wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào sau đây gây viêm phổi thùy thường gặp nhất:

a)

Virus cúm

b)

Phế cầu

c)

Liên cầu

d)

Nấm

2.

Tác nhân nào sau đây KHÔNG gây viêm phổi:

a)

Vi khuẩn, virus

b)

Ký sinh trùng, nấm

c)

Hóa chất

d)

Tiền sử gia đình

3.

Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:

a)

Đờm vàng

b)

Đờm xanh

c)

Đờm màu rỉ sắt

d)

Trắng trong, dính

4.

Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:

a)

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết

b)

Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh

c)

Xử lí tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm

d)

Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh

5.

Tác nhân nào sau đây gây viêm phổi nặng do nhiễm trùng bệnh viện hay gặp nhất:

a)

Phế cầu

b)

Liên cầu

c)

Tụ cầu vàng

d)

Virus cúm

6.

Triệu chứng lâm sàng KHÔNG điển hình của bệnh viêm phổi:

a)

Sốt cao, rét run

b)

Đau thắt ngực

c)

Ho, khạc đờm

d)

Khó thở

7.

Trong bệnh viêm phổi, triệu chứng ho khan xuất hiện trong thời kì nào của bệnh:

a)

Ủ bệnh

b)

Khởi phát

c)

Toàn phát

d)

Lui bệnh

8.

Cần khuyên người bệnh viêm phổi không hút thuốc lá vì khói thuốc lá có những tác hại sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Giảm khả năng làm sạch đường thở do hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển ở phế quản

b)

Kích thích các tế bào nhày của phế quản tăng chế tiết

c)

Giảm khả năng đại thực bào ở các phế nang

d)

Khô niêm mạc đường hô hấp, giảm chế tiết

9.

Kiểu khó thở nào sau đây gặp trong viêm phổi:

a)

Khó thở từng cơn, khó thở cả 2 thì

b)

Khó thở liên tục, khó thở cả 2 thì

c)

Khó thở từng cơn, khó thở thì thở ra

d)

Khó thở liên tục, khó thở thì thở ra

10.

Câu nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm phổi sau khi ra viện:

a)

Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường

b)

Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng

c)

Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn chế viêm phổi

d)

Bệnh thường gặp về mùa đông nên phải giữ ấm về mùa đông

11.

Các xét nghiệm cận lâm sàng nào sau đây cần làm cho người bệnh viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

a)

Xquang phổi

b)

Xét nghiệm đờm

c)

Xét nghiệm máu

d)

Siêu âm phổi

12.

Biện pháp tốt nhất phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:

a)

Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh

b)

Vệ sinh cá nhân hàng ngày

c)

Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh

d)

Xử lí chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng quy định

13.

Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:

a)

Ho khan dữ dội

b)

Nhịp thở tăng, tím tái

c)

Đau ngực nhiều

d)

Mạch nhanh

14.

Nguyên nhân của hen phế quản KHÔNG do dị ứng là:

a)

Virus cúm

b)

Thực phẩm

c)

Thuốc, chất phẩm nhuộm

d)

Tiền sử gia đình

15.

Nguyên nhân của hen phế quản do dị ứng là:

a)

Di truyền

b)

Thời tiết lạnh

c)

Bụi nhà, phấn hoa, thực phẩm

d)

Gắng sức

16.

Tính chất đờm đặc hiệu của bệnh hen phế quản là:

a)

Đờm nhầy mủ trắng loãng

b)

Đờm nhầy mủ xanh

c)

Đờm hồng có bọt

d)

Đờm trắng dính

17.

Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:

a)

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

b)

Hút đờm dãi cho người bệnh

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

18.

Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:

a)

Ban đêm

b)

Ban ngày

c)

Theo chu kì

d)

Đột ngột

19.

Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:

a)

Khó thở nhanh thì thở ra

b)

Khó thở chậm thì thở ra

c)

Khó thở nhanh thì hít vào

d)

Khó thở cả 2 thì

20.

Các yếu tố sau đây làm khởi phát cơn hen, NGOẠI TRỪ:

a)

Dị ứng

b)

Nhiễm khuẩn

c)

Yếu tố vật lý

d)

Yếu tố hóa học

21.

Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh để phòng ngừa cơn hen phế quản:

a)

Giữ ấm tránh nhiễm lạnh

b)

Tránh tiếp xúc bụi, phấn hoa, lông thú...

c)

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hen phế quản

d)

Dùng thuốc phòng ngừa cơn hen Theophylin

22.

