Font size
WorksheetsCâu hỏi về sinh lý mắt
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 17mins
Chiều dài trục nhãn cầu của người trưởng thành là
16 - 18 mm
18 - 20 mm
20 - 22 mm
22 - 24 mm
24 - 26 mm
Cấu tạo của giác mạc gồm :
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Lớp không thuộc cấu trúc của giác mạc là
Biểu mô sắc tố
Màng Bowman
Nhu mô
Màng Descemet
Nội mô
Công suất hội tụ của giác mạc là:
40 dioptries
45 dioptries
50 dioptries
55 dioptries
60 dioptries
Củng mạc được cấu tạo từ :
cơ vân
cơ trơn
gélatine
collagen
kératine
Thần kinh điều khiển cơ vòng đồng tử là :
Sợi vận động chủ động đến từ dây III
Sợi cảm giác đến từ dây V
Sợi giao cảm đến từ hạch giao cảm cổ
Sợi phó giao cảm đến từ dây III
Thần kinh bán tự động
Thần kinh điều khiển cơ nan hoa của mống mắt là :
Sợi vận động chủ động đến từ dây III
Sợi cảm giác đến từ dây V
Sợi giao cảm đến từ hạch giao cảm cổ
Sợi phó giao cảm đến từ dây III
Thần kinh bán tự động
Chế tiết thuỷ dịch là chức năng của:
mống mắt
thể mi
hắc mạc
võng mạc
dịch kính
Lớp của thể mi có khả năng chế tiết thuỷ dịch là :
Lớp cơ thể mi
Lớp mạch máu
Lớp biểu mô sắc tố
Lớp tế bào biểu mô hình lập phương ở tua mi
Lớp giới hạn trong
Hắc mạc là tổ chức có nhiều :
Sắc tố Xantrophin
Collagen
Sắc tố mélanine
Myéline
Axit hyaluronic
Động mạch mi ngắn sau nuôi dưỡng phần nào của mắt :
mống mắt và thể mi
hắc mạc và võng mạc
giác mạc
củng mạc
cơ trực ngoài
Động mạch mi dài sau nuôi dưỡng phần nào của mắt :
mống mắt và thể mi
hắc mạc và võng mạc
giác mạc
củng mạc
cơ trực ngoài
Tế bào nón tập trung ở đâu trên võng mạc :
A. Hoàng điểm
B. Gai thị
C. Vùng xích đạo
D. Ora - Serrata
E. Vùng võng mạc vô cảm
Vai trò của tế bào que ở võng mạc là:
Nhận biết các chi tiết trong điều kiện chiếu sáng tốt
Nhận biết hình khối trong điều kiện ánh sáng yếu
Nhận biết màu sắc
Liên lạc giữa các tế bào nón
Không có vai trò sinh lý gì
Gai thị nằm ở phía nào so với hoàng điểm :
Phía thái dương
Phía mũi
Phía trên
Phía dưới
Trùng với hoàng điểm
Chất Rodopsin có trong:
tế bào nón
tế bào đa cực
tế bào hai cực
tế bào que
biểu mô sắc tố
Dây thần kinh thị giác được tạo bởi các sợi trục của :
tế bào nón
tế bào đa cực
tế bào hai cực
tế bào que
tế bào biểu mô sắc tố
Vùng võng mạc được tưới máu kém nhất là :
Võng mạc phía thái dương
Võng mạc phía mũi
Võng mạc phía trên
Võng mạc phía dưới
Võng mạc trung tâm
Công suất hội tụ của thể thuỷ tinh là :
10 dioptries
15 dioptries
20 dioptries
25 dioptries
30 dioptries
Bộ phận không tham gia khi mắt điều tiết là
Cơ thể mi
Dây Zinn
Thể thuỷ tinh
Đồng tử
Giác mạc
Ở người bình thường điều tiết
chỉ xảy ra khi nhìn xa
không còn khi tuổi > 40
vẫn còn sau mổ lấy thể thuỷ tinh
