wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ thuật AFE trong vật lý trị liệu hô hấp trẻ em

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật AFE chủ yếu nhằm mục đích:

a)

Tăng dung tích sống của phổi

b)

Dẫn lưu dịch tiết ra ngoài đường thở

c)

Cải thiện trao đổi khí tại phế nang

d)

Giảm tiêu thụ oxy khi gắng sức

2.

AFE được thực hiện trong giai đoạn nào của chu kỳ hô hấp?

a)

Khi hít vào

b)

Khi thở ra

c)

Ngừng thở

d)

Khi chuyển thì giữa hít vào và thở ra

3.

Nguyên lý chính của AFE là:

a)

Kéo giãn cơ hô hấp

b)

Tăng lưu lượng khí thở ra để di chuyển đờm ra ngoài

c)

Giảm kháng lực đường thở bằng thuốc giãn phế quản

d)

Kích thích hô nhân tạo

4.

Trong kỹ thuật AFE, lực tác động được thực hiện:

a)

Mạnh và nhanh ở đầu thì hít vào

b)

Nhẹ nhàng, liên tục ở thì thở ra

c)

Giật cục trong suốt chu kỳ thở

d)

Chỉ dùng ở thì ho

5.

Tư thế thường dùng khi thực hiện AFE cho trẻ nhỏ:

a)

Ngồi thẳng

b)

Nằm ngửa hoặc nửa ngồi

c)

Nằm sấp

d)

Đứng

6.

Ai là người đầu tiên mô tả kỹ thuật AFE?

a)

Cl. Postiaux

b)

Bobath

c)

Kabat

d)

Cyriax

7.

Mục tiêu của kỹ thuật AFE trong phục hồi hô hấp nhi là:

a)

Giảm nhu cầu oxy

b)

Loại bỏ chất tiết mà không gây mệt cho trẻ

c)

Kích thích phản xạ ho mạnh hơn

d)

Giảm thể tích phổi

8.

Khi thực hiện AFE, người vật lý trị liệu đặt tay ở vị trí:

a)

Trên ngực và bụng

b)

Ở vùng cổ

c)

Ở cánh tay

d)

Ở hông

9.

Thời gian mỗi lần AFE kéo dài:

a)

1–2 giây

b)

3–5 giây

c)

10 giây

d)

20 giây

10.

Khi trẻ có dấu hiệu mệt, vật lý trị liệu nên:

a)

Tiếp tục để tăng hiệu quả dẫn lưu

b)

Tạm dừng và cho trẻ nghỉ

c)

Giảm lực ép nhưng vẫn tiếp tục

d)

Kích thích ho ngay

11.

Kỹ thuật AFE phù hợp nhất cho trẻ ở độ tuổi:

a)

Trên 10 tuổi

b)

Dưới 2 tuổi

c)

2–6 tuổi

d)

6–10 tuổi

12.

Khi thực hiện AFE, người trị liệu nên theo dõi:

a)

Màu sắc da và biểu hiện của trẻ

b)

Huyết áp và điện tim

c)

Mức độ tiết mồ hôi

d)

Mức độ khát nước

13.

Lực ép trong AFE được thực hiện theo hướng:

a)

Từ trên xuống dưới và ra ngoài

b)

Từ dưới lên trên, theo chiều thở ra

c)

Ngang thân

d)

Vòng quanh ngực

14.

Dấu hiệu hiệu quả sau khi thực hiện AFE là:

a)

Trẻ ngủ sâu hơn

b)

Nghe phổi trong hơn, giảm ràn ẩm

c)

Nhịp tim giảm

d)

Thân nhiệt giảm

15.

Một trong những chống chỉ định của AFE là:

a)

Viêm phổi cấp

b)

Sau phẫu thuật bụng mới

c)

Hen phế quản

d)

Viêm tiểu phế quản

16.

Tần suất thực hiện kỹ thuật AFE thông thường trong ngày:

a)

1 lần/ngày

b)

2–3 lần/ngày

c)

4–5 lần/ngày

d)

Tùy theo lượng đờm

17.

Khi trẻ khóc trong quá trình AFE, điều đó có thể:

a)

Là phản ứng sinh lý bình thường, giúp tăng lưu lượng thở ra

b)

Là dấu hiệu đau hoặc sợ, cần dừng lại

c)

Giúp loại bỏ đờm hiệu quả hơn

d)

Không ảnh hưởng đến quá trình điều trị

18.

Mục tiêu sinh lý học của AFE là tạo ra

a)

Áp lực âm trong lồng ngực

b)

Tăng áp lực đường để tống đờm ra

c)

Ức chế phản xạ ho

d)

Tăng trao đổi CO2

19.

Kỹ thuật AFE thường được phối hợp với

a)

Vỗ rung (Clapping)

b)

Hít sâu và nín thở

c)

Xoa bóp cơ hô hấp

d)

Tập ho nhân tạo

20.

