WorksheetsBài 1: Đại cương chăm sóc giảm nhẹ
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - 2002), khái niệm chăm sóc giảm nhẹ là một tiến trình:
Kéo dài thời gian sống cho người bệnh
Chữa khỏi bệnh hoàn toàn
Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh
Ngăn ngừa mọi biến chứng
Theo Bộ Y tế Việt Nam 2022, đối tượng được lấy làm trung tâm của quá trình chăm sóc giảm nhẹ là:
Người mắc bệnh mạn tính tiến triển đe dọa tính mạng
Gia đình người bệnh mạn tính tiến triển đe dọa tính mạng
Người bệnh mắc bệnh mạn tính không đe dọa đến tính mạng
Gia đình người bệnh mạn tính không đe dọa đến tính mạng
Theo Bộ Y tế Việt Nam, cơ sở y tế cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ là:
Bệnh viện đa khoa tuyến trung ương
Cơ sở y tế ở tất cả các tuyến
Trung tâm chuyên khoa ung bướu
Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trở lên
Theo Bộ Y tế Việt Nam, chăm sóc giảm nhẹ cơ bản nên được cung cấp bởi:
Các bác sỹ trong bệnh viện đa khoa
Nhân viên y tế tại trung tâm ung thư
Các nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu trong cộng đồng
Bác sỹ, nhân viên y tế chuyên ngành chăm sóc giảm nhẹ
Chọn câu phát biểu đúng và đủ nhất trong các câu dưới đây về đối tượng cần chăm sóc giảm nhẹ:
Người bệnh có triệu chứng nặng hoặc đau khổ tâm lý
Người có tình trạng đe dọa tính mạng
Người ung thư giai đoạn cuối
Người có tiên lượng sống trên 1 năm
Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm cần chăm sóc giảm nhẹ?
Người bệnh ung thư
Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tiến triển đe dọa tính mạng
Người bệnh có tiên lượng sống < 6 tháng
Người bị gãy xương cẳng chân do tai nạn giao thông, không bệnh lý nền
Thời điểm cần cung cấp chăm sóc giảm nhẹ là:
Chỉ khi người bệnh bước vào giai đoạn cuối đời
Bất cứ khi nào đánh giá người bệnh có vấn đề cần chăm sóc giảm nhẹ
Khi tất cả các liệu pháp đặc hiệu không còn hiệu quả
Chỉ khi người bệnh có chỉ định hóa trị và xạ trị
Thời điểm cần chăm sóc giảm nhẹ sớm:
Khi liệu pháp điều trị đặc hiệu không còn hiệu quả
Khi người bệnh có tiên lượng sống dưới 6 tháng
Khi người bệnh có tiên lượng sống dưới 6 tháng.
Đồng thời với các biện pháp điều trị đặc hiệu
Trong chăm sóc giảm nhẹ, một trong những căn cứ để quyết định lựa chọn các biện pháp điều trị là:
Ý kiến của bác sĩ điều trị
Nguyện vọng của người bệnh và gia đình
Khả năng tài chính của gia đình người bệnh
Phác đồ điều trị chuẩn
Sau khi người bệnh qua đời, nhân viên chăm sóc giảm nhẹ tiếp tục hỗ trợ gia đình người bệnh bằng cách nào?
Tư vấn pháp lý
Tư vấn tâm lý, chia sẻ cảm xúc
Tư vấn tổ chức hậu sự
Tư vấn thủ tục hành chính
Mục đích của chăm sóc giảm nhẹ là:
Giảm chi phí điều trị
Giảm bớt đau đớn của người bệnh
Ngăn ngừa mọi biến chứng
Chữa khỏi bệnh hoàn toàn
Một trong những mục đích của chăm sóc giảm nhẹ là:
Chữa khỏi bệnh hoàn toàn
Giảm đau và các triệu chứng khó chịu khác
Hạn chế tối đa các can thiệp y học xâm lấn
Kéo dài thời gian sống mọi bằng giá
Mục đích của chăm sóc giảm nhẹ là:
Kéo dài sự sống cho người bệnh
Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh và gia đình
Phục hồi sức khỏe thể chất của người bệnh
Ngăn ngừa các bệnh mạn tính
Nguyên tắc nào sau đây không phải của chăm sóc giảm nhẹ:
Cung cấp điều trị tối ưu cho người bệnh
Tạo ra lợi ích lớn hơn so với tác dụng phụ
Chăm sóc người bệnh chỉ khi họ có thể sống sót lâu dài
Không có ý đẩy nhanh cái chết của người bệnh
Nguyên tắc nào sau đây không thuộc nguyên tắc trong chăm sóc giảm nhẹ:
Giảm bớt khổ đau cho người bệnh
Áp dụng cho tất cả các loại bệnh lý nghiêm trọng “Cá nhân hóa” các biện pháp chăm sóc
Phải đạt mục tiêu kéo dài sự sống bằng mọi giá
Không được cố ý đẩy nhanh cái chết
Chăm sóc giảm nhẹ phải đảm bảo nguyên tắc sau:
Chỉ hỗ trợ điều trị về mặt tâm lý
Không được cố ý đẩy nhanh cái chết
Tập trung vào điều trị chuyên sâu
Áp dụng cho người bệnh lớn tuổi
Nguyên tắc y đức nào trong chăm sóc giảm nhẹ quy định nhân viên y tế không phân biệt đối xử với người bệnh?
Tự chủ
Công bằng
Làm điều có lợi
Không làm hại
Nguyên tắc y đức nào trong chăm sóc giảm nhẹ quy định người bệnh có quyền được thông tin về chẩn đoán và tiên lượng?
Công bằng
Tự chủ
Không làm hại
Không bỏ rơi người bệnh
Nguyên tắc y đức nào trong chăm sóc giảm nhẹ quy định nhân viên y tế phải làm việc vì lợi ích của người bệnh:
Làm điều có lợi
Không làm hại
Tự chủ
Công bằng
Nguyên tắc y đức nào trong chăm sóc giảm nhẹ quy định nhân viên y tế phải tôn trọng quyền quyết định của người bệnh?
