Font size
WorksheetsĐáp án 70% Dược lí – Trích câu hỏi
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tác dụng của Vitamin B1 là:
Ảnh hưởng đến quá trình tạo hồng cầu.
Tham gia chuyển hóa acid folic.
Tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid của cơ thể.
Chống oxy hóa sinh học.
Thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh huyết khối tĩnh mạch là:
Meloxicam.
Paracetamol.
Aspirin.
Diclofenac.
Thuốc được chỉ định trong trường hợp sốt trên 38,5ºC:
Paracetamol.
Ciprofloxacin.
Omeprazol.
Ranitidin.
Dùng liều cao Vitamin D có thể gây xốp xương:
Đúng.
Sai.
Thuốc có chỉ định suy tim là:
Trimetazidin.
Furosemid.
Simvastatin.
Nifedipin.
Aspirin dùng để hạ sốt khi bị cảm cúm, sốt xuất huyết:
Đúng.
Sai.
Tác dụng của atorvastatin là:
Hạ huyết áp.
Giảm LDL- cholesterol.
An thần gây ngủ.
Hạ đường huyết.
Ciprofloxacin chống chỉ định cho:
Phụ nữ nuôi con bú.
Người suy thận.
Người suy tuỵ.
Người suy gan.
Thuốc được phối hợp với Paracetamol để chống co giật ở trẻ sơ sinh bị sốt cao là:
Diazepam.
Piracetam.
Phenobarbital.
Cafein.
Kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid:
Vancomycin.
Acid Nalidixic.
Clindamycin.
Doxycyclin.
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 1 là:
Diphenhydramin.
Loratadin.
Fexofenadin.
Cetirizin.
Levothyroxin có vai trò ở trẻ em là:
Chống còi xương.
Chống suy nhược.
Phát triển chiều cao.
Tăng sức đề kháng.
Tác dụng phụ của kháng sinh Lincomycin:
Ức chế phát triển xương.
Viêm đại tràng giả kết mạc.
Suy thận.
Ảnh hưởng đến chức năng thính giác.
Chlopheniramin chỉ định trong trường hợp:
Cảm cúm, sổ mũi.
Người bị đau dây thần kinh.
Người bị mất ngủ.
Trạng thái hôn mê.
Thuốc được chỉ định nhiễm khuẩn hô hấp:
Cefuroxim.
Loperamid.
Paracetamol.
Vitamin A.
Các thuốc có tác dụng lợi tiểu yếu là các thuốc làm tăng:
Tái hấp thu H+.
Tái hấp thu K+.
Sức lọc của cầu thận.
pH của nước tiểu.
Thuốc vừa chống loạn nhịp, vừa chữa đau thắt ngực, vừa trị cao huyết áp là:
Furosemid.
Nitroglycerin.
Propranolol.
Methyldopa.
Thuốc thuộc nhóm dẫn chất Barbituric là:
Diazepam.
Thiopental.
Lidocain.
Phenobarbital.
Chỉ định Vitamin D:
Thiếu máu giảm bạch cầu.
Loãng xương.
Bệnh quáng gà.
Chảy máu chân răng.
Thuốc được chỉ định trong viêm loét đường tiêu hoá là gì?
Biosupyl
Loperamid
Mebendazol
Ranitidin
Doxycyclin là thuốc thuộc đặc điểm nào sau đây?
Kháng sinh tổng hợp họ Quinolon
Trị các bệnh nhiễm khuẩn ở da
Chống chỉ định cho trẻ em dưới 16 tuổi
Dùng được cho phụ nữ có thai
Tác dụng phụ của vitamin C được mô tả đúng là gì?
Liều cao 500 mg/ngày gây bệnh thần kinh cảm giác nặng
Tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc
Liều cao > 3 g/ngày có thể gây rát dạ dày và sỏi thận
Dùng kéo dài gây teo thần kinh thị giác và gây mù
Tuyến tuỵ nằm ở vị trí nào trong cơ thể?
Phía trước hành não và phía dưới đại não
Trước sụn giáp, có 2 thuỳ ở hai bên
Phía sau phúc mạc, vắt ngang qua cột sống
Trên thận
Thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid là gì?
Nifedipin
Meloxicam
Cephalexin
Chlorpheniramin
Salbutamol dùng trong khoa sản được chỉ định trong trường hợp nào?