Để tránh tác dụng phụ khi phải dùng corticoide đường uống trong điều trị hen:

a)

Dùng liều bé nhất có thể kiểm soát được triệu chứng

b)

Dùng thuốc trước 12 giờ trưa

c)

Dùng 1 ngày, nghỉ 2 ngày

d)

Dùng kèm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài

23.

Để hạn chế nhiễm nấm họng khi dùng corticoide hít:

a)

Dùng thuốc kháng nấm định kỳ

b)

Súc miệng sau mỗi lần hít

c)

Dùng chế độ ngày 1 lần

d)

Hít trực tiếp không qua bầu hít

24.

Để hạn chế tác dụng phụ của corticoide hít, cần phải:

a)

Chỉ nên dùng liều thấp hoặc trung bình

b)

Súc miệng sau khi hít

c)

Dùng kèm bầu hít

d)

Không nuốt thuốc vào đường tiêu hóa

25.

Tác dụng nào sau đây KHÔNG là tác dụng của Theophyline:

a)

Giãn phế quản

b)

Kích thích thần kinh trung ương

c)

Giảm tiết acid dịch vị

d)

Tăng sức bóp và tăng nhịp tim

26.

Khi khám bệnh nhân trong cơn hen phế quản điển hình sẽ có triệu chứng nào sau đây:

a)

Hội chứng đông đặc phổi

b)

Hội chứng hẹp tiểu phế quản do co thắt

c)

Hội chứng tràn khí màng phổi

d)

Hội chứng tràn dịch màng phổi

27.

Biểu hiện của cơn khó thở ở bệnh nhân hen phế quản giai đoạn lên cơn là:

a)

Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra

b)

Khó thở chậm, khó thở thì thở vào

c)

Khó thở chậm, khó thở thì thở ra

d)

Khó thở nhanh, khó thở thì thở vào

28.

Không phải là đặc điểm của cơn khó thở trong bệnh hen phế quản là:

a)

Khó thở chậm, chủ yếu thì thở ra

b)

Có tính chất hồi quy

c)

Đáp ứng với thở oxy

d)

Đáp ứng với thuốc giãn phế quản

29.

Một người bệnh đi khám sức khỏe định kì do huyết áp 150/90mmHg150/90\text{mmHg} được phân vào:

a)

Huyết áp bình thường

b)

Tăng huyết áp độ I

c)

Tăng huyết áp độ II

d)

Tăng huyết áp độ III

30.

Cơn tăng huyết áp dễ xảy ra biến chứng khi trị số huyết áp tối thiểu:

a)

90mmHg90\text{mmHg}

b)

100mmHg100\text{mmHg}

c)

110mmHg110\text{mmHg}

d)

> 120mmHg120\text{mmHg}

31.

Các xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng dưới đây để theo dõi biến chứng của người bệnh tăng huyết áp, NGOẠI TRỪ:

a)

Xét nghiệm nước tiểu

b)

Soi đáy mắt

c)

Điện tâm đồ

d)

Chức năng gan

32.

Tăng huyết áp KHÔNG gây biến chứng cho các cơ quan:

a)

Não

b)

Tim

c)

Thận

d)

Gan

33.

Người bệnh tăng huyết áp cần tuân thủ các chế độ ăn sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Hạn chế muối

b)

Tăng cường chất xơ

c)

Hạn chế chất kích thích

d)

Tăng cường chất béo

34.

Tổn thương sớm nhất mà tăng huyết áp có thể gây ra là:

a)

Tổn thương động mạch võng mạc

b)

Dày thất trái

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Cơn hen tim

35.

Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều trị:

a)

Thường xuyên và lâu dài

b)

Khi có một dấu hiệu tổn thương cơ quan đích

c)

Khi do huyết áp thấy tăng

d)

Khi có các biến chứng ở các cơ quan đích

36.

Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát là:

a)

Bệnh xơ vữa động mạch

b)

Đái tháo đường

c)

Bệnh thận

d)

Tăng hoạt tính thần kinh giao cảm

37.

Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát là:

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh tuyến thượng thận

c)

Thuốc

d)

Xơ vữa động mạch

38.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là yếu tố thuận lợi gây tăng huyết áp nguyên phát:

a)

Tiền sử gia đình

b)

Chế độ ăn, uống

c)

Khí hậu

d)

Stress

39.

