Font size
WorksheetsChu chuyển tim: Giai đoạn tâm thất thu (Câu 142-156)
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Giai đoạn tâm nhĩ trương kéo dài
Bằng thời kỳ tâm thất thu + tâm trương toàn bộ.
Từ thời kỳ tống máu đến hết thời kỳ đổ đầy thất.
Tương đương giai đoạn tâm trương toàn bộ.
Nhỏ hơn giai đoạn tâm trương toàn bộ.
Giai đoạn tâm thất thu kéo dài khoảng
0,4 giây.
0,1 giây.
0,8 giây.
0,3 giây.
Trong chu chuyển tim, con số 0,3 giây gợi ý đến giai đoạn
Tâm nhĩ thu.
Tâm thất thu.
Tống máu.
Tâm trương toàn bộ.
Giai đoạn tâm thất thu có đặc điểm
Gồm 2 thời kỳ, thời kỳ sau có 2 thì.
Gồm 2 thời kỳ, thời kỳ đầu có 2 thì.
Gồm 3 thời kỳ, thời kỳ đầu có 2 thì.
Gồm 3 thời kỳ, mỗi thời kỳ có 2 thì.
Block sinh lý trên đường dẫn truyền xung động của tim xảy ra ở
Cầu Kent.
Mạng Purkinje.
Bó His.
Nút nhĩ-thất.
Thời kỳ tăng áp của tâm thất kéo dài khoảng
0,05 giây.
0,10 giây.
0,40 giây.
0,25 giây.
Trong chu kỳ hoạt động của tim, con số 0,05 giây gợi ý đến thời gian
Tâm trương toàn bộ.
Tống máu.
Tăng áp.
Tâm nhĩ thu.
Thời kỳ tăng áp của tâm thất còn được gọi là
Căng tâm thất.
Tống máu.
Dãn đẳng tích.
Đổ đầy thất.
Thời kỳ tăng áp của tâm thất còn được gọi là
Đổ đầy thất.
Co đẳng tích.
Tống máu.
Dãn đẳng tích.
Áp suất tâm thất lớn hơn tâm nhĩ nhưng nhỏ hơn trong động mạch, van nhĩ-thất và van tổ chim đều chưa mở. Mô tả này cho thấy tim đang ở thời kỳ
Đổ đầy thất.
Dãn đẳng tích.
Tống máu.
Tăng áp.
Van nhĩ-thất sẽ đóng từ đầu thời kỳ
Tống máu.
Đổ đầy thất.
Tăng áp.
Dãn đẳng tích.
Van nhĩ-thất sẽ đóng do
Độ dài thời gian tâm nhĩ co ngắn hơn thời gian tâm thất co.
Lực co trong giai đoạn tâm nhĩ thu yếu hơn lực co giai đoạn tâm thất thu.
Lượng máu tồn lưu trong tâm thất sau khi co lớn hơn trong tâm nhĩ.
Áp suất trong tâm thất lớn hơn áp suất trong tâm nhĩ.
Thời kỳ co đẳng tích có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Lượng máu trong tâm thất không thay đổi.
Van nhĩ-thất và van tổ chim đều đóng.
Áp suất trong tâm thất nhỏ hơn áp suất trong tâm nhĩ.
Còn gọi là thời kỳ tăng áp hay căng tâm thất.
So sánh áp suất trong thời kỳ co đẳng tích của tim
Tâm nhĩ > tâm thất > động mạch.
Tâm thất > tâm nhĩ > động mạch.
Động mạch > tâm nhĩ > tâm thất.
Động mạch > tâm thất > tâm nhĩ.
Hoạt động van trong thời kỳ căng tâm thất
Van nhĩ-thất mở, van tổ chim mở.
Van nhĩ-thất đóng, van tổ chim đóng.
Van nhĩ-thất mở, van tổ chim đóng.
Van nhĩ-thất đóng, van tổ chim mở.
Thời gian xung động nghỉ lại ở nút nhĩ-thất là
0,03 giây.
0,05 giây.
0,07 giây.
0,09 giây.
Trong thời kỳ tăng áp, lượng máu trong tâm thất
Lúc đầu tăng lên sau đó giảm xuống.
Giảm xuống.
Tăng lên.
Không đổi.
Trong chu chuyển tim, thời kỳ tống máu kéo dài khoảng
0,35 giây.
0,25 giây.
0,15 giây.
0,05 giây.
