Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nguyên nhân nào sau đây gây viêm phổi thùy thường gặp nhất:
Virus cúm
Phế cầu
Liên cầu
Nấm
Tác nhân nào sau đây KHÔNG gây viêm phổi:
Vi khuẩn, virus
Ký sinh trùng, nấm
Hóa chất
Tiền sử gia đình
Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:
Đờm vàng
Đờm xanh
Đờm màu rỉ sắt
Trắng trong, dính
Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết
Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh
Xử lí tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm
Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh
Tác nhân nào sau đây gây viêm phổi nặng do nhiễm trùng bệnh viện hay gặp nhất:
Phế cầu
Liên cầu
Tụ cầu vàng
Virus cúm
Triệu chứng lâm sàng KHÔNG điển hình của bệnh viêm phổi:
Sốt cao, rét run
Đau thắt ngực
Ho, khạc đờm
Khó thở
Trong bệnh viêm phổi, triệu chứng ho khan xuất hiện trong thời kì nào của bệnh:
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Cần khuyên người bệnh viêm phổi không hút thuốc lá vì khói thuốc lá có những tác hại sau, NGOẠI TRỪ:
Giảm khả năng làm sạch đường thở do hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển ở phế quản
Kích thích các tế bào nhày của phế quản tăng chế tiết
Giảm khả năng đại thực bào ở các phế nang
Khô niêm mạc đường hô hấp, giảm chế tiết
Kiểu khó thở nào sau đây gặp trong viêm phổi:
Khó thở từng cơn, khó thở cả 2 thì
Khó thở liên tục, khó thở cả 2 thì
Khó thở từng cơn, khó thở thì thở ra
Khó thở liên tục, khó thở thì thở ra
Câu nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm phổi sau khi ra viện:
Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường
Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng
Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn chế viêm phổi
Bệnh thường gặp về mùa đông nên phải giữ ấm về mùa đông
Các xét nghiệm cận lâm sàng nào sau đây cần làm cho người bệnh viêm phổi, NGOẠI TRỪ:
Xquang phổi
Xét nghiệm đờm
Xét nghiệm máu
Siêu âm phổi
Biện pháp tốt nhất phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:
Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh
Vệ sinh cá nhân hàng ngày
Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh
Xử lí chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng quy định
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:
Ho khan dữ dội
Nhịp thở tăng, tím tái
Đau ngực nhiều
Mạch nhanh
Nguyên nhân của hen phế quản KHÔNG do dị ứng là:
Virus cúm
Thực phẩm
Thuốc, chất phẩm nhuộm
Tiền sử gia đình
Nguyên nhân của hen phế quản do dị ứng là:
Di truyền
Thời tiết lạnh
Bụi nhà, phấn hoa, thực phẩm
Gắng sức
Tính chất đờm đặc hiệu của bệnh hen phế quản là:
Đờm nhầy mủ trắng loãng
Đờm nhầy mủ xanh
Đờm hồng có bọt
Đờm trắng dính
Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:
Ban đêm
Ban ngày
Theo chu kì
Đột ngột
Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:
Khó thở nhanh thì thở ra
Khó thở chậm thì thở ra
Khó thở nhanh thì hít vào
Khó thở cả 2 thì
Các yếu tố sau đây làm khởi phát cơn hen, NGOẠI TRỪ:
Dị ứng
Nhiễm khuẩn
Yếu tố vật lý
Yếu tố hóa học
Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh để phòng ngừa cơn hen phế quản:
Giữ ấm tránh nhiễm lạnh
Tránh tiếp xúc bụi, phấn hoa, lông thú...