bị liệt khi tra atropin
có ngay từ khi mới sinh
Dây thần kinh chi phối cảm giác giác mạc là :
Dây III
Dây IV
Dây V
Dây VI
Dây VII
Số lượng cơ vận động nhãn cầu là
3 cơ
4 cơ
5 cơ
6 cơ
7 cơ
Liệt dây thần kinh III không có biểu hiện :
Lệch nhãn cầu ra ngoài
Sụp mi
Hạn chế nhìn lên trên
Hạn chế nhìn xuống dưới
Lệch nhãn cầu vào trong
Liệt dây thần kinh VI biểu hiện bằng:
A. Mất hoàn toàn vận nhãn
B. Hạn chế vận nhãn lên trên
C. Hạn chế vận nhãn ra ngoài
C. Hạn chế vận nhãn ra ngoài D. Hạn chế vận nhãn vào trong
E. Hạn chế vận nhãn xuống dưới
Hạch mi được tạo thành bởi :
Rễ thần kinh VI
Rễ thần kinh VII
Rễ vận động III, rễ cảm giác (V1) và rễ giao cảm cổ
Rễ thần kinh VIII
Rễ thần kinh X
Cơ vận nhãn do dây thần kinh IV điều khiển là :
Cơ chéo bé
Cơ trực trên
Cơ trực dưới
Cơ trực ngoài
Cơ chéo lớn
Mắt bị lác liệt vào trong là do tổn thương
Dây thần kinh số IV
Dây thần kinh số III
Dây thần kinh số VI
Dây thần kinh số VII
Dây thần kinh số IV và III
Cảm giác mi trên được chi phối bởi :
Dây thần kinh VI
Dây thần kinh VII
Dây thần kinh III
Dây thần kinh VIII
Dây thần kinh lệ, trán, mũi
Cảm giác mi dưới được chi phối bởi :
Dây thần kinh số II
Dây thần kinh số III
Dây thần kinh số IV
Dây thần kinh dưới hố (thuộc nhánh của dây thần kinh số V2)
Dây thần kinh số VIII
Động tác nhắm mắt được chi phối bởi:
Dây thần kinh III
Dây thần kinh IV
Dây thần kinh VII
Dây thần kinh VI
Dây thần kinh VIII
Động tác mở mắt được chi phối bởi :
Dây thần kinh III
Dây thần kinh IV
Dây thần kinh VII
Dây thần kinh VI
Dây thần kinh VIII
Sụp mi do tổn thương dây thần kinh :
III
IV
VI
V
VII
Số lượng tĩnh mạch trích trùng ở mỗi mắt là :
2
3
4
5
6
Động mạch mắt bắt nguồn từ động mạch
cảnh ngoài
cảnh trong
màng não trước
màng não sau
đốt sống thân nền
Động mạch và dây thần kinh đi qua lỗ thị giác là :
B. Tĩnh mạch trích trùng và thần kinh thị giác
C. Động mạch mắt và dây thần kinh số III
D. Động mạch trung tâm võng mạc và dây thần kinh số IV
E. Động mạch mắt và dây thần kinh số V
A. Động mạch mắt và dây thần kinh thị giác
Tuyến Meibomius nằm ở lớp :
Da mi
Cơ vòng mi
Cơ nâng mi trên
Sụn mi
Kết mạc
Vị trí của tuyến lệ chính ở hốc mắt là:
Góc dưới ngoài
Góc dưới trong
Góc trên trong
Góc trên ngoài
Đỉnh hốc mắt
Thần kinh mi dài bắt nguồn từ :
nhánh thần kinh III
nhánh thần kinh VI
nhánh thần kinh IV
nhánh thần kinh V
nhánh thần kinh VII
Vị trí hõm ròng rọc ở đáy hốc mắt là :
bờ trên
bờ dưới
bờ trong
bờ ngoài
Hốc mắt có :
2 thành
3 thành
4 thành
5 thành
6 thành
Xoang không ở xung quanh hốc mắt là :
Xoang trán
Xoang bướm
Xoang hàm trên
Xoang sàng trước
Xoang sàng sau
Ống lệ mũi đổ nước mắt vào :
Ngách mũi trên
Ngách mũi giữa
Ngách mũi dưới