Trong chu chuyển tim, con số 0,25 giây gợi ý đến thời kỳ
Tâm trương toàn bộ.
Tâm nhĩ thu
Tăng áp.
Tống máu.
So sánh thời gian của các giai đoạn trong chu kỳ hoạt động tim
Tống máu > tâm nhĩ thu > tăng áp.
Tâm nhĩ thu > tăng áp > tống máu.
Tăng áp > tâm nhĩ thu > tống máu.
Tống máu > tăng áp > tâm nhĩ thu.
Khi áp suất trong tâm thất lớn hơn trong động mạch, tim đã ở vào thời kỳ
Đổ đầy thất.
Đẳng tích.
Tống máu.
Tăng áp.
Hoạt động van trong thời kỳ tống máu của tim
Van nhĩ-thất và van tổ chim đều mở.
Van nhĩ thất mở, van tổ chim đóng.
Van nhĩ-thất và van tổ chim đều đóng.
Van nhĩ-thất đóng, van tổ chim mở.
Động mạch chủ sẽ mở khi áp suất trong tâm trái lớn hơn
100mmHg.
10mmHg.
50mmHg.
80mmHg.
Động mạch phổi sẽ mở khi áp suất trong tâm phải lớn hơn
10mmHg.
50mmHg.
100mmHg.
80mmHg.
Tăng áp suất trong tâm thất của tim sẽ dẫn đến
Đóng tất cả các van tim.
Mở các van tổ chim.
Đóng các van bán nguyệt.
Mở van hai lá và ba lá.
Ở thời điểm van động mạch bắt đầu mở, áp suất trong tâm thất
Bên phải và bên trái bằng nhau.
Bên phải lớn hơn bên trái.
Bên trái lớn hơn bên phải.
Tùy nhu cầu cơ thể mà bên trái hoặc bên phải có thể lớn hơn.
Nếu xung động từ nhĩ xuống thất không đi qua nút nhĩ-thất thì thời gian dẫn truyền có thể rút ngắn khoảng
0,09 giây.
0,02 giây.
0,04 giây.
0,07 giây.
So sánh sức cản đầu ra của dòng máu từ 2 tâm thất
Bên phải và bên trái bằng nhau.
Bên phải lớn hơn bên trái.
Bên trái lớn hơn bên phải.
Tùy nhu cầu cơ thể mà bên trái hoặc bên phải có thể lớn hơn.
Máu được tống vào động mạch theo
3 thì.
4 thì.
2 thì.
1 thì.
Trong chu kỳ hoạt động tim, tính từ lúc tâm thất bắt đầu co, máu được tống vào động mạch nhiều nhất sau
0,05 giây.
0,25 giây.
0,3 giây.
0,18 giây.
Trong chu chuyển tim, con số 0,18 giây gợi ý đến thời điểm
Tâm nhĩ dãn cực đại.
Tâm thất co cực đại.
Tâm thất dãn cực đại.
Tâm nhĩ co cực đại.
Trong chu kỳ hoạt động tim, áp suất trong tâm thất đạt cực đại vào
Thời kỳ đổ đầy thất.
Thì tống máu chậm.
Thì tống máu nhanh.
Thời kỳ tăng áp.
Khi tâm thất co cực đại, áp suất trong tâm thất trái và tâm thất phải có trị số lần lượt là
90mmHg và 50mmHg.
80mmHg và 10mmHg.
140mmHg và 90mmHg.
110mmHg và 25mmHg.
Khả năng tống máu mạnh nhất của tâm thất trái rơi vào thời điểm
0,10 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 100mmHg.
0,25 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 120mmHg.
0,18 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 110mmHg.
0,30 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 130mmHg.
Khả năng tống máu mạnh nhất của tâm thất phải rơi vào thời điểm
0,25 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 40mmHg.
0,10 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 10mmHg.
0,30 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 60mmHg.
0,18 giây sau khi bắt đầu co với áp suất khoảng 25mmHg.
Chênh lệch áp suất giữa tâm thất trái lúc co cực đại và động mạch chủ lúc mở van tổ chim là
30mmHg.
20mmHg.
40mmHg.
50mmHg.
Chênh lệch áp suất giữa tâm thất phải lúc co cực đại và động mạch phổi lúc mở van tổ chim là
~25mmHg.
~20mmHg.
=15mmHg.
~10mmHg.
