wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 155

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu ngang đồng nghĩa với nghiên cứu gì?

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu theo dõi

e)

Thử nghiệm lâm sàng

2.

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc đồng nghĩa với hình thức nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu sinh thái

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuận tập

e)

Thử nghiệm ngẫu nhiên

3.

Đối tượng trong nghiên cứu ngang là gì?

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

d)

Người khỏe

e)

Cộng đồng

4.

Đối tượng trong nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc là gì?

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

d)

Người khỏe

e)

Cộng đồng

5.

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu ngang là bao nhiêu?

a)

Nhiều hoặc một

b)

Một

c)

Hai

d)

Nhiều

e)

Ít

6.

Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu ngang là bao nhiêu?

a)

Một lần

b)

Nhiều lần

c)

Hai lần

d)

Một lần hoặc nhiều lần

e)

Nhiều lần hoặc hai lần

7.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số chọn" trong nghiên cứu ngang là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

8.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số nhớ lại" trong nghiên cứu ngang là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

9.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Yếu tố nhiễu" trong nghiên cứu ngang là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

10.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Thời gian cần thiết" trong nghiên cứu ngang là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

11.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Giá thành" trong nghiên cứu ngang là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

12.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập hồi cứu; b. Bệnh chứng; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

13.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập hồi cứu; b. Bệnh chứng; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

14.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Bệnh chứng; b. Ngang; c. Tương quan; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

15.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Bệnh chứng; b. Ngang; c. Tương quan; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

16.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Ngang; b. Tương quan; c. Trường hợp; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

17.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Ngang; b. Tương quan; c. Trường hợp; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

18.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập hồi cứu; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

19.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập hồi cứu; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

20.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

21.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Ngang; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

22.

"Giá trị suy luận căn nguyên" thấp nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là:

a)

Thực nghiệm

b)

Thuần tập tương lai

c)

Thuần tập hồi cứu

d)

Bệnh chứng

e)

Ngang

23.

"Giá trị suy luận căn nguyên" thấp nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là

a)

Thuần tập tương lai

b)

Thuần tập hồi cứu

c)

Bệnh chứng

d)

Ngang

e)

Tương quan

24.

Nghiên cứu theo dõi đồng nghĩa với nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Nghiên cứu dọc

c)

Nửa dọc

d)

Tương quan

e)

Tỷ lệ hiện mắc

25.

Nghiên cứu thuần tập đồng nghĩa với nghiên cứu

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu theo dõi

e)

Thử nghiệm lâm sàng

26.

Nghiên cứu theo dõi đồng nghĩa với

a)

Nghiên cứu sinh thái

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Thử nghiệm ngẫu nhiên

27.

Đối tượng trong nghiên cứu thuần tập là

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

d)

Người khỏe

e)

Cộng đồng

28.

Đối tượng trong nghiên cứu theo dõi là

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

29.

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu nửa dọc là

a)

Nhiều hoặc một

b)

Một

c)

Hai

d)

Nhiều

e)

Ít

30.

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu dọc là

a)

Nhiều hoặc một

b)

Một

c)

Hai

d)

Nhiều

e)

Ít

31.

Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu dọc là

a)

Một lần

b)

Nhiều lần

c)

Hai lần

d)

Một lần hoặc nhiều lần

e)

Nhiều lần hoặc hai lần

32.

Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu nửa dọc là

a)

Một lần

b)

Nhiều lần

c)

Hai lần

d)

Một lần hoặc nhiều lần

e)

Nhiều lần hoặc hai lần

33.

Khi nghiên cứu một nguyên nhân hiếm thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu

a)

Tương quan

b)

Ngang

c)

Bệnh chứng

d)

Thuần tập

e)

Tìm tỷ lệ mới mắc

34.

Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu

a)

Tương quan

b)

Ngang

c)

Bệnh chứng

d)

Thuần tập

e)

Tìm tỷ lệ hiện mắc

35.