Công bằng
Làm điều có lợi
Tự chủ
Không làm hại
Trong chăm sóc giảm nhẹ, nguyên tắc y đức “Công bằng” có nghĩa là:
Chăm sóc người bệnh có điều kiện kinh tế tốt
Chăm sóc người bệnh không phân biệt đối xử
Tập trung vào nhóm người bệnh ung thư
Từ chối chăm sóc người bệnh giai đoạn cuối
Trong chăm sóc giảm nhẹ, nguyên tắc y đức "Tự chủ/Tự quyết/Quyền tự ra quyết định" có nghĩa là:
Người bệnh, gia đình thảo luận mục tiêu chăm sóc với nhân viên y tế
Nhân viên y tế có nghĩa vụ làm việc vì lợi ích của người bệnh
Gia đình bắt buộc phải tham gia mọi quyết định điều trị
Nhân viên y tế quyết định kế hoạch chăm sóc, không cần ý kiến người bệnh
Trong chăm sóc giảm nhẹ, nguyên tắc y đức "làm điều có lợi" có nghĩa là:
Không thông báo cho người bệnh nếu tiên lượng tiến triển bệnh xấu đi
Nhân viên y tế có nghĩa vụ làm việc vì lợi ích của người bệnh
Nhân viên y tế có nghĩa vụ không làm việc trái với đạo đức
Đáp ứng nhu cầu muốn được kết thúc cuộc sống của người bệnh
Lời khuyên y đức của Hải Thượng Lãn Ông là:
Ưu tiên thăm những người bệnh trả nhiều tiền hơn
Giải thích bệnh tình rõ ràng, minh bạch
Từ chối điều trị nếu gặp bệnh nhân khó chữa
Y thuật cần được coi trọng hơn y đức
Lời khuyên đạo đức “Tránh lợi ích kép” trong chăm sóc người bệnh theo quan điểm của Hải Thượng Lãn Ông có nghĩa là:
Điều trị tốt để cải thiện sức khỏe người bệnh đồng thời nâng cao danh tiếng cá nhân
Quyết định điều trị không bị ảnh hưởng bởi lợi ích cá nhân hay lợi ích vật chất
Người bệnh thu nhập cao nên trả phí cao hơn người bệnh nghèo
Ưu tiên phát triển các dịch vụ có chi phí cao để tăng thu nhập cho cơ sở y tế
Khi thông báo tin xấu, nhân viên y tế cần lưu ý điều nào sau đây:
Thông báo với người nhà, không trực tiếp thông báo với người bệnh
Thông báo khi có sự đồng ý từ người nhà người bệnh
Thông báo rõ ràng, nhẹ nhàng và trung thực
Tránh thông báo đầy đủ sự thật để người bệnh và người nhà không mất hy vọng
Địa điểm để thông báo tin xấu nên được thực hiện ở đâu:
Bất kỳ nơi nào thuận tiện
Tại buồng bệnh điều trị
Phòng riêng yên tĩnh
Tại phòng hành chính khoa
An tử được định nghĩa là:
Cung cấp thuốc giảm đau mạnh cho người bệnh để giảm đau khổ
Có ý gây ra cái chết của người bệnh để giảm đau khổ theo yêu cầu của họ hoặc gia đình
Sử dụng thuốc an thần để kiểm soát các triệu chứng kháng trị
Chăm sóc người bệnh sau khi tử vong
Điều nào sau đây KHÔNG được phép trong chăm sóc giảm nhẹ theo nguyên tắc đạo đức?
Sử dụng an thần nhằm để giảm đau khổ của người bệnh hấp hối
Chủ động thực hiện an tử
Tôn trọng quyết định từ chối điều trị duy trì sự sống của người bệnh
Hỗ trợ người bệnh và gia đình nhận biết lợi ích và tác hại của điều trị duy trì sự sống
Mục đích sử dụng công cụ OLDCARTS trong chăm sóc giảm nhẹ:
Đánh giá mức độ đau của người bệnh
Đo lường khả năng vận động của người bệnh
Khai thác các triệu chứng của người bệnh
Đánh giá tình trạng tâm lý xã hội của người bệnh
Trong công cụ OLDCARTS, chữ O (Onset) đề cập đến nội dung nào sau đây:
Đặc điểm, tính chất của triệu chứng
Thời gian khởi phát triệu chứng
Ảnh hưởng của triệu chứng tới các hoạt động thường ngày
Yếu tố làm tăng triệu chứng
Trong công cụ OLDCARTS, chữ L (Location) đề cập đến nội dung nào sau đây:
Xác định tần suất triệu chứng
Xác định vị trí triệu chứng và hướng lan
Đánh giá thời gian triệu chứng kéo dài
Đo lường mức độ triệu chứng
Trong công cụ OLDCARTS, chữ C (Characteristics) đề cập đến nội dung nào sau đây:
Mức độ ảnh hưởng của triệu chứng đến sinh hoạt
Đặc điểm, tính chất của triệu chứng
Các yếu tố làm giảm triệu chứng
Các yếu tố làm tăng triệu chứng
Trong công cụ OLDCARTS, chữ R (Relieving factors) đề cập đến nội dung nào sau đây:
Các yếu tố làm triệu chứng giảm nhẹ
Các yếu tố khiến triệu chứng trầm trọng hơn
Thời gian triệu chứng kéo dài
Ảnh hưởng của triệu chứng lên chức năng vận động
Trong công cụ OLDCARTS, chữ S (Severity) đề cập đến nội dung nào sau đây:
Đặc điểm, tính chất của triệu chứng
Ảnh hưởng của triệu chứng tới các hoạt động thường ngày
Thời gian khởi phát và tần suất xuất hiện triệu chứng
Yếu tố khởi phát triệu chứng
Biện pháp nào sau đây KHÔNG phải là can thiệp với mục đích chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh?