Chẩn đoán tăng huyết áp khi:

a)

HATT > 140mmHg140\,\text{mmHg} và HATTr > 90mmHg90\,\text{mmHg}

b)

HATT ≥ 140mmHg140\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg90\,\text{mmHg}

c)

HATT ≥ 140mmHg140\,\text{mmHg} hoặc HATTr ≥ 90mmHg90\,\text{mmHg}

d)

HATT > 150mmHg150\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr > 100mmHg100\,\text{mmHg}

40.

Khi tiếp nhận người bệnh tăng huyết áp, các việc sau đây điều dưỡng viên cần làm, NGOẠI TRỪ:

a)

Xác định các biểu hiện bất thường để báo bác sĩ ngay

b)

Cho người bệnh uống thuốc hạ áp

c)

Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ

d)

Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh

41.

Khi cho người bệnh sử dụng thuốc hạ huyết áp, người điều dưỡng cần theo dõi huyết áp cho người bệnh:

a)

Thường xuyên 15 phút/lần

b)

Sau khi dùng thuốc 2 giờ/lần

c)

Buổi sáng và buổi chiều

d)

Trước và sau khi dùng thuốc

42.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát:

a)

Béo phì

b)

Bệnh lý về thận

c)

Bệnh lý liên quan đến nội tiết

d)

Nhiễm độc thai nghén

43.

Yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả đo huyết áp ở người bệnh là:

a)

Người bệnh lo lắng hồi hộp

b)

Bệnh nhân ăn no

c)

Thời tiết thay đổi

d)

Vừa sử dụng thuốc điều trị huyết áp

44.

Những triệu chứng sau đây gợi ý biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp lâu năm, NGOẠI TRỪ:

a)

Dấu hiệu thần kinh như yếu, liệt, nói ngọng

b)

Rối loạn tiểu tiện: tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt

c)

Khó thở, tăng lên khi hoạt động gắng sức

d)

Đau tức ở vùng ngực trái

45.

Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, kĩ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:

a)

Phát hiện được các biến chứng của tăng huyết áp

b)

Đo huyết áp đúng kĩ thuật

c)

Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm

d)

Khai thác được các thuốc mà người bệnh đã sử dụng

46.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc kiểm soát tăng huyết áp là:

a)

Nhanh chóng đưa huyết áp về mức bình thường

b)

Ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng của tăng huyết áp

c)

Giúp cho người bệnh bớt các khó chịu do tăng huyết áp gây ra

d)

Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh

47.

Điều trị tăng huyết áp phải dựa vào các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Số đo huyết áp

b)

Tổn thương cơ quan đích

c)

Yếu tố nguy cơ

d)

Tiền sử gia đình

48.

Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là:

a)

Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn

b)

Chóng mặt từng cơn

c)

Hay có cơn đau thắt ngực

d)

Đo huyết áp nhiều lần thấy cao

49.

Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng huyết áp thứ phát là:

a)

Bệnh nội tiết

b)

Bệnh ở thận

c)

Hẹp eo động mạch chủ

d)

Do thai nghén

50.

Theo JNC 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:

a)

HATT ≥ 140mmHg140\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg90\,\text{mmHg}

b)

HATT ≥ 150mmHg150\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 100mmHg100\,\text{mmHg}

c)

HATT ≥ 160mmHg160\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 100mmHg100\,\text{mmHg}

d)

HATT ≥ 170mmHg170\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg110\,\text{mmHg}

51.

Theo WHO-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:

a)

HATT ≥ 140140159mmHg159\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 909099mmHg99\,\text{mmHg}

b)

HATT ≥ 160160179mmHg179\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 100100109mmHg109\,\text{mmHg}

c)

HATT ≥ 180mmHg180\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg110\,\text{mmHg}

d)

HATT ≥ 170mmHg170\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg110\,\text{mmHg}

52.

Theo WHO-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 3 khi:

a)

HATT ≥ 140140159mmHg159\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 909099mmHg99\,\text{mmHg}

b)

HATT ≥ 160160179mmHg179\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 100100109mmHg109\,\text{mmHg}

c)

HATT ≥ 180mmHg180\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg110\,\text{mmHg}

d)

HATT ≥ 170mmHg170\,\text{mmHg} và/hoặc HATTr ≥ 110mmHg110\,\text{mmHg}

53.

Biện pháp điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp là:

a)

Uống thuốc hạ huyết áp thường xuyên và lâu dài

b)

Uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng

c)

Tăng cường vận động thể lực

d)

Chế độ ăn giảm chất béo, giảm năng lượng

54.

Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn định, hướng điều trị tiếp theo là:

a)

Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp

b)

Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp

c)

Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi tăng huyết áp

d)

Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên

55.

Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:

a)

Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định

b)

Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn để phòng tăng huyết áp

c)

Theo dõi sát các dấu hiệu gợi ý biến chứng

d)

Người bệnh hiểu về bệnh, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị

56.

Nội dung quan trọng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp là:

a)

Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng bệnh của họ

b)

Bệnh nặng tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nhập viện định kỳ

c)

Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị

d)

Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến bệnh viện

57.

Bệnh nhân A đang điều trị suy thận mạn tại bệnh viện, khi hỏi bệnh: người bệnh than mệt, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mặt nóng phừng, khó chịu. Hành động ưu tiên của điều dưỡng:

a)

Báo bác sĩ

b)

Đo huyết áp cho người bệnh

c)

Thực hiện cho bệnh nhân thở oxy

d)

Động viên người bệnh

58.

Bệnh nhân Lan đang điều trị tăng huyết áp, huyết áp đo được lúc cao nhất của người bệnh là 165/100mmHg165/100\,\text{mmHg} . Sau khi điều trị ổn định, bác sĩ cho chỉ định cho ra viện, điều dưỡng giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân Lan về chế độ tập luyện được cho phép là:

a)

Tập luyện hằng ngày như đi xe đạp, bơi, chạy bộ

b)

Tập luyện nhẹ nhàng, thời gian ngắn đồng thời theo dõi các dấu hiệu bất thường khi tập luyện

c)

Bệnh nhân không nên tập thể dục dù là các tập luyện rất nhẹ vì mọi hoạt động gắng sức đều có thể dẫn đến biến chứng suy tim

d)

Bệnh nhân nên nằm tại giường, mọi sinh hoạt phải được phục vụ tại giường

59.

Người điều dưỡng cần sắp xếp, chuẩn bị những nội dung nào sau đây nhằm giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp:

a)

Gọi bệnh nhân vào phòng riêng, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín với người bệnh

b)

Chỉ truyền đạt nội dung giáo dục sức khỏe cho người thân của bệnh nhân, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín đối với thân nhân

c)

Có thể giáo dục tại phòng bệnh khi có mặt cả bệnh nhân và thân nhân, luôn tỏ thái độ ân cần để họ yên tâm, tin tưởng

d)

Chỉ có bác sĩ trực tiếp điều trị hoặc điều dưỡng trưởng mới là người có đủ khả năng để giáo dục sức khỏe cho người bệnh

60.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim toàn bộ là:

a)

Bệnh mạn tính về phổi

b)

Bệnh Basedow

c)

Tăng huyết áp

d)

Hở van động mạch chủ

61.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim phải là:

a)

Do bệnh hen phế quản

b)

Do dị vật đường thở

c)

Do lồi gù vẹo cột sống

d)

Do tăng huyết áp

62.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim trái là:

a)

Tăng huyết áp động mạch

b)

Dị dạng lồng ngực

c)

Hẹp van 2 lá

d)

Thông liên nhĩ, liên thất

63.

Nhịp tim trong một phút được gọi là nhanh khi nhịp tim:

a)

Trên 90 lần/phút

b)

Trên 100 lần/phút

c)

Trên 120 lần/phút

d)

Trên 140 lần/phút

64.

Nguyên nhân gây suy tim trái thường gặp nhất là:

a)

Bệnh van tim

b)

Bệnh phổi mạn

c)

Tim bẩm sinh

d)

Tăng huyết áp

65.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây suy tim:

a)

Bệnh mạch vành

b)

Tăng huyết áp

c)

Bệnh tim bẩm sinh

d)

Bệnh béo phì

66.

Kiểu khó thở điển hình trong suy tim toàn bộ là:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Cơn khó thở kịch phát

c)

Khó thở thường xuyên

d)

Khó thở từng cơn

67.

Cần ngừng sử dụng thuốc trợ tim Digoxin cho bệnh nhân suy tim khi tần số mạch người bệnh là:

a)

Dưới 60 lần/phút

b)

Dưới 80 lần/phút

c)

Trên 80 lần/phút

d)

Trên 100 lần/phút

68.

Bản chất của suy tim là:

a)

Do máu cung cấp cho cơ thể không đủ

b)

Do sức co bóp của cơ tim giảm

c)

Do bệnh lý thông động tĩnh mạch

d)

Do bệnh lý về van tim

69.

Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó ... mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức sau đó cả khi nghỉ ngơi:

a)

Cơ tim

b)

Van tim

c)

Tĩnh mạch

d)

Động mạch vành

70.

Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

b)

Giảm áp lực keo trong máu

c)

Rối loạn nước

d)

Rối loạn Natri máu

71.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái là

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Đau gan khi gắng sức

c)

Xanh tím

d)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi

72.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim phải là

a)

Phù phổi cấp

b)

Phù ngoại vi

c)

Khó thở gắng sức

d)

Hen tim

73.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ II khi

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường

74.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ III khi

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường

75.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ IV khi

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường

76.

Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim

c)

Giảm gánh nặng làm việc cho tim

d)

Cải thiện lưu lượng tim

77.

Digoxin là thuốc được chỉ định trong trường hợp suy tim

a)

Do nhịp nhanh, sức co bóp cơ tim giảm

b)

Do tràn dịch màng ngoài tim

c)

Do bệnh tâm phế mạn

d)

Do thiếu máu nặng

78.

Dấu hiệu mà người điều dưỡng luôn tìm thấy khi nghe tim ở người bệnh suy tim phải chưa được điều trị là

a)

Tim nhanh

b)

Thổi tâm thu ở ổ van 3 lá

c)

Tiếng ngựa phi đầu tâm trương ở bên trái mũi ức

d)

Tiếng T2 mạnh ở ổ van động mạch phổi

79.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bệnh suy tim là

a)

Hạn chế muối

b)

Hạn chế calo

c)

Dễ hấp thu

d)

Không làm tăng gánh nặng cho tim

80.

Khi cho người bệnh suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu, những điều quan trọng sau đây mà người điều dưỡng cần phải chú ý theo dõi, NGOẠI TRỪ

a)

Cân nặng của người bệnh và tình trạng phù

b)

Lượng nước tiểu 24h

c)

Biểu hiện hạ kali máu

d)

Tình trạng bàng quang

81.

Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi

a)

Người bệnh tuân thủ chế độ chăm sóc và điều trị

b)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý

c)

Người bệnh thực hiện đúng các chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn

d)

Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ được các yếu tố nguy cơ

82.

Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là

a)

Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc

b)

Nhịp thở 1giờ/1 lần

c)

Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc

d)

Số lượng nước tiểu/24 giờ

83.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim là

a)

Hạn chế protid từ động vật

b)

Hạn chế protid từ thực vật

c)

Hạn chế calo

d)

Hạn chế đường

84.

Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi

a)

Tần số mạch

b)

Nhịp thở

c)

Nhiệt độ

d)

Huyết áp

85.

Biểu hiện giảm tưới máu tổ chức là

a)

Huyết áp tâm thu 90mmHg

b)

Tím môi và đầu chi

c)

Phù mềm hai chân

d)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm 12 cmH2O

86.

Biểu hiện giảm trao đổi khí ở phổi là

a)

Khó thở, thở nông, tần số thở 28 lần/phút

b)

Đau ngực

c)

Mệt nhọc, không chịu được hoạt động thể lực

d)

Ho, khò khè

87.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là

a)

Ăn bình thường

b)

Ăn nhạt tương đối

c)

Ăn nhạt tuyệt đối

d)

Ăn hạn chế protid

88.

Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều, chỉ nên ăn lượng muối trung bình là

a)

10g muối/ngày

b)

5 – 7g muối/ngày

c)

1 – 3g muối/ngày

d)

0,5g muối/ngày

89.

Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là

a)

Đầu cao, kê cao chi

b)

Đầu thấp

c)

Tùy ý thích bệnh nhân

d)

Nửa nằm nửa ngồi

90.

Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu là

a)

Cân nặng của bệnh nhân giảm

b)

Mức độ phù của bệnh nhân

c)

Biểu hiện hạ kali máu

d)

Số lượng nước tiểu của bệnh nhân

91.

Dấu hiệu điển hình của người bệnh mà người điều dưỡng thường nhận định gặp trong suy tim trái là

a)

Tiểu ít

b)

Tức ngực

c)

Phù

d)

Cơn khó thở kịch phát

92.

Biện pháp chăm sóc nào sau đây không có tác dụng giảm phù cho bệnh nhân suy tim

a)

Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler, kê cao chi

b)

Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu

c)

Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn giảm muối và giảm nước

d)

Phụ giúp thầy thuốc chọc hút dịch màng bụng

93.

Người điều dưỡng chọn lựa nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim

a)

Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cần phải điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh

b)

Bệnh suy tim là một bệnh điều trị rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thường bỏ dở điều trị giữa chừng

c)

Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc

d)

Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh

94.

