Font size
WorksheetsDƯỢC LÂM SÀNG 2
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
1. Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) là:
Amlodipine
Enalapril
Losartan
Hydrochlorothiazide
Tác dụng phụ thường gặp của ACEI là:
Ho khan
Tăng glucose
Rối loạn thị giác
Táo bón
ARB (chẹn thụ thể AT1) khác với ACEI ở chỗ:
Gây ho nhiều hơn
Ít gây ho hơn
Là lợi tiểu
Gây tăng K mạnh
Thuốc đối kháng calci loại dihydropyridine (VDCC) là:
Verapamil
Diltiazem
Amlodipine
Propranolol
Lợi tiểu thiazide là:
A. Furosemide
B. Spironolactone
C. Hydrochlorothiazide
D. Mannitol
Lợi tiểu quai (furosemide) thường chỉ định khi:
Tăng huyết áp nhẹ đơn độc
Suy tim có phù phổi
Dự phòng đột quỵ
Đái tháo đường type 2
Chẹn beta giao cảm không chọn lọc:
Metoprolol
Propranolol
Atenolol
Bisoprolol
Chỉ định đầu tay cho tăng huyết áp ở người trẻ có albumin niệu:
ACEI hoặc ARB
CCB dihydropyridine
Thiazide
Beta-blocker
Thuốc gây tăng kali máu đáng kể:
Hydrochlorothiazide
Spironolactone
Amlodipine
Doxazosin
Tác dụng phụ điển hình của spironolactone là:
Ho khan
Gynecomastia (vú to)
Rối loạn thị giác.
. Táo bón
Khi phối hợp ACEI + lợi tiểu thiazide, cần chú ý:
Hạ natri máu và hạ huyết áp tư thế
Tăng kali máu
Tăng đường huyết nặng
Không có tương tác
Thuốc tác động tại giao cảm α1-blocker là:
Prazosin
Captopril
Amlodipine
Lisinopril
Chẹn kênh calci non-dihydropyridine (gây giảm nhịp tim) là:
Amlodipine
Nifedipine
Verapamil
Hydrochlorothiazide
Người cao tuổi tăng huyết áp đơn thuần nên ưu tiên:
Beta-blocker
Thiazide hoặc CCB
ACEI
Alpha2 agonist
Tương tác quan trọng giữa ACEI và NSAID là:
Tăng nguy cơ suy thận cấp
Tăng nguy cơ hạ huyết áp
Tăng nguy cơ phù phổi
Tăng nguy cơ tăng huyết áp
Thuốc khởi đầu cho THA trong thai kỳ (chống chỉ định một số thuốc) thường là:
ACEI
Methyldopa
Losartan
Atenolol
Khi chuyển lộ trình dừng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân có bệnh mạch vành có thể gây:
Hạ huyết áp nhẹ
Hội chứng cai gây đau thất ngực/tim mạch
Tăng cân
Tăng chức năng thận
Chỉ định phối hợp 2 lợi tiểu (thiazide + nhóm giữ kali) nhằm:
Tăng bài tiết kali
Bù kali và giảm mất kali
Tăng độc tính tai thận
Giảm tác dụng chống tăng huyết áp
Thuốc chống tăng huyết áp nào làm giảm tiến triển protein niệu tốt nhất:
ACEI/ARB
CCB
Thiazide
Alpha-blocker
Cơ chế chính của hydralazine là:
Ức chế men chuyển
Giãn động mạch trực tiếp
Giãn tĩnh mạch chính
Chẹn beta giao cảm
Metformin tác dụng chính là:
Kích thích tiết insulin
Tăng sử dụng glucose ngoại biên
Tăng hấp thu glucose ruột
Ức chế DPP-4
Tác dụng phụ nặng nhất của metformin là:
Buồn nôn
Toan lactic (lactic acidosis)
Viêm gan
Suy thận vĩnh viễn
Sulfonylurea (ví dụ glibenclamide) gây nguy cơ chính là:
Hạ đường huyết
Tăng lipid
Suy thận cấp
Giảm cân
Incretin-based agent (GLP-1 agonist) tác dụng:
Ức chế tiết insulin
Tăng tiết insulin theo glucose và giảm cân
Gây tăng cân nhiều
Là thuốc ức chế DPP-4
DPP-4 inhibitor (sitagliptin) cơ chế:
Kích hoạt receptor insulin
Ức chế phân hủy incretin (GLP-1)
Kích thích SLGT2
Giảm hấp thu glucose ruột
Thuốc nhóm SGLT2 (dapagliflozin) có đặc điểm:
Gây giữ muối
Tăng thải glucose qua nước tiểu
Ức chế tuỵ ngoại tiết
Tăng insulin lúc đói
Chống chỉ định quan trọng của metformin:
Bệnh nhân thừa cân
Suy thận nặng (eGFR thấp)
Cao huyết áp nhẹ
Tiền sản giật
Insulin tác dụng nhanh thường dùng trước ăn là:
Insulin glargine
Insulin lispro
NPH
Insulin detemir
Insulin nền kéo dài (basal) là:
Lispro
Aspart
Glargine
D. Regular
Khi nghi ngờ hạ đường huyết do thuốc sulfonylurea, xử trí ban đầu:
Cho ăn nhẹ nếu tỉnh
Truyền insulin
Tiêm vitamin K
Không làm gì
Thuốc làm tăng cân trong điều trị đái tháo đường là:
Metformin