Sau khi thực hiện AFE, cần hướng dẫn trẻ (nếu đủ tuổi)

a)

Ho nhẹ hoặc khịt mũi để tống đờm ra ngoài

b)

Hít sâu để giữ đờm lại

c)

Uống nước lạnh

d)

Nằm yên nghỉ hoàn toàn

21.

Vẹo cổ bẩm sinh thường do nguyên nhân chính là

a)

Tổn thương thần kinh sọ

b)

Co rút cơ ức đòn chũm

c)

Dị tật cột sống cổ

d)

Tổn thương xương đòn

22.

Cơ nào bị co rút trong vẹo cổ bẩm sinh?

a)

Cơ thang

b)

Cơ ức đòn chũm

c)

Cơ nâng vai

d)

Cơ cắn

23.

Hướng đầu nghiêng và mặt quay trong vẹo cổ bẩm sinh là

a)

Đầu nghiêng về bên cơ rút, mặt quay về bên đối diện

b)

Đầu nghiêng về bên đối diện, mặt quay cùng bên

c)

Đầu và mặt cùng hướng

d)

Đầu nghiêng ra sau, mặt quay lên trên

24.

Nguyên nhân thường gặp nhất của vẹo cổ do chấn thương lúc sinh là

a)

Tổn thương dây thần kinh XI

b)

Xuất huyết trong cơ ức đòn chũm

c)

Trật khớp đốt sống cổ

d)

Căng cơ cổ do kéo mạnh

25.

Dấu hiệu đặc trưng khi sờ vào cơ ức đòn chũm ở trẻ vẹo cổ

a)

Cơ mềm và dài

b)

Cơ khối cứng nhỏ, di động, không đau

c)

Cơ teo nhỏ

d)

Cơ căng và đau nhiều

26.

Chẩn đoán xác định vẹo cổ dựa chủ yếu vào

a)

Chụp MRI

b)

Khám lâm sàng tư thế đầu – cổ

c)

Điện cơ đồ

d)

Siêu âm ổ bụng

27.

Mục tiêu điều trị vật lý trị liệu trong vẹo cổ là

a)

Giảm đau

b)

Kéo giãn cơ co rút và phục hồi tầm vận động cổ

c)

Tăng sức mạnh cơ toàn thân

d)

Tập hít thở sâu

28.

Động tác chủ yếu trong phục hồi vẹo cổ là

a)

Xoa bóp và vận động chủ động cổ

b)

Kéo giãn thụ động cơ ức đòn chũm

c)

Tập gấp – duỗi cổ

d)

Tăng thăng bằng cổ

29.

Tư thế tập kéo giãn đúng cho trẻ bị vẹo cổ phải bên

a)

Nghiêng đầu sang phải, quay mặt sang trái

b)

Nghiêng đầu sang trái, quay mặt sang phải

c)

Quay đầu sang phải, nghiêng sang phải

d)

Ngẩng đầu ra sau

30.

Khi thực hiện kéo giãn cơ ức đòn chũm, người tập cần

a)

Giật nhanh để đạt hiệu quả

b)

Giữ nhịp, kéo chậm và duy trì vài giây

c)

Tác động mạnh để cơ mềm nhanh

d)

Kết hợp rung lắc cổ

31.

Thời điểm bắt đầu điều trị vật lý trị liệu tốt nhất

a)

Sau 12 tháng tuổi

b)

Từ 3–6 tháng tuổi

c)

Ngay khi phát hiện, càng sớm càng tốt

d)

Sau khi cơ cổ tiêu hoàn toàn

32.

Nếu không điều trị sớm, vẹo cổ có thể gây hậu quả

a)

Cứng khớp cổ vĩnh viễn

b)

Biến dạng sọ – mặt không cân xứng

c)

Teo cơ toàn thân

d)

Mất phản xạ cổ

33.

Thời gian giữ mỗi động tác kéo giãn thụ động thường

a)

1–2 giây

b)

5–10 giây

c)

15–20 giây

d)

30 giây

34.

Một trong những bài tập hỗ trợ ngoài kéo giãn là

a)

Tập cho trẻ nằm sấp và nhìn theo đồ vật

b)

Tập thở sâu

c)

Tập nâng chi dưới

d)

Tập co duỗi khớp háng

35.

Trong quá trình tập, nên khuyến khích trẻ:

a)

Nhìn về bên có bị nghiêng

b)

Nhìn về bên có đối diện với bên co rút

c)

Giữ đầu ở giữa

d)

Không cử động cổ

36.

Khi trẻ bị đau hoặc khóc trong quá trình tập kéo giãn:

a)

Tiếp tục tập để có giãn nhanh hơn

b)

Tạm dừng, trấn an trẻ và giảm lực kéo

c)

Cho trẻ nghỉ dài hạn

d)

Dừng hoàn toàn điều trị

37.