Phù ngoại vi trong suy tim có đặc điểm là

a)

Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau

b)

Phù tím, cứng, ấn lõm và đau

c)

Phù tím hay trắng, mềm, ấn lõm, không đau

d)

Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau

95.

Người điều dưỡng nhận định được dấu hiệu nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng của suy tim

a)

Bệnh nhân tăng cân nhanh

b)

Mạch nhanh, không đều

c)

Khó thở khi gắng sức

d)

Huyết áp tối đa và tối thiểu đều tăng

96.

Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là

a)

Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng

b)

Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn

c)

Hạn chế sự ứ huyết ở phổi

d)

Hạn chế đông máu từ phía dưới lên phổi

97.

Trong chế độ ăn của bệnh nhân suy tim độ I và độ II nên có lượng muối ăn < ... g/ngày

a)

0,5

b)

2

c)

4

d)

6

98.

Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi chăm sóc bệnh nhân suy tim

a)

Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp cơ tim

b)

Giảm trao đổi khí ở phổi do tăng co thắt cơ hô hấp

c)

Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết phổi

d)

Phù do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

99.

Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể là

a)

Tránh các sang chấn đột ngột: lạnh, đau, lo sợ

b)

Tiết chế trong dinh dưỡng

c)

Tập luyện thể thao vừa phải

d)

Sinh đẻ có kế hoạch

100.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG là nguyên nhân gây viêm tụy cấp

a)

Nhiễm trùng

b)

Rượu

c)

Thuốc lá

d)

Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)

101.

Hai nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất

a)

Rượu và sỏi mật

b)

Rượu và chấn thương

c)

Rượu và di truyền

d)

Sỏi mật và u tụy

102.

Ký sinh trùng nào là nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất

a)

Giun móc

b)

Lỵ trực trùng

c)

Sán lá gan

d)

Giun đũa

103.

Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của viêm tụy cấp là

a)

Nôn ói

b)

Vàng mắt

c)

Đau bụng

d)

Sốt

104.

Viêm tụy cấp có thể dẫn đến biến chứng

a)

Áp xe tụy

b)

Nang giả tụy

c)

Viêm tụy hoại tử

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

105.

Tính chất của cơn đau bụng trong viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:

a)

Tư thế giảm đau là nằm ngửa

b)

Đau bụng dữ dội, cấp tính

c)

Vị trí trên rốn lệch trái, lan sau lưng

d)

Khởi phát đột ngột, thường sau một bữa ăn no với thực phẩm nhiều dầu mỡ

106.

Dung dịch nào được khuyến cáo dùng đầu tiên để bù dịch trong viêm tụy cấp:

a)

Glucose 30%

b)

NaCl 0.9%

c)

Lactate Ringer

d)

Dextrose 5%

107.

Thể lâm sàng phổ biến nhất của viêm tụy cấp là:

a)

Nang giả tụy

b)

Hoại tử nhiễm trùng

c)

Hoại tử xuất huyết

d)

Phù nề

108.

Dự phòng viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:

a)

Giảm cân

b)

Kiêng rượu, bia

c)

Tẩy giun định kỳ

d)

Chế độ ăn hợp lí

109.

Loại thuốc giảm đau nào sau đây KHÔNG được chỉ định trong viêm tụy cấp:

a)

Atrophin

b)

Dorlalgan

c)

Morphin

d)

Visceralgin

110.

Tác nhân KHÔNG gây bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Vi khuẩn Helicobacter pylori

b)

Yếu tố thần kinh

c)

Chế độ ăn, thức uống, các chất kích thích

d)

Yếu tố nội tiết

111.

Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Hạ sườn trái

b)

Thượng vị

c)

Hố chậu phải

d)

Hạ vị

112.

Biểu hiện nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng đau của loét tá tràng:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau có tính chất chu kì

c)

Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn

d)

Đau ngay sau ăn

113.

Biểu hiện nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng của loét dạ dày:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau có tính chất chu kì

c)

Đau lúc đói hay vào ban đêm

d)

Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn

114.

Thuốc giảm đau nào sau đây là chống chỉ định cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:

a)

Atropin

b)

Papaverin

c)

Buscopan

d)

Aspirin

115.

Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm kháng Histamin:

a)

Omeprazol

b)

Phosphalugel

c)

Cimetidine

d)

Maalox

116.

Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm ức chế bơm proton:

a)

Ranitidin

b)

Pepsan

c)

Bismuth

d)

Pantoprazol

117.

Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng thường gặp là:

a)

Tăng tiết dịch vị do dùng corticoid, do căng thẳng thần kinh

b)

Dùng các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày, ăn uống không điều độ, stress, đau vùng thượng vị

c)

Do vi khuẩn, ăn thức ăn nguội lạnh, kích thích thần kinh, do dịch vị, do aminasa

d)

Tăng tiết dịch vị trong dạ dày, vi khuẩn, thức ăn, dùng thuốc gây kích ứng dạ dày

118.

Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau hạ sườn phải, nôn ói

b)

Đau thượng vị, nôn, ợ hơi, ợ chua

c)

Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy

d)

Đau bụng, đi tiêu phân đen

119.

Những nội dung mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Điều trị nội khoa hiện nay là biện pháp chủ yếu đối với loét dạ dày – tá tràng

b)

Rượu, thuốc lá, cà phê, trà đặc không liên quan tới loét dạ dày – tá tràng

c)

Chế độ ăn càng lạnh càng tốt trong mọi giai đoạn bệnh để giảm đau

d)

Không bao giờ được chườm nóng để giảm đau nhằm tránh nguy cơ chảy máu

120.

Xác định vị trí viêm loét dạ dày dựa vào:

a)

Siêu âm bụng

b)

X-quang bụng

c)

Nội soi dạ dày

d)

Xét nghiệm độ pH trong dạ dày

121.

Biến chứng hay gặp nhất của loét dạ dày – tá tràng là:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Hẹp môn vị

c)

Ung thư hóa

d)

Thủng dạ dày

122.

Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng được chỉ định uống sau bữa ăn hoặc vào buổi tối là:

a)

Kháng axit

b)

Kháng tiết

c)

Kháng sinh

d)

Giảm đau

123.

Đặc điểm đau KHÔNG thuộc bệnh lý loét dạ dày là:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau có tính chất chu kì

c)

Đau muộn sau ăn, đau khi đói

d)

Không nguy cơ ung thư hóa

124.

Khi người bệnh loét dạ dày tá tràng xuất hiện dấu hiệu đau như dao đâm vùng thượng vị, cần nghĩ đến biến chứng:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Hẹp môn vị

c)

Thủng dạ dày

d)

Ung thư hóa

125.

Biện pháp nào sau đây KHÔNG có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng:

a)

Chườm lạnh vùng thượng vị

b)

Không sử dụng các chất kích thích

c)

Nghỉ ngơi khi đau nhiều, tránh căng thẳng thần kinh

d)

Sử dụng thuốc giảm đau theo y lệnh bác sĩ

126.

Chế độ ăn ĐÚNG cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:

a)

Thức ăn mềm, tăng đạm, hạn chế béo

b)

Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali

c)

Hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá

d)

Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối

127.

Người bệnh Y, nhập viện với chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây ĐÚNG với vấn đề đau của người bệnh Y:

a)

Đau do kích thích thần kinh X

b)

Đau do tăng tiết dịch vị

c)

Đau do thủng ổ loét

d)

Đau do tổn thương niêm mạc dạ dày

128.

Người bệnh Y, nhập viện với chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Hành động nào sau đây can thiệp giải quyết vấn đề sức khỏe người bệnh Y:

a)

Báo bác sĩ chuyên ngoại khoa phẫu thuật

b)

Chườm lạnh thượng vị

c)

Đặt sonde dạ dày hút dịch tiết

d)

Chuẩn bị người bệnh nội soi dạ dày

129.

Người bệnh Q vào viện vì lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh Q là:

a)

Bụng chướng do tiết nhiều dịch vị

b)

Nguy cơ mất nước do nôn

c)

Nguy cơ hẹp môn vị

d)

Đau bụng do kích thích thần kinh X

130.

Người bệnh Q vào viện vì lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Can thiệp điều dưỡng cho người bệnh Q là:

a)

Chườm lạnh vùng thượng vị

b)

Đặt sonde dạ dày theo y lệnh

c)

Bù nước bằng đường uống

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

131.

Xơ gan là một quá trình tổn thương..., ...... kèm theo sự xơ hóa lan tỏa kết hợp với sự thành lập các nốt nhu mô gan tái sinh:

a)

Cấp tính/không hồi phục

b)

Cấp tính/có khả năng hồi phục

c)

Mạn tính/không hồi phục

d)

Mạn tính/có khả năng hồi phục

132.

Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG gây bệnh xơ gan:

a)

Do virus

b)

Do vi khuẩn

c)

Do rượu, thuốc

d)

Do tắc nghẽn đường mật mạn tính

133.