Co thắt phế quản
Cơn co thắt tử cung
Co thắt mạch
Ho có nhiều đàm
Thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid là gì?
Nifedipin
Celecoxib
Cephalexin
Chlopheniramin
Thuốc thuộc nhóm dẫn chất Benzodiazepin là gì?
Diazepam
Halothan
Lidocain
Phenobarbital
Trong các thuốc sau, thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid là gì?
Acetyl cystein
Allopurinol
Diclofenac
Promethazin
Kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 là những nào?
Cephalexin
Cefixim
Cefuroxim
Cefotaxim
Thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển là gì?
Losartan
Nifedipin
Perindopril
Trimetazidin
Thuốc tê dùng tại chỗ có tác dụng gì?
Ức chế hệ thần kinh trung ương
Làm mất cảm giác
Làm mất ý thức
Làm mất chức năng vận động
Kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid là gì?
Cloxacillin
Lincomycin
Acid Nalidixic
Cefotaxim
Khi người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian dùng thuốc tối đa đối với ngày làm việc là bao lâu?
1 ngày
2 ngày
3 ngày
4 ngày
Paracetamol được chỉ định trong trường hợp nào?
Sốt do mọi nguyên nhân
Viêm khớp
Ho có đàm
Người viêm loét dạ dày tá tràng
Thuốc có tác dụng hạ lipid máu là gì?
Captopril
Nifedipin
Fenofibrat
Trimetazidin
Hormon Hydrocortison được sản xuất bởi cơ quan nào?
Tuỷ thượng thận
Vỏ thượng thận
Tuyến giáp
Tuyến yên
Chống chỉ định của Mebendazol là trường hợp nào?
Phụ nữ nuôi con bú
Người suy thận
Phụ nữ có thai
Người suy tuỵ
Người có nhiệm vụ tổng hợp thuốc, hoá chất từ bệnh án vào sổ tổng hợp thuốc hàng ngày là ai?
Điều dưỡng viên
Bác sĩ
Dược sỹ
Y sĩ
Thuốc nên uống trước khi ăn 10 – 15 phút là:
Các thuốc chống táo bón.
Các thuốc lợi mật.
Thuốc chống cao huyết áp.
Thuốc chống viêm non Steroid.
Ciprofloxacin chống chỉ định cho:
Người có bệnh gan.
Phụ nữ có thai.
Người yếu thận.
Người bị bệnh tim.
Thuốc chống chỉ định cho người suy hô hấp là:
Ketamin.
Halothan.
Lidocain.
Diazepam.
Promethazin chỉ định trong trường hợp:
Mất ngủ (phối hợp với thuốc an thần).
Người tăng nhãn áp.
Táo bón.
Viêm khớp.
Chỉ định Vitamin B1:
Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, khó tiêu.
Cận thị.
Bệnh quáng gà.
Chảy máu chân răng.
Chất sát khuẩn thuộc nhóm oxy hóa mạnh:
Ethanol.
Phenol.
Acid benzoic.
Kali permanganat.
Thùy giữa của tuyến yên tiết ra hormon:
Melanotropin.
Oxytocin.
Vasopressin.
Somatotropin.
Chỉ định Vitamin A trong bệnh lý:
Bệnh viêm dạ dày.
Cận thị.
Bệnh quáng gà.
Tắc mật.
Sắt có chỉ định:
Thiếu máu nguyên hồng cầu to.
Thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Chứng đái dầm.
Tăng bạch cầu.
Khi sử dụng cùng lúc Propranolol và Isoprenalin xảy ra tương tác:
Dược lực học đối kháng.
Dược động học hấp thu.
Dược động học phân bố.
Dược lực học hiệp lực.
Vitamin A có nhiều nhất trong:
Dầu gan cá.
Bí đỏ.
Gấc.
Cà chua.
Tác dụng phụ của vitamin B1:
Liều cao (500mg/ngày) sẽ gây bệnh thần kinh cảm giác nặng.
Tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc.
Liều cao (>3g/ngày) có thể gây: rát dạ dày, sỏi thận,
Dùng kéo dài có thể gây teo thần kinh thị giác và gây mù.
Khi nhiễm nang sán có thể sử dụng loại thuốc là:
Metronidazol.
Omeprazol.
Albendazol.
Biosutypl.
