vị đắng
Vị béo
Quá trình quên do lỗi chưa mã hóa là gì?
Quên do không tập trung
Quên do định kiến
Quên do sinh lý
Quên do chấn thương
Trí nhớ tiềm ẩn là gì?
Trí nhớ không ý thức
Trí nhớ tạm thời
Trí nhớ học thuật
Trí nhớ rõ ràng
Tư duy là quá trình xử lý thông tin ở đâu?
Tai
Mào bụng
Não bộ
Mắt
Ngôn ngữ giúp con người làm gì?
Cảm giác
Thở
Ngủ
Giao tiếp
Chiến lược giải quyết vấn đề bằng cách thử nhiều lần là?
Trực giác
Algorithm
Thử và sai
Heuristic
Bài kiểm tra Stanford-Binet được dùng để làm gì?
Do khả năng thể chất
Do EQ
Do trí nhớ
Do trí thông minh
Động cơ được định nghĩa là gì?
A. Phản ứng sinh lý của cơ thể đối với các tác nhân bên ngoài.
B. Mong muốn, nhu cầu điều khiển hành vi của con người để đạt được mục tiêu.
C. Trạng thái rung cảm chủ quan diễn ra nhằm phản ứng với thế giới khách quan.
D. Niềm tin vào năng lực bản thân để hoàn thành thành công một nhiệm vụ.
Theo Deci và đồng nghiệp (1999), yếu tố nào sau đây rất quan trọng đối với động lực bên ngoài?
Mục tiêu trong tương lai.
Tính bất ngờ cao.
Sự thỏa mãn cá nhân.
Nhu cầu sinh lý.
Theo William James, hành vi của con người được điều khiển bởi yếu tố nào?
Niềm tin vào năng lực bản thân.
Một số yếu tố bẩm sinh giúp con người sống còn.
Nhu cầu về thành tích, liên kết, thân mật.
Mức độ hưng phấn tối ưu.
Thuyết duy trì cân bằng nội môi cho rằng khi có những sai lệch so với cân bằng nội môi sẽ tạo ra điều gì?
Cảm giác buồn chán.
Mức độ kích thích tối ưu.
Nhu cầu sinh lý.
Niềm tin vào năng lực bản thân
Định luật Yerkes-Dodson phát biểu điều gì về mức độ kích thích tối ưu?
Công việc phức tạp thực hiện tốt nhất khi mức độ kích thích cao.
Công việc đơn giản thực hiện tốt nhất khi mức độ kích thích thấp.
Mức độ kích thích tối ưu phụ thuộc vào mức độ phức tạp và khó khăn của nhiệm vụ.
Mức độ kích thích tối ưu luôn là mức trung bình.
Năng lực bản thân (self-efficacy) là gì?
Mức độ hưng phấn cần thiết để duy trì hành động.
Khả năng duy trì cân bằng trong hệ thống sinh học.
Niềm tin của cá nhân vào khả năng của chính mình để hoàn thành thành công một nhiệm vụ.
Sự thỏa mãn cá nhân khi thực hiện một hoạt động.
Theo McAdams và Constantian, McClelland và Liberman, Murray, hành vi con người bị thúc đẩy bởi những động cơ xã hội nào?
Nhu cầu sinh học, nhu cầu cá nhân, nhu cầu xã hội.
Nhu cầu về thành tích, nhu cầu về sự liên kết và nhu cầu về sự thân mật.
Động cơ bẩm sinh và động cơ bên ngoài.
Bản năng và cân bằng nội môi.
Tháp nhu cầu Maslow sắp xếp các nhu cầu từ thấp đến cao theo thứ tự nào?
Nhu cầu hiện thực hóa, nhu cầu được quý trọng, nhu cầu thuộc về và xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý, nhu cầu thuộc về và xã hội, nhu cầu được quý trọng, nhu cầu hiện thực hóa.
Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu thuộc về và xã hội, nhu cầu được quý trọng, nhu cầu hiện thực hóa.
Nhu cầu được quý trọng, nhu cầu hiện thực hóa, nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu thuộc về và xã hội.