Biện pháp hỗ trợ trong điều trị vẹo cổ ngoài tập luyện:

a)

Nẹp cố định tư thế

b)

Thuốc giãn cơ

c)

Phẫu thuật cơ ức đòn chũm

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Chỉ định phẫu thuật trong vẹo cổ đặt ra khi:

a)

Sau 6 tháng điều trị bảo tồn không cải thiện

b)

Sau 1–2 tuần tập luyện

c)

Khi trẻ dưới 3 tháng

d)

Khi khối cơ còn nhỏ

39.

Vẹo cổ tư thế (postural torticollis) khác với vẹo cổ co thật ở chỗ:

a)

Không co khối cơ, không co rút thực thể

b)

Có sờ thấy cục trong cơ

c)

Có hạn chế vận động rõ

d)

Đau nhiều khi cử động

40.

Vai trò của phụ huynh trong điều trị vẹo cổ là:

a)

Đưa trẻ đến bệnh viện khi cần

b)

Thực hành kéo giãn và kích thích định hướng nhìn tại nhà hàng ngày

c)

Giám sát y tế chuyên nghiệp

d)

Cho trẻ nằm bất động

41.

Bàn chân vẹo trong (clubfoot) là biến dạng gồm:

a)

Gập mu, dạng ngoài, xoay ngoài

b)

Gập gan, khép và xoay trong

c)

Duỗi, dạng ngoài và xoay trong

d)

Gập mu, dạng trong và xoay ngoài

42.

Cấu trúc cơ xương thường bị co rút trong bàn chân vẹo trong:

a)

Cơ mác dài, cơ duỗi chung

b)

Cơ chày sau, gân gót Achilles, bao khớp cổ chân

c)

Cơ tứ đầu đùi

d)

Cơ gập các ngón dài

43.

Mục tiêu điều trị vật lý trị liệu trong clubfoot là:

a)

Có định biến dạng

b)

Phục hồi tầm vận động và định hướng trục chân bình thường

c)

Giảm đau tạm thời

d)

Tăng sức cơ mác

44.

Phương pháp băng đế (strapping) được dùng nhằm:

a)

Cố định bàn chân ở tư thế sai

b)

Giữ bàn chân ở tư thế chỉnh biến dạng đã đạt được

c)

Tạo co rút cơ chày sau

d)

Tăng trưởng lực cơ gấp

45.

Tư thế chỉnh trong băng đế cho bàn chân vẹo trong là:

a)

Gập gan và khép

b)

Duỗi mu, dạng ngoài và xoay ngoài

c)

Duỗi gối và gập mu cổ chân

d)

Gập gan và dạng trong

46.

Khi băng đế, hướng kéo chỉnh của băng dính phải:

a)

Hướng từ trong ra ngoài

b)

Hướng từ ngoài vào trong

c)

Hướng từ trên xuống

d)

Hướng ngang bàn chân

47.

Thời điểm bắt đầu điều trị băng đế hiệu quả nhất:

a)

Ngay sau sinh, trong 1–2 tuần đầu

b)

Sau 3 tháng tuổi

c)

Khi trẻ biết đi

d)

Sau 1 năm tuổi

48.

Băng đế thường được thay với tần suất:

a)

Mỗi 1–2 ngày

b)

3–4 ngày/lần

c)

7 ngày/lần

d)

Khi băng bong

49.

Khi băng, cần đảm bảo:

a)

Da khô, không trầy xước

b)

Băng quấn chặt để giữ chắc

c)

Không cần băng dính y tế chuyên dụng

d)

Bỏ qua phần gót

50.

Một trong những nguy cơ khi băng sai kỹ thuật là:

a)

Bong da, sưng nề, hoại tử da

b)

Gãy xương

c)

Nhiễm khuẩn xương

d)

Viêm khớp gối

51.

Trước khi băng đế, vật lý trị liệu cần:

a)

Thực hiện kéo giãn thụ động cơ co rút

b)

Cho trẻ vận động chủ động

c)

Làm siêu âm kiểm tra

d)

Cho thuốc giảm đau

52.

Kỹ thuật kéo giãn cơ thường áp dụng trước khi băng đế:

a)

Cơ chày sau và gân Achilles

b)

Cơ mác dài

c)

Cơ tứ đầu đùi

d)

Cơ thắt lưng chậu

53.

Khi thực hiện băng đế, điểm cố định đầu tiên của băng là:

a)

Mặt trong bàn chân

b)

Mặt ngoài bàn chân

c)

Gót chân

d)

Mặt lưng bàn chân

54.

Độ kéo căng của băng nén:

a)

Rất chặt để cố định chặt

b)

Vừa đủ để giữ tư thế mà không cản máu lưu thông

c)

Rất lỏng để tránh đau

d)

Không cần kéo căng

55.