Xoang hàm trên
Vòm họng
Tuyến chế tiết có vai trò quyết định giữ ẩm cho mắt là :
Tuyến lệ chính
Tuyến lệ phụ
Tuyến Meibomius
Tuyến Zeiss
Tuyến Moll
Bệnh lý hay gây tổn thương giao thoa thị giác là :
U tuyến yên
Lao màng não
Xuất huyết não
Áp-xe não
Vỡ nền sọ
Nơi có trung khu thị giác ở vỏ não là :
thuỳ trán
thuỳ đỉnh
thuỳ thái dương
thuỳ chẩm
thuỳ chẩm và thu thái dương
1. Nhãn áp của người Việt Nam bình thường trong giới hạn sau
Từ 15 - 19 mmHg
Từ 15 - 30 mmHg
Từ 19 - 27 mmHg
Từ 16 - 22 mmHg
Từ 22 - 29 mmHg
2. Tìm câu sai nói về nhãn áp sau đây
A. Nhãn áp hằng định trong ngày
B. NA tăng khi tăng trở lưu thủy dịch
C. NA thay đổi theo nhịp sinh học
D. Nhãn áp giảm khi teo nhãn cầu
E. Nhãn áp 2 bên mắt luôn bằng nhau
Nhãn áp bình thường phải đảm bảo những tiêu chuẩn sau
Trị số trung bình của nhãn áp từ 16 – 22 mmHg
Sự chênh lệch nhãn áp ở 1 mắt trong 24 giờ < 3mmHg
Sự chênh lệch nhãn áp giữa 2 mắt < 5mmHg
Sự chênh lệch nhãn áp giữa 2 mắt < 3mmHg
Sự chênh lệch nhãn áp ở 1 mắt trong 24 giờ < 5mmHg
Tìm những yếu tố gây tăng nhãn áp
Viêm tắc tĩnh mạch mắt
Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới
Thông động tĩnh mạch cảnh xoang
Ứ trệ lưu thông thủy dịch
Tăng huyết áp
Những trường hợp nào sau đây chống chỉ định đo nhãn áp
Mắt đang có viêm kết mạc dịch
Mắt có trợt giác mạc
Mắt mới mổ 2 ngày
Mắt có chấn thương đụng dập xuất huyết tiền phòng
Những người dưới 35 tuổi
Những trường hợp nào sau đây cần thiết cho việc đo nhãn áp?
Những người có đau nhức mắt nhãn mạc, nhãn đì có quầng xanh đá
Mắt bị chấn thương xuất huyết tiền phòng và nề nhãn
Mắt bị chấn thương xuyên phái kết tủa chức nề nhãn
Tiền sử dùng corticosteroid kéo dài tại mắt hoặc toàn thân
Mắt có lâm teo gai réng
Giới hạn thị trường ở một mắt của người bệnh thường là
Phía thị dương 90° - 95°, dưới 70°, môi 60°, trên 50° - 60°
Phía thị dương 50° - 60°, dưới 70°, môi 60°, trên 80° - 90°
Phía thị dương 90° - 95°, dưới 90°, môi 40°, trên 70°
Phía thị dương 60° - 70°, dưới 70°, môi 90°, trên 60°
Phía thị dương 90° - 95°, dưới 40°, môi 60°, trên 90°
Ám điểm sinh lý có vị trí trên thị trường là ở phía
A. mũi so với điểm cố định
B. thái dương so với điểm cố định
C. trên so với điểm cố định
D. dưới so với điểm cố định
E. trùng với điểm cố định
Những bệnh lý nào sau đây cần làm thị trường?
Tăng áp lực nội sọ
Glocom
Bong võng mạc
Đục thể thủy tinh
Loạn thị giác mạc
Bệnh manh hai phía thị dương gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Tăng thương vùng giao thoa thị giác
Tăng thương giải thị giác
Tăng thương trực giao thoa thị giác
Bong võng mạc
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc
Điểm trung tâm thường gặp trong những bệnh?