Khi nghiên cứu nhằm xác lập mối liên quan về thời gian thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Tương quan

b)

Ngang

c)

Bệnh chứng

d)

Thuần tập

e)

Tìm tỷ lệ hiện mắc

36.

Khi nghiên cứu nhằm đo trực tiếp số mới mắc thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Tương quan

b)

Ngang

c)

Bệnh chứng

d)

Thuần tập

e)

Sinh thái

37.

So với các nghiên cứu quan sát khác, "Sai số chọn" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

38.

So với các nghiên cứu quan sát khác, "Sai số nhớ lại" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

39.

So với các nghiên cứu quan sát khác, "Mất theo dõi" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

40.

So với các nghiên cứu quan sát khác, "Yếu tố nhiễu" trong nghiên cứu thuần tập ở mức độ nào?

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

41.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Thời gian cần thiết" trong nghiên cứu thuần tập là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

42.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Giá thành" trong nghiên cứu thuần tập là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

43.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

44.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Thuần tập hồi cứu; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

45.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Thuần tập hồi cứu; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

46.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Bệnh chứng; c. Tương quan. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?

a)

a, b, c

b)

c, b, a

c)

b, c, a

d)

b, a, c

e)

a, c, b

47.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thuần tập tương lai; b. Bệnh chứng; c. Tương quan. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự nào?

a)

a, b, c

b)

c, b, a

c)

b, c, a

d)

b, a, c

e)

a, c, b

48.

Một trong những nhược điểm của phương pháp nghiên cứu bệnh chứng là gì?

a)

Khó thực hiện lại

b)

Khó theo dõi hàng loạt nhiều vấn đề đồng thời trên các đối tượng

c)

Khó duy trì thống nhất trong suốt quá trình nghiên cứu cho nên dễ có bias

d)

Tài liệu, hồ sơ cần thiết không hoàn chỉnh

e)

Dễ có sự biến động trong các đối tượng nghiên cứu: bỏ, từ chối, thêm vào

49.

Nghiên cứu bệnh chứng đồng nghĩa với nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu theo dõi

e)

Thử nghiệm lâm sàng

50.

Nghiên cứu hồi cứu đồng nghĩa với dạng nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu sinh thái

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Thử nghiệm ngẫu nhiên

51.

Đối tượng trong nghiên cứu bệnh chứng là gì?

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

d)

Người khoẻ

e)

Cộng đồng

52.

Đối tượng trong nghiên cứu hồi cứu là

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

d)

Người khỏe

e)

Cộng đồng

53.

Khi nghiên cứu nhằm khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu

a)

Tương quan

b)

Ngang

c)

Bệnh chứng

d)

Thuần tập

e)

Sinh thái

54.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì yếu tố nhiễu trong nghiên cứu tương quan là

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

55.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số chọn" trong nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

56.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số nhớ lại" trong nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

57.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Mất theo dõi" trong nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

58.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Yếu tố nhiễu" trong nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

59.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Thời gian cần thiết" trong nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

60.

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Giá thành" trong nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Không có

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

e)

Không xác định

61.

Thử nghiệm ngẫu nhiên đồng nghĩa với nghiên cứu

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu theo dõi

e)

Thử nghiệm lâm sàng

62.

Thử nghiệm lâm sàng đồng nghĩa với

a)

Nghiên cứu sinh thái

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuận tập

e)

Thử nghiệm ngẫu nhiên

63.

Đối tượng trong thử nghiệm ngẫu nhiên là:

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

d)

Người khỏe

e)

Cộng đồng

64.

Đối tượng trong thử nghiệm lâm sàng là:

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Bệnh nhân

d)

Người khỏe

e)

Cộng đồng

65.

Nghiên cứu thực nghiệm đồng nghĩa với:

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu theo dõi

e)

Nghiên cứu can thiệp

66.