Cảm xúc (emotions) được định nghĩa là gì?
Trải nghiệm có ý thức, có chủ định của con người.
Trạng thái rung cảm chủ quan diễn ra nhằm phản ứng với thế giới khách quan con người trải qua.
Đánh giá tâm lý.
Kích thích sinh học.
Các thành phần của cảm xúc là sự kết hợp của những yếu tố nào?
Hệ thần kinh giao cảm và hệ limbic.
Kích thích sinh học, đánh giá tâm lý và trải nghiệm chủ quan.
Kinh nghiệm, nền tảng sống, môi trường sống và văn hóa.
Phản ứng sinh lý và phản ứng chiến đấu hoặc chạy trốn.
Theo lý thuyết của James-Lange, xúc cảm của con người nảy sinh từ đâu?
Đánh giá về kích thích đó.
Trải nghiệm cảm xúc.
Sự kết hợp của hai yếu tố sinh lý và nhận thức.
Kích thích sinh lý.
Lý thuyết Cannon-Bard khẳng định điều gì về kích thích sinh lý và trải nghiệm cảm xúc?
Kích thích sinh lý và trải nghiệm cảm xúc của con người xảy ra đồng thời và độc lập với nhau.
Phản ứng xúc cảm phụ thuộc vào kích thích sinh lý.
Xúc cảm nảy sinh từ phản ứng chiến đấu hoặc chạy trốn.
Trải nghiệm cảm xúc được tạo ra từ việc diễn giải kích thích sinh lý.
Trong lý thuyết hai yếu tố của Schachter-Singer, yếu tố nào là rất quan trọng đối với trải nghiệm cảm xúc?
Kích thích sinh lý.
Phản ứng sinh lý.
Nhận thức và đánh giá tình huống.
Phản ứng xúc cảm tách biệt.
Hệ limbic, vùng não liên quan đến cảm xúc và trí nhớ của con người, bao gồm những vùng nào?
Vùng dưới đồi, đồi thị, vỏ não và thuỳ trán.
Vùng dưới đồi, đồi thị, hạch hạnh nhân và vùng hải mã.
Vỏ não, đồi thị, hạch hạnh nhân và vùng hải mã.
Vùng dưới đồi, thuỳ trán, hạch hạnh nhân và vùng hải mã.
Hạch hạnh nhân (amygdala) có vai trò gì liên quan đến cảm xúc?
Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm.
Trung tâm chuyển tiếp cảm giác.
Xử lý thông tin cảm xúc và gửi các thông tin đó đến các cấu trúc của vỏ não.
Tích hợp trải nghiệm cảm xúc với nhận thức.
Theo Charles Darwin, biểu hiện cảm xúc trên gương mặt của con người là do hoạt động của yếu tố nào?
Hệ thần kinh giao cảm.
Các cơ trên gương mặt.
Các yếu tố bẩm năng.
Các hormones.
Các biểu cảm cảm xúc phổ biến trên gương mặt của con người là gì, theo Ekman & Keltner (1997)?
Hạnh phúc, buồn bã, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi, ghê tởm, khinh thường.
Hạnh phúc, buồn bã, tức giận, ngạc nhiên, lo lắng, sợ hãi, khinh thường.
Hạnh phúc, buồn bã, ngạc nhiên, lo lắng, sợ hãi, ghê tởm, bối rối.
Hạnh phúc, vui sướng, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi, ghê tởm, khinh thường.
Xu hướng tính dục được định nghĩa là gì?
Sự hấp dẫn về cảm xúc và tình dục với cá nhân khác
Cảm nhận của một người là nam giới hay nữ giới
Hành vi tính dục của một người
Khả năng sinh sản của mỗi cá nhân
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong động cơ và hành vi tính dục của con người, theo cơ sở sinh lý?
Vùng dưới đồi và các hormones do hệ thống nội tiết tiết ra
Hạch hạnh nhân
Thùy trán
Hồi hải mã
Điều gì được các nhà khoa học khẳng định về xu hướng tính dục?