Dùng morphin kiểm soát đau
Hỗ trợ tinh thần và tâm lý
Hồi sức tim phổi nâng cao
Cùng thảo luận mục tiêu chăm sóc
Khi một phương pháp điều trị mang lại lợi ích nhưng có thể gây tác dụng phụ ngoài ý muốn thì nguyên tắc nào trong nguyên tắc y đức liên quan đến chăm sóc giảm nhẹ được áp dụng:
Công bằng
Tự chủ
Hiệu quả kép
Không bỏ rơi người bệnh
Một người bệnh ung thư giai đoạn cuối bị đau đòn nặng có thể được sử dụng opioid ngay cả khi có nguy cơ ức chế hô hấp, điều này được đảm bảo bởi nguyên tắc y đức nào liên quan đến chăm sóc giảm nhẹ:
Không làm hại
Tự chủ
Hiệu quả kép
Công bằng
Theo nguyên tắc “Tự chủ” trong nguyên tắc y đức liên quan đến chăm sóc giảm nhẹ, điều gì KHÔNG đúng:
Người bệnh có quyền từ chối điều trị
Nhân viên y tế có thể quyết định điều trị mà không cần sự đồng ý của người bệnh
Gia đình người bệnh có thể tham gia thảo luận về các mục tiêu điều trị
Người bệnh có thể yêu cầu thông tin về tiên lượng bệnh
Trong chăm sóc giảm nhẹ, hỗ trợ người bệnh và gia đình quyết định về điều trị duy trì sự sống cần dựa trên yếu tố nào?
Mong muốn của bác sĩ điều trị.
Lợi ích và tác hại của các phương pháp điều trị duy trì sự sống.
Tình trạng tài chính của gia đình người bệnh.
Các quy định y tế của bệnh viện.
Điều nào dưới đây mô tả đúng về an thần giảm nhẹ?
Sử dụng thuốc an thần với liều cao nhất để giảm đau khổ ngay lập tức.
Điều chỉnh liều an thần dần dần để giảm đau khổ với liều thấp nhất cần thiết.
Gây ra trạng thái mất ý thức hoàn toàn để an thần.
Sử dụng thuốc an thần bất kể mức độ đau của người bệnh.
Nội dung nào trong các nội dung can thiệp chăm sóc giảm nhẹ dưới đây KHÔNG nhằm mục tiêu chăm sóc chỉ tập trung vào sự thoải mái?
Tiếp tục điều trị tích cực để kéo dài sự sống.
Kiểm soát đau.
Hỗ trợ tâm lý và tinh thần.
Hỗ trợ gia đình người bệnh trong quá trình chăm sóc.
Việc sử dụng thuốc an thần để làm giảm các triệu chứng kháng trị của người bệnh hấp hối thuộc phạm vi nào?
Ân tử.
Tự tử có sự trợ giúp của nhân viên y tế.
An thần giảm nhẹ.
Điều trị duy trì sự sống.
Vì sao trong chăm sóc giảm nhẹ cần tôn trọng tín ngưỡng của người bệnh?
Để đảm bảo người bệnh cảm thấy được thấu hiểu và an ủi.
Để tuân thủ chặt chẽ tín ngưỡng.
Để loại bỏ hoàn toàn lo lắng của gia đình.
Để tuân thủ các quy định pháp luật.
Nhân viên y tế nên làm gì trong trường hợp gia đình không đồng ý với quyết định của người bệnh?
Ưu tiên ý kiến của gia đình.
Hướng dẫn để gia đình hiểu và tôn trọng quyết định của người bệnh.
Tự quyết định thay cho người bệnh.
Không can thiệp.
Nhân viên y tế cần làm gì khi người bệnh từ chối thuốc giảm đau opioid?
Tôn trọng quyết định của người bệnh và tìm các biện pháp thay thế.
Bắt buộc người bệnh sử dụng thuốc.
Giải thích về lợi ích của thuốc nhưng không ép buộc.
Ngừng chăm sóc giảm nhẹ.
Vai trò của gia đình đối với người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Không cần thiết, chỉ cần đội ngũ y tế.
Quan trọng để hỗ trợ tâm lý và thực hiện chăm sóc tại nhà.
Bắt buộc trong mọi trường hợp.
Chỉ thiết yếu khi người bệnh nhập viện.
Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh thang điểm ECOG và Karnofsky?
Nội dung đánh giá của ECOG chi tiết hơn Karnofsky.
Karnofsky phù hợp hơn để sử dụng trong nghiên cứu lâm sàng.
Thực hiện đánh giá bằng ECOG mất nhiều thời gian hơn.
Kết quả đánh giá của Karnofsky có mức phân loại nhiều hơn.
Nhận định nào sau đây là đúng về thang điểm ECOG?
Nội dung đánh giá của ECOG chi tiết hơn Karnofsky.
ECOG phù hợp hơn để sử dụng trong nghiên cứu lâm sàng.
Thực hiện đánh giá bằng ECOG mất nhiều thời gian hơn Karnofsky.
Kết quả đánh giá của ECOG có 5 mức phân loại.
Ưu điểm nổi bật nhất của thang điểm ECOG trong thực hành lâm sàng là:
Giúp phân nhóm người bệnh tốt do nội dung đánh giá chi tiết hơn Karnofsky.
Dễ sử dụng, đánh giá mức độ hoạt động thể chất bệnh nhanh chóng.
Hiệu quả trong việc theo dõi sát diễn biến bệnh hằng ngày.
Sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu lâm sàng.
Lý do thang điểm Karnofsky phù hợp để sử dụng trong nghiên cứu lâm sàng hơn ECOG:
Nội dung đánh giá đơn giản hơn nên ít sai số.
Đánh giá chức năng vận động và chất lượng sống thực tế.
Nội dung đánh giá ghi nhận chi tiết những thay đổi nhỏ về thể trạng.
Phân loại kết quả đánh giá của Karnofsky nhiều mức nên dễ dàng thống kê.
Một người bệnh đánh giá Karnofsky 50%. Mô tả nào dưới đây đúng với tình trạng chức năng vận động của người bệnh?