Trong bệnh xơ gan mất bù, trên lâm sàng triệu chứng điển hình nhất là:

a)

Hội chứng suy gan

b)

Hội chứng tăng urê máu

c)

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

d)

Hội chứng tăng đường máu

134.

Biện pháp nào sau đây KHÔNG để điều trị dự phòng bệnh xơ gan:

a)

Hạn chế bia, rượu

b)

Tránh dùng thuốc độc cho gan

c)

Tránh dùng thuốc độc cho thận

d)

Tiêm phòng viêm gan siêu vi

135.

Những biểu hiện lâm sàng sớm nhất của xơ gan giai đoạn còn bù là:

a)

Trướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy

b)

Mệt mỏi, chán ăn, sợ mỡ, khó tiêu kéo dài

c)

Chảy máu chân răng, chảy máu cam

d)

Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng

136.

Trong các biến chứng sau của xơ gan, biến chứng nào hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất:

a)

Chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản

b)

Hôn mê gan

c)

Ung thư gan

d)

Nhiễm trùng và suy kiệt

137.

Biến chứng của xơ gan là:

a)

Áp xe gan

b)

Viêm túi mật

c)

Ung thư dạ dày

d)

Hôn mê gan

138.

Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:

a)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

b)

Nhịp thở nhanh và rối loạn

c)

Thân nhiệt tăng

d)

Tri giác thay đổi

139.

Các dấu hiệu sau cần nhận định trên người bệnh xơ gan, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiền sử bệnh liên quan như lỵ amip

b)

Các vấn đề dinh dưỡng

c)

Tình trạng phù, bụng báng

d)

Tiền sử gia đình

140.

Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG dẫn đến suy thận mạn:

a)

Đái tháo đường

b)

Hội chứng thận hư

c)

Thận đa nang

d)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

141.

Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG dẫn đến suy thận mạn:

a)

Sỏi thận gây ứ nước, ứ mủ

b)

Viêm cầu thận mạn

c)

Loạn sản thận

d)

Viêm đa khớp

142.

Suy thận mạn được chẩn đoán xác định khi mức cầu thận < ... % so với mức bình thường:

a)

< 30%

b)

< 40%

c)

< 50%

d)

< 60%

143.

Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:

a)

Hội chứng tăng đường máu

b)

Hội chứng tăng urê máu

c)

Hội chứng suy tim

d)

Hội chứng liệt nửa người

144.

Suy thận mạn giai đoạn cuối được chỉ định chạy thận định kỳ:

a)

Mỗi tuần 1 lần

b)

Mỗi tuần 2-3 lần

c)

Mỗi tháng 3-4 lần

d)

Mỗi tháng 5 lần

145.

Dự phòng suy thận mạn:

a)

Điều trị nguyên nhân tích cực

b)

Điều trị triệu chứng tích cực

c)

Mỗi ngày uống nhiều nước hơn bình thường

d)

Uống nhiều nước + dùng thuốc lợi tiểu

146.

Những biểu hiện lâm sàng trong suy thận mạn có đặc điểm:

a)

Xảy ra đột ngột

b)

Biểu hiện âm thầm, kín đáo

c)

Biểu hiện rầm rộ

d)

Diễn tiến nhanh chóng

147.

Suy thận mạn giai đoạn cuối khi mức lọc cầu thận:

a)

≤ 30 ml/phút

b)

≤ 25 ml/phút

c)

≤ 20 ml/phút

d)

≤ 15 ml/phút

148.

Chế độ ăn phù hợp cho bệnh nhân suy thận mạn:

a)

Giảm Calo, tăng Protit, giảm Natri, giảm Kali

b)

Tăng Calo, Giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali

c)

Giảm Calo, giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali

d)

Tăng Calo, giảm Protit, giảm Natri, giảm Kali

149.

Các vấn đề sau cần giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân xơ gan là, NGOẠI TRỪ:

a)

Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù

b)

Tránh lao động nặng

c)

Chỉ tái khám khi có các dấu hiệu bất thường

d)

Tuyệt đối không uống rượu

150.

Người bệnh bị xơ gan mất bù có biểu hiện sụt cân, ăn uống kém, bụng chướng, vàng da, vàng mắt, không định hướng không gian, thời gian. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên với tình trạng người bệnh trong tình huống trên là:

a)

Dinh dưỡng không đảm bảo do ăn uống kém

b)

Nguy cơ tổn thương da do tăng Bilirubin

c)

Tiền hôn mê gan

d)

Bụng chướng do tràn dịch màng bụng