Không có bằng chứng khoa học đáng tin cậy nào cho thấy các cá nhân có thể thay đổi xu hướng tính dục của mình
Xu hướng tính dục có thể thay đổi được
Xu hướng tính dục chỉ bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường
Xu hướng tính dục là một sự lựa chọn của mỗi cá nhân
Chứng phiền muộn giới tính là gì?
Khi cá nhân cảm thấy không thoải mái với giới tính sinh học được nhiều xác định cho mình và biểu hiện khó chịu, đau khổ, kéo dài ít nhất 6 tháng
Sự hấp dẫn về cảm xúc và tình dục với cá nhân khác giới
Cảm giác một người là nam giới hay nữ giới
Một xu hướng tính dục
Theo Lazarus và Folkman (1984), căng thẳng được định nghĩa là gì?
Phản ứng sinh lý không đặc hiệu của cơ thể đối với căng thẳng kéo dài
Một quá trình cá nhân nhận thức và phản ứng với tình huống được đánh giá quá sức chịu đựng hoặc có tính đe doạ với bản thân
Mức độ hay cường độ kích thích là động cơ tiềm năng
Trạng thái không tốt của con người như khó chịu, tức giận, thất vọng, mâu thuẫn, quá sức, mệt mỏi
Có mấy loại đánh giá trong quá trình căng thẳng theo Lazarus và Folkman?
4 loại: đánh giá sơ cấp, đánh giá thứ cấp, đánh giá hiệu quả, đánh giá không hiệu quả
3 loại: đánh giá thách thức, đánh giá nguy cơ, đánh giá phương án lựa chọn
2 loại: đánh giá sơ cấp và đánh giá thứ cấp
1 loại: đánh giá nguy cơ tiềm năng
Selye gọi loại căng thẳng tích cực giúp con người cải thiện cuộc sống là gì?
Eustress
Distress
Optimal stress
High stress
Hội chứng thích nghi chung của Hans Selye có mấy giai đoạn?
2 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
3 giai đoạn
Hai hệ thống chính liên quan đến hoạt động sinh lý của cơ thể khi căng thẳng là gì?
Hệ thần kinh giao cảm và trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA)
Hệ limbic và vỏ não
Hạch hạnh nhân và hồi hải mã
Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên
Cortisol là hormone gì và có vai trò gì trong phản ứng căng thẳng?
Hormone gây căng thẳng và cung cấp năng lượng cho cơ thể khi gặp tác nhân kích thích
Hormone làm suy giảm hệ thống miễn dịch
Hormone tăng trưởng, giúp cơ thể phát triển
Hormone hạnh phúc, giúp giảm căng thẳng
Theo Lazarus và Folkman (1984), có mấy loại chiến lược đối phó với căng thẳng?
2 loại: tập trung vào vấn đề và tập trung vào cảm xúc
1 loại: tập trung vào vấn đề
4 loại: tập trung vào vấn đề, tập trung vào cảm xúc, kiểm soát bản thân, hỗ trợ xã hội
3 loại: tập trung vào vấn đề, tập trung vào cảm xúc, kiểm soát bản thân
Hạnh phúc được định nghĩa là gì theo Lyubomirsky (2001)?
Sự thiếu vắng căng thẳng
Việc đạt được các mục tiêu vật chất
Trạng thái tinh thần bền bỉ, lâu dài của niềm vui, sự hài lòng, cảm xúc tích cực, cảm giác cuộc sống có ý nghĩa và có giá trị
Cảm giác vui vẻ tức thời
Yếu tố cấu thành hạnh phúc theo các nhà Tâm lý học là gì?
Cuộc sống dễ chịu, cuộc sống tốt đẹp, cuộc sống nhiều ý nghĩa
Cuộc sống tốt đẹp, cuộc sống cá nhân, cuộc sống xã hội
Cuộc sống vui vẻ, cuộc sống an toàn, cuộc sống tự do
Cuộc sống dễ chịu, cuộc sống vật chất, cuộc sống tinh thần
Rối loạn tâm lý được đặc trưng bởi những biểu hiện nào?
