Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 18mins
Nghiên cứu ngang đồng nghĩa với nghiên cứu gì?
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu theo dõi
Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc đồng nghĩa với hình thức nghiên cứu nào?
Nghiên cứu sinh thái
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuận tập
Thử nghiệm ngẫu nhiên
Đối tượng trong nghiên cứu ngang là gì?
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Người khỏe
Cộng đồng
Đối tượng trong nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc là gì?
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Người khỏe
Cộng đồng
Số cohorte ban đầu của nghiên cứu ngang là bao nhiêu?
Nhiều hoặc một
Một
Hai
Nhiều
Ít
Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu ngang là bao nhiêu?
Một lần
Nhiều lần
Hai lần
Một lần hoặc nhiều lần
Nhiều lần hoặc hai lần
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số chọn" trong nghiên cứu ngang là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số nhớ lại" trong nghiên cứu ngang là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Yếu tố nhiễu" trong nghiên cứu ngang là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Thời gian cần thiết" trong nghiên cứu ngang là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Giá thành" trong nghiên cứu ngang là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập hồi cứu; b. Bệnh chứng; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập hồi cứu; b. Bệnh chứng; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Bệnh chứng; b. Ngang; c. Tương quan; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Bệnh chứng; b. Ngang; c. Tương quan; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Ngang; b. Tương quan; c. Trường hợp; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Ngang; b. Tương quan; c. Trường hợp; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập hồi cứu; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập hồi cứu; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
"Giá trị suy luận căn nguyên" thấp nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là:
Thực nghiệm
Thuần tập tương lai
Thuần tập hồi cứu
Bệnh chứng
Ngang
"Giá trị suy luận căn nguyên" thấp nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là
Thuần tập tương lai
Thuần tập hồi cứu
Bệnh chứng
Ngang
Tương quan
Nghiên cứu theo dõi đồng nghĩa với nghiên cứu
Ngang
Nghiên cứu dọc
Nửa dọc
Tương quan
Tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu thuần tập đồng nghĩa với nghiên cứu
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu theo dõi
Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu theo dõi đồng nghĩa với
Nghiên cứu sinh thái
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Thử nghiệm ngẫu nhiên
Đối tượng trong nghiên cứu thuần tập là
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Người khỏe
Cộng đồng
Đối tượng trong nghiên cứu theo dõi là
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Số cohorte ban đầu của nghiên cứu nửa dọc là
Nhiều hoặc một
Một
Hai
Nhiều
Ít
Số cohorte ban đầu của nghiên cứu dọc là
Nhiều hoặc một
Một
Hai
Nhiều
Ít
Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu dọc là
Một lần
Nhiều lần
Hai lần
Một lần hoặc nhiều lần
Nhiều lần hoặc hai lần
Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu nửa dọc là
Một lần
Nhiều lần
Hai lần
Một lần hoặc nhiều lần
Nhiều lần hoặc hai lần
Khi nghiên cứu một nguyên nhân hiếm thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu
Tương quan
Ngang
Bệnh chứng
Thuần tập
Tìm tỷ lệ mới mắc
Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu
Tương quan
Ngang
Bệnh chứng
Thuần tập
Tìm tỷ lệ hiện mắc
Khi nghiên cứu nhằm xác lập mối liên quan về thời gian thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu nào?
Tương quan
Ngang
Bệnh chứng
Thuần tập
Tìm tỷ lệ hiện mắc
Khi nghiên cứu nhằm đo trực tiếp số mới mắc thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu nào?
Tương quan
Ngang
Bệnh chứng
Thuần tập
Sinh thái
So với các nghiên cứu quan sát khác, "Sai số chọn" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác, "Sai số nhớ lại" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác, "Mất theo dõi" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác, "Yếu tố nhiễu" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Thời gian cần thiết" trong nghiên cứu thuần tập là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Giá thành" trong nghiên cứu thuần tập là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Thuần tập hồi cứu; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Thuần tập hồi cứu; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Bệnh chứng; c. Tương quan. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?
a, b, c
c, b, a
b, c, a
b, a, c
a, c, b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Bệnh chứng; c. Tương quan. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự nào?
a, b, c
c, b, a
b, c, a
b, a, c
a, c, b
Một trong những nhược điểm của phương pháp nghiên cứu bệnh chứng là gì?