Tự chăm sóc bản thân, không thực hiện được các hoạt động bình thường.
Đòi hỏi sự hỗ trợ đáng kể trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày.
Cần sự chăm sóc và hỗ trợ đặc biệt.
Tàn tật nặng, cần sự chăm sóc hỗ trợ tích cực.
Một người bệnh đánh giá ECOG 2, mô tả nào dưới đây đúng với mức độ hoạt động của người bệnh?
Hoàn toàn khoẻ mạnh.
Đi lại được, có thể làm được việc nhẹ.
Có thể tự chăm sóc nhưng không làm việc được, đi lại được > 50% thời gian thức.
Hạn chế sự tự chăm sóc bản thân, nằm giường > 50% thời gian thức.
Một người bệnh đánh giá ECOG 4, mô tả nào dưới đây đúng với mức độ hoạt động của người bệnh?
Đi lại được, có thể làm được việc nhẹ.
Có thể tự chăm sóc nhưng không làm việc được, đi lại được > 50% thời gian thức.
Hạn chế sự tự chăm sóc bản thân, nằm giường > 50% thời gian thức.
Tàn phế hoàn toàn.
Khi người bệnh ung thư được đánh giá ECOG 3–4, lựa chọn ưu tiên nhất về mặt điều trị và chăm sóc là:
Tăng liệu hóa trị để kéo dài thời gian sống.
Tiếp tục điều trị tích cực.
Chuyển sang chăm sóc giảm nhẹ, tập trung kiểm soát triệu chứng.
Thực hiện phẫu thuật can thiệp.
Số lượng nội dung đánh giá người bệnh trong Thang điểm Chức năng giảm nhẹ (Palliative Performance Scale - PPS) là:
3
4
5
6
Khi xác định điểm PPS, tiêu chí phải được đánh giá đầu tiên để định hướng nhanh mức điểm ban đầu là:
Mức độ hoạt động và bằng chứng có bệnh.
Đi lại và ăn uống.
Ăn uống và tự chăm sóc.
Tự chăm sóc và mức độ hoạt động.
Mức điểm PPS (Palliative Performance Scale) được xác định bằng cách nào?
Đọc từ trên xuống dưới ở mỗi cột và chọn mức cao nhất.
Đọc từ trái sang phải và tìm mức phù hợp nhất theo chiều ngang.
Chọn mức điểm cao nhất bất kể cột nào.
So sánh điểm giữa các cột để lấy điểm trung bình.
Rối loạn tâm lý nào sau đây thường gặp ở người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Phấn khích quá mức.
Rối loạn lo âu, trầm cảm, căng thẳng.
Mất khả năng cảm nhận đau.
Mất ngủ do lạm dụng thuốc an thần.
Trong đánh giá hoàn cảnh xã hội, tâm lý và tâm linh, yếu tố nào thường được xem xét liên quan đến bệnh lý?
Chế độ ăn uống của người bệnh.
Các xung đột xoay quanh mục tiêu chăm sóc.
Phương pháp điều trị được lựa chọn.
Tình trạng sử dụng thuốc.
Mức điểm PPS tương ứng khi người bệnh có tình trạng ăn uống giảm và cần được chăm sóc hoàn toàn là:
PPS 30%
PPS 40%
PPS 50%
PPS 60%
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc theo dõi điểm PPS theo thời gian là:
Theo dõi để điều chỉnh liều hóa trị.
Để đánh giá ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng cuộc sống.
Để đánh giá tiến lượng bệnh và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc phù hợp.
Để xác định tình trạng người bệnh có cần nhập viện hay không.
Mức điểm PPS tương ứng khi người bệnh chăm sóc giảm nhẹ cần sự hỗ trợ trong việc tự chăm sóc là nhu cầu bản thân là:
PPS 90%
PPS 80%
PPS 70%
PPS 60%
Mục tiêu chính của phục hồi chức năng trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Giúp người bệnh kéo dài thời gian sống.
Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Giảm chi phí điều trị.
Thay thế điều trị nội khoa.
Đâu KHÔNG phải là vai trò của kỹ thuật viên phục hồi chức năng trong chăm sóc giảm nhẹ:
Giúp người bệnh duy trì chức năng.
Hỗ trợ người bệnh kiểm soát triệu chứng đau.
Điều trị bệnh lý chính của người bệnh.
Hỗ trợ tâm lý và tinh thần cho người bệnh.
Một trong những vai trò của KTV PHCN trong chăm sóc người bệnh ung thư là:
Điều trị bệnh lý của người bệnh.
Tập trung vào phục hồi thể chất.
Giảm đau và khó chịu.
Kéo dài tuổi thọ.
Mục tiêu chính của KTV PHCN trong quản lý đau và giảm bớt sự khó chịu trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Giảm đau hoàn toàn cho người bệnh.
Nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm căng thẳng thể chất, tinh thần.
Hạn chế tối đa việc sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu.
Giúp người bệnh phục hồi hoàn toàn chức năng vận động.
Sử dụng liệu pháp nhiệt lạnh trong chăm sóc giảm nhẹ khi người bệnh có tình trạng:
Co cứng cơ.
Sưng đau cấp tính.
Giảm tuần hoàn máu.
Tâm lý căng thẳng.
Ưu tiên sử dụng nhiệt lạnh để giảm đau trong trường hợp:
Đau do co cơ cứng kéo dài.
Viêm cấp và tình trạng sưng đau cấp tính.
Đau mạn tính không kèm theo sưng viêm.
Đau do thiếu máu nuôi dưỡng mô.
Thủy trị liệu giảm đau cho người bệnh ung thư xương bằng cách:
Giảm áp lực lên khớp.
Làm nóng cơ bắp để kích thích tuần hoàn.
Tăng áp lực cơ học lên thân xương để giảm đau.
Gây tê tại chỗ bằng nước lạnh.