Suy giảm chức năng sinh học
Các trải nghiệm bền trong và hành vi rối loạn gây ra cho người đó đau khổ đáng kể
Suy nghĩ, cảm xúc và hành vi bất thường
Suy nghĩ, cảm xúc và hành vi bình thường
Rối loạn lo âu xã hội được đặc trưng bởi nỗi sợ hãi, lo lắng cực độ, dai dẳng và né tránh các tình huống xã hội nào?
Tình huống giao tiếp bằng mắt
Tình huống mà người đó có khả năng bị người khác đánh giá tiêu cực
Tình huống ăn uống ở nhà hàng
Tình huống phải nói trước công chúng
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế có đặc điểm chính là gì?
Có suy nghĩ, thôi thúc xâm lấn, không chịu và không mong muốn (ám ảnh), nhu cầu tham gia vào hành vi hoặc hoạt động tinh thần lặp đi lặp lại (cưỡng chế)
Nỗi sợ hãi, lo lắng cực độ, dai dẳng và né tránh các tình huống xã hội
Lo lắng quá mức, vô nghĩa về những việc thường ngày
Ám ảnh sợ khoảng trống, sợ nơi đông người
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong xử lý cảm xúc sợ hãi?
Vỏ não trước trán
Thùy đỉnh
Hạch hạnh nhân
Hồi hải mã
Các triệu chứng chính của tâm thần phân liệt bao gồm những gì?
Bồn chồn, khó tập trung, dễ mệt mỏi, căng cơ, cáu kỉnh, khó ngủ.
Mất tập trung, hành vi hiếu động, bốc đồng thái quá.
Buồn dữ dội và dai dẳng, mất hứng thú.
Ảo giác, hoang tưởng, suy nghĩ hỗn loạn, hành vi vận động hỗn loạn, bất thường và có các triệu chứng tiêu cực khác.
Triệu chứng tiêu cực trong tâm thần phân liệt là gì?
Nhìn thấy thứ không có.
Suy nghĩ rời rạc, không mạch lạc.
Không biểu hiện cảm xúc trên gương mặt, lời nói, hay chuyển động dù biểu hiện đó là bình thường.
Có những chuyển động lặp lại vô nghĩa.
Rối loạn nhân cách nhóm B bao gồm những rối loạn nào?
Rối loạn nhân cách hoang tưởng, rối loạn nhân cách phân liệt và rối loạn nhân cách thể phân lập.
Rối loạn nhân cách hoang tưởng, rối loạn nhân cách chống đối xã hội, rối loạn nhân cách tránh né.
Rối loạn nhân cách tránh né, rối loạn nhân cách phụ thuộc và rối loạn nhân cách ám ảnh cưỡng chế.
Rối loạn nhân cách chống đối xã hội, rối loạn nhân cách kịch tính, rối loạn nhân cách ranh giới và rối loạn nhân cách ái kỷ.
Mục tiêu chính của trị liệu nhân cách là gì?
Giúp mọi người đạt được tiềm năng của mình, tự nhận thức và chấp nhận bản thân.
Tập trung vào cách suy nghĩ của một người dẫn đến cảm giác đau khổ.
Chỉ giúp khách hàng thay đổi hành vi không mong muốn.
Giúp giảm đau đớn chủ quan, lo âu, trầm cảm, giúp hiểu được nội tâm, thay đổi hành vi kém thích nghi và đạt được mong muốn của xã hội, điều chỉnh tính cách có vấn đề.
Rối loạn thiếu chú ý tăng động (ADHD) ở trẻ em có biểu hiện như thế nào?
Có suy nghĩ, thói thúc xâm lấn, khó chịu và không mong muốn.
Lo lắng quá mức, vô nghĩa về những việc thường ngày.
Mất tập trung, hành vi hiếu động, bốc đồng thái quá, liên tục gây cản trở các hoạt động sống bình thường.
Khiếm khuyết trong tương tác xã hội và giao tiếp.
Rối loạn phổ tự kỷ biểu hiện sự rối loạn đáng kể ở ba khía cạnh nào?
Khiếm khuyết trong tương tác xã hội, khiếm khuyết trong giao tiếp, lặp đi lặp lại kiểu hành vi hoặc sở thích.