Khó thực hiện lại
Khó theo dõi hàng loạt nhiều vấn đề đồng thời trên các đối tượng
Khó duy trì thống nhất trong suốt quá trình nghiên cứu cho nên dễ có bias
Tài liệu, hồ sơ cần thiết không hoàn chỉnh
Dễ có sự biến động trong các đối tượng nghiên cứu: bỏ, từ chối, thêm vào
Nghiên cứu bệnh chứng đồng nghĩa với nghiên cứu nào?
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu theo dõi
Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu hồi cứu đồng nghĩa với dạng nghiên cứu nào?
Nghiên cứu sinh thái
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Thử nghiệm ngẫu nhiên
Đối tượng trong nghiên cứu bệnh chứng là gì?
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Người khoẻ
Cộng đồng
Đối tượng trong nghiên cứu hồi cứu là
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Người khỏe
Cộng đồng
Khi nghiên cứu nhằm khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu
Tương quan
Ngang
Bệnh chứng
Thuần tập
Sinh thái
So với các nghiên cứu quan sát khác thì yếu tố nhiễu trong nghiên cứu tương quan là
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số chọn" trong nghiên cứu bệnh chứng là
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số nhớ lại" trong nghiên cứu bệnh chứng là
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Mất theo dõi" trong nghiên cứu bệnh chứng là
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Yếu tố nhiễu" trong nghiên cứu bệnh chứng là
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Thời gian cần thiết" trong nghiên cứu bệnh chứng là
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Giá thành" trong nghiên cứu bệnh chứng là:
Không có
Thấp
Trung bình
Cao
Không xác định
Thử nghiệm ngẫu nhiên đồng nghĩa với nghiên cứu
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu theo dõi
Thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm lâm sàng đồng nghĩa với
Nghiên cứu sinh thái
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuận tập
Thử nghiệm ngẫu nhiên
Đối tượng trong thử nghiệm ngẫu nhiên là:
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Người khỏe
Cộng đồng
Đối tượng trong thử nghiệm lâm sàng là:
Quần thể
Cá thể
Bệnh nhân
Người khỏe
Cộng đồng
Nghiên cứu thực nghiệm đồng nghĩa với:
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu theo dõi
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu can thiệp đồng nghĩa với nghiên cứu:
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu theo dõi
Nghiên cứu thực nghiệm
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?
a, b, c
c, b, a
b, c, a
b, a, c
a, c, b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự nào?
a, b, c
c, b, a
b, c, a
b, a, c
a, c, b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Tương quan; b. Trường hợp; c. Thực nghiệm. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?
a, b, c
c, b, a
b, c, a
b, a, c
a, c, b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Tương quan; b. Trường hợp; c. Thực nghiệm. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự nào?
a, b, c
c, a, b
b, c, a
b, a, c
a, c, b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?
a, b, c
c, b, a
b, c, a
b, a, c
a, c, b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
"Giá trị suy luận căn nguyên" cao nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là:
Thực nghiệm
Thuần tập tương lai
Thuần tập hồi cứu
Bệnh chứng
Ngang
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c
c,b,a
b,c,a
b,a,c
a,c,b
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c;
c,b,a;
b,c,a;
b,a,c;
a,c,b.
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
a,b,c;
c,b,a;
b,c,a;
b,a,c;
a,c,b.
Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
a,b,c;
c,b,a;
b,c,a;
b,a,c;
a,c,b.
"Giá trị suy luận căn nguyên" cao nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là:
Thực nghiệm;
Thuần tập tương lai;
Thuần tập hồi cứu;
Bệnh chứng;
Ngang.
Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:
Giai đoạn mô tả;
Thu thập số liệu;
Xử lý số liệu;
Phân tích số liệu;
Thiết kế mẫu.
Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:
Thu thập số liệu;
Giai đoạn phân tích;
Xử lý số liệu;
Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:
Thu thập số liệu
Xử lý số liệu
Giai đoạn thực nghiệm
Phân tích số liệu
Thiết kế mẫu
Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:
Thu thập số liệu
Xử lý số liệu
Phân tích số liệu
Trình bày kết quả
Thiết kế mẫu
Một trong các cách phân loại nghiên cứu là:
Theo thời gian
Theo không gian
Theo đặc trưng về con người
Theo loại mẫu sử dụng
Theo kích thước của quần thể
Một trong các cách phân loại nghiên cứu là:
Theo không gian
Theo sự biến động của đối tượng trong các nhóm
Theo đặc trưng về con người
Theo loại mẫu sử dụng
Theo cấp quản lý
Một trong các cách phân loại nghiên cứu là:
Theo không gian
Theo đặc trưng về con người
Theo cấp quản lý
Theo mục tiêu nghiên cứu
Theo loại mẫu sử dụng
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe là:
Đặt vấn đề
Mô tả
Phân tích
Thực nghiệm
Báo cáo
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ vấn đề sức khỏe là:
Quan sát
Trình bày kết quả
Phân tích
Đối tượng nghiên cứu
Nêu giả thuyết
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe là:
Quan sát
Trình bày kết quả
Thực nghiệm (nếu có thể)
Đặt vấn đề
Tổng quan
Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ vấn đề sức khỏe là:
Đặt vấn đề
Tổng quan
Quan sát
Trình bày kết quả
Trình bày kết quả
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:
Tính tần số mắc bệnh
Nhận thấy vấn đề (một sự khởi đầu rất quan trọng)
Tính tỷ lệ mới mắc
Tính tỷ lệ hiện mắc
Tính số hiện mắc
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:
Xác nhận sự đồng nhất của các sự kiện (các cas giống nhau)
Tính tần số mắc bệnh
Tính tỷ lệ mới mắc
Tính tỷ lệ hiện mắc
Trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:
Tính tần số mắc bệnh
Tính tỷ lệ mới mắc
Thu thập tất cả các sự kiện (nhận ra tất cả các cas hiện có)
Trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2
Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh;
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:
Tính tần số mắc bệnh
Trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2
Tính số hiện mắc
Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
Xác định các đặc điểm của các sự kiện (mô tả các cas)
Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là
Tính tỷ lệ mới mắc
Tính tỉ lệ hiện mắc
Tính số hiện mắc
Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
Tìm cách mô tả quá trình xuất hiện và chiều hướng phát triển của hiện tượng
Nghiên cứu trường hợp thuộc về:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu cohorte
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu hồi cứu
Mô tả một chùm bệnh thuộc về:
Nghiên cứu cohorte
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu thực nghiệm
Mô tả một loạt các trường hợp thuộc về:
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu tương quan thuộc về:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu cohorte
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu ngang thuộc về:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ mới mắc
Nghiên cứu sinh thái thuộc về:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ mới mắc
Nghiên cứu bệnh chứng thuộc về:
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thuần tập thuộc về:
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu thuần tập hồi cứu thuộc về:
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu bệnh chứng thuộc loại:
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ mới mắc
Nghiên cứu bệnh chứng thuộc loại:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu thuần tập thuộc về:
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu thuần tập thuộc về:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu thuần tập hồi cứu thuộc về:
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu thuần tập hồi cứu thuộc về:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu chùm bệnh
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên thuộc loại nghiên cứu:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Thử nghiệm trên cộng đồng thuộc loại nghiên cứu:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên thuộc loại nghiên cứu:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Mục tiêu chính của các nghiên cứu trường hợp là:
Hình thành giả thuyết nhân quả
Kiểm định giả thuyết bằng thử nghiệm
Đo lường tỷ lệ hiện mắc trong quần thể
Mô tả đặc điểm nhân khẩu học của quần thể
Mục tiêu chính của các nghiên cứu chùm bệnh là
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Hình thành giả thuyết nhân quả
Chứng minh giả thuyết nhân quả
Loại bỏ yếu tố nguy cơ
Can thiệp trên cộng đồng
Mục tiêu chính của các nghiên cứu ngang là
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Dự phòng cấp II
Hình thành giả thuyết nhân quả
Chứng minh giả thuyết nhân quả
Dự phòng cấp I
Mục tiêu chính của các nghiên cứu tương quan là
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Dự phòng cấp II
Chứng minh giả thuyết nhân quả
Can thiệp trên cộng đồng
Hình thành giả thuyết nhân quả
Mục tiêu chính của các nghiên cứu mô tả một loạt các trường hợp là
Hình thành giả thuyết nhân quả
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Chứng minh giả thuyết nhân quả
Can thiệp trên cộng đồng
Mục tiêu chính của các nghiên cứu mô tả một trường hợp là
Hình thành giả thuyết nhân quả
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Loại bỏ yếu tố nguy cơ
Can thiệp trên cộng đồng
Dự phòng cấp I