Đánh giá hiệu quả băng đế sau 1 tuần dựa vào:

a)

Màu da bàn chân

b)

Giảm độ xoay trong và tăng tầm duỗi

c)

Sưng nề giảm

d)

Phần xa bàn chân tăng

56.

Tương tác mức độ biến dạng, băng đế thường áp dụng cho:

a)

Thể nhẹ và trung bình

b)

Thể nặng có xoay ngoài biến dạng

c)

Sau phẫu thuật tái tạo

d)

Trẻ lớn trên 5 tuổi

57.

Khi phát hiện vùng da đỏ, phỏng rộp sau băng:

a)

Tiếp tục băng lại ngay

b)

Ngưng băng, xử lý da và báo bác sĩ

c)

Băng chặt hơn

d)

Dán thêm lớp mới

58.

Ngoài băng đế, phương pháp chỉnh hình thường được phối hợp:

a)

Nẹp Dennis-Brown hoặc giày Ponseti

b)

Băng chun co giãn

c)

Đai thắt hông

d)

Nẹp cổ chân cố định

59.

Giai đoạn duy trì sau khi hết biến dạng cần:

a)

Tập co cơ chày trước

b)

Mang nẹp duy trì tư thế chỉnh

c)

Băng cố định suốt ngày

d)

Dừng mọi can thiệp

60.

Mục tiêu cuối cùng của điều trị bàn chân vẹo trong là:

a)

Chân có thể mang giày bình thường, dáng đi tự nhiên

b)

Giảm đau và sưng

c)

Cố định vĩnh viễn khớp cổ chân

d)

Giảm trưởng lực cơ

61.

Trật khớp háng bẩm sinh là tình trạng gì?

a)

Chỏm xương đùi trượt lên trên và ra ngoài khỏi ổ cối

b)

Gãy cổ xương đùi

c)

Lệch trục chi dưới

d)

Co rút cơ vùng hông

62.

Tỉ lệ mắc trật khớp háng bẩm sinh ở trẻ gái so với trai như thế nào?

a)

Bằng nhau

b)

Nhiều hơn ở trẻ gái

c)

Nhiều hơn ở trẻ trai

d)

Không có sự khác biệt

63.

Một trong những yếu tố nguy cơ gây trật khớp háng bẩm sinh là gì?

a)

Sinh ngôi đầu

b)

Sinh ngôi mông

c)

Cân nặng thấp khi sinh

d)

Sinh đôi khác trứng

64.

Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của trật khớp háng ở trẻ sơ sinh là gì?

a)

Chân dài hơn bên đối diện

b)

Chân ngắn hơn bên đối diện, hạn chế dạng háng

c)

Cử động háng quá mức

d)

Chân duỗi thẳng bất thường

65.

Dấu hiệu Galeazzi dùng để làm gì?

a)

Đánh giá phần xa gấp gối

b)

So sánh độ dài chi dưới hai bên

c)

Đánh giá trương lực cơ

d)

Đo chu vi đùi

66.

Dấu hiệu Barlow và Ortolani được dùng để làm gì?

a)

Kiểm tra phản xạ duỗi chéo

b)

Phát hiện trật khớp háng ở trẻ sơ sinh

c)

Đánh giá tầm vận động khớp gối

d)

Đánh giá sự cân bằng cơ chậu

67.

Trong trật khớp háng, chi thường ở tư thế nào?

a)

Dạng, xoay ngoài

b)

Khép, xoay trong và gập nhẹ

c)

Duỗi và xoay ngoài

d)

Dạng và xoay trong

68.

Phương tiện chẩn đoán hình ảnh chính xác nhất cho trẻ dưới 6 tháng tuổi là gì?

a)

X-quang khớp háng

b)

Siêu âm khớp háng

c)

MRI

d)

CT-scan

69.

Mục tiêu điều trị vật lý trị liệu trong trật khớp háng là gì?

a)

Phục hồi hình thái giải phẫu và chức năng vận động bình thường của khớp háng

b)

Giảm đau vùng hông

c)

Tăng sức cơ chi trên

d)

Phòng teo cơ cẳng chân

70.

Phương tiện chỉnh hình thường dùng trong giai đoạn sớm là gì?

a)

Nẹp Pavlik

b)

Bó bột Spica

c)

Nẹp Dennis-Brown

d)

Nẹp AFO

71.

Tư thế điều trị tối ưu trong nẹp Pavlik là gì?

a)

Gập háng 90–100°, dạng háng 45–60°

b)

Duỗi và khép háng

c)

Xoay ngoài tối đa

d)

Dạng háng 90°

72.

Khi sử dụng nẹp Pavlik, yêu cầu quan trọng là gì?

a)

Giữ khớp háng ở tư thế duỗi

b)

Đảm bảo háng luôn dạng và gập để chỏm đùi nằm trong ổ cối

c)

Cố định cứng khớp háng

d)

Hạn chế vận động khớp gối

73.