Lộ hoàng điểm
Phù hoàng điểm
Đục thể thủy tinh
Glocom
Viêm màng bồ đào
Những tổn thương nào sau đây có ám điểm cạnh tâm
Glocom
Viêm dây thần kinh
Viêm màng bồ đào
Ngộ độc thần kinh do rượu
Bong võng mạc
Những bệnh nào sau đây có thu hẹp thị trường
Glocom
Viêm kết mạc mùa xuần
Mệt mỏi quá
Viêm mỗng mắt thể mi
Thoái hóa sắc tố võng mạc
Những bệnh nào sau đây có tổn thương thị trường
Viêm hắc mạc
Viêm kết mạc cấp
Glocom giai đoạn tiềm tàng
Bong võng mạc
U tuyến yên
Thị lực là khả năng của mắt
Nhìn thấy được rõ mọi vật
Phân li được 2 điểm riêng biệt sát cạnh nhau
Phân li được 2 vật sát cạnh nhau
Phân biệt được chi tiết các vật
Phân biệt độ tương phản của các vật
Khám thị lực cho người trên 40 tuổi cần đo
A. Thị lực xa với kính lỗ
B. Thị lực gần với kính lỗ
Thị lực xa
Thị lực gần
Cả thị lực xa và thị lực gần
Góc phân li tối thiểu của mắt bình thường là:
5 phút cung
30 giây cung
10 phút cung
1 phút cung
1 giây cung
Thị lực gần thường được đo cách mắt
20 – 30 cm
10 – 20 cm
33 – 35 cm
40 – 50 cm
20 – 50 cm
Thị lực xa thường được đo cách mắt
4 mét
3 mét
5 mét
2,5 mét
6 mét
Góc phân li tối thiểu 2 phút cung tương ứng với thị lực
1/10
10/10
20/10
5/10
2/10
Kính lỗ dùng để
Điều chỉnh tật khúc xạ
Xác định độ cận thị
Phân biệt cận thị với viễn thị
Phân biệt tật khúc xạ và bệnh đáy mắt
Xác định loạn thị
Bệnh nhân không đọc được dòng trên cùng của bảng thị lực cần
Thử thị lực đếm ngón tay
Thử thị lực với khoảng cách xa hơn
Thử thị lực với kính lỗ
Thử thị lực với khoảng cách gần hơn
Đánh giá khả năng nhận biết sáng tối
Bệnh nhân đọc được đến dòng thứ 7 (từ trên xuống) của bảng thị lực thử thì ghi kết quả thị lực là
3/10
7/10
9/10
8/10
2/10
Bệnh nhân chỉ đọc được hàng chữ to nhất của bảng thử ở khoảng cách 2,5m thì thị lực là
1/20
2,5/50
2,5/10
5/10
1/10
Bệnh nhân chỉ đọc được hàng chữ to nhất của bảng thử thị lực ở cách 1m thì thị lực là:
1/20
1/50
2,5/10
2/50
1/10
Nên thử thị lực:
Ngay sau khi bệnh nhân vào trong phòng thử
Sau khi bệnh nhân thích nghi với ánh sáng trong phòng
Sau khi đo nhãn áp
Sau khi soi đáy mắt
Sau khi khám sinh hiển vi
Khi thử thị lực, nếu bệnh nhân không đếm được ngón tay, cẩn thử
Hướng ánh sáng
Nhận biết sáng tối
Nhận biết sáng tối và hướng ánh sáng
Thị lực với kính lỗ
Thị lực với kính cầu
Mờ mắt khi nhìn qua kính lỗ thị lực không tăng có thể do:
Tật khúc xạ.
Đục các môi trường trong suốt của mắt.
Chắp, lẹo.
Viêm túi lệ cấp.
Viêm tuyến lệ.
Dấu hiệu đục thể thuỷ tinh tuổi già có thể:
Mờ mắt nhanh, đau nhức mắt.
Mờ mắt nhanh, không đau nhức mắt.
Mờ mắt từ từ, đau nhức mắt.
Mờ mắt từ từ, không đau nhức mắt.
Mờ mắt nhanh, đỏ mắt.
Mờ mắt do sẹo giác mạc có dấu hiệu:
Đám đục ở giác mạc, Fluo(-), mắt không đỏ.
Đám đục ở giác mạc, Fluo(-), mắt đỏ & nhức.
Đám đục ở giác mạc, Fluo (+), mắt đỏ & nhức.
Giác mạc phù, đồng tử dãn & mắt đỏ.
Có tủa sau giác mạc, đồng tử co & mắt đỏ.
Mờ mắt do đục dịch kính thường có dấu hiệu:
Nhìn hình biến dạng.
Nhìn thấy ruồi bay.
Nhìn đèn thấy quầng xanh đỏ.
Nhìn một thành hai.
Nhìn hình nhỏ đi.
Mờ mắt do bong võng mạc thường có dấu hiệu:
Mờ mắt & đau nhức mắt.
Mờ mắt & đỏ mắt.
Mờ mắt & mất thị trường từng vùng.
Mờ mắt & đau đầu từng cơn.
Mờ mắt & chảy nước mắt.
Triệu chứng giảm thị lực nhiều, có ám điểm trung tâm, nhìn vật biến dạng thường là dấu hiệu tổn thương ở:
Giác mạc.
Thể thủy tinh.
Dịch kính.
Hoàng điểm.
Thị thần kinh.
Mất thị lực đột ngột và hoàn toàn gặp ở bệnh:
Nhiễm độc thị thần kinh do rượu.
Tắc động mạch trung tâm võng mạc.
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.
Bong võng mạc.
Viêm võng mạc trung tâm.