Cơ chế giảm đau khi sử dụng kỹ thuật xoa bóp trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Kích thích giải phóng hormon endorphin
Ức chế dẫn truyền thần kinh để ngăn chặn tín hiệu đau
Làm tăng độ đàn hồi của dây chằng và gân
Gây giãn mạch máu để tăng nhiệt độ tại vùng tổn thương
Tác dụng của tập thở ở người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Giảm căng thẳng tâm lý, cải thiện cung cấp oxy
Làm giảm phản xạ co cơ, giảm đau do căng cơ
Kích thích hệ thần kinh trung ương để điều chỉnh cảm giác đau
Tăng cường hoạt động cơ hoành để cải thiện tuần hoàn máu
Cơ chế giảm đau khi sử dụng điện trị liệu dòng TENS là:
Kích thích dây thần kinh bằng dòng điện nhẹ
Làm nóng vùng đau để thư giãn cơ
Gây co cơ mạnh để phục hồi nhanh hơn
Làm tê liệt dây thần kinh
Những nội dung tư vấn và giáo dục về quản lý đau cho người bệnh gồm:
Tư thế ngủ, vận động phù hợp để giảm đau
Hạn chế sử dụng thuốc giảm đau
Tập luyện cường độ cao để giảm đau lâu dài
Tránh mọi vận động để hạn chế đau tăng thêm
Ưu tiên cải thiện chức năng vận động cho người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ nhằm mục đích:
Giúp người bệnh độc lập trong sinh hoạt hằng ngày
Giúp người bệnh thực hiện các bài tập thể lực nặng
Giúp người bệnh tự tin
Giúp người bệnh sống lâu hơn
Bước đầu tiên cần thực hiện trước khi can thiệp phục hồi chức năng vận động cho người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Thực hiện bài tập khởi động
Đánh giá khả năng vận động của người bệnh
Cho người bệnh nghỉ ngơi hoàn toàn
Dùng thuốc giảm đau trước khi tập
Việc KTV.PHCN cần làm khi người bệnh từ chối tập luyện do đau nhiều là:
Đánh giá lại tình trạng, điều chỉnh chương trình tập
Khuyến khích người bệnh tiếp tục tập theo đúng kế hoạch ban đầu
Ngừng hoàn toàn mọi bài tập
Cho người bệnh dùng thuốc giảm đau
Vấn đề nào KHÔNG phải là để đánh giá khả năng vận động của người bệnh:
Sức mạnh cơ
Tầm vận động khớp
Chiều dài chi
Khả năng di chuyển
Đánh giá chức năng vận động của người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ dựa trên các yếu tố nào:
Khả năng giữ thăng bằng, sức mạnh cơ bắp
Khả năng hợp tác của người bệnh
Thời gian mắc bệnh
Mức độ đau của người bệnh
Bài tập ưu tiên giúp cải thiện sức mạnh cơ lưng dưới ở người bệnh có đau vùng lưng là:
Bài tập kháng lực nhẹ
Bài tập tăng cường cơ lõi
Bài tập kéo giãn
Bài tập đi bộ
Tác dụng của bài tập kéo giãn là:
Tăng tính mềm dẻo của cơ
Tăng sức mạnh cơ
Sửa chữa các biến dạng khớp
Giảm đau do co cứng cơ
Bài tập ưu tiên giúp duy trì, cải thiện phạm vi chuyển động của các khớp là:
Bài tập kháng lực nhẹ
Bài tập tăng cường cơ lõi
Bài tập kéo giãn
Bài tập đi bộ
Bài tập giúp người bệnh cải thiện khả năng thăng bằng là:
Đứng một chân, đi theo đường thẳng
Bài tập với tạ
Bài tập kháng lực
Bài tập đi bộ
Bài tập giúp người bệnh suy tim rèn luyện sức bền là:
Đi bộ có kiểm soát
Chạy bộ đường dốc
Bài tập với gậy
Bài tập phối hợp
Những hoạt động thuộc nhóm sinh hoạt hằng ngày (ADL) là:
Tắm rửa, ăn uống, mặc quần áo
Chơi cầu lông, bơi
Xem TV, đọc sách
Nằm trên giường nghỉ ngơi
Ưu tiên chính của việc điều chỉnh môi trường sống trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Tạo thuận lợi, an toàn cho người bệnh khi di chuyển
Môi trường sống tiện nghi hơn
Hạn chế sự di chuyển của người bệnh để tránh té ngã
Hỗ trợ giấc ngủ cho người bệnh
Điều chỉnh môi trường sống để phù hợp với người bệnh Parkinson là:
Lắp đặt thanh vin, mở rộng lối đi, sắp xếp nội thất hợp lý
Để đồ dùng mọi nơi cho dễ lấy
Loại bỏ hoàn toàn đồ nội thất để có nhiều không gian hơn
Luôn có người ở cạnh người bệnh
Các thiết bị hỗ trợ di chuyển thường được sử dụng trong chăm sóc người cao tuổi là:
Xe đạp, tạ tay, bóng tập
Gậy, nạng, khung tập đi, xe lăn
Giày thể thao, thảm tập yoga, dây kháng lực
Dụng cụ thể thao chuyên dụng
Bài tập giúp cải thiện giấc ngủ cho người mắc bệnh phổi giai đoạn cuối là:
Bài tập kháng lực nhẹ
Bài tập thư giãn
Bài tập kéo giãn
Bài tập đi bộ
Một người bệnh thường xuyên mất ngủ ban đêm do đau mỏi cơ thể trong quá trình điều trị, KTV PHCN nên khuyên người bệnh:
Điều chỉnh tư thế ngủ, sử dụng nệm hỗ trợ
Dùng thuốc ngủ
Tăng cường vận động
Đi ngủ muộn hơn
Để giảm cảm giác cô đơn và căng thẳng cho người bệnh trong quá trình điều trị, KTV PHCN có thể:
Khuyến khích người bệnh tương tác với gia đình, bạn bè
Khuyên người bệnh tập trung nghỉ ngơi
Khuyến người bệnh tập trung điều trị thể chất
Cung cấp cho người bệnh thông tin chi tiết về bệnh của họ
Mục đích của việc giúp người bệnh khôi phục khả năng thực hiện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày là:
Giúp họ cảm thấy có ích và tự tin hơn
Giúp giảm lo âu, căng thẳng
Giúp người bệnh thư giãn
Giúp người bệnh yên tâm điều trị bệnh
Hỗ trợ tinh thần và tâm lý trong chăm sóc giảm nhẹ giúp người bệnh:
Giảm đau về thể chất
Cải thiện chất lượng cuộc sống và sự thoải mái
Tránh hoàn toàn cảm giác lo âu
Không phải phụ thuộc vào gia đình
Cách giúp người cao tuổi thư giãn và giảm căng thẳng là:
Thiền định và thở sâu
Ngủ nhiều hơn
Tìm hiểu về bệnh của bản thân
Uống nhiều nước
Thở sâu, thiền là kỹ thuật có ích gì cho người bệnh?