Thời gian mang nẹp Pavlik trung bình là bao lâu?

a)

1–2 tuần

b)

6–12 tuần

c)

6 tháng

d)

1 năm

74.

Bài tập vật lý trị liệu trong trật khớp háng giai đoạn mang nẹp là gì?

a)

Xoa bóp nhẹ vùng cơ đùi – mông và tập vận động khớp gối cổ chân

b)

Kéo giãn háng tối đa

c)

Tập khép háng

d)

Tập duỗi háng có kháng trở

75.

Sau khi tháo nẹp, mục tiêu tập luyện chính là gì?

a)

Tăng sức mạnh cơ mông và cơ đùi

b)

Kéo giãn dây chằng háng

c)

Hạn chế vận động

d)

Bất động để ổn định ổ cối

76.

Một biến chứng nếu nẹp Pavlik dùng sai tư thế là gì?

a)

Trật khớp gối

b)

Hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu

c)

Gãy xương chậu

d)

Cứng khớp háng

77.

Khi tập vận động chủ động cho trẻ có trật khớp háng đã ổn định, bài tập phù hợp là gì?

a)

Tập dạng háng và gập háng

b)

Tập khép háng

c)

Tập duỗi tự động

d)

Tập xoay trong cưỡng bức

78.

Nếu không điều trị sớm, biến chứng thường gặp là:

a)

Biến dạng cột sống và dáng đi lệch (dáng vịt)

b)

Đau vùng cổ

c)

Lệch khớp gối

d)

Yếu chi trên

79.

Vai trò của phụ huynh trong phục hồi trật khớp háng:

a)

Chỉ theo dõi

b)

Tuân thủ hướng dẫn mang nẹp, thực hiện bài tập nhẹ nhàng hằng ngày

c)

Không cần tham gia

d)

Thay băng nẹp mỗi ngày

80.

Tia hồng ngoại là loại bức xạ có:

a)

Bước sóng ngắn hơn ánh sáng khả kiến

b)

Bước sóng dài hơn ánh sáng khả kiến

c)

Cùng bước sóng với tia X

d)

Bước sóng bằng tia cực tím

81.

Tác dụng sinh lý chính của tia hồng ngoại là:

a)

Diệt khuẩn mạnh

b)

Làm nóng mô, tăng tuần hoàn và giảm đau

c)

Kích thích thần kinh vận động

d)

Tăng tổng hợp vitamin D

82.

Tia hồng ngoại tác động chủ yếu ở:

a)

Lớp biểu bì

b)

Mô nông, dưới da

c)

Cơ sâu và khớp

d)

Xương

83.

Khoảng cách giữa đèn hồng ngoại và vùng chiếu thường:

a)

10–20 cm

b)

30–50 cm

c)

60–80 cm

d)

Trên 1 mét

84.

Thời gian chiếu tia hồng ngoại trung bình cho trẻ em:

a)

5–10 phút

b)

15–20 phút

c)

30 phút

85.

Khi chiếu hồng ngoại, cảm giác của bệnh nhi phải:

a)

Nóng rát da

b)

Ấm dễ chịu, không bỏng

c)

Lạnh buốt

d)

Ngứa râm ran

86.

Một trong những chống chỉ định của tia hồng ngoại:

a)

Viêm cấp có sưng nóng

b)

Co cơ nhẹ

c)

Đau mạn tính

d)

Tuần hoàn kém

87.

Mục đích chính của tia tử ngoại (UV) là:

a)

Giảm đau

b)

Tăng nhiệt độ mô

c)

Diệt khuẩn, kích thích chuyển hóa da

d)

Làm mềm sẹo

88.

Tia tử ngoại có bước sóng:

a)

1000–2000 nm

b)

400–760 nm

c)

200–400 nm

d)

760–1000 nm

89.

Tác dụng sinh lý đặc hiệu của tia UVB là:

a)

Tăng tổng hợp vitamin D ở da

b)

Làm nóng sâu mô

c)

Tăng đàn hồi cơ

d)

Giảm đau ngoại biên

90.

Chiếu tia tử ngoại tại chỗ thường dùng cho:

a)

Viêm phổi

b)

Tổn thương da khu trú, viêm da, mụn, vết loét nhỏ

c)

Đau lưng mạn

d)

Cứng khớp vai

91.

Chiếu tia tử ngoại toàn thân có thể áp dụng trong:

a)

Viêm cơ khu trú

b)

Bệnh còi xương, vảy nến

c)

Viêm khớp cấp

d)

Đau do co cơ

92.

Khi chiếu tia tử ngoại, cần bảo vệ:

a)

Mắt và vùng sinh dục

b)

Bụng và ngực

c)

Tay và chân

d)

Toàn thân

93.

Trước khi chiếu tia tử ngoại, cần kiểm tra:

a)

Thử phản ứng da với tia UV

b)

Nhiệt độ cơ thể

c)

Nhịp tim

d)

Độ ẩm không khí

94.