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hen phế quản
Dùng thuốc phòng ngừa cơn hen Theophylin
Để tránh tác dụng phụ khi phải dùng corticoide đường uống trong điều trị hen:
Dùng liều bé nhất có thể kiểm soát được triệu chứng
Dùng thuốc trước 12 giờ trưa
Dùng 1 ngày, nghỉ 2 ngày
Dùng kèm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài
Để hạn chế nhiễm nấm họng khi dùng corticoide hít:
Dùng thuốc kháng nấm định kỳ
Súc miệng sau mỗi lần hít
Dùng chế độ ngày 1 lần
Hít trực tiếp không qua bầu hít
Để hạn chế tác dụng phụ của corticoide hít, cần phải:
Chỉ nên dùng liều thấp hoặc trung bình
Súc miệng sau khi hít
Dùng kèm bầu hít
Không nuốt thuốc vào đường tiêu hóa
Tác dụng nào sau đây KHÔNG là tác dụng của Theophyline:
Giãn phế quản
Kích thích thần kinh trung ương
Giảm tiết acid dịch vị
Tăng sức bóp và tăng nhịp tim
Khi khám bệnh nhân trong cơn hen phế quản điển hình sẽ có triệu chứng nào sau đây:
Hội chứng đông đặc phổi
Hội chứng hẹp tiểu phế quản do co thắt
Hội chứng tràn khí màng phổi
Hội chứng tràn dịch màng phổi
Biểu hiện của cơn khó thở ở bệnh nhân hen phế quản giai đoạn lên cơn là:
Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra
Khó thở chậm, khó thở thì thở vào
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở nhanh, khó thở thì thở vào
Không phải là đặc điểm của cơn khó thở trong bệnh hen phế quản là:
Khó thở chậm, chủ yếu thì thở ra
Có tính chất hồi quy
Đáp ứng với thở oxy
Đáp ứng với thuốc giãn phế quản
Một người bệnh đi khám sức khỏe định kì do huyết áp 150/90mmHg được phân vào:
Huyết áp bình thường
Tăng huyết áp độ I
Tăng huyết áp độ II
Tăng huyết áp độ III
Cơn tăng huyết áp dễ xảy ra biến chứng khi trị số huyết áp tối thiểu:
90mmHg
100mmHg
110mmHg
> 120mmHg
Các xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng dưới đây để theo dõi biến chứng của người bệnh tăng huyết áp, NGOẠI TRỪ:
Xét nghiệm nước tiểu
Soi đáy mắt
Điện tâm đồ
Chức năng gan
Tăng huyết áp KHÔNG gây biến chứng cho các cơ quan:
Não
Tim
Thận
Gan
Người bệnh tăng huyết áp cần tuân thủ các chế độ ăn sau đây, NGOẠI TRỪ:
Hạn chế muối
Tăng cường chất xơ
Hạn chế chất kích thích
Tăng cường chất béo
Tổn thương sớm nhất mà tăng huyết áp có thể gây ra là:
Tổn thương động mạch võng mạc
Dày thất trái
Nhồi máu cơ tim
Cơn hen tim
Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều trị:
Thường xuyên và lâu dài
Khi có một dấu hiệu tổn thương cơ quan đích
Khi do huyết áp thấy tăng
Khi có các biến chứng ở các cơ quan đích
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát là:
Bệnh xơ vữa động mạch
Đái tháo đường
Bệnh thận
Tăng hoạt tính thần kinh giao cảm
Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát là:
Bệnh tim mạch
Bệnh tuyến thượng thận
Thuốc
Xơ vữa động mạch
Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là yếu tố thuận lợi gây tăng huyết áp nguyên phát:
Tiền sử gia đình
Chế độ ăn, uống
Khí hậu
Stress
Chẩn đoán tăng huyết áp khi:
HATT > 140mmHg và HATTr > 90mmHg
HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg
HATT ≥ 140mmHg hoặc HATTr ≥ 90mmHg
HATT > 150mmHg và/hoặc HATTr > 100mmHg
Khi tiếp nhận người bệnh tăng huyết áp, các việc sau đây điều dưỡng viên cần làm, NGOẠI TRỪ:
Xác định các biểu hiện bất thường để báo bác sĩ ngay
Cho người bệnh uống thuốc hạ áp
Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ
Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh
Khi cho người bệnh sử dụng thuốc hạ huyết áp, người điều dưỡng cần theo dõi huyết áp cho người bệnh:
Thường xuyên 15 phút/lần
Sau khi dùng thuốc 2 giờ/lần
Buổi sáng và buổi chiều
Trước và sau khi dùng thuốc
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát:
Béo phì
Bệnh lý về thận
Bệnh lý liên quan đến nội tiết
Nhiễm độc thai nghén
Yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả đo huyết áp ở người bệnh là:
Người bệnh lo lắng hồi hộp
Bệnh nhân ăn no
Thời tiết thay đổi
Vừa sử dụng thuốc điều trị huyết áp
Những triệu chứng sau đây gợi ý biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp lâu năm, NGOẠI TRỪ:
Dấu hiệu thần kinh như yếu, liệt, nói ngọng
Rối loạn tiểu tiện: tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt
Khó thở, tăng lên khi hoạt động gắng sức