Nếu xung động không nghi sinh lý tại nút nhĩ-thất sẽ xảy ra hiện tượng gần như đồng thời
=Co bóp nhĩ và thất.
~Đóng các van tim.
~Dãn nhĩ và thất.
~Mở các van tim.
Trong chu kỳ hoạt động tim, thể tích máu trong tâm thất giảm với tốc độ nhanh nhất xảy ra đồng thời với hiện tượng
~Cơ tâm thất dãn lớn nhất.
=Áp suất trong tâm thất tăng cao nhất.
~Van tổ chim đóng chặt nhất.
~Tâm nhĩ đưa máu xuống tâm thất ít nhất.
Lượng máu được bơm ra động mạch trong thì tống máu nhanh chiếm
=4/5 thể tích tâm thu.
~3/5 thể tích tâm thu.
~3/4 thể tích tâm thu.
~2/3 thể tích tâm thu.
Lượng máu được bơm ra động mạch trong thì tống máu chậm chiếm
~1/3 thể tích tâm thu.
~2/5 thể tích tâm thu.
~1/4 thể tích tâm thu.
=1/5 thể tích tâm thu.
Trong thời kỳ tống máu, lượng máu được bơm ra khỏi tâm thất với tốc độ chậm xảy ra ở khoảng
=1/5 cuối.
~1/5 đầu.
~4/5 cuối.
~4/5 đầu.
Tính từ đầu thời kỳ tống máu, lượng máu bắt đầu được bơm ra khỏi tâm thất với tốc độ chậm dần sau
~0,05 giây.
~0,12 giây.
~0,15 giây.
=0,18 giây.
Phần cuối của giai đoạn tâm thất thu là
~Thời kỳ tăng áp.
~Thời kỳ dãn đẳng tích.
~Thì tống máu nhanh.
=Thì tống máu chậm.
Van tổ chim của tim sẽ đóng lại vào cuối
~Thời kỳ dãn đẳng tích.
~Thì tống máu nhanh.
=Thì tống máu chậm.
~Thời kỳ tăng áp.
Áp suất động mạch chủ và động mạch phổi bắt đầu tăng lớn hơn áp suất tâm thất vào cuối
=Thì tống máu chậm.
~Thì tống máu nhanh.
~Thời kỳ dãn đẳng tích.
~Thời kỳ tăng áp.
Thể tích tâm thu bình thường khoảng
~50-70mL.
=70-90mL.
~90-110mL.
~110-130mL.
Thể tích máu bình thường còn lại trong tâm thất sau khi co bóp là
=50mL.
~30mL.
~70mL.
~90mL.
Sự khử cực của tâm nhĩ và tâm thất sẽ xảy ra gần như đồng thời nếu xung động từ nhĩ xuống thất không đi qua
~Nhánh phải và trái.
~Bó His.
=Nút nhĩ-thất.
~Các bó liên nút.
Lượng máu ứ đọng trong tâm thất sau giai đoạn tâm thất thu sẽ tăng lên khi
~Tăng lực co cơ tim hoặc giảm sức cản bên ngoài.
=Giảm lực co cơ tim hoặc tăng sức cản bên ngoài.
~Giảm lực co cơ tim hoặc giảm sức cản bên ngoài.
~Tăng lực co cơ tim hoặc tăng sức cản bên ngoài.
Lượng máu ứ đọng trong tâm thất sau giai đoạn tâm thất thu sẽ giảm khi
~Tăng lực co cơ tim hoặc tăng sức cản bên ngoài.
=Tăng lực co cơ tim hoặc giảm sức cản bên ngoài.
~Giảm lực co cơ tim hoặc tăng sức cản bên ngoài.
~Giảm lực co cơ tim hoặc giảm sức cản bên ngoài.
Trong suy tim, lượng máu ứ đọng lại trong tâm thất sau giai đoạn tâm thất thu thường trên
~40mL.
~30mL.
=50mL.
~20mL.
Giai đoạn tâm thất trương kéo dài
~Nhỏ hơn giai đoạn tâm trương toàn bộ.
=Bằng thời kỳ tâm trương toàn bộ + tâm nhĩ thu.
~Từ thời kỳ dỡ đầy thất đến hết tâm nhĩ thu.
~Tương đương giai đoạn tâm trương toàn bộ.
Giai đoạn tâm trương toàn bộ kéo dài khoảng
~0,8 giây.
~0,1 giây.
~0,3 giây.
=0,4 giây.