Kiểm soát lo âu, căng thẳng
Không cần dùng thuốc điều trị
Đã xoải thực tại
Phân tán sự chú ý
Một trong những cách quan trọng để hỗ trợ tinh thần cho người bệnh là:
Khuyên người bệnh quên đi bệnh tật
Lắng nghe một cách thấu hiểu và đồng cảm
Hạn chế trò chuyện để tránh làm người bệnh buồn
Tập trung vào điều trị thể chất
Liệu pháp hình dung giúp người bệnh:
Nhớ lại những ký ức buồn để học cách chấp nhận
Tập trung vào những hình ảnh hoặc ký ức tích cực
Nghĩ về bệnh tật để chuẩn bị tâm lý
Hạn chế suy nghĩ về bệnh tật
KTV PHCN có thể giúp người bệnh chấp nhận bệnh tật bằng cách nào?
Khuyến khích họ quên đi bệnh tình
Tập trung vào những điều họ có thể kiểm soát và cải thiện
Không nhắc đến bệnh tình trong giao tiếp
Khuyên người bệnh tăng cường nói chuyện với người thân
Ý nghĩa của các hoạt động giải trí cá nhân trong hỗ trợ tinh thần cho người bệnh là:
Giúp người bệnh quên đi bệnh tật
Mang lại niềm vui, thư giãn và cảm giác thành tựu
Khiến người bệnh quên đi cuộc sống thực tế
Giúp người bệnh ngủ nhiều hơn
Người hỗ trợ tinh thần tốt nhất cho người bệnh chấp nhận tình trạng bệnh tật là:
Chuyên gia tâm lý
Bác sĩ điều trị
Kỹ thuật viên PHCN
Người thân trong gia đình
Mục tiêu chính KTV PHCN khi tư vấn về kế hoạch chăm sóc cho người bệnh là:
Giúp người bệnh hiểu rõ quá trình bệnh lý
Tư vấn người bệnh lựa chọn kế hoạch điều trị cao cấp nhất
Khuyên gia đình thuê người chăm sóc
Giúp gia đình người bệnh yên tâm hơn
Mục đích chính của giáo dục người bệnh và gia đình trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Giúp giảm bớt chi phí điều trị
Hiểu rõ về tình trạng bệnh và cách quản lý sức khỏe
Tránh phải sử dụng các dịch vụ y tế chuyên sâu
Giảm thời gian nằm viện
Mục đích chính của việc cung cấp kiến thức về bệnh lý cho gia đình và người bệnh là:
Chuẩn bị tốt hơn cho các giai đoạn bệnh
Giảm lo lắng về tình trạng bệnh
Tìm hiểu các phương pháp điều trị
Hạn chế sử dụng thuốc điều trị
Việc người KTV PHCN cần làm khi hướng dẫn gia đình và người bệnh về phương pháp phục hồi chức năng là:
Giới thiệu phương pháp không có tác dụng phụ
Giải thích lợi ích và hạn chế của từng phương pháp
Khuyến khích người bệnh tự tìm hiểu
Tập trung vào các phương pháp dùng thuốc
Khi hướng dẫn gia đình chăm sóc người bệnh tại nhà, KTV PHCN cần:
Giúp gia đình hiểu và thực hành các kỹ thuật chăm sóc cơ bản
Khuyến khích gia đình tự tìm hiểu
Giới thiệu gia đình đến kỹ thuật viên
Đề gia đình tự quan sát và học hỏi từ người khác
Mục tiêu chính cần chú ý khi người bệnh di chuyển trong chăm sóc tại nhà là:
Hướng dẫn cách di chuyển an toàn
Khuyến khích người bệnh tự đi lại
Sử dụng xe lăn trong di chuyển
Không cần chú ý đến tư thế của người bệnh khi di chuyển
Mục đích chính của việc hướng dẫn người bệnh sử dụng thiết bị hỗ trợ khi di chuyển là:
Thiết bị được sử dụng được tối ưu và an toàn
Giảm khả năng vận động
Giảm chi phí điều trị
Giúp người bệnh đi được nhiều hơn
Vai trò của dinh dưỡng hợp lý trong chăm sóc giảm nhẹ là:
Duy trì sức khỏe và tăng sức đề kháng
Giúp giảm đau tạm thời
Giảm chi phí điều trị
Giảm nhu cầu chăm sóc hỗ trợ
Trong chăm sóc tại nhà, triệu chứng cho thấy dấu hiệu nguy hiểm ở người bệnh là:
Khó thở, đau tăng lên hoặc thay đổi trạng thái tinh thần
Người bệnh ngủ nhiều hơn bình thường
Cảm giác mệt mỏi nhẹ
Chán ăn trong một vài ngày
Trong chăm sóc tại nhà, khi phát hiện dấu hiệu biến chứng, cần tư vấn gia đình người bệnh nên:
Liên hệ ngay với nhân viên y tế
Điều chỉnh liều lượng thuốc
Đợi vài ngày xem triệu chứng có tự thuyên giảm không
Không cân quan tâm nếu người bệnh còn tỉnh táo
Mục đích của việc cung cấp kiến thức cho gia đình trong chăm sóc người bệnh giúp:
Gia đình hiểu cách chăm sóc đúng và giảm căng thẳng
Gia đình tự đưa ra quyết định điều trị mà không cần hỏi ý kiến bác sĩ
Người bệnh phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình
Giảm nhu cầu sử dụng thiết bị hỗ trợ
Khi hướng dẫn người bệnh về phương pháp điều trị, KTV PHCN nên:
Giải thích rõ lợi ích và rủi ro của từng phương pháp
Chỉ đề xuất một phương pháp duy nhất để tránh nhầm lẫn
Không cần giải thích chi tiết vì bác sĩ đã làm điều đó
Để người bệnh tự quyết định mà không cần tư vấn