Vitamin E chỉ định trong bệnh lý:
Chống đông máu.
Chậm tăng trưởng.
Trứng cá.
Xơ vữa mạch máu.
Dung dịch thay thế huyết tương:
Dung dịch Natri clorid 0,9%.
Dung dịch Glucose 5%.
Dung dịch Dextran.
Dung dịch Natri hydrocarbonat 1,4%.
Hormon GHRH (growth hormone – releasing hormone) có tác dụng:
Phóng thích oxytocin.
Phóng thích thyroxin.
Tăng chiều cao của trẻ em.
Ức chế phóng thích GH.
Paracetamol có chống chỉ định:
Người trên 60 tuổi.
Phụ nữ nuôi con bú.
Phụ nữ có thai 03 tháng đầu.
Người thiếu hụt Glucose – 6 phosphatdehydrogenase.
Thức ăn có tác dụng:
Làm thay đổi thời gian rỗng của dạ dày.
Không làm thay đổi pH của ruột non.
Ức chế hệ thống vận chuyển các chất qua thành ruột.
Kim hãm sự tiết mật.
Loperamid chống chỉ định cho trẻ em < 2 tuổi:
Đúng.
Sai.
Capropril, Propranolol đều có chung một thận trọng là:
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ nuôi con bú.
Không dùng thuốc kéo dài.
Không ngừng thuốc đột ngột.
Thuốc được chỉ định trong viêm đau thảp khớp:
Erythromycin.
Loperamid.
Diclofenac.
Vitamin A.
Thuốc có tác dụng ức chế trung tâm ho:
Salbutamol.
Dextromethorphan.
Terpin hydrat.
Codein.
Vitamin C có tác dụng ngoại ý khi dùng với liều:
< 500mg/ngày.
< 1g /ngày.
< 2g/ngày.
> 3g /ngày.
Chlorpheniramin chỉ định trong trường hợp:
Dị ứng với thức ăn.
Người bị đau dây thần kinh.
Người bị mất ngủ.
Phì đại tuyến tiền liệt.
Thuốc có tác dụng kích thích thần kinh trung ương là:
Diazepam.
Piracetam.
Lidocain.
Clopromazin.
Berberin chống chỉ định trong trường hợp:
Ly trực khuẩn.
Ly amib.
Phụ nữ mang thai.
Viêm ống mật.
Kháng sinh thường được dùng trong điều trị Helicobacter Pylori:
Spiramycin.
Clarithromycin.
Lincomycin.
Cefuroxim.
Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Ciprofloxacin.
Loperamid.
Omeprazol.
Chlorpheniramin.
Propranolol thuộc nhóm thuốc là:
Ức chế men chuyển.
Ức chế kênh Calxi.
Chẹn ß- adrenergic.
Chẹn Alpha adrenergic.
Đặc điểm của quá trình chuyển hóa thuốc là:
Chỉ có qua chuyển hóa thuốc mới có tác dụng.
Tất cả các thuốc đều chuyển hóa qua gan.
Mục đích của chuyển hóa thuốc là làm một thuốc trở nên dễ tan trong nước hơn.
Trong các giai đoạn của chuyển hóa, chuyển hóa thuốc tại phổi là quan trọng nhất.
Nguyên nhân dễ gây thiếu vitamin A và B6:
Người bị thiếu máu.
Người nghiện rượu.
Người ăn kiêng mỡ.
Người bị cường tuyến giáp.
Thuốc chỉ định cho bệnh nhân ho khan:
Salbutamol.
Dextromethorphan.
Acetyl cystein.
Terpin hydrat.
Vitamin C có tác dụng nâng cao sức đề kháng, giải độc cho cơ thể:
Đúng.
Sai.
Tác dụng đặc hiệu của thuốc là:
Tác dụng chỉ khu trú ở bộ phận tiếp xúc với thuốc.
Tác dụng được phát huy sau khi thuốc đã hấp thu vào máu.
Tác dụng để lại những trạng thái hoặc di chứng bất thường cho cơ thể.
Tác dụng mạnh nhất đối với một nguyên nhân gây bệnh.