Đau tức ở vùng ngực trái
Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, kĩ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:
Phát hiện được các biến chứng của tăng huyết áp
Đo huyết áp đúng kĩ thuật
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm
Khai thác được các thuốc mà người bệnh đã sử dụng
Mục tiêu quan trọng nhất của việc kiểm soát tăng huyết áp là:
Nhanh chóng đưa huyết áp về mức bình thường
Ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng của tăng huyết áp
Giúp cho người bệnh bớt các khó chịu do tăng huyết áp gây ra
Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh
Điều trị tăng huyết áp phải dựa vào các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ:
Số đo huyết áp
Tổn thương cơ quan đích
Yếu tố nguy cơ
Tiền sử gia đình
Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là:
Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn
Chóng mặt từng cơn
Hay có cơn đau thắt ngực
Đo huyết áp nhiều lần thấy cao
Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng huyết áp thứ phát là:
Bệnh nội tiết
Bệnh ở thận
Hẹp eo động mạch chủ
Do thai nghén
Theo JNC 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:
HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg
HATT ≥ 150mmHg và/hoặc HATTr ≥ 100mmHg
HATT ≥ 160mmHg và/hoặc HATTr ≥ 100mmHg
HATT ≥ 170mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg
Theo WHO-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:
HATT ≥ 140 – 159mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 – 99mmHg
HATT ≥ 160 – 179mmHg và/hoặc HATTr ≥ 100 – 109mmHg
HATT ≥ 180mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg
HATT ≥ 170mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg
Theo WHO-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 3 khi:
HATT ≥ 140 – 159mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 – 99mmHg
HATT ≥ 160 – 179mmHg và/hoặc HATTr ≥ 100 – 109mmHg
HATT ≥ 180mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg
HATT ≥ 170mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg
Biện pháp điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp là:
Uống thuốc hạ huyết áp thường xuyên và lâu dài
Uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng
Tăng cường vận động thể lực
Chế độ ăn giảm chất béo, giảm năng lượng
Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn định, hướng điều trị tiếp theo là:
Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp
Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp
Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi tăng huyết áp
Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên
Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:
Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định
Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn để phòng tăng huyết áp
Theo dõi sát các dấu hiệu gợi ý biến chứng
Người bệnh hiểu về bệnh, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị
Nội dung quan trọng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp là:
Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng bệnh của họ
Bệnh nặng tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nhập viện định kỳ
Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị
Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến bệnh viện
Bệnh nhân A đang điều trị suy thận mạn tại bệnh viện, khi hỏi bệnh: người bệnh than mệt, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mặt nóng phừng, khó chịu. Hành động ưu tiên của điều dưỡng:
Báo bác sĩ
Đo huyết áp cho người bệnh
Thực hiện cho bệnh nhân thở oxy
Động viên người bệnh
Bệnh nhân Lan đang điều trị tăng huyết áp, huyết áp đo được lúc cao nhất của người bệnh là 165/100mmHg . Sau khi điều trị ổn định, bác sĩ cho chỉ định cho ra viện, điều dưỡng giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân Lan về chế độ tập luyện được cho phép là:
Tập luyện hằng ngày như đi xe đạp, bơi, chạy bộ
Tập luyện nhẹ nhàng, thời gian ngắn đồng thời theo dõi các dấu hiệu bất thường khi tập luyện
Bệnh nhân không nên tập thể dục dù là các tập luyện rất nhẹ vì mọi hoạt động gắng sức đều có thể dẫn đến biến chứng suy tim