Thời gian chiếu tia tử ngoại tại chỗ lần đầu thường:

a)

30 giây

b)

1–2 phút

c)

5–10 phút

d)

15 phút

95.

Tác dụng phụ thường gặp khi chiếu tia tử ngoại quá liều:

a)

Bỏng da, đỏ da

b)

Tụt huyết áp

c)

Buồn ngủ

d)

Lạnh run

96.

Khi điều trị bằng tia UV, cần tăng liều chiếu:

a)

Mỗi lần tăng gấp đôi

b)

Tăng dần từng ngày tùy theo đáp ứng da

c)

Không tăng liều

d)

Tăng theo ý bệnh nhân

97.

Hiệu quả điều trị bằng tia UV toàn thân trong bệnh còi xương là nhờ:

a)

Kích thích thần kinh cảm giác

b)

Tổng hợp vitamin D3 từ tiền chất ở da

c)

Giảm viêm tại xương

d)

Tăng lưu thông máu cơ

98.

Khi chiếu hồng ngoại tại vùng khớp, nên giữ khoảng cách sao cho:

a)

Cảm thấy nóng rát rõ

b)

Cảm giác ấm, không bỏng

c)

Nhiệt độ da > 45°C

d)

Bóng đèn chạm da

99.

Nguyên tắc chung khi sử dụng các tia vật lý (hồng ngoại, tử ngoại) cho trẻ em là:

a)

Liều thấp, thời gian ngắn, theo dõi sát

b)

Liều cao để hiệu quả nhanh

c)

Không cần theo dõi

d)

Dùng kết hợp tia X

100.

Mục đích chính của điều trị bằng nhiệt nóng là:

a)

Giảm đau, tăng tuần hoàn, giãn cơ

b)

Giảm co cứng và giảm phản xạ

c)

Gây tê cục bộ

d)

Làm đông tế bào

101.

Mục đích chính của điều trị bằng nhiệt lạnh là:

a)

Giảm đau, giảm viêm, co mạch

b)

Tăng tuần hoàn

c)

Giãn cơ

d)

Tăng trương lực

102.

Tác dụng sinh lý của nhiệt nóng đối với mạch máu là:

a)

Gây co mạch

b)

Gây giãn mạch, tăng lưu lượng máu

c)

Không ảnh hưởng

d)

Làm giảm huyết áp toàn thân

103.

Tác dụng sinh lý của nhiệt lạnh đối với mạch máu là:

a)

Giãn mạch mạnh

b)

Co mạch và giảm sung huyết

c)

Tăng tiết mồ hôi

d)

Tăng nhiệt độ mô

104.

Khi chườm nóng, nhiệt độ bề mặt túi chườm thích hợp cho trẻ là:

a)

60–70°C

b)

45–50°C

c)

30°C

d)

Trên 80°C

105.

Khi chườm lạnh bằng túi đá, thời gian mỗi lần chườm thường:

a)

1–2 phút

b)

10–15 phút

c)

30 phút

d)

1 giờ

106.

Nhiệt nóng giúp làm mềm mô và được chỉ định trong:

a)

Giai đoạn viêm cấp

b)

Co rút cơ, sẹo dính, đau mạn tính

c)

Gãy xương mới

d)

Sưng nề cấp

107.

Nhiệt lạnh thích hợp sử dụng trong:

a)

Chấn thương cấp, sưng đau, bong gân mới

b)

Co cứng cơ lâu ngày

c)

Đau mạn tính

d)

Vết thương hở

108.

Khi chườm nóng, lớp khăn lót giữa túi và da nên có:

a)

1 lớp

b)

2–3 lớp khăn mỏng

c)

Không cần khăn

d)

Lớp nhựa

109.

Thời gian chườm nóng thông thường cho một vùng ở trẻ em:

a)

5–10 phút

b)

15–20 phút

c)

30 phút

d)

45 phút

110.

Khi chườm nóng cần theo dõi:

a)

Màu da vùng chườm để tránh bỏng

b)

Nhịp tim

c)

Huyết áp

d)

Cảm giác đói

111.

Khi da có vết thương hở hoặc viêm da, nên:

a)

Vẫn chườm nóng

b)

Chườm lạnh trực tiếp

c)

Không áp dụng nhiệt trị liệu

d)

Chườm luân phiên

112.

Ở trẻ nhỏ, khi chườm lạnh cần đặc biệt chú ý:

a)

Thời gian ngắn và có lớp vải ngăn cách

b)

Đặt trực tiếp túi đá lên da

c)

Dùng nước đá nhiều giờ

d)

Không giới hạn thời gian

113.

Hiện tượng da đỏ nhẹ sau chườm nóng cho thấy:

a)

Giãn mạch, lưu thông tốt

b)

Bỏng da

c)

Viêm tái phát

d)

Tụ máu

114.