Triệu chứng quáng gà có thể gặp trong bệnh:
Viêm thị thần kinh.
Thoái hóa hoàng điểm.
Viêm võng mạc sắc tố.
Bệnh võng mạc cao huyết áp.
Bệnh võng mạc đái tháo đường.
Khi thị lực <= 7/10, để tìm nguyên nhân gây giảm thị lực cần khám trước tiên:
Cho BN nhìn qua kính lỗ.
Đo thị trường.
Dãn đồng tử, soi đáy mắt.
Đo nhãn áp.
Làm điện võng mạc.
Khi bệnh nhân bị mê mẩn nhìn qua kính lỗ thị lực tăng, cần khám tiếp:
Soi ánh đồng tử.
Thử kính.
Siêu âm.
Chụp XQ hố mắt.
Đo thị trường.
Loại nhìn mờ không do tật khúc xạ là:
Cận thị.
Viễn thị.
Lão thị.
Loạn cận thị.
Loạn viễn thị.
Bệnh nhân nhìn mờ có dấu hiệu quáng gà, thu hẹp thị trường hình ống có thể gặp trong bệnh:
Viêm thị thần kinh
Bong võng mạc.
Viêm võng mạc trung tâm.
Bệnh võng mạc sắc tố.
Phù gai thị
Bệnh nhân nhìn mờ đột ngột, võng mạc phù trắng, hoàng điểm đỏ thẫm, có thể gặp trong bệnh:
Thoái hóa hoàng điểm.
Xuất huyết võng mạc trung tâm.
Bong võng mạc.
Tắc động mạch trung tâm võng mạc.
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.
Bệnh nhân nhìn mờ nhanh, tĩnh mạch trung tâm võng mạc dãn to ngoằn ngoèo, xuất huyết dọc theo mạch máu và quanh đĩa thị, có thể gặp trong:
Bệnh cao huyết áp.
Bệnh võng mạc đái tháo đường.
Bệnh tim.
Bệnh nhiễm khuẩn cấp.
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.
Bệnh nhân mờ mắt từ từ, mất thị trường 2 phía thái dương, phù đĩa thị, có thể gặp trong bệnh:
Viêm thị thần kinh.
U tuyến yên.
Xuất huyết não.
Bong võng mạc.
Glôcôm góc mở.
Bệnh nhân mờ mắt nhanh, phù đĩa thị và phù võng mạc quanh đĩa thị, có thể gặp trong bệnh:
Viêm thị thần kinh cấp.
Tắc động mạch trung tâm võng mạc.
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.
Bong võng mạc
Xuất huyết dịch kính.
Bong võng mạc có thể xảy ra ở những mắt:
Viễn thị nặng
Cận thị nặng.
Đục TTT bẩm sinh.
Mắt lác.
Bệnh võng mạc sắc tố.
Mờ mắt do hysteria có thể gặp ở :
Nữ >60 tuổi
Nam thanh niên >20
Nữ thanh niên>20.
Nam >60 tuổi
Trẻ<10 tuổi.
Bệnh nhân giảm thị lực nhanh, nhiều, không thấy tổn thương ở mắt, có ám điểm trung tâm, có thể gặp trong :
U não.
Viêm thị thần kinh sau nhãn cầu cấp.
Bệnh đái tháo đường.
Bệnh hạ canci máu.
Bệnh Basedow.
Viêm kết mạc cấp là một bệnh:
Không có tính chất lây lan.
Có thể phát triển thành dịch.
Gây mờ mắt.
Tự khỏi, không cần điều trị.
Không câu nào đúng.
Dấu hiệu điển hình cho viêm kết mạc cấp là
Cương tụ rìa giác mạc.
Phản ứng mống mắt-thể mi.
Cương tụ kết mạc.
Thị lực mất hoàn toàn
Đục dịch kính
Thuốc được dùng trong xử trí cấp cứu đỏ mắt do bức xạ là :
Cloroxit 0,4%
Gentamycin 1%
Dicain1%
Predfort
Pilocarpin 1%
Mộng thịt là một bệnh:
Có tính chất lây lan.
Có thể gây giảm thị lực.
Thường xuất hiện ở lứa tuổi trẻ.
Phát triển ở những vùng có khí hậu lạnh.
Có thể gây biến chứng viêm thị thần kinh.