Một trong những lợi ích của việc giáo dục gia đình về chăm sóc giảm nhẹ là:
Giúp gia đình có kỹ năng chăm sóc và giảm căng thẳng
Giảm nhu cầu sử dụng thuốc điều trị
Không cần đến sự hỗ trợ của nhân viên y tế
Chỉ giúp ích trong giai đoạn đầu của bệnh
Một trong những cách quản lý cơn đau hiệu quả khi người bệnh có những cơn co cứng cơ là:
Sử dụng nhiệt trị liệu phù hợp
Yêu cầu người bệnh ngừng vận động
Dùng thuốc giảm đau liều cao ngay từ đầu
Thở sâu, thiền
Một cách hiệu quả để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh là:
Giúp người bệnh tham gia vào các hoạt động yêu thích
Hạn chế người bệnh tiếp xúc xã hội để tránh ảnh hưởng tâm lý
Tập trung vào điều trị bệnh lý
Khuyến khích người bệnh tự xoay xở mà không cần hỗ trợ
Biện pháp hiệu quả giúp một người bệnh lớn tuổi trong quá trình chăm sóc giảm nhẹ thường xuyên bị căng thẳng và lo lắng là:
Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu, thiền
Yêu cầu người bệnh cố gắng quên đi bệnh tật
Cho người bệnh sử dụng thuốc an thần
Tránh nói chuyện về bệnh tình với người bệnh
Việc KTV PHCN có thể làm khi một người bệnh tỏ ra lo âu và căng thẳng là:
Hướng dẫn người bệnh thở sâu
Khuyên người bệnh không nghĩ về bệnh tật
Chuyển người bệnh đến bác sĩ chuyên khoa
Khuyến khích người bệnh trò chuyện về bệnh tình với nhiều người
Việc KTV PHCN có thể làm khi người bệnh cảm thấy cô đơn và bị cô lập là:
Khuyến khích người bệnh tham gia các hoạt động nhóm
Khuyên người bệnh ở một chỗ yên tĩnh, hạn chế tiếp xúc
Khuyến khích người bệnh tập trung vào điều trị y tế
Khuyến khích người bệnh không nên suy nghĩ về bệnh tật
Việc KTV PHCN có thể làm khi một người bệnh có dấu hiệu trầm cảm nhẹ là:
Lắng nghe và giao tiếp đồng cảm
Khuyên người bệnh tránh nói chuyện với người khác
Chuyển người bệnh đi nhiều hơn
Khuyên người bệnh dùng thuốc hỗ trợ
Đặc điểm phân khi bị táo bón là:
Phân thon dài, dính với nhau nhưng vẫn nhìn rõ từng cục nhỏ
Phân dính với nhau thành dạng thuôn dài, có vết nứt nẻ trên bề mặt
Phân có dạng thuôn dài, trơn láng, mềm mịn
Phân mềm, tác từng mẩu nhỏ
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây táo bón?
Tác dụng phụ thuốc chống co giật
Người bệnh nằm liệt giường
Hội chứng ruột kích thích
Tác dụng phụ của thuốc opioid
Biện pháp nào sau đây giúp kích thích nhu động ruột?
Uống nhiều nước trái cây
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ
Đi đại tiện ngay, tránh nhịn lâu
Đi đại tiện đúng giờ, đều đặn
Khi hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc Bisacodyl (thuốc nhuận tràng kích thích), nhân viên chăm sóc giảm nhẹ giải thích thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng táo bón vì:
Tăng lượng nước trong lòng ruột
Bổ sung chất xơ
Kích thích tiết dịch ruột
Tăng nhu động ruột
Biện pháp dinh dưỡng để cải thiện tình trạng táo bón cho người bệnh là:
Uống nhiều sữa tươi
Tăng cường chất xơ hòa tan
Hạn chế ăn rau quả để tránh đầy hơi
Tăng cường chất xơ không hòa tan
Thụt nước ấm cho người bệnh táo bón có tác dụng gì?
Làm mềm phân
Giảm đau khi đi tiêu
Giảm nhu động ruột
Làm co thắt hậu môn
Can thiệp nào sau đây người KTV PHCN KHÔNG làm khi thực hiện hỗ trợ người bệnh cải thiện tình trạng táo bón:
Tập luyện làm mạnh nhóm cơ sàn chậu
Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc bôi trơn
Hướng dẫn người bệnh ăn thực phẩm nhiều chất xơ
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ khi người bệnh đau bụng nhiều
Biện pháp hiệu quả nhất để kích thích nhu động ruột cải thiện táo bón ở người bệnh nằm liệt giường là:
Sử dụng nhuận tràng hằng ngày
Uống nước và xoa bụng dọc theo khung đại tràng
Đau bụng do loét dạ dày tá tràng
Tăng cường thực phẩm chứa nhiều chất xơ
Yếu tố giảm tình trạng táo bón trên người bệnh đang chăm sóc giảm nhẹ là:
Nhịn đi ngoài lâu
Giảm vận động
Dùng thuốc kháng thụ thể opioid
Ăn chất xơ
Loét tì đè là gì?
Nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn ở các vị trí tổn thương
Tình trạng da, mô dưới da bị tổn thương do áp lực kéo dài
Tình trạng tổn thương da do dị ứng hoặc hóa chất
Tổn thương da do điều trị tia xạ trong các trường hợp ung thư
Những vị trí dễ bị loét tì đè khi người bệnh nằm lâu ở tư thế ngửa thẳng?