Bệnh nhân nên nằm tại giường, mọi sinh hoạt phải được phục vụ tại giường
Người điều dưỡng cần sắp xếp, chuẩn bị những nội dung nào sau đây nhằm giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp:
Gọi bệnh nhân vào phòng riêng, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín với người bệnh
Chỉ truyền đạt nội dung giáo dục sức khỏe cho người thân của bệnh nhân, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín đối với thân nhân
Có thể giáo dục tại phòng bệnh khi có mặt cả bệnh nhân và thân nhân, luôn tỏ thái độ ân cần để họ yên tâm, tin tưởng
Chỉ có bác sĩ trực tiếp điều trị hoặc điều dưỡng trưởng mới là người có đủ khả năng để giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Nguyên nhân thường gặp của suy tim toàn bộ là:
Bệnh mạn tính về phổi
Bệnh Basedow
Tăng huyết áp
Hở van động mạch chủ
Nguyên nhân thường gặp của suy tim phải là:
Do bệnh hen phế quản
Do dị vật đường thở
Do lồi gù vẹo cột sống
Do tăng huyết áp
Nguyên nhân thường gặp của suy tim trái là:
Tăng huyết áp động mạch
Dị dạng lồng ngực
Hẹp van 2 lá
Thông liên nhĩ, liên thất
Nhịp tim trong một phút được gọi là nhanh khi nhịp tim:
Trên 90 lần/phút
Trên 100 lần/phút
Trên 120 lần/phút
Trên 140 lần/phút
Nguyên nhân gây suy tim trái thường gặp nhất là:
Bệnh van tim
Bệnh phổi mạn
Tim bẩm sinh
Tăng huyết áp
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây suy tim:
Bệnh mạch vành
Tăng huyết áp
Bệnh tim bẩm sinh
Bệnh béo phì
Kiểu khó thở điển hình trong suy tim toàn bộ là:
Khó thở khi gắng sức
Cơn khó thở kịch phát
Khó thở thường xuyên
Khó thở từng cơn
Cần ngừng sử dụng thuốc trợ tim Digoxin cho bệnh nhân suy tim khi tần số mạch người bệnh là:
Dưới 60 lần/phút
Dưới 80 lần/phút
Trên 80 lần/phút
Trên 100 lần/phút
Bản chất của suy tim là:
Do máu cung cấp cho cơ thể không đủ
Do sức co bóp của cơ tim giảm
Do bệnh lý thông động tĩnh mạch
Do bệnh lý về van tim
Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó ... mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức sau đó cả khi nghỉ ngơi:
Cơ tim
Van tim
Tĩnh mạch
Động mạch vành
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Giảm áp lực keo trong máu
Rối loạn nước
Rối loạn Natri máu
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái là
Khó thở khi gắng sức
Đau gan khi gắng sức
Xanh tím
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim phải là
Phù phổi cấp
Phù ngoại vi
Khó thở gắng sức
Hen tim
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ II khi
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường
Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ III khi
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường
Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ IV khi
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường
Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường
Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là
Giảm tần số tim
Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim
Giảm gánh nặng làm việc cho tim
Cải thiện lưu lượng tim
Digoxin là thuốc được chỉ định trong trường hợp suy tim
Do nhịp nhanh, sức co bóp cơ tim giảm
Do tràn dịch màng ngoài tim
Do bệnh tâm phế mạn
Do thiếu máu nặng
Dấu hiệu mà người điều dưỡng luôn tìm thấy khi nghe tim ở người bệnh suy tim phải chưa được điều trị là
Tim nhanh
Thổi tâm thu ở ổ van 3 lá
Tiếng ngựa phi đầu tâm trương ở bên trái mũi ức
Tiếng T2 mạnh ở ổ van động mạch phổi
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bệnh suy tim là
Hạn chế muối
Hạn chế calo
Dễ hấp thu
Không làm tăng gánh nặng cho tim
Khi cho người bệnh suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu, những điều quan trọng sau đây mà người điều dưỡng cần phải chú ý theo dõi, NGOẠI TRỪ
Cân nặng của người bệnh và tình trạng phù
Lượng nước tiểu 24h
Biểu hiện hạ kali máu
Tình trạng bàng quang
Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi
Người bệnh tuân thủ chế độ chăm sóc và điều trị
Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý
Người bệnh thực hiện đúng các chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn
Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ được các yếu tố nguy cơ
Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là
Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc
Nhịp thở 1giờ/1 lần
Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu/24 giờ
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim là
Hạn chế protid từ động vật
Hạn chế protid từ thực vật
Hạn chế calo
Hạn chế đường
Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi
Tần số mạch
Nhịp thở
Nhiệt độ
Huyết áp
Biểu hiện giảm tưới máu tổ chức là
Huyết áp tâm thu 90mmHg
Tím môi và đầu chi
Phù mềm hai chân
Áp lực tĩnh mạch trung tâm 12 cmH2O
Biểu hiện giảm trao đổi khí ở phổi là
Khó thở, thở nông, tần số thở 28 lần/phút
Đau ngực
Mệt nhọc, không chịu được hoạt động thể lực
Ho, khò khè
Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là
Ăn bình thường
Ăn nhạt tương đối
Ăn nhạt tuyệt đối
Ăn hạn chế protid
Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều, chỉ nên ăn lượng muối trung bình là
10g muối/ngày
5 – 7g muối/ngày
1 – 3g muối/ngày
0,5g muối/ngày
Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là
Đầu cao, kê cao chi
Đầu thấp
Tùy ý thích bệnh nhân
Nửa nằm nửa ngồi
Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu là
Cân nặng của bệnh nhân giảm
Mức độ phù của bệnh nhân
Biểu hiện hạ kali máu
Số lượng nước tiểu của bệnh nhân
Dấu hiệu điển hình của người bệnh mà người điều dưỡng thường nhận định gặp trong suy tim trái là
Tiểu ít
Tức ngực
Phù
Cơn khó thở kịch phát
Biện pháp chăm sóc nào sau đây không có tác dụng giảm phù cho bệnh nhân suy tim
Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler, kê cao chi
Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu
Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn giảm muối và giảm nước
Phụ giúp thầy thuốc chọc hút dịch màng bụng
Người điều dưỡng chọn lựa nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim
Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cần phải điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh
Bệnh suy tim là một bệnh điều trị rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thường bỏ dở điều trị giữa chừng
Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc
Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh
Phù ngoại vi trong suy tim có đặc điểm là
Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau
Phù tím, cứng, ấn lõm và đau
Phù tím hay trắng, mềm, ấn lõm, không đau
Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau
Người điều dưỡng nhận định được dấu hiệu nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng của suy tim
Bệnh nhân tăng cân nhanh
Mạch nhanh, không đều
Khó thở khi gắng sức
Huyết áp tối đa và tối thiểu đều tăng
Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là
Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng
Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn
Hạn chế sự ứ huyết ở phổi
Hạn chế đông máu từ phía dưới lên phổi
Trong chế độ ăn của bệnh nhân suy tim độ I và độ II nên có lượng muối ăn < ... g/ngày
0,5
2
4
6
Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi chăm sóc bệnh nhân suy tim
Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp cơ tim
Giảm trao đổi khí ở phổi do tăng co thắt cơ hô hấp
Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết phổi
Phù do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể là
Tránh các sang chấn đột ngột: lạnh, đau, lo sợ
Tiết chế trong dinh dưỡng
Tập luyện thể thao vừa phải
Sinh đẻ có kế hoạch
Yếu tố nào sau đây KHÔNG là nguyên nhân gây viêm tụy cấp
Nhiễm trùng
Rượu
Thuốc lá
Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)
Hai nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất
Rượu và sỏi mật
Rượu và chấn thương
Rượu và di truyền
Sỏi mật và u tụy
Ký sinh trùng nào là nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất
Giun móc
Lỵ trực trùng
Sán lá gan
Giun đũa
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của viêm tụy cấp là
Nôn ói
Vàng mắt
Đau bụng
Sốt
Viêm tụy cấp có thể dẫn đến biến chứng
Áp xe tụy
Nang giả tụy
Viêm tụy hoại tử
Cả 3 đáp án đều đúng
Tính chất của cơn đau bụng trong viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:
Tư thế giảm đau là nằm ngửa
Đau bụng dữ dội, cấp tính
Vị trí trên rốn lệch trái, lan sau lưng