Thử nghiệm fluorescein (+) gặp trong bệnh:
Viêm kết mạc cấp
Viêm giác mạc dưới biểu mô
Viêm loét giác mạc
Viêm nhu mô giác mạc
Viêm mống mắt-thể mi
Lẹo là một bệnh:
viêm mạn tính của mi.
viêm cấp tính của các tuyến ở bờ mi hoặc nang lông mi.
viêm mống mắt-thể mi.
viêm cấp tính của kết mạc.
của tuyến lệ.
Corticoid chống chỉ định trong bệnh:
Viêm loét giác mạc do vi khuẩn.
Viêm giác mạc hình đĩa.
Viêm màng bồ đào.
Viêm tuyến lệ
Viêm bao tơnon
Để điều trị viêm mống mắt- thể mi cần dùng gì ngay:
Dicain.
Atropin.
Cebemycin.
Pilocacpin
Novocain
Lẹo mi bị chích nặn sớm sẽ gây biến chứng:
Viêm mống mắt- thể mi
Viêm tổ chức hốc mắt.
Đục thể thuỷ tinh.
Bong võng mạc.
Viêm thị thần kinh cấp.
Tổn thương đặc hiệu cho viêm kết mạc mùa xuân là :
Nhú hình đa giác.
Hột trên diện sụn.
Màng giả.
Sẹo.
Sạn vôi.
Viêm tổ chức hốc mắt:
Có nguyên nhân do lẹo mi mắt
Có nguyên nhân do viêm võng mạc trung tâm
Có nguyên nhân do đục thể thuỷ tinh.
Có nguyên nhân do viêm kết mạc
Không câu nào đúng
Triệu chứng không điển hình cho viêm loét giác mạc nặng là :
Cương tụ rìa.
Giảm thị lực nhiều.
Thị lực giảm ít
Giác mạc mất chất, nhuộm fluorescein (+).
Có thể có mủ tiền phòng.
Dấu hiệu Tyndal (+) (đục thuỷ dịch) gặp trong bệnh nào:
Viêm kết mạc.
Viêm mống mắt-thể mi.
Đục dịch kính.
Đục thể thuỷ tinh.
Viêm võng mạc.
Trong những câu nói về viêm loét giác mạc dưới đây, câu nào sai:
Cần làm xét nghiệm soi tươi, soi trực tiếp chất nạo ổ loét để xác định chẩn đoán.
Cocticoid là thuốc có hiệu quả trong điều trị.
Gây giảm thị lực.
Có thể gây biến chứng thủng giác mạc.
Có thể có mủ tiền phòng
Triệu chứng của viêm kết mạc cấp là :
Cương tụ rìa giác mạc.
Có phản ứng mống mắt-thể mi
Giác mạc loét rộng.
Tiết tố làm dính chặt hai bờ mi.
Mủ tiền phòng.
Triệu chứng đặc hiệu cho viêm kết mạc cấp do virut herpes là:
Tiết tố mủ đặc.
Mụn nước nhỏ dọc theo bờ mi, có thể có phản ứng hột.
Tiết tố dính, trong.
Cương tụ rìa giác mạc.
Phản ứng mống mắt-thể mi.
Để chẩn đoán xác định viêm kết mạc cấp do lậu cầu cần làm xét nghiệm gì:
Tế bào học kết mạc.
Soi tươi chất tiết kết mạc.
Soi trực tiếp chất tiết kết mạc.
Soi tươi chất tiết bờ mi.
Không câu nào đúng.
Hình ảnh tế bào học đặc hiệu cho viêm kết mạc mùa xuân là:
Bạch cầu đa nhân trung tính.
Lympho bào.
Bạch cầu ái toan.
Tế bào nhiều nhân có đông đặc nhiễm sắc chất quanh rìa.
Tế bào khổng lồ
Nguyên nhân gây viêm kết mạc mùa xuân là:
vi khuẩn.
adenovirut.
dị ứng.
nấm.
virut herpes
Viêm kết mạc mùa xuân cần chẩn đoán phân biệt với :
Viêm kết mạc cấp do phế cầu.
Viêm kết mạc cấp do virut herpes.
Viêm kết mạc do dị ứng.
Bệnh mắt hột.
Viêm loét giác mạc
Viêm kết giác mạc do adenovirut thường gây tổn thương:
Kết giác mạc.
Mống mắt.
Thể thuỷ tinh
Dịch kính.
Võng mạc
Triệu chứng nào đặc hiệu cho viêm kết mạc mùa xuân là:
Phản ứng thể mi (+).
Nhú hình đa giác trên kết mạc sụn mi.