Ảo giác, hoang tưởng, suy nghĩ hỗn loạn.
Mất tập trung, hành vi hiếu động, bốc đồng thái quá.
Lo lắng quá mức, bồn chồn, khó tập trung.
Hai loại liệu pháp chính để điều trị các rối loạn tâm lý là gì?
Liệu pháp tâm lý và liệu pháp y sinh.
Phân tích tâm lý và liệu pháp hành vi.
Liệu pháp nhận thức và liệu pháp nhân văn.
Liệu pháp trò chơi và liệu pháp nhận thức – hành vi.
Phân tích tâm lý, được phát triển bởi Sigmund Freud, giúp khám phá những cảm xúc bị chôn vùi thông qua những phương pháp nào?
Tự do liên tưởng và phân tích giấc mơ.
Điều kiện hóa gây ác cảm.
Liệu pháp tiếp xúc.
Lắng nghe tích cực.
Liệu pháp trò chơi (PLAY THERAPY) được dùng cho đối tượng nào và có mục đích gì?
Gia đình, để thúc đẩy sự phát triển của từng thành viên.
Trẻ em, để giúp ngăn ngừa hoặc giải quyết khó khăn về mặt tâm lý xã hội và đạt được sự phát triển tối ưu.
Cặp đôi, để giải quyết xung đột trong mối quan hệ.
Người lớn, để giải quyết các vấn đề liên quan đến chấn thương thời thơ ấu.
Kỹ thuật điều kiện hóa gây ác cảm trong liệu pháp hành vi sử dụng yếu tố nào để ngăn chặn hành vi không mong muốn?
Phản ứng có điều kiện.
Kích thích gây khó chịu.
Tái tạo tình huống gây lo lắng.
Kích thích dễ chịu.
Liệu pháp nhận thức (COGNITIVE THERAPY) tập trung vào điều gì?
Các vấn đề của quá khứ.
Hành vi không mong muốn.
Cách suy nghĩ của một người dẫn đến cảm giác đau khổ.
Tiềm năng của bản thân.
Ba yếu tố kết hợp để tạo nên phương pháp điều trị tâm lý thành công theo Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ là gì?
Phân tích giấc mơ, tự do liên tưởng, điều kiện hóa gây ác cảm.
Phương pháp điều trị y sinh, thuốc hướng thần, trị liệu nhóm.
Phương pháp điều trị dựa trên bằng chứng, chuyên môn của nhà tâm lý học/nhà trị liệu, tính cách/giá trị/sở thích/niềm tin của bản thân.
Lắng nghe tích cực, đồng cảm, tôn trọng vô điều kiện.
Liệu pháp nhân văn (HUMANISTIC THERAPY) nhấn mạnh vào yếu tố nào?
Hành vi không mong muốn.
Quá khứ và xung lực bị kìm nén.
Hiện tại, tương lai và những suy nghĩ có ý thức.
Các biến dạng nhận thức.
Liệu pháp lấy khách hàng làm trung tâm (Rogerian) có đặc điểm gì?
Nhà trị liệu sử dụng thiết bị điện tử để đo lường hoạt động thần kinh.
Nhà trị liệu tập trung vào việc thay đổi hành vi của khách hàng.
Nhà trị liệu không đưa ra lời khuyên, không cung cấp giải thích mà chỉ giúp người đó xác định xung đột, hiểu được cảm xúc.
Nhà trị liệu đưa ra lời khuyên và giải thích.
Liệu pháp cặp đôi thường thực hiện cho đối tượng nào?
Một hoặc nhiều gia đình.
Cá nhân đang gặp khó khăn trong cuộc sống.
Nhiều khách hàng có vấn đề tương tự nhau.
Các cặp đôi đang gặp khó khăn trong mối quan hệ và đang muốn giải quyết.
Câu 49: Mục tiêu của trị liệu gia đình là gì?
A. Giúp giảm bớt sự xấu hổ, cô lập của khách hàng.
B. Thúc đẩy sự phát triển của từng thành viên trong gia đình cũng như sự phát triển của toàn bộ gia đình.
C. Giải quyết xung đột cá nhân của từng thành viên.
D. Cung cấp thuốc để điều trị các rối loạn tâm lý.
Câu 50: Flow (trải nghiệm dòng chảy) là khái niệm mô tả điều gì?