Trong chu chuyển tim, con số 0,4 giây gợi ý đến giai đoạn
~Tống máu.
=Tâm trương toàn bộ.
~Tâm thất thu.
~Tâm nhĩ thu.
Giai đoạn tâm trương toàn bộ có đặc điểm
=Gồm 2 thời kỳ, thời kỳ sau có 2 thì.
~Gồm 2 thời kỳ, thời kỳ đầu có 2 thì.
~Gồm 3 thời kỳ, thời kỳ đầu có 2 thì.
~Gồm 3 thời kỳ, mỗi thời kỳ có 2 thì.
So sánh giai đoạn tâm thất thu và tâm trương toàn bộ có thể rút ra nhận xét sau
:
:
Trong suốt một chu chuyển tim, tâm thất trở thành một buồng kín mấy lần?
4 lần
1 lần
2 lần
3 lần
Trong chu chuyển tim, khi tâm thất trở thành một buồng kín thì trong buồng đó xảy ra điều gì?
Thể tích máu không thay đổi, áp suất thay đổi
Thể tích máu và áp suất không thay đổi
Thể tích máu và áp suất đều thay đổi
Thể tích máu thay đổi, áp suất không thay đổi
Đường dẫn truyền chính thức từ nhĩ xuống thất là cấu trúc nào?
Bó James
Cầu Kent
Bó Mahaim
Bó His
Chọn phát biểu đúng về giai đoạn tâm thất trương trong chu chuyển tim.
Giai đoạn tâm thất trương bằng giai đoạn tâm trương toàn bộ
Lượng máu về thất thụ động nhiều hơn chủ động
Khi tâm thất bắt đầu giãn thì tâm nhĩ cũng bắt đầu co
Thời gian tâm thất trương kéo dài hơn tâm nhĩ trương
Tâm thất ở thời kỳ dãn đẳng tích có biến đổi nào sau đây?
Áp suất tăng, lượng máu không đổi
Áp suất không đổi, lượng máu giảm
Áp suất giảm, lượng máu không đổi
Áp suất không đổi, lượng máu tăng
Lượng máu trong tâm thất ở thời kỳ dãn đẳng tích khoảng bao nhiêu?
50 mL
30 mL
90 mL
70 mL
Van nhĩ-thất bắt đầu mở vào đầu thời kỳ nào của chu chuyển tim?
Tâm nhĩ thu
Đổ đầy thất
Tăng áp
Dãn đẳng tích
Lượng máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng đổ đầy?
90% lượng máu về thất
70% lượng máu về thất
50% lượng máu về thất
30% lượng máu về thất
Máu từ nhĩ xuống thất chủ yếu trong thời kỳ nào?
Tâm nhĩ thu
Dãn đẳng tích
Đổ đầy thất
Tống máu
Thời kỳ tâm trương toàn bộ được kết thúc bởi hiện tượng nào?
Tâm thất bắt đầu co
Đóng van nhĩ-thất
Áp suất tâm nhĩ và tâm thất bằng nhau
Tống máu nhanh
Khoảng 70% lượng máu từ nhĩ xuống thất xảy ra ở giai đoạn nào?
Thì đổ đầy thất nhanh
Thời kỳ đổ đầy thất
Thời kỳ tâm nhĩ thu
Thì đổ đầy thất chậm
Diễn tiến của giai đoạn tâm trương toàn bộ gồm các thì nào theo đúng trình tự?
Đổ đầy thất chậm đổ đầy thất nhanh dãn đẳng tích
Đổ đầy thất nhanh đổ đầy thất chậm dãn đẳng tích
Dãn đẳng tích đổ đầy thất chậm đổ đầy thất nhanh
Dãn đẳng tích đổ đầy thất nhanh đổ đầy thất chậm
Từ “toàn bộ” trong “tâm trương toàn bộ” có nghĩa là gì?
Tâm nhĩ và tâm thất cùng dãn ra
Toàn bộ máu từ tâm nhĩ được đưa xuống tâm thất
Áp suất trong tâm thất thay đổi đến biên độ tối đa
Khả năng chứa máu của tâm thất đạt cực đại
Đặc điểm cấu tạo cơ tâm nhĩ cho thấy điều gì về chức năng?