Hột điển hình trên kết mạc sụn mi.
Đồng tử mất phản xạ với ánh sáng.
Đục dịch kính.
Thuốc dùng để điều trị viêm kết mạc cấp do vi khuẩn là :
Cebemycin
Solupred.
Novocain
Atropin
Dicain
Thuốc dùng để điều trị viêm kết mạc mùa xuân là :
Pilocarpin.
Cromal
Dicain
Dicain.
Atropin.
Để chẩn đoán xác định viêm kết mạc cấp do vi khuẩn, cần làm xét nghiệm:
Soi tươi,soi trực tiếp chất tiết kết mạc.
Tế bào học chất nạo kết mạc.
Bơm rửa lệ đạo.
Chích hột làm xét nghiệm tế bào học.
Chích mủ tiền phòng làm xét nghiệm.
Viêm kết mạc cấp do Adenovirut:
Có thể phát triển thành dịch.
Chỉ xuất hiện ở lứa tuổi trẻ.
Không phát triển thành dịch.
Có thể tự khỏi.
Không câu nào đúng.
Trong các hình thái viêm kết mạc dưới đây, hình thái nào tạo màng thật trên kết mạc:
Viêm kết mạc do chlamydia.
Viêm kết mạc do lậu cầu.
Viêm kết mạc do bạch hầu.
Viêm kết mạc do phế cầu.
Viêm kết mạc do tụ cầu
Dấu hiệu có viêm loét giác mạc:
Cương tụ rìa.
Fluorescein (+).
Seidel (+).
Tyndall (+).
Tân mạch giác mạc.
Điều kiện thuận lợi gây viêm loét giác mạc:
Nhiễm trùng máu.
Bệnh mắt hột.
Viêm kết mạc cấp.
Lông xiêu, quặm.
Viêm tổ chức hốc mắt.
Tổn thương giác mạc trong viêm loét giác mạc:
Thâm nhiễm mờ đục.
Nhiều tân mạch.
Màng máu.
Hoại tử mất tổ chức, Fluo(+).
Giác mạc phù.
Bệnh có nguy cơ gây viêm loét giác mạc:
Viêm kết mạc cấp
Viêm mủ túi lệ
Khô mắt do thiếu vitamin A.
Viêm mống mắt thể mi cấp
Thoái hoá rìa giác mạc.
Tổn thương đầu tiên trong bệnh viêm loét giác mạc xuất hiện ở lớp:
Biểu mô.
Màng Baoman.
Nhu mô.
Màng Descemet.
Nội mô.
Ổ loét giác mạc có hình cành cây nghĩ đến tác nhân gây bệnh là:
Trực khuẩn mủ xanh.
Nấm.
Lậu cầu.
Virut Herpes.
Acanthamoeba.
Viêm loét giác mạc tiến triển nhanh, nặng, liên quan đến chấn thương nông nghiệp thường do :
Tụ cầu.
Liên cầu.
Lậu cầu.
Phế cầu.
Trực khuẩn mủ xanh.
Viêm loét giác mạc tiến triển nhanh, nặng, liên quan đến chấn thương nông nghiệp thường do :
Tụ cầu.
Liên cầu.
Lậu cầu.
Phế cầu.
Trực khuẩn mủ xanh.
Viêm loét giác mạc do virut Herpes thường gây:
Hoại tử giác mạc nhanh.
Nhiều tân mạch giác mạc.
Giảm hoặc mất cảm giác của giác mạc.
Phù giác mạc.
nhiều tủa ở mặt sau giác mạc.
Để tìm tác nhân gây viêm loét giác mạc cần làm xét nghiệm :
Lấy bệnh phẩm ở túi kết mạc làm xét nghiệm vi sinh.
Lấy bệnh phẩm ở ổ loét làm xét nghiệm vi sinh.
Cấy máu.
Lấy bệnh phẩm ở bờ mi làm xét nghiệm
Thử nghiệm Fluorescein.
DÊu hiệu có giá trị xác định viêm loét giác mạc thủng là:
Fluorescein (+).
Tyndall (+).
Seidel (+).
Phản ứng thể mi (+).
Phản xạ đồng tử (+ ).
Viêm loét giác mạc hay tái phát thường do tác nhân:
Vi khuẩn lao.
Lậu cầu.
Adenovirut.
Chlamydia trachomatis.
Virut Herpes.
Điều trị viêm loét giác mạc không được dùng thuốc:
Atropin.
Gentamycin.