A. Cảm giác buồn chán và thiếu hứng thú.
B. Cảm nhận sâu sắc của một người khi làm điều tốt đẹp và tham gia vào hoạt động đến mức cảm thấy mình như chìm đắm vào trong hoạt động đó.
C. Khả năng kiểm soát hoàn toàn cảm xúc và thời gian.
D. Việc sử dụng tài năng của mình phục vụ những điều tốt đẹp cho người khác.
Câu 1. Theo Hippocrates, nhân cách con người dựa trên mấy loại khí chất?
Năm
Bốn
Ba
Hai
Câu 2. Tính khí nào tương ứng với dịch từ gan theo Hippocrates?
Nóng nảy
Lạc quan
Bình thản
U sầu
Câu 3. Theo Freud, phần nào trong tâm trí hoạt động theo nguyên tắc thực tế?
Cả ba phần
Id
Ego
Superego
Câu 4. Siêu ngã (superego) phát triển thông qua điều gì?
Ăn uống
Tương tác xã hội
Thỏa mãn bản năng
Di truyền
Câu 5. Nhân cách là gì?
Hành vi tức thời
Cảm xúc bất chợt
Đặc điểm đặc trưng và lâu dài
Phản ứng thể chất
Câu 6. Cơ chế tự vệ nào liên quan đến việc quay về giai đoạn trẻ thơ?
Thăng hoa
Kìm nén
Hồi quy
Phóng chiếu
Câu 7. Theo Carl Jung, vô thức tập thể là gì?
Trí nhớ ngắn hạn
Trải nghiệm cá nhân
Trạng thái mơ hồ
Ký ức chung của nhân loại
Câu 8. Người hướng nội thường có đặc điểm nào?
Thích nói chuyện
Nhảy từ chủ đề này sang chủ đề khác
Cẩn trọng và kín đáo
Dễ mất tập trung
Câu 9. Trắc nghiệm MMPI được thiết kế để đánh giá điều gì?
Trí thông minh
Nhân cách
Thể lực
Kỹ năng ngôn ngữ
Câu 10. Erik Erikson cho rằng nhân cách phát triển qua bao nhiêu giai đoạn?
6
5
7
8
Câu 11. Khái niệm 'phức cảm tự ti' được đề xuất bởi ai?
Erikson
Adler
Jung
Freud
Câu 12. Người có hiệu quả bản thân cao sẽ như thế nào?
Tin vào khả năng và phục hồi nhanh sau thất bại
Dễ nản lòng
Tập trung vào kết quả tiêu cực
Tránh thử thách
Câu 13. Học thuyết nhân văn do ai khởi xướng?
Horney
Adler
Freud
Maslow
Câu 14. Mô hình nhân cách phổ biến hiện nay gồm bao nhiêu yếu tố lớn (Big Five)?
3
4
5
6
Câu 15. Trong Big Five, đặc điểm 'tận tâm' thể hiện điều gì?
Tò mò
Sáng tạo
Kỷ luật và đáng tin
Hướng
Nhân cách theo William Sheldon có liên quan đến gì?
Kiểu cơ thể
Màu da
Trí tuệ
Cấu trúc xương
Người 'endomorph' thường có đặc điểm nào?
Gầy và lo lắng
Thoải mái và hòa đồng
Mạnh mẽ và hung hăng
Im lặng và lý trí
Trắc nghiệm vết mực loang Rorschach dùng để làm gì?
Đo cảm xúc
Khám phá vô thức
Đo IQ
Đánh giá thể lực
Carl Rogers chia bản thân thành mấy loại?
1
4
3
2
Câu hỏi trung tâm trong học thuyết của Carl Rogers là gì?
Tôi là ai?
Tôi đến từ đâu?
Tôi sẽ làm gì?
Tôi nghĩ gì?
Theo Karen Horney, lo lắng vô thức xuất phát từ đâu?