Khởi phát đột ngột, thường sau một bữa ăn no với thực phẩm nhiều dầu mỡ
Dung dịch nào được khuyến cáo dùng đầu tiên để bù dịch trong viêm tụy cấp:
Glucose 30%
NaCl 0.9%
Lactate Ringer
Dextrose 5%
Thể lâm sàng phổ biến nhất của viêm tụy cấp là:
Nang giả tụy
Hoại tử nhiễm trùng
Hoại tử xuất huyết
Phù nề
Dự phòng viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:
Giảm cân
Kiêng rượu, bia
Tẩy giun định kỳ
Chế độ ăn hợp lí
Loại thuốc giảm đau nào sau đây KHÔNG được chỉ định trong viêm tụy cấp:
Atrophin
Dorlalgan
Morphin
Visceralgin
Tác nhân KHÔNG gây bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Yếu tố thần kinh
Chế độ ăn, thức uống, các chất kích thích
Yếu tố nội tiết
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái
Thượng vị
Hố chậu phải
Hạ vị
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng đau của loét tá tràng:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kì
Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn
Đau ngay sau ăn
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng của loét dạ dày:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kì
Đau lúc đói hay vào ban đêm
Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn
Thuốc giảm đau nào sau đây là chống chỉ định cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:
Atropin
Papaverin
Buscopan
Aspirin
Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm kháng Histamin:
Omeprazol
Phosphalugel
Cimetidine
Maalox
Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm ức chế bơm proton:
Ranitidin
Pepsan
Bismuth
Pantoprazol
Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng thường gặp là:
Tăng tiết dịch vị do dùng corticoid, do căng thẳng thần kinh
Dùng các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày, ăn uống không điều độ, stress, đau vùng thượng vị
Do vi khuẩn, ăn thức ăn nguội lạnh, kích thích thần kinh, do dịch vị, do aminasa
Tăng tiết dịch vị trong dạ dày, vi khuẩn, thức ăn, dùng thuốc gây kích ứng dạ dày
Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:
Đau hạ sườn phải, nôn ói
Đau thượng vị, nôn, ợ hơi, ợ chua
Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy
Đau bụng, đi tiêu phân đen
Những nội dung mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Điều trị nội khoa hiện nay là biện pháp chủ yếu đối với loét dạ dày – tá tràng
Rượu, thuốc lá, cà phê, trà đặc không liên quan tới loét dạ dày – tá tràng
Chế độ ăn càng lạnh càng tốt trong mọi giai đoạn bệnh để giảm đau
Không bao giờ được chườm nóng để giảm đau nhằm tránh nguy cơ chảy máu
Xác định vị trí viêm loét dạ dày dựa vào:
Siêu âm bụng
X-quang bụng
Nội soi dạ dày
Xét nghiệm độ pH trong dạ dày
Biến chứng hay gặp nhất của loét dạ dày – tá tràng là:
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Ung thư hóa
Thủng dạ dày
Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng được chỉ định uống sau bữa ăn hoặc vào buổi tối là:
Kháng axit
Kháng tiết
Kháng sinh
Giảm đau
Đặc điểm đau KHÔNG thuộc bệnh lý loét dạ dày là:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kì
Đau muộn sau ăn, đau khi đói
Không nguy cơ ung thư hóa
Khi người bệnh loét dạ dày tá tràng xuất hiện dấu hiệu đau như dao đâm vùng thượng vị, cần nghĩ đến biến chứng:
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Thủng dạ dày
Ung thư hóa
Biện pháp nào sau đây KHÔNG có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng:
Chườm lạnh vùng thượng vị
Không sử dụng các chất kích thích
Nghỉ ngơi khi đau nhiều, tránh căng thẳng thần kinh
Sử dụng thuốc giảm đau theo y lệnh bác sĩ
Chế độ ăn ĐÚNG cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:
Thức ăn mềm, tăng đạm, hạn chế béo
Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali
Hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá
Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối
Người bệnh Y, nhập viện với chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây ĐÚNG với vấn đề đau của người bệnh Y:
Đau do kích thích thần kinh X
Đau do tăng tiết dịch vị
Đau do thủng ổ loét
Đau do tổn thương niêm mạc dạ dày
Người bệnh Y, nhập viện với chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Hành động nào sau đây can thiệp giải quyết vấn đề sức khỏe người bệnh Y:
Báo bác sĩ chuyên ngoại khoa phẫu thuật
Chườm lạnh thượng vị
Đặt sonde dạ dày hút dịch tiết
Chuẩn bị người bệnh nội soi dạ dày
Người bệnh Q vào viện vì lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh Q là:
Bụng chướng do tiết nhiều dịch vị
Nguy cơ mất nước do nôn
Nguy cơ hẹp môn vị
Đau bụng do kích thích thần kinh X
Người bệnh Q vào viện vì lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Can thiệp điều dưỡng cho người bệnh Q là:
Chườm lạnh vùng thượng vị
Đặt sonde dạ dày theo y lệnh
Bù nước bằng đường uống
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Xơ gan là một quá trình tổn thương..., ...... kèm theo sự xơ hóa lan tỏa kết hợp với sự thành lập các nốt nhu mô gan tái sinh:
Cấp tính/không hồi phục
Cấp tính/có khả năng hồi phục
Mạn tính/không hồi phục
Mạn tính/có khả năng hồi phục
Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG gây bệnh xơ gan:
Do virus
Do vi khuẩn
Do rượu, thuốc
Do tắc nghẽn đường mật mạn tính
Trong bệnh xơ gan mất bù, trên lâm sàng triệu chứng điển hình nhất là:
Hội chứng suy gan
Hội chứng tăng urê máu
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng tăng đường máu
Biện pháp nào sau đây KHÔNG để điều trị dự phòng bệnh xơ gan:
Hạn chế bia, rượu
Tránh dùng thuốc độc cho gan
Tránh dùng thuốc độc cho thận
Tiêm phòng viêm gan siêu vi
Những biểu hiện lâm sàng sớm nhất của xơ gan giai đoạn còn bù là:
Trướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy
Mệt mỏi, chán ăn, sợ mỡ, khó tiêu kéo dài
Chảy máu chân răng, chảy máu cam
Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng
Trong các biến chứng sau của xơ gan, biến chứng nào hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất:
Chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản
Hôn mê gan
Ung thư gan
Nhiễm trùng và suy kiệt
Biến chứng của xơ gan là:
Áp xe gan
Viêm túi mật
Ung thư dạ dày
Hôn mê gan
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhịp thở nhanh và rối loạn
Thân nhiệt tăng
Tri giác thay đổi
Các dấu hiệu sau cần nhận định trên người bệnh xơ gan, NGOẠI TRỪ:
Tiền sử bệnh liên quan như lỵ amip
Các vấn đề dinh dưỡng
Tình trạng phù, bụng báng
Tiền sử gia đình
Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG dẫn đến suy thận mạn:
Đái tháo đường
Hội chứng thận hư
Thận đa nang
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG dẫn đến suy thận mạn:
Sỏi thận gây ứ nước, ứ mủ
Viêm cầu thận mạn
Loạn sản thận
Viêm đa khớp
Suy thận mạn được chẩn đoán xác định khi mức cầu thận < ... % so với mức bình thường:
< 30%
< 40%
< 50%
< 60%
Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:
Hội chứng tăng đường máu
Hội chứng tăng urê máu
Hội chứng suy tim
Hội chứng liệt nửa người
Suy thận mạn giai đoạn cuối được chỉ định chạy thận định kỳ:
Mỗi tuần 1 lần
Mỗi tuần 2-3 lần
Mỗi tháng 3-4 lần
Mỗi tháng 5 lần
Dự phòng suy thận mạn:
Điều trị nguyên nhân tích cực
Điều trị triệu chứng tích cực
Mỗi ngày uống nhiều nước hơn bình thường
Uống nhiều nước + dùng thuốc lợi tiểu
Những biểu hiện lâm sàng trong suy thận mạn có đặc điểm:
Xảy ra đột ngột
Biểu hiện âm thầm, kín đáo
Biểu hiện rầm rộ
Diễn tiến nhanh chóng
Suy thận mạn giai đoạn cuối khi mức lọc cầu thận:
≤ 30 ml/phút
≤ 25 ml/phút
≤ 20 ml/phút
≤ 15 ml/phút
Chế độ ăn phù hợp cho bệnh nhân suy thận mạn:
Giảm Calo, tăng Protit, giảm Natri, giảm Kali
Tăng Calo, Giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali
Giảm Calo, giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali
Tăng Calo, giảm Protit, giảm Natri, giảm Kali
Các vấn đề sau cần giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân xơ gan là, NGOẠI TRỪ:
Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù
Tránh lao động nặng
Chỉ tái khám khi có các dấu hiệu bất thường
Tuyệt đối không uống rượu
Người bệnh bị xơ gan mất bù có biểu hiện sụt cân, ăn uống kém, bụng chướng, vàng da, vàng mắt, không định hướng không gian, thời gian. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên với tình trạng người bệnh trong tình huống trên là:
Dinh dưỡng không đảm bảo do ăn uống kém
Nguy cơ tổn thương da do tăng Bilirubin
Tiền hôn mê gan
Bụng chướng do tràn dịch màng bụng