Corticoid.
Vitamin CB2.
Oflovid.
Viêm loét giác mạc có dấu hiệu thủng, dọa thủng cần dùng thuốc:
Kháng sinh.
Hạ nhãn áp.
Giảm đau.
Vitamin.
An thần.
Thuốc tra mắt điều trị viêm loét giác mạc do vi khuẩn là :
Dicain.
Pilocarpin.
Ofovid.
Nước muối 5%
Dexamethazon.
Thuốc tra mắt điều trị viêm loét giác mạc do nấm là :
Gentamycin.
Hydrocortison.
Chlorocid 0,4%.
Natamycin.
Lugol 5%.
Thuốc tra mắt điều trị viêm loét giác mạc do virut Herpes là :
Zovirax.
Thuốc đỏ 2%.
Lugol 5%.
Dexamethazon.
Gentamycin.
Viêm loét giác mạc gây hoại tử nhanh ở trẻ sơ sinh thường do :
Bạch hầu.
phế cầu.
Lậu cầu.
Vi khuẩn lao.
Giang mai.
Chọn câu sai về viêm loét giác mạc:
Giác mạc mất tính chất trong suốt
Giác mạc hoại tử mất chất.
Fluorescein (+).
Có khả năng tái phát.
Khỏi không để lại sẹo đục.
Viêm giác mạc nhu mô do giang mai bẩm sinh tiến triển qua:
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
6 giai đoạn.
Chọn câu sai về viêm giác mạc do lao:
Có ổ lao trong cơ thể.
Thâm nhiễm trong nhu mô không đều, từng đám rải rác.
Không có giai đoạn tiến triển rõ rệt.
Thường xuất hiện ở 2 mắt.
Có tân mạch giác mạc.
Thử nghiệm Fluorescein (+) gặp trong tổn thương:
Sẹo đục giác mạc.
Viêm giác mạc sâu (nhu mô).
Viêm loét giác mạc.
Phù giác mạc.
Thoái hóa rìa giác mạc.
Chọn phương pháp dự phòng viêm loét giác mạc không đúng:
Đeo kính bảo vệ mắt.
Tra thuốc Acgyrol 3% (hoặc kháng sinh cho trẻ mới sinh).
Tự tra Polydexa khi bị dị vật vào mắt.
Đi mổ quặm.
Phòng và điều trị bệnh mắt hột.
Bệnh mắt hột là viêm mạn tính ở:
Kết mạc.
Giác mạc.
Kết mạc và giác mạc
Màng bồ đào.
Mi mắt.
Tác nhân gây bệnh mắt hột là:
A. Herpes simplex virut.(HSV)
B. Varicella.Zoster (VZV)
C. Acan thamoeba.
D. Chlamydia trachomatis
E. Chlamydia psittasi.
6. Những trường hợp nào sau đây cần thiết cho việc đo nhãn áp
A. Dicain 1%
B. Atropin 1%
C. Cloroxit 0,4%
D. Fluorescein1%
E. Hydrocortison
3. Bệnh mắt hột thường xuất hiện ở lứa tuổi:
4. Bệnh mắt hột là bệnh:
A. Có khả năng lây lan
B. Tiến triển cấp tính.
C. Gây những dịch lớn.
D. Có tính chất di truyền.
E. Không gây mù.
5. Các tổn thương cơ bản của bệnh mắt hột trên kết mạc gồm:
A. Hột.Sẹo.
B. Thâm nhiễm. Nhú gai.
C. Hột. Thâm nhiễm.Sẹo.
D. Hột.Thâm nhiễm. Nhú gai.
E. Hột. Thâm nhiễm. Nhú gai. Sẹo.
6. Hột được tạo thành từ :
A. Tế bào bạch cầu đa nhân trung tính.
B. Tế bào lim pho
C. Tế bào xơ.
D. Tế bào biểu mô kết mạc.
E. Tế bào bán liên.
7. Vị trí của hột trong bệnh mắt hột thường ở:
A. Kết mạc mi dưới.
B. Kết mạc cùng đồ dưới.
C. Kết mạc sụn mi trên.
D. Kết mạc nhãn cầu.
E. Kết mạc cùng đồ trên.
8. Kích thước của hột trong bệnh mắt hột:
A. Nhỏ hơn 0,5 mm
B. Từ 0,5 đến 1 mm.
C. Từ 2 đến 3 mm.
D. Từ 4 đến 5 mm.
D. Từ 4 đến 5 mm.