Khả năng dẫn tốt hơn co, hoạt động như bình chứa
Khả năng dẫn tốt hơn co, hoạt động như cái bơm
Khả năng co tốt hơn dẫn, hoạt động như bình chứa
Khả năng co tốt hơn dẫn, hoạt động như cái bơm
Vị trí và kích thước của bó His được mô tả đúng là
Bó dài hết chiều dài vách liên thất và lệch về bên phải
Bó ngắn ở phần trên vách liên thất và lệch về bên trái
Bó ngắn ở phần trên vách liên thất và lệch về bên phải
Bó dài đến giữa vách liên thất và lệch về bên trái
Về phương diện lâm sàng, chu kỳ hoạt động tim gồm
Bốn giai đoạn: tiền giai đoạn, thu, giãn, nghỉ hoàn toàn
Hai giai đoạn: nhĩ thu và thất thu luân phiên
Ba giai đoạn: tâm nhĩ thu, tâm thất thu, tâm trương toàn bộ
Diễn tiến thành hai pha theo hoạt động cơ và dẫn của tâm thất
Thời gian của giai đoạn tâm thu và tâm trương lần lượt là
0,3 giây và 0,4 giây
0,3 giây và 0,5 giây
0,4 giây và 0,4 giây
0,5 giây và 0,3 giây
Thể tích cuối tâm trương là lượng máu
Tâm thất sẽ bóp ra động mạch trong một chu kỳ
Chứa đựng tối đa trong tâm thất trước khi co
Tồn đọng lại trong tâm thất sau khi co bóp
Từ tâm nhĩ xuống tâm thất cuối thì tâm trương
Phát biểu sai về thể tích nhát bóp là
Còn gọi là thể tích tâm thu
Nhỏ hơn thể tích cuối tâm trương
Khoảng 70–90 mL, trung bình là 80 mL
Lượng máu tim bơm vào động mạch trong 1 phút
Cung lượng tim là thể tích máu
Tối đa chứa được trong tâm thất
Qua tim trong 1 chu chuyền tim
Tim bơm ra trong 1 lần co bóp
Tim đẩy vào động mạch trong 1 phút
Công thức tính cung lượng tim đúng là
Thể tích nhát bóp × độ dài chu kỳ tim
Thể tích nhát bóp × chênh lệch áp suất tâm thu–trương
Thể tích nhát bóp × tần số tim trong 1 phút
Thể tích cuối tâm trương × tần số tim trong 1 phút
Cho EDV = 150 mL, thể tích còn lại sau co bóp là 50 mL, tần số tim 65 lần/phút. Cung lượng tim là
3250 mL/phút
6500 mL/phút
13000 mL/phút
9750 mL/phút
Thể tích nhát bóp bằng 2/3 EDV; thể tích còn lại sau co bóp là 30 mL; tần số tim 70 lần/phút. Cung lượng tim là
1400 mL/phút
6300 mL/phút
2100 mL/phút
4200 mL/phút
Chu kỳ tim dài 1 giây, thể tích nhát bóp 70 mL. Cung lượng tim là
4,9 lít/phút
5,6 lít/phút
4,2 lít/phút
6,3 lít/phút
EDV = 70 mL, tần số tim 75 lần/phút, mỗi 100 mL máu mang 20 mL O2. Lượng oxy tim bơm ra mỗi phút là
1,05 lít
1,40 lít
5,25 lít
3,80 lít
Đường dẫn truyền xung động chạy dưới nội tâm mạc xuống bên phải vách liên thất khoảng 1 cm là đặc điểm của
Bó Mahaim
Bó James
Bó His
Cầu Kent
Với số liệu về thể tích nhát bóp và tần số tim có thể tính được
Chỉ số tim
Công cơ tim
Phân suất phụt
Cung lượng tim
Điều kiện sau làm cung lượng tim tăng, ngoại trừ
Lo lắng, kích thích
Chuyển tư thế từ nằm sang đứng
Ăn, vận động, có thai
Nhiệt độ môi trường cao
Cung lượng tim sẽ giảm khi tần số tim quá nhanh trên
120 lần/phút
100 lần/phút
140 lần/phút
160 lần/phút
Phát biểu sai về các yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim
Giảm trong các bệnh lý suy tim và van tim
Giảm khi ngủ và thay đổi tư thế
Tăng 30% khi ăn, 70% khi vận động
Có thể tăng đến 100% khi bị kích thích
Chỉ số tim được xác lập để
Tính cung lượng tim khi không đo được SV
Ước lượng tổng thời gian của một chu kỳ hoạt động tim