Nghiên cứu can thiệp đồng nghĩa với nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu theo dõi

e)

Nghiên cứu thực nghiệm

67.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

68.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

69.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?

a)

a, b, c

b)

c, b, a

c)

b, c, a

d)

b, a, c

e)

a, c, b

70.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự nào?

a)

a, b, c

b)

c, b, a

c)

b, c, a

d)

b, a, c

e)

a, c, b

71.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Tương quan; b. Trường hợp; c. Thực nghiệm. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?

a)

a, b, c

b)

c, b, a

c)

b, c, a

d)

b, a, c

e)

a, c, b

72.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Tương quan; b. Trường hợp; c. Thực nghiệm. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự nào?

a)

a, b, c

b)

c, a, b

c)

b, c, a

d)

b, a, c

e)

a, c, b

73.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai. "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự nào?

a)

a, b, c

b)

c, b, a

c)

b, c, a

d)

b, a, c

e)

a, c, b

74.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

75.

"Giá trị suy luận căn nguyên" cao nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là:

a)

Thực nghiệm

b)

Thuần tập tương lai

c)

Thuần tập hồi cứu

d)

Bệnh chứng

e)

Ngang

76.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

77.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập; c. Bệnh chứng; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

78.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Thực nghiệm; b. Thuần tập tương lai; c. Thuần tập hồi cứu; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c

b)

c,b,a

c)

b,c,a

d)

b,a,c

e)

a,c,b

79.

"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c;

b)

c,b,a;

c)

b,c,a;

d)

b,a,c;

e)

a,c,b.

80.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:

a)

a,b,c;

b)

c,b,a;

c)

b,c,a;

d)

b,a,c;

e)

a,c,b.

81.

Có 3 thiết kế nghiên cứu: a. Trường hợp; b. Thực nghiệm; c. Thuần tập tương lai; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:

a)

a,b,c;

b)

c,b,a;

c)

b,c,a;

d)

b,a,c;

e)

a,c,b.

82.

"Giá trị suy luận căn nguyên" cao nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là:

a)

Thực nghiệm;

b)

Thuần tập tương lai;

c)

Thuần tập hồi cứu;

d)

Bệnh chứng;

e)

Ngang.

83.

Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:

a)

Giai đoạn mô tả;

b)

Thu thập số liệu;

c)

Xử lý số liệu;

d)

Phân tích số liệu;

e)

Thiết kế mẫu.

84.

Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:

a)

Thu thập số liệu;

b)

Giai đoạn phân tích;

c)

Xử lý số liệu;

85.

Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:

a)

Thu thập số liệu

b)

Xử lý số liệu

c)

Giai đoạn thực nghiệm

d)

Phân tích số liệu

e)

Thiết kế mẫu

86.

Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe là:

a)

Thu thập số liệu

b)

Xử lý số liệu

c)

Phân tích số liệu

d)

Trình bày kết quả

e)

Thiết kế mẫu

87.

Một trong các cách phân loại nghiên cứu là:

a)

Theo thời gian

b)

Theo không gian

c)

Theo đặc trưng về con người

d)

Theo loại mẫu sử dụng

e)

Theo kích thước của quần thể

88.

Một trong các cách phân loại nghiên cứu là:

a)

Theo không gian

b)

Theo sự biến động của đối tượng trong các nhóm

c)

Theo đặc trưng về con người

d)

Theo loại mẫu sử dụng

e)

Theo cấp quản lý

89.

Một trong các cách phân loại nghiên cứu là:

a)

Theo không gian

b)

Theo đặc trưng về con người

c)

Theo cấp quản lý

d)

Theo mục tiêu nghiên cứu

e)

Theo loại mẫu sử dụng

90.

Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe là:

a)

Đặt vấn đề

b)

Mô tả

c)

Phân tích

d)

Thực nghiệm

e)

Báo cáo

91.

Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ vấn đề sức khỏe là:

a)

Quan sát

b)

Trình bày kết quả

c)

Phân tích

d)

Đối tượng nghiên cứu

e)

Nêu giả thuyết

92.

Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe là:

a)

Quan sát

b)

Trình bày kết quả

c)

Thực nghiệm (nếu có thể)

d)

Đặt vấn đề

e)

Tổng quan

93.

Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ vấn đề sức khỏe là:

a)

Đặt vấn đề

b)

Tổng quan

c)

Quan sát

d)

Trình bày kết quả

e)

Trình bày kết quả

94.

Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:

a)

Tính tần số mắc bệnh

b)

Nhận thấy vấn đề (một sự khởi đầu rất quan trọng)

c)

Tính tỷ lệ mới mắc

d)

Tính tỷ lệ hiện mắc

e)

Tính số hiện mắc

95.

Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:

a)

Xác nhận sự đồng nhất của các sự kiện (các cas giống nhau)

b)

Tính tần số mắc bệnh

c)

Tính tỷ lệ mới mắc

d)

Tính tỷ lệ hiện mắc

e)

Trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2

96.

Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:

a)

Tính tần số mắc bệnh

b)

Tính tỷ lệ mới mắc

c)

Thu thập tất cả các sự kiện (nhận ra tất cả các cas hiện có)

d)

Trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2

e)

Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh;

97.

Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:

a)

Tính tần số mắc bệnh

b)

Trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2

c)

Tính số hiện mắc

d)

Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh

e)

Xác định các đặc điểm của các sự kiện (mô tả các cas)

98.

Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là

a)

Tính tỷ lệ mới mắc

b)

Tính tỉ lệ hiện mắc

c)

Tính số hiện mắc

d)

Mô tả quá trình phát triển tự nhiên của bệnh

e)

Tìm cách mô tả quá trình xuất hiện và chiều hướng phát triển của hiện tượng

99.

Nghiên cứu trường hợp thuộc về:

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu cohorte

d)

Nghiên cứu dọc

e)

Nghiên cứu hồi cứu

100.

Mô tả một chùm bệnh thuộc về:

a)

Nghiên cứu cohorte

b)

Nghiên cứu mô tả

c)

Nghiên cứu dọc

d)

Nghiên cứu hồi cứu

e)

Nghiên cứu thực nghiệm

101.

Mô tả một loạt các trường hợp thuộc về:

a)

Nghiên cứu dọc

b)

Nghiên cứu hồi cứu

c)

Nghiên cứu mô tả

102.

Nghiên cứu tương quan thuộc về:

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu cohorte

d)

Nghiên cứu dọc

e)

Nghiên cứu hồi cứu

103.

Nghiên cứu ngang thuộc về:

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu hồi cứu

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ mới mắc

104.

Nghiên cứu sinh thái thuộc về:

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu hồi cứu

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ mới mắc

105.

Nghiên cứu bệnh chứng thuộc về:

a)

Nghiên cứu phân tích

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

106.

Nghiên cứu thuần tập thuộc về:

a)

Nghiên cứu phân tích

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

107.

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu thuộc về:

a)

Nghiên cứu phân tích

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

108.

Nghiên cứu bệnh chứng thuộc loại:

a)

Nghiên cứu dọc

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ mới mắc

109.

Nghiên cứu bệnh chứng thuộc loại:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

110.

Nghiên cứu thuần tập thuộc về:

a)

Nghiên cứu dọc

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

111.

Nghiên cứu thuần tập thuộc về:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

112.

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu thuộc về:

a)

Nghiên cứu dọc

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

113.

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu thuộc về:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

114.

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên thuộc loại nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

115.

Thử nghiệm trên cộng đồng thuộc loại nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

116.

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên thuộc loại nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

e)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

117.