Vành tai, mỏm cùng vai
Mắt cá chân ngoài, gai chậu trước trên
Đầu gối, mỏm cùng vai
Chẩm, gót chân
Những vị trí dễ bị loét tì đè khi người bệnh nằm lâu ở tư thế nghiêng?
Vành tai, mỏm cùng vai
Mắt cá chân ngoài, gai chậu trước trên
Đầu gối, mỏm cùng vai
Chẩm, gót chân
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 1:
Da nguyên vẹn, vùng da đỏ không bị mất màu khi ấn
Da bị mất một phần biểu bì, có vết phồng rộp
Xuất hiện tổn thương mô dưới da
Phần mô sâu bị hoại tử, tổn thương xương
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 4:
Tổn thương đến cơ, xương, hoại tử mô sâu
Tổn thương đến cơ, xương, hoại tử mô sâu
Chỉ tổn thương lớp biểu bì
Tổn thương xuất hiện như vết phồng rộp
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 2:
Da nguyên vẹn, vùng da đỏ không bị mất màu khi ấn
Da bị mất một phần biểu bì, có vết phồng rộp
Xuất hiện tổn thương mô dưới da
Phần mô sâu bị hoại tử, tổn thương xương
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 3:
Tổn thương lan đến mô dưới da nhưng không đến phần cân cơ
Tổn thương đến cơ, xương, hoại tử mô sâu
Chỉ tổn thương lớp biểu bì
Tổn thương xuất hiện như vết phồng rộp
Biện pháp giúp dự phòng loét tì đè là:
Nâng đầu giường cao hơn 60 độ
Sử dụng nệm mềm và xoay trở người bệnh thường xuyên
Giữ vùng da tì đè ẩm ướt để tránh ma sát
Hạn chế sử dụng tã dán hoặc miếng lót
Lựa chọn biện pháp phù hợp trong các can thiệp dưới đây khi chăm sóc giảm nhẹ vết loét tỳ đè giai đoạn 1:
Làm sạch da vùng loét với povidon + iod 10%
Xoay trở người bệnh thường xuyên
Làm sạch vùng da tì đè bằng oxy già để sát trùng
Băng kín vùng tì đè bằng gạc khô
Chọn nội dung KHÔNG đúng trong các câu sau đây về hậu quả của mệt mỏi lên người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ:
Giảm nguy cơ lệ thuộc vào người chăm sóc
Tăng nguy cơ té ngã
Tăng nguy cơ lo âu
Giảm tuân thủ điều trị
Can thiệp không dùng thuốc để giảm mệt mỏi bao gồm?
Hướng dẫn người bệnh không vận động, nghỉ ngơi tuyệt đối
Hướng dẫn người bệnh ngủ đủ giấc và các hoạt động hỗ trợ như thiền, tập yoga
Sử dụng thuốc giảm đau và tăng cường bổ sung vitamin
Sử dụng thêm các loại thảo dược, thực phẩm chức năng
Vai trò của nhân viên y tế trong việc hỗ trợ người bệnh giảm mệt mỏi là:
Khuyến khích người bệnh chịu đựng mệt mỏi như một phần của bệnh tật
Không cần can thiệp vì mệt mỏi là diễn biến tự nhiên của bệnh
Khuyến khích người bệnh vận động nhiều hơn để cải thiện sức khỏe
Tư vấn, giải thích và hướng dẫn các phương pháp đối phó với mệt mỏi
Chế độ ăn cần được áp dụng cho người bệnh có mệt mỏi nhiều là:
Giảm tối đa chất béo và protein
Ăn kiêng để giảm gánh nặng tiêu hóa
Giàu các chất dinh dưỡng
Chỉ nên ăn thức ăn lỏng dễ tiêu hóa
Một trong những nguyên nhân gây mất ngủ trên người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là:
Dùng thuốc lợi tiểu vào buổi sáng
Tăng cường các hoạt động thể lực ban ngày
Tác dụng phụ của thuốc giảm đau
Vấn đề tâm lý lo lắng, trầm cảm
Theo Hội nghiên cứu đau quốc tế, “đau” được định nghĩa là:
Cảm giác khó chịu chỉ gặp khi có chấn thương
Cảm giác khó chịu liên quan đến tổn thương mô học
Triệu chứng của bệnh viêm nhiễm
Chỉ là cảm giác do tâm lý gây ra
Đau do kích thích các đầu mút thụ cảm trên bề mặt cơ xương của dây thần kinh còn nguyên vẹn được gọi là:
Đau thần kinh
Đau bản thể
Đau do viêm
Đau tạng
Nguyên nhân gây đau do tổn thương mô thực sự là:
Rối loạn lo âu
Thiếu máu cục bộ
Đau sợi cơ
Tích tụ acid lactic tại cơ
Cảm giác thường có của người bệnh bị đau bản thể tại da:
Bỏng rát, nhói như bị đâm
Nhức, âm ỉ
Đau dữ dội không xác định được vị trí đau
Tê bì khắp cơ thể
Cảm giác thường có của người bệnh bị đau bản thể tại cơ xương:
Bỏng rát, nhói như bị đâm
Nhức, âm ỉ
Đau dữ dội không xác định được vị trí đau
Tê bì khắp cơ thể
Đau mạn tính được xác định khi cơn đau kéo dài:
Dưới 1 tháng
Từ 1 đến 2 tháng
2 đến 3 tháng
Hơn 3 tháng
Trường hợp nào sau đây được phân loại là đau thần kinh?
Đau nhức khớp gối do viêm khớp mạn tính
Đau bụng do loét dạ dày tá tràng
Đau do biến chứng bàn chân trong bệnh đái tháo đường
Đau mỏi cơ bắp do vận động quá sức
Mục đích sử dụng thang đo đánh giá đau bằng số (NRS) là:
Xác định nguyên nhân đau
Xác định mức độ đau
Xác định tần suất đau
Xác định vị trí đau