Đánh giá công làm việc thật sự của tim (công ngoài)
So sánh cung lượng tim của những người khác nhau
Công thức tính chỉ số tim là
Cung lượng tim chia diện tích da cơ thể
Thể tích nhát bóp nhân tần số tim
Tỷ lệ SV với thể tích cuối tâm trương
Hiệu áp suất nhân thể tích nhát bóp
Chỉ số tim bình thường là
5,6 lít/m2/phút
1,5 lít/m2/phút
3,2 lít/m2/phút
4,3 lít/m2/phút
Cung lượng tim là tích số của
Công của tim và phân suất phụt
Chỉ số tim và diện tích da cơ thể
Thể tích cuối tâm trương và tần số tim
Hiệu áp suất và công ngoài mỗi lần tâm thu
Cung lượng tim là thường số của
Công cơ tim và phân suất phụt
Chỉ số tim và diện tích da cơ thể
Hiệu áp suất tâm thu–trương và công ngoài
Thể tích cuối tâm trương và tần số tim
Chọn phát biểu sai về công của tim
Trong hẹp van động mạch, công của tim sẽ giảm có thể đến 50%
Công thể tích-áp suất là công động học của dòng máu
Công ngoài là năng lượng tiêu hao cho hoạt động co bóp của tim
Là tổng năng lượng tim sử dụng trong 1 phút dưới 2 dạng
Trong tổng số công do thất thực hiện, công động học của dòng máu bình thường chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
7%
1%
3%
5%
Thường số của công ngoài trong một phút và công ngoài của một lần tâm thu là gì?
Thời gian một chu chuyển tim
Chỉ số tim
Phân suất phụt
Tần số tim
Về công động học của dòng máu, phát biểu đúng là
Chính là động năng của dòng máu
Bình thường rất lớn nên cần tính kỹ
Công thức tính là mv2/2 theo SI, đơn vị Joule
Không phụ thuộc vận tốc của máu
Trong hẹp van động mạch, tim rất dễ kiệt sức chủ yếu do tăng tiêu thụ năng lượng cho
Thể tích cuối tâm trương
Chỉ số tim
Công động học dòng máu
Tiếng tim
Các tiếng tim có thể nghe được trong điều kiện sinh lý gồm
T1, T2, T4
T1, T2, T3
T1, T2, T3, T4
T1, T2
Hai tiếng tim chắc chắn nghe được trong điều kiện sinh lý là
T1 và T3
T3 và T4
T1 và T2
T2 và T3
Hai tiếng tim rất khó nghe trong điều kiện sinh lý là
T2 và T3
T1 và T4
T2 và T4
T3 và T4
Cơ chế chủ yếu tạo ra tiếng tim T1 là
Đóng van tổ chim
Máu va vào tâm thất thời kỳ đầu tâm trương
Máu va vào tâm thất thời kỳ cuối tâm trương
Đóng van nhĩ-thất
Cơ chế chủ yếu tạo ra tiếng tim T2 là
Máu va vào tâm thất thời kỳ cuối tâm trương
Đóng van tổ chim
Đóng van nhĩ-thất
Máu va vào tâm thất thời kỳ đầu tâm trương
Hệ thống dẫn truyền trong tâm thất trái có đặc điểm đúng là
Một nhánh chính không chia phân nhánh sau đó tạo mạng lưới
Một nhánh chính chia 2 phân nhánh sau đó tạo mạng lưới
Hai nhánh chính từ bó His sau đó tạo mạng lưới
Một nhánh chính chia 3 phân nhánh sau đó tạo mạng lưới
Hệ thống dẫn truyền trong tâm thất phải có đặc điểm đúng là
Một nhánh chính chia 2 phân nhánh sau đó tạo mạng lưới
Một nhánh chính chia 3 phân nhánh sau đó tạo mạng lưới
Một nhánh chính không chia phân nhánh sau đó tạo mạng lưới
Hai nhánh chính từ bó His sau đó tạo mạng lưới
Tiếng tim T3 chủ yếu liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
Đóng van nhĩ-thất đột ngột
Turbulence máu cuối tâm thu
Đóng van tổ chim mạnh
Rung thành thất do đổ đầy nhanh
Công ngoài của tim chủ yếu được biểu diễn theo quan hệ nào sau đây?