Mục tiêu chính của các nghiên cứu trường hợp là:

a)

Hình thành giả thuyết nhân quả

b)

Kiểm định giả thuyết bằng thử nghiệm

c)

Đo lường tỷ lệ hiện mắc trong quần thể

d)

Mô tả đặc điểm nhân khẩu học của quần thể

118.

Mục tiêu chính của các nghiên cứu chùm bệnh là

a)

Kiểm định giả thuyết nhân quả

b)

Hình thành giả thuyết nhân quả

c)

Chứng minh giả thuyết nhân quả

d)

Loại bỏ yếu tố nguy cơ

e)

Can thiệp trên cộng đồng

119.

Mục tiêu chính của các nghiên cứu ngang là

a)

Kiểm định giả thuyết nhân quả

b)

Dự phòng cấp II

c)

Hình thành giả thuyết nhân quả

d)

Chứng minh giả thuyết nhân quả

e)

Dự phòng cấp I

120.

Mục tiêu chính của các nghiên cứu tương quan là

a)

Kiểm định giả thuyết nhân quả

b)

Dự phòng cấp II

c)

Chứng minh giả thuyết nhân quả

d)

Can thiệp trên cộng đồng

e)

Hình thành giả thuyết nhân quả

121.

Mục tiêu chính của các nghiên cứu mô tả một loạt các trường hợp là

a)

Hình thành giả thuyết nhân quả

b)

Kiểm định giả thuyết nhân quả

c)

Chứng minh giả thuyết nhân quả

d)

Can thiệp trên cộng đồng

122.

Mục tiêu chính của các nghiên cứu mô tả một trường hợp là

a)

Hình thành giả thuyết nhân quả

b)

Kiểm định giả thuyết nhân quả

c)

Loại bỏ yếu tố nguy cơ

d)

Can thiệp trên cộng đồng

e)

Dự phòng cấp I

123.

Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu

a)

Nghiên cứu trường hợp

b)

Thử nghiệm trên thực địa

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Nghiên cứu hồi cứu

124.

Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu

a)

Thử nghiệm lâm sàng

b)

Chùm bệnh

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Nghiên cứu hồi cứu

125.

Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu

a)

Thử nghiệm lâm sàng

b)

Thử nghiệm trên cộng đồng

c)

Ngang

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Nghiên cứu hồi cứu

126.

Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Tương quan

b)

Thử nghiệm lâm sàng

c)

Thử nghiệm trên cộng đồng

d)

Thử nghiệm trên thực địa

e)

Nghiên cứu bệnh chứng

127.

Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Thử nghiệm trên cộng đồng

b)

Thử nghiệm trên thực địa

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Mô tả một loạt các trường hợp

128.

Để hình thành giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Thử nghiệm trên thực địa

b)

Mô tả một trường hợp

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Thử nghiệm trên cộng đồng

129.

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

e)

Nghiên cứu trường hợp

130.

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu thuận tập

c)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

d)

Nghiên cứu sinh thái

e)

Thử nghiệm trên cộng đồng

131.

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu sinh thái

c)

Nghiên cứu cohorte

d)

Thử nghiệm trên cộng đồng

e)

Thử nghiệm trên thực địa

132.

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu mô tả

c)

Thử nghiệm trên cộng đồng

d)

Nghiên cứu thuận tập hồi cứu

e)

Thử nghiệm trên thực địa

133.

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

b)

Nhiên cứu trường hợp

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Thử nghiệm trên thực địa

e)

Nghiên cứu hồi cứu

134.

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu chùm bệnh

b)

Nghiên cứu phân tích bằng quan sát

c)

Nhiên cứu trường hợp

d)

Nghiên cứu mô tả

e)

Thử nghiệm trên thực địa

135.

Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Thử nghiệm trên cộng đồng

b)

Nhiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu trường hợp

d)

Nghiên cứu mô tả

e)

Nghiên cứu sinh thái

136.

Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Thử nghiệm trên thực địa

c)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

e)

Nghiên cứu trường hợp

137.