Khi chườm lạnh trong 5–10 phút đầu, phản ứng cơ thể là:

a)

Co mạch và giảm đau

b)

Giãn cơ mạnh

c)

Tăng nhiệt độ da

d)

Tăng tuần hoàn

115.

Chườm luân phiên nóng – lạnh được áp dụng nhằm:

a)

Kích thích tuần hoàn và giảm co cơ

b)

Làm tê da

c)

Giảm đau cấp tính nhanh

d)

Làm tăng sưng nề

116.

Biểu hiện cho thấy chườm nóng quá mức là:

a)

Da hồng nhẹ

b)

Da đỏ rát, phỏng nước

c)

Cảm giác ấm dễ chịu

d)

Giảm đau nhanh

117.

Sau chườm lạnh, nên:

a)

Lau khô da và nghỉ ngơi

b)

Chườm nóng ngay

c)

Xoa dầu

d)

Băng ép chặt

118.

Chườm nóng vùng khớp có sưng đỏ cấp tính sẽ:

a)

Giúp giảm đau

b)

Làm tăng viêm và sưng

c)

Không ảnh hưởng

d)

Cải thiện vận động

119.

Nguyên tắc chung khi áp dụng nhiệt trị liệu cho trẻ em là:

a)

Liều nhẹ, thời gian ngắn, theo dõi sát

b)

Liều mạnh để đạt hiệu quả nhanh

c)

Không cần theo dõi

d)

Chườm càng lâu càng tốt

120.

Mục tiêu chung của các dạng tập vận động là:

a)

Duy trì hoặc phục hồi tầm vận động khớp, sức cơ và chức năng vận động

b)

Tăng cân cho trẻ

c)

Kích thích tiêu hóa

d)

Giảm phản xạ thần kinh

121.

Tập vận động thụ động là dạng nào?

a)

Trẻ tự cử động hoàn toàn

b)

Kỹ thuật viên hoặc người khác thực hiện cử động cho trẻ

c)

Cử động chống lại lực cản

d)

Kết hợp chủ động và kháng trở

122.

Mục đích chính của tập vận động thụ động là gì?

a)

Tăng sức mạnh cơ

b)

Duy trì tầm vận động khớp, ngăn cứng khớp và dính khớp

c)

Tăng phản xạ gân cơ

d)

Giảm trương lực cơ

123.

Tập vận động có trợ giúp (active‑assisted) được hiểu là gì?

a)

Kỹ thuật viên làm toàn bộ

b)

Trẻ vận động chủ yếu, được hỗ trợ một phần khi yếu

c)

Tập hoàn toàn chủ động

d)

Tập với tạ hoặc dây kháng

124.

Tập vận động chủ động (active exercise) là gì?

a)

Vận động do người khác tạo ra

b)

Vận động do bản thân trẻ tự thực hiện, không có trợ giúp

c)

Vận động chống bức

d)

Vận động có lực cản ngoại

125.

Tập vận động có kháng trở (resisted exercise) là gì?

a)

Tập có dùng lực cản để tăng sức mạnh cơ

b)

Tập chỉ để thư giãn

c)

Vận động nhẹ nhàng

d)

Vận động do người hỗ trợ hoàn toàn

126.

Trong tập thụ động, tốc độ vận động cần như thế nào?

a)

Nhanh để tránh mỏi

b)

Chậm, đều, nhẹ nhàng theo trục sinh lý khớp

c)

Giật cục

d)

Bất kỳ tốc độ nào

127.

Khi tập vận động thụ động, cảm giác đau ở trẻ cho thấy điều gì?

a)

Đạt hiệu quả cao

b)

Tập đúng

c)

Cần dừng hoặc giảm biên độ

d)

Tiếp tục để làm mềm cơ

128.

Trong vận động có trợ giúp, vai trò của kỹ thuật viên là gì?

a)

Làm thay bệnh nhi

b)

Dẫn hướng, hỗ trợ phần yếu trong biên độ

c)

Cố định hoàn toàn khớp

d)

Chỉ quan sát

129.

Mục tiêu của vận động chủ động là gì?

a)

Tăng sức cơ, phối hợp và kiểm soát vận động

b)

Kéo giãn mô mềm

c)

Tăng phản xạ tự động

d)

Giảm lưu lượng máu

130.

Tập vận động có kháng trở thường chỉ áp dụng khi nào?

a)

Cơ có sức mạnh tối thiểu mức 3/5 trở lên

b)

Cơ hoàn toàn liệt

c)

Mới bó bột xong

d)

Cơ còn co cứng

131.

Một trong những chống chỉ định của tập có kháng trở là gì?

a)

Cơ yếu nhẹ

b)

Viêm khớp cấp, gãy xương chưa liền

c)

Co rút lâu ngày

d)

Mỏi cơ

132.