Đường đưa thuốc vào cơ thể cho tác dụng nhanh nhất là:
Uống
Hít
Tiêm
Trực tràng
Thuốc có tác dụng kháng viêm:
Paracetamol
Diclofenac
Cetirizin
Loperamid
Thuốc có tác dụng giảm nhu động ruột, giảm trương lực đường tiêu hóa (cầm tiêu chảy):
Metronidazol
Berberin
Biosuptyl
Loperamid
Tác dụng phụ của Insulin:
Giảm nhịp tim
Đau bụng, buồn nôn
Tiêu chảy
Hạ glucose huyết quá mức
Tác dụng của thuốc ngủ là:
Tác động kích thích thần kinh trung ương
Tạo ra giấc ngủ như giấc ngủ bình thường
Liều nhỏ có tác dụng an thần
Dùng trong các trường hợp ảo giác, tâm thần phân liệt
Thuốc thường dùng để giải độc thuốc ngủ Barbituric là:
Ketamin
Halothan
Strychnin
Diazepam
Tác dụng sẽ bị đảo ngược khi dùng liều cao Vitamin D:
Mệt mỏi
Chán ăn, tiêu chảy
Xốp xương
Lợi tiểu
Trong khi người bệnh dùng thuốc, phải đảm bảo 5 đúng là:
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng dạng bào chế, đúng đường dùng, đúng thời gian
Đúng người bệnh, đúng dạng bào chế, đúng liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều dùng, đúng dạng bào chế, đúng thời gian
Thuốc có tác dụng làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim:
Furosemid
Captopril
Trimetazidin
Adrenalin
Phản ứng có hại của thuốc có đặc điểm:
Xuất hiện khi dùng quá liều, sai liều chỉ định
Xuất hiện ở liều thường dùng cho người
Phản ứng có hại của thuốc là tác dụng phụ của thuốc
Phản ứng có hại của thuốc chỉ gặp khi sử dụng thuốc mới
Chỉ định của Trimetazidin trong khoa mắt là:
Viêm mắt
Giảm thị lực
Nhức mắt, mỏi mắt
Tổn thương mạch máu ở võng mạc
Hormon làm tăng đường huyết:
Insulin
Oxytocin
Thyroxin
Glucagon
Hormon Adrenalin được sản xuất bởi:
Vỏ thượng thận
Tủy thượng thận
Vùng dưới đồi
Tuyến yên
Paracetamol thuộc dẫn chất:
Acid salicylic
Pyrazol
Para Aminophenol
Sulfonanilide
Chỉ định Vitamin D:
Thiếu máu giảm bạch cầu
Thiểu năng tuyến cận giáp
Bệnh quáng gà
Chảy máu chân răng
Thuốc được chỉ định trong rối loạn tiêu hóa:
Biosuptyl
Loperamid
Omeprazol
Ranitidin
Thuốc vừa chỉ định suy tim, vừa chỉ định cao huyết áp là
Captopril
Propranolol
Nifedipin
Trimetazidin
Thuốc có tính chất ức chế men gan là
Omeprazol
Meprobamat
Phenytoin
Griseofulvin
Kháng sinh Gentamycin gây độc tính trên
Ức chế phát triển xương
Viêm đại tràng giả kết mạc
Chức năng thị giác
Chức năng thính giác
Chỉ định của Levothyroxin
Viêm khớp cấp, mạn tính
Cường tuyến giáp
Bướu cổ đơn thuần
Bệnh đái tháo đường
Chỉ định Vitamin C
Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, dị ứng
Viêm da cơ địa
Bệnh quáng gà
Loãng xương
Vitamin A có nhiều trong các loại thực vật có màu đỏ
Đúng
Sai
Vitamin chống chỉ định dùng đường tiêm tĩnh mạch là
Vitamin B6
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B9
Thuốc có tác dụng phòng ngừa nhồi máu cơ tim là
Aspirin
Paracetamol
Meloxicam
Diclofenac
Kháng sinh thuộc nhóm Quinolon
Levofloxacin
Metronidazol
Azithromycin
Doxycyclin
Diclofenac chỉ định trong trường hợp
Viêm đa khớp, thoái hóa cột sống
Người mệt mỏi, suy yếu
Viêm loét dạ dày tá tràng
Dị ứng
Bệnh nhân bị chảy máu mũi, chảy máu chân răng có thể điều trị bằng
Vitamin D
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin A