Áp suất cuối tâm trương x nhịp tim
Tốc độ máu x tiết diện mạch
Áp suất x thể tích tống máu
Lực x thời gian tống máu
Cơ chế chủ yếu tạo ra tiếng tim T4
Máu va vào tâm thất trong thời kỳ cuối tâm trương
Máu va vào tâm thất trong thời kỳ đầu tâm trương
Đóng van tổ chim
Đóng van nhĩ-thất
Cơ chế chủ yếu tạo ra tiếng tim T1 và T2
Đóng các van tim
Máu phụt qua các lỗ van
Máu va vào thành tim
Mở các van tim
Cơ chế chủ yếu tạo ra tiếng tim T3 và T4
Máu va vào thành tim
Máu phụt qua các lỗ van
Mở các van tim
Đóng các van tim
Sự kết hợp nào sau đây là cơ chế tạo ra tiếng tim T1: (1) Đóng van nhĩ-thất + mở van tổ chim; (2) Đóng van tổ chim + mở van nhĩ-thất; (3) Co cơ tâm nhĩ + máu va vào thành tâm thất; (4) Co cơ tâm thất + máu va vào thành động mạch
(1) và (3)
(1) và (4)
(2) và (4)
(2) và (3)
Sự kết hợp nào sau đây là cơ chế tạo ra tiếng tim T2
Đóng van nhĩ-thất + mở van tổ chim
Co cơ tâm nhĩ + máu va vào thành tâm thất
Co cơ tâm thất + máu va vào thành động mạch
Đóng van tổ chim + mở van nhĩ-thất
Sự kết hợp nào sau đây là cơ chế tạo ra tiếng tim T4
Co cơ tâm thất + máu va vào thành động mạch
Co cơ tâm nhĩ + máu va vào thành tâm thất
Đóng van tổ chim + mở van nhĩ-thất
Đóng van nhĩ-thất + mở van tổ chim
Tiếng tim nghe mở đầu giai đoạn tâm thu là
T4
T1
T2
T3
Tiếng tim nghe kết thúc giai đoạn tâm thu là
T1
T2
T4
T3
Tiếng tim nghe mở đầu giai đoạn tâm trương là
T4
T2
T1
T3
Kích thước của phần nhánh đường dẫn truyền xung động thất trái cho thấy
Tổn thương xảy ra ở hai phần nhánh với tần xuất như nhau
Tổn thương dễ xảy ra ở phần nhánh trái sau hơn trái trước
Tổn thương dễ xảy ra ở phần nhánh trái trước hơn trái sau
Không dễ gây tổn thương cho cả hai nhánh
Tiếng tim nghe kết thúc giai đoạn tâm trương là
T3
T2
T4
T1
Giai đoạn tâm thu trên lâm sàng được xác định là
Khoảng giữa tiếng tim T1 và T2
Khoảng giữa tiếng tim T4 và T1
Khoảng giữa tiếng tim T2 và T1
Khoảng giữa tiếng tim T1 và T4
Giai đoạn tâm trương trên lâm sàng được xác định là
Khoảng giữa tiếng tim T2 và T3
Khoảng giữa tiếng tim T2 và T4
Khoảng giữa tiếng tim T2 và T1
Khoảng giữa tiếng tim T1 và T2
Tiếng tim nghe được của thì tâm thu trên lâm sàng
T1
T2
T4
T3
Các tiếng tim nghe được của thì tâm trương trên lâm sàng, ngoại trừ
T4
T3
T2
T1
Tiếng T3 được nghe chủ yếu ở thời điểm
Dãn đẳng tích
Đầy thất nhanh
Đầy thất chậm
Tâm nhĩ thu
Tiếng T4 được nghe chủ yếu ở thời điểm
Dãn đẳng tích
Đầy thất nhanh
Đầy thất chậm
Tâm nhĩ thu
Ngay khi đóng van nhĩ-thất có thể nghe được tiếng tim
T2
T1
T4
T3
Ngay khi đóng van tổ chim có thể nghe được tiếng tim
T4
T3
T2
T1
Thời kỳ đổ đầy thất có thể nghe được tiếng tim
T4
T1
T2
T3
Chặng cuối cùng của hệ thống dẫn truyền chính thức trong tim là
Bó James
Bó Bó Mahaim
Mạng Purkinje
Bó His
Giai đoạn tâm nhĩ thu có thể nghe được tiếng tim nào rõ nhất?