Để chứng minh giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc

c)

Nghiên cứu mô tả

d)

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

e)

Nghiên cứu sinh thái

138.

Khi nghiên cứu bệnh hiếm gặp nên áp dụng thiết kế:

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu trường hợp

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Nghiên cứu chùm bệnh

139.

Khi nghiên cứu bệnh hiếm gặp nên áp dụng thiết kế:

a)

Nghiên cứu trường hợp

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu chùm bệnh

d)

Nghiên cứu dọc

e)

Nghiên cứu bệnh chứng

140.

Khi nghiên cứu nguyên nhân hiếm nên áp dụng thiết kế:

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu trường hợp

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

e)

Thử nghiệm trên cộng đồng

141.

Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân nên áp dụng thiết kế:

a)

Thử nghiệm trên thực địa

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu ngang

d)

Nghiên cứu trường hợp

e)

Nghiên cứu chùm bệnh

142.

Khi cần đo trực tiếp số mới mắc nên áp dụng thiết kế:

a)

Thử nghiệm trên thực địa

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu ngang

d)

Thử nghiệm trên cộng đồng

e)

Nghiên cứu chùm bệnh

143.

Khi khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài nên áp dụng thiết kế:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu trường hợp

c)

Nghiên cứu chùm bệnh

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Thử nghiệm lâm sàng

144.

Khi cần xác lập mối liên quan về thời gian nên áp dụng thiết kế:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu trường hợp

c)

Nghiên cứu chùm bệnh

d)

Nghiên cứu thuần tập

e)

Thử nghiệm trên cộng đồng

145.

Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:

a)

Nghiên cứu nguyên nhân hiếm

b)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng

c)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm

d)

Nghiên cứu bệnh khó điều trị

e)

Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh

146.

Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:

a)

Nghiên cứu bệnh hiếm

b)

Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân

c)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm

d)

Nghiên cứu bệnh khó điều trị

e)

Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh

147.

Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:

a)

Nghiên cứu bệnh hiếm

b)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng

c)

Xác lập mối liên quan về thời gian

d)

Nghiên cứu bệnh khó điều trị

e)

Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh

148.

Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:

a)

Nghiên cứu bệnh hiếm

b)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng

c)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm

d)

Đo trực tiếp số mới mắc

e)

Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh

149.

Thiết kế nghiên cứu thuận tập sẽ thích hợp cho:

a)

Nghiên cứu bệnh khó điều trị

b)

Khảo sát bệnh có ít thời kì tiềm ẩn dài

c)

Nghiên cứu bệnh hiếm

d)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng

e)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm

150.

Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho:

a)

Nghiên cứu nguyên nhân hiếm

b)

Nghiên cứu bệnh hiếm

c)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng

d)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm

e)

Nghiên cứu bệnh khó điều trị

151.

Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho:

a)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng;

b)

Nghiên cứu nguyên nhân hiếm;

c)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm;

d)

Khảo sát bệnh có thời kì tiềm ẩn dài;

e)

Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh;

152.

Thiết kế nghiên cứu ngang sẽ thích hợp cho:

a)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng;

b)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm;

c)

Nghiên cứu bệnh khó điều trị;

d)

Đo trực tiếp số mới mắc;

e)

Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân;

153.

Thiết kế nghiên cứu tương quan sẽ thích hợp cho:

a)

Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm;

b)

Nghiên cứu bệnh hiếm;

c)

Nghiên cứu bệnh khó điều trị;

d)

Đo trực tiếp số mới mắc;

e)

Khảo sát quá trình phát triển tự nhiên của bệnh;

154.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Ngang;

b)

Quan sát;

c)

Mô tả;

d)

Phát hiện bệnh;

e)

Sinh thái;

155.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2 × 2; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Một trường hợp;

b)

Hồi cứu;

c)

Mô tả;

d)

Phát hiện bệnh;

e)

Sinh thái;