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu trường hợp
Thử nghiệm trên thực địa
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu hồi cứu
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng
Chùm bệnh
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu hồi cứu
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm trên cộng đồng
Ngang
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu hồi cứu
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Tương quan
Thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm trên cộng đồng
Thử nghiệm trên thực địa
Nghiên cứu bệnh chứng
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Thử nghiệm trên cộng đồng
Thử nghiệm trên thực địa
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Mô tả một loạt các trường hợp
Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Thử nghiệm trên thực địa
Mô tả một trường hợp
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu thuần tập
Thử nghiệm trên cộng đồng
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu trường hợp
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu thuận tập
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu sinh thái
Thử nghiệm trên cộng đồng
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu sinh thái
Nghiên cứu cohorte
Thử nghiệm trên cộng đồng
Thử nghiệm trên thực địa
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu mô tả
Thử nghiệm trên cộng đồng
Nghiên cứu thuận tập hồi cứu
Thử nghiệm trên thực địa
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nhiên cứu trường hợp
Nghiên cứu sinh thái
Thử nghiệm trên thực địa
Nghiên cứu hồi cứu
Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu phân tích bằng quan sát
Nhiên cứu trường hợp
Nghiên cứu mô tả
Thử nghiệm trên thực địa
Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Thử nghiệm trên cộng đồng
Nhiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu sinh thái
Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu ngang
Thử nghiệm trên thực địa
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu trường hợp
Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc
Nghiên cứu mô tả
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
Nghiên cứu sinh thái
Khi nghiên cứu bệnh hiếm gặp nên áp dụng thiết kế:
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu chùm bệnh
Khi nghiên cứu bệnh hiếm gặp nên áp dụng thiết kế:
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu dọc
Nghiên cứu bệnh chứng
Khi nghiên cứu nguyên nhân hiếm nên áp dụng thiết kế:
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu chùm bệnh
Thử nghiệm trên cộng đồng
Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân nên áp dụng thiết kế:
Thử nghiệm trên thực địa
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu chùm bệnh
Khi cần đo trực tiếp số mới mắc nên áp dụng thiết kế:
Thử nghiệm trên thực địa
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu ngang
Thử nghiệm trên cộng đồng
Nghiên cứu chùm bệnh
Khi khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài nên áp dụng thiết kế:
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu thuần tập
Thử nghiệm lâm sàng
Khi cần xác lập mối liên quan về thời gian nên áp dụng thiết kế:
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu thuần tập
Thử nghiệm trên cộng đồng
Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:
Nghiên cứu nguyên nhân hiếm
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm
Nghiên cứu bệnh khó điều trị
Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:
Nghiên cứu bệnh hiếm
Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm
Nghiên cứu bệnh khó điều trị
Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:
Nghiên cứu bệnh hiếm
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng
Xác lập mối liên quan về thời gian
Nghiên cứu bệnh khó điều trị
Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:
Nghiên cứu bệnh hiếm
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm
Đo trực tiếp số mới mắc
Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh
Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:
Nghiên cứu bệnh khó điều trị
Khảo sát bệnh có ít thời kì tiềm ẩn dài
Nghiên cứu bệnh hiếm
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm
Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho:
Nghiên cứu nguyên nhân hiếm
Nghiên cứu bệnh hiếm
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm
Nghiên cứu bệnh khó điều trị
Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho:
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng;
Nghiên cứu nguyên nhân hiếm;
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm;
Khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài;
Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh;
Thiết kế nghiên cứu ngang sẽ thích hợp cho:
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng;
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm;
Nghiên cứu bệnh khó điều trị;
Đo trực tiếp số mới mắc;
Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân;
Thiết kế nghiên cứu tương quan sẽ thích hợp cho:
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm;
Nghiên cứu bệnh hiếm;
Nghiên cứu bệnh khó điều trị;
Đo trực tiếp số mới mắc;
Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh;
Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Ngang;
Quan sát;
Mô tả;
Phát hiện bệnh;
Sinh thái;
Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Một trường hợp;
Hồi cứu;
Mô tả;
Phát hiện bệnh;
Sinh thái;