Tuyến yên tạo ra quá nhiều hormon tăng trưởng GH là nguyên nhân gây bệnh
Addison
Basedow
Đái tháo đường
Khổng lồ
Vitamin tan trong dầu: (A,D,E,K) – chọn đáp án đúng trong các lựa chọn dưới đây
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin E
Vitamin B2
Clorpheniramin chống chỉ định cho
Người cao tuổi
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
Phụ nữ có thai
Người đang điều khiển phương tiện giao thông
Cafein có thể gây
Giảm tác dụng giảm đau của Aspirin
Tăng tác dụng giảm đau của Paracetamol
Giảm độ hòa tan của Egotamin
Gây tụa nhiều loại thuốc chứa sắt
Thuốc có tác dụng hồi phục là
Morphin
Paracetamol
Cafein
Halothan
Thuốc được chỉ định trong viêm loét dạ dày
Biosuptyl
Loperamid
Omeprazol
Diclofenac
Promethazin có tác dụng chống dị ứng
Đúng
Sai
Tác dụng phụ của kháng sinh Cefuroxim
Phản ứng quá mẫn, phát ban
Tăng huyết áp rõ rệt
Tăng đường huyết nặng
Suy giáp cấp
Tác dụng phụ của Vitamin B1 khi tiêm bắp hoặc dưới da là:
Ngừng hô hấp
Ngừng tim
Phát ban
Nóng rát dạ dày
Chỉ định của Vitamin C là:
Thiếu máu giảm bạch cầu
Viêm da cơ địa
Bệnh quáng gà
Chảy máu chân răng
Thuốc gây mê dùng qua đường tĩnh mạch là:
Ether
Halothan
Thiopental
Dinitrogen oxyd
Dung dịch bù nước, bổ sung chất điện giải cho cơ thể là:
Dung dịch Natri clorid 0,9%
Dung dịch Glucose 5%
Dung dịch Dextran
Dung dịch Natri hydrocarbonat 1,4%
Chỉ phối hợp các kháng sinh khi:
Chưa xác định rõ nguyên nhân gây bệnh
Mở rộng hoạt phổ đánh bao vây
Hai kháng sinh cùng cơ chế tác dụng
Nhiễm khuẩn cấp, trầm trọng
Kháng sinh thuộc nhóm Aminosid là:
Cephacelin
Streptomycin
Cefuroxim
Lincomycin
Nguyên nhân gây thiếu sắt gồm:
Giun kí sinh
Cắt bỏ một phần dạ dày
Ăn lương thực bị mốc
Mất máu sau phẫu thuật
Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu:
Đúng
Sai
Acid Folic còn được gọi là:
Vitamin B1
Vitamin B4
Vitamin B6
Vitamin B9
Erythromycin chống chỉ định cho:
Phụ nữ nuôi con bú
Phụ nữ có thai
Trẻ sơ sinh
Người suy gan
Nhóm thuốc cắt cơn hen có tác dụng là:
Giãn cơ trơn phế quản
Giảm đau
An thần
Chống dị ứng
Tác dụng hồi phục của thuốc có đặc điểm nào sau đây:
Tác dụng xảy ra ở bất cứ liều lượng nào của thuốc
Tác dụng xảy ra chỉ ở một dạng dùng của thuốc
Tác dụng xảy ra ở liều điều trị của thuốc
Tác dụng chỉ xảy ra ở một đối tượng dùng thuốc
Vitamin dùng liều cao có thể gây sỏi thận là:
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Dung dịch chống toan huyết là:
Dung dịch Natri clorid 0,9%
Dung dịch Glucose 5%
Dung dịch Dextran
Dung dịch Natri hydrocarbonat 1,4%
Tác dụng đối kháng có được sau khi phối hợp hai thuốc A và B là:
S = A + B
S > A + B
S < A + B
S > A hoặc S > B
Hormon Levothyroxin có đặc điểm:
Được sản xuất bởi tuyến giáp
Là đồng phân tả truyền của Thyroxin
Chỉ định bệnh ưu năng tuyến giáp
Chống chỉ định bệnh thiếu năng tuyến giáp
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 2 là:
Cetirizin
Loratadin
Chlorpheniramin
Fexofenadin
Gentamycin chống chỉ định cho:
Phụ nữ nuôi con bú.
Trẻ em < 8 tuổi.
Người tổn thương chức năng thận.
Người suy gan.
Thuốc tẩy giun sán có tác dụng tốt với cả giun và sán:
Albendazol.
Mebendazol.