T1
T4
T2
T3
Tiếng tim có thể nghe được ở khoảng gần giữa của giai đoạn tâm trương trên lâm sàng là
T3
T4
T2
T1
Trong khoảng 0,1 giây cuối cùng của giai đoạn tâm trương trên lâm sàng có thể nghe được tiếng tim
T2
T4
T1
T3
Tiếng tim T1 được mô tả phù hợp nhất là
Trầm và dài, rõ ở mỏm tim
Trầm và dài, rõ ở đáy tim
Thanh và ngắn, rõ ở mỏm tim
Thanh và ngắn, rõ ở đáy tim
Tiếng tim T2 được mô tả phù hợp nhất là
Thanh và ngắn, rõ ở mỏm tim
Trầm và dài, rõ ở đáy tim
Thanh và ngắn, rõ ở đáy tim
Trầm và dài, rõ ở mỏm tim
Tiếng T3 và T4 thường
Rất khó nghe, chủ yếu ở mỏm tim
Thanh và ngắn, rõ ở đáy tim
Trầm và dài, rõ ở mỏm tim
Rất khó nghe, chủ yếu ở đáy tim
Nhận định nào sai khi so sánh giữa tiếng tim T3 và T4?
T4 nghe sau T3 trong giai đoạn tâm trương
Đều nghe được trong giai đoạn tâm trương
T4 nghe dễ hơn T3 do lượng máu xuống thất nhiều hơn
Đều do máu va vào thành tâm thất
Tiếng tim nghe trầm và dài, rõ ở mỏm tim là
T4
T3
T2
T1
Tiếng tim nghe thanh và ngắn, rõ ở đáy tim là
T4
T1
T2
T3
Tiếng tim sinh lý rất khó nghe ở thời kỳ đầu tâm trương là
T2
T1
T3
T4
Mạng Purkinje dẫn truyền xung động trong cơ tâm thất theo hướng
Từ thất trái sang thất phải
Từ ngoại tâm mạc vào nội tâm mạc
Từ giữa khối cơ ra hai hướng nội và ngoại tâm mạc
Từ nội tâm mạc ra ngoại tâm mạc
Tiếng tim sinh lý rất khó nghe ở cuối thời kỳ tâm trương là
T1
T2
T3
T4
Ống nghe tim có phần chuông và phần màng; khi khám tim nên sử dụng như thế nào?
Phần chuông để nghe tiếng T1 và T2, phần màng để nghe tiếng T3 và T4
Phần màng để nghe tiếng T1 và T2, phần chuông để nghe tiếng T3 và T4
Phần màng để nghe cả 4 tiếng tim sinh lý, phần chuông để nghe tiếng bệnh lý
Phần chuông để nghe cả 4 tiếng tim sinh lý và các tiếng bệnh lý
Tư thế nằm nghiêng trái giúp mỏm tim áp sát thành ngực nhằm mục đích
Nghe được các âm do máu phun vào động mạch
Xác định âm do đóng hay mở van
Làm rõ hơn tiếng tim T3 và T4
Phân biệt tiếng tim T1 và T2
Tăng tiền tải có xu hướng làm thay đổi tiếng tim nào?
Tăng cường độ T4 do giãn động mạch
Giảm rõ rệt T2 do giãn động mạch
Tăng cường độ T3 do đổ đầy thất lớn
Tăng cường độ T1 do van mạnh đóng
Hậu tải tăng sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đến
Sức cản hệ thống và công thất trái
Áp lực cuối tâm trương thất trái
Độ đàn hồi của van hai lá
Tốc độ tràn máu thì tâm trương sớm
Phân suất tống máu (EF) được định nghĩa là
Tỉ số CO/HR, bình thường 55–70%
Tỉ số SV/EDV, bình thường 55–70%
Tỉ số EDV/ESV, bình thường 55–70%
Tổng EDV và ESV, bình thường 55–70%
Khi hậu tải tăng đột ngột, EF sẽ
Tăng nhẹ vì van đóng sớm hơn
Không đổi vì tiền tải bù trừ tức thì
Giảm do chống lại sức cản lớn hơn
Tăng do tăng co bóp tức thời
Trong suy tim tâm thu, EF thường
Bình thường hoặc tăng nhẹ
Giảm dưới mức bình thường
Tăng rõ do tăng co bóp
Không liên quan tiền tải
Khi tiền tải tăng (truyền dịch), EF sẽ
Giảm do tăng hậu tải
Không đổi bất kể co bóp
Tăng nhẹ do cơ chế Frank–Starling
Giảm vì giảm co bóp