Khi tập vận động chủ động, cần chú ý điều nào?

a)

Khuyến khích trẻ tham gia tích cực

b)

Không để trẻ tự tập

c)

Giới hạn ở khớp nhỏ

d)

Tập liên tục không nghỉ

133.

Trong tập vận động có trợ giúp, trẻ tham gia khoảng bao nhiêu phần trăm sức vận động?

a)

10–20%

b)

30–70%

c)

Không tham gia

134.

Mỗi khớp nên được vận động thụ động ít nhất với tần suất nào?

a)

1–2 lần/ngày

b)

2–3 lần/ngày

c)

5–6 lần/ngày

d)

Chỉ khi đau

135.

Khi tập kháng trở cho trẻ, lực cản nên được điều chỉnh như thế nào?

a)

Phù hợp sức cơ, tăng dần từng bước

b)

Càng mạnh càng tốt

c)

Không cần điều chỉnh

d)

Thay đổi đột ngột

136.

Dụng cụ thường dùng trong tập có kháng trở cho trẻ:

a)

Dây thun, bao cát, tạ nhẹ, bóng tập

b)

Nạng, xe lăn

c)

Băng dính y tế

d)

Dụng cụ cố định

137.

Lợi ích của tập vận động có trợ giúp đối với trẻ bại não thể nhược cơ:

a)

Tăng sức cơ và cải thiện phối hợp vận động

b)

Tăng co cứng

c)

Làm yếu cơ

d)

Không có tác dụng

138.

Nguyên tắc chung khi thực hiện các bài tập vận động cho trẻ em:

a)

Nhẹ – ngắn – vui – đều đặn – có theo dõi

b)

Mạnh – nhanh – dài – ép buộc

c)

Ngẫu nhiên – không kiểm soát

d)

Chỉ khi có đau

139.

Mục tiêu chính của tập đứng – đi cho người liệt nửa người là:

a)

Phục hồi chức năng vận động, thăng bằng và khả năng tự di chuyển

b)

Giảm đau cơ

c)

Tăng trưởng lực cơ

d)

Tăng cân

140.

Giai đoạn đầu tiên trong quá trình tập đi là:

a)

Tập thăng bằng khi ngồi

b)

Tập bước đi

c)

Tập leo cầu thang

d)

Tập chuyển tư thế nằm – ngồi

141.

Trước khi cho người bệnh đứng, cần đảm bảo:

a)

Kiểm tra huyết áp, sức cơ và thăng bằng khi ngồi

b)

Cho đứng ngay để thử

c)

Kéo mạnh bệnh nhân lên

d)

Không cần chuẩn bị

142.

Khi bắt đầu tập đứng, vị trí của kỹ thuật viên nên:

a)

Đứng trước mặt, giữ 2 vai bệnh nhân

b)

Đứng bên liệt, giữ vai và hông để kiểm soát thăng bằng

c)

Đứng sau lưng bệnh nhân

d)

Đứng bên lành

143.

Khi bệnh nhân mới tập đứng, dụng cụ hỗ trợ nên dùng là:

a)

Khung tập đi hoặc song song

b)

Nạng khuỷu

c)

Gậy đơn

d)

Không dùng dụng cụ

144.

Trong tập đứng, trọng lượng cơ thể nên được chuyển dần về:

a)

Bên lành hoàn toàn

b)

Bên liệt từng phần để kích hoạt cơ

c)

Bên hông

d)

Cả hai vai

145.

Khi tập đi, chân bước đầu tiên thường là:

a)

Chân lành

b)

Chân liệt

c)

Cả hai cùng lúc

d)

Không có định thứ tự

146.

Khi tập đi song song, mục tiêu ban đầu là:

a)

Giữ thăng bằng, tập chuyển trọng lượng

b)

Đi nhanh

c)

Leo cầu thang

d)

Tập nhón gót

147.

Khi bệnh nhân đã đi vững trong song song, có thể chuyển sang:

a)

Dùng khung tập đi

b)

Nạng khuỷu hoặc gậy bốn chân

c)

Xe lăn

d)

Bó nẹp cố định

148.

Nguyên tắc sắp xếp thứ tự tập luyện đúng là:

a)

Nằm → Ngồi → Đứng → Đi

b)

Đi → Đứng → Ngồi

c)

Ngồi → Nằm → Đi

d)

Đứng → Nằm → Đi

149.

Trong khi tập đứng, nếu người bệnh chóng mặt hoặc mệt, kỹ thuật viên nên:

a)

Cho ngồi hoặc nằm nghỉ ngay

b)

Tiếp tục tập

c)

Ép đứng thêm vài phút

d)

Bỏ qua

150.

Khi tập đi, kỹ thuật viên nên đứng ở vị trí:

a)

Bên liệt, hơi sau người bệnh để kiểm soát ngã

b)

Bên lành

c)

Phía trước

d)

Phía sau lưng