Thất bại học đường
Sự cô lập và thiếu quan tâm thời thơ ấu
Tính di truyền
Thiếu ngủ
Eysenck đưa ra bao nhiêu chiều chính để phân loại nhân cách?
Bốn
Một
Hai
Ba
Người có xu hướng thần kinh cao sẽ như thế nào?
Ổn định cảm xúc
Dễ lo lắng
Quyết đoán
Bình tĩnh
Trắc nghiệm phóng chiếu yêu cầu người làm gì?
Vẽ hình
Phân tích số liệu
Giải toán
Diễn giải hình ảnh mơ hồ
Trắc nghiệm TAT yêu cầu người tham gia làm gì?
Ghi nhớ từ
Kể chuyện dựa trên tranh
Tính toán nhanh
Tô màu
Khái niệm giao tiếp là :
Hoạt động phản xạ
Tác động xã hội giữa người với người
Truyền thông một chiều
Diễn đạt cảm xúc
Phong cách giao tiếp bị ảnh hưởng bởi:
Địa vị xã hội
Nhân cách và hoàn cảnh
Giới tính
Trang phục
Một chức năng cơ bản của giao tiếp là:
Giao dịch
Bán hàng
Tổ chức sự kiện
Nhận thức
Chức năng điều khiển hành vi trong giao tiếp thể hiện ở:
Hỏi – đáp
Chia sẻ cảm xúc
Đề nghị – yêu cầu
Hỏi thăm – trò chuyện
Chức năng biểu cảm có tác dụng:
Thực hiện nhiệm vụ
Kiểm soát thái độ
Bộc lộ cảm xúc
Phản ánh suy nghĩ
Truyền đạt kinh nghiệm là chức năng nào của giao tiếp?
Lưu truyền xã hội
Biểu cảm
Nhận thức
Tổ chức
Yếu tố đầu tiên của quá trình giao tiếp là:
Kênh truyền
Người gửi
Thông điệp
Người nhận
Mã hóa trong giao tiếp là:
Biến suy nghĩ thành tín hiệu
Truyền nội dung
Đọc lại thông tin
Phản hồi lại người nói
Thông điệp trong giao tiếp là:
Phản hồi ngôn ngữ
Ý kiến người nghe
Tín hiệu, biểu tượng mang thông tin
Câu nói hay
Kênh giao tiếp bao gồm:
Phong cách sống
Tâm lý cá nhân
Không khí và sóng điện tử
Kiến thức nền
Giao tiếp không lời bao gồm tất cả TRỪ:
Cử chỉ
Trang phục
Khoảng cách
Từ vựng
Giao tiếp bằng ngôn ngữ viết là hình thức:
Chính thức
Trung gian
Không chính thức
Trực tiếp
Giao tiếp trong gia đình thường là giao tiếp:
Hành chính
Chính thức
Công cộng
Thân mật
Rào cản tâm lý trong giao tiếp bao gồm:
Không đủ ánh sáng
Âm thanh kém
Lo lắng, mặc cảm
Giọng nhỏ
Rào cản ngôn ngữ bao gồm:
Không nhìn nhau
Mặc cảm xã hội
Khác biệt vùng miền
Môi trường ồn ào
Nguyên tắc giao tiếp hiệu quả là: thông ti
Nhanh – mạnh – ngắn gọn
Đúng – rõ – đủ – lịch sự
Chính xác – áp đặt – định hướng
Hài hước – tự nhiên – thoải mái
Nguyên tắc lắng nghe tốt nhất là:
Nhìn quanh khi người khác nói
Cắt ngang ý kiến
Nhắc lại lời người nói
Nhìn vào điện thoại
Giao tiếp công chúng là hình thức giao tiếp:
Thân mật
Mạng xã hội
Riêng tư
Một - nhiều
Người thực hiện giao tiếp công chúng cần chú ý:
Phát âm chuẩn, kiểm soát cảm xúc
Trình chiếu đẹp
Ăn mặc nổi bật
Gây cười
Ấn tượng ban đầu phụ thuộc vào:
Nội dung
Trình độ học vấn
Hình thức bên ngoài
Âm thanh