Ranitidin.
Omeprazol.
Tác dụng phụ của kháng sinh Ciprofloxacin:
Ức chế phát triển xương.
Viêm đại tràng giả kết mạc.
Suy tim.
Ảnh hưởng đến chức năng thị giác.
Chỉ định Vitamin D:
Thiếu máu giảm bạch cầu.
Còi xương ở trẻ em.
Bệnh quáng gà.
Chảy máu chân răng.
Acid Folic chỉ định cho bệnh lý:
Thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Chứng đái dầm.
Xơ vữa mạch.
Thiếu máu nguyên hồng cầu to.
Tác dụng phụ của kháng sinh Amoxicillin:
Ức chế phát triển xương.
Tiêu chảy.
Suy thận.
Ảnh hưởng đến chức năng thính giác.
Vitamin C được chỉ định để phòng, chữa bệnh Beri – beri:
Đúng.
Sai.
Dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể:
Dung dịch Natri clorid 0,9%.
Dung dịch Glucose 5%.
Dung dịch Dextran.
Dung dịch Natri hydrocarbonat 1,4%.
Khi sử dụng Diclofenac và Warfarin xảy ra tương tác:
Dược lực học đối kháng.
Dược động học hấp thu.
Dược động học phân bố.
Dược động học thải trừ.
Thuốc được chỉ định trong trào ngược dạ dày thực quản:
Biosuptyl.
Metronidazol.
Mebendazol.
Ranitidin.
Kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2 là:
Cefuroxim.
Cefixim.
Cefotaxim.
Cephalexin.
Thuốc có tác dụng long đờm:
Salbutamol.
Dextromethorphan.
Diclofenac.
Acetyl cystein.
Chỉ định của Propranolol là:
Đau thắt ngực.
Đái tháo đường.
Tăng Cholesterol máu.
Suy tim.
Adrenalin chỉ định trong trường hợp:
Huyết áp cao.
Đau thắt ngực.
Shock phản vệ.
Suy tim kèm sung huyết.
Tính chất chung của các thuốc chống dị ứng là:
Tất cả các thuốc chống dị ứng đều tác động lên thụ thể H1.
Tất cả các thuốc chống dị ứng đều không gây dị ứng.
Tác dụng phụ chung của các thuốc chống dị ứng là khô miệng, buồn ngủ.
Thuốc chống dị ứng là thuốc trị nguyên nhân gây bệnh.
Chỉ định của Hydrocortison:
Người bị loét dạ dày – tá tràng.
Người bị hen phế quản.
Người đái tháo đường.
Người bệnh nhiễm khuẩn.
Kháng sinh thuộc họ tetracyclin là:
Clarithromycin.
Doxycyclin.
Lincomycin.
Cephalexin.
Triệu chứng đặc hiệu khi thiếu vitamin B1 là:
Mệt mỏi, chán ăn, suy giảm trí nhớ.
Chảy máu chân răng.
Khô kết mạc.
Cơ kém phát triển.
Thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid là gì?
Cimetidin
Acid Mefenamic
Cephalexin
Chlorpheniramin
Furosemid chống chỉ định cho đối tượng nào?
Người bị phù não
Người bị suy thận
Người có chứng ngại vật ở đường tiết niệu
Người bị cao huyết áp
Thuốc Aspirin chống chỉ định cho đối tượng nào?
Phụ nữ nuôi con bú
Phụ nữ có thai
Suy tim
Sốt xuất huyết
Ở người bị viêm loét tá tràng, tỷ lệ vi khuẩn H. pylori thường là bao nhiêu?
25 – 30%
45 – 55%
65 – 70%
> 90%
Paracetamol có tác dụng gì?
Hạ sốt
Hạ sốt, giảm đau
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Chống viêm
Yếu tố tác động nhanh nhất đến tốc độ thải trừ thuốc qua thận là gì?
Độ pH của nước tiểu
Thuốc tan nhiều hay ít trong nước
Sức lọc cầu thận
Sự bài tiết và tái hấp thu của ống thận
Thuốc có tác dụng kìm hãm men gan là thuốc nào?
Phenobarbital
Meprobamat
Isoniazid
Griseofulvin
Khi dạ dày có thức ăn, pH của dạ dày thường ở khoảng nào?
1 – 3
3 – 4
4 – 5
5 – 6