Sulfonylurea / Insulin
SGLT2 inhibitor
GLP-1 agonist
Tác dụng phụ chính của thiazolidinedione (pioglitazone) là:
Suy tim do ứ dịch
Suy thận cấp
Hạ đường huyết nặng
Viêm tuỵ
Thuốc gây tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu (do tăng glucose niệu):
Metformin
SGLT2 inhibitors
Sulfonylurea
DPP-4 inhibitors
Thuốc ức chế alpha-glucosidase (acarbose) tác dụng là:
Tăng tiết insulin
Ức chế phân giải disaccharide → giảm đường sau ăn
Tăng tái hấp thu glucose thận
Giảm hạ đường huyết lúc đói
Thuốc cần tránh dùng chung với glipizide do tăng hạ đường huyết:
Beta-blocker
Statin
ACEI
ARB
Chỉ định ưu tiên dùng insulin ở đái tháo đường type 2:
HbA1c thấp
Điều trị dưới 1 tháng
Có nhiễm trùng nặng, stress hoặc thai kỳ
Bệnh nhân trẻ khỏe mạnh
Thuốc nitrat tác dụng chủ yếu:
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền tải) và một phần giãn động mạch (giảm hậu tải)
Tăng tiền tải
Làm giảm co bóp
Không có tác dụng mạch
Colistin thuộc nhóm:
A. Aminoglycoside
B. Polymyxin
C. Cephalosporin
D. Carbapenem
Liều dùng aminoglycoside chuẩn:
2 lần/ngày
1 lần/ngày
D. Cách ngày
MRSA kháng hoàn toàn:
Penicillin
Carbapenem
Cephalosporin thông thường (gem pro)
Macrolide
Kháng sinh cần tránh trong thai kỳ cho nhiễm trùng tiết niệu là:
Nitrofurantoin
Fosfomycin
Cephalosporin thế hệ 1–2
Amoxicillin-clavulanate
Nhiễm trùng tiết niệu cộng đồng do E. coli dễ kháng fluoroquinolone: lựa chọn thay thế:
Nitrofurantoin hoặc fosfomycin
Vancomycin
Daptomycin
Colistin
Điều trị nhiễm trùng tiết niệu ở người đặt catheter lâu ngày cần:
Thay catheter trước khi điều trị
Giữ catheter và không điều trị
Chỉ bôi ngoài da
Dùng aspirin
Thuốc nào không phù hợp cho phụ nữ có thai khi điều trị nhiễm trùng tiết niệu:
Macrolid
Cephalosporin
Fosfomycin
Ciprofloxacin (chống chỉ định)
Trong nhiễm trùng tiết niệu nặng kèm sốc, bước đầu điều trị kháng sinh nên:
Chờ kháng sinh đồ
Dùng kháng sinh theo kinh nghiệm đường tĩnh mạch phổ rộng ngay sau lấy cấy
Chỉ điều trị triệu chứng
Uống kháng sinh đường uống khi ổn định
Khi nghi nhiễm trùng tiết niệu do ESBL, lựa chọn ban đầu cho bệnh nặng là:
Meropenem
Amoxicillin đơn thuần
Nitrofurantoin 1 liều
Fosfomycin mọi trường hợp
Thuốc lợi tiểu dùng đầu tay giảm phù trong suy tim:
Hydrochlorothiazide
Furosemide
Spironolactone liều thấp
Acetazolamide
Beta-blocker nào KHÔNG dùng trong suy tim?
A. Bisoprolol
B. Metoprolol succinate
C. Carvedilol
D. Propranolol
Dấu hiệu sớm của ngộ độc digoxin:
Vàng da
Rối loạn thị giác (nhìn màu vàng-xanh), buồn nôn
Tăng đường huyết
Đau khớp
Thuốc nào gây tăng nguy cơ suy tim nặng thêm:
NSAIDs
ACEI
Beta-blocker
Furosemide
Trong phù phổi cấp, thuốc ưu tiên:
Lisinopril
Furosemide IV + nitroglycerin (Theo dõi chỉ số sinh tồn huyết áp)
Digoxin
Beta-blocker
Thuốc kích thích tuỷ xương tăng sản xuất tiểu cầu:
Eltrombopag
Digoxin
Furosemide
Propranolol
Thuốc gây giảm tiểu cầu do thuốc (drug-induced thrombocytopenia) thường gặp:
Paracetamol
Heparin
Vitamin D
Metformin
Thuốc nào có thể gây giảm tiểu cầu?
Phenytoin
Carbimazole
Linezolid
Tất cả các đáp án trên
Khi nào truyền tiểu cầu trong giảm tiểu cầu?
Tiểu cầu < 150 G/L
Tiểu cầu < 100 G/L không triệu chứng
Tiểu cầu < 10 G/L hoặc đang chảy máu
Tất cả bệnh nhân ITP
Nhóm thuốc/ thuốc nào được khuyến cáo hàng đầu trong điều trị tăng LDLC:
Fibrate
Statin
Niacin
Omega-3
Tác dụng phụ thường gặp nhất của statin:
Viêm tuỵ
Tăng kali máu
Đau cơ – tăng CK
Tăng huyết áp
Thuốc nào làm giảm triglyceride mạnh nhất?
Rosuvastatin
Fenofibrate
Ezetimibe
Niacin
Loperamide dùng cho IBS tiêu chảy chủ yếu tác dụng là:
Kích thích co bóp ruột
Giảm nhu động ruột (chẹn opioid chủ yếu tại ruột)
Kháng sinh diệt khuẩn
Là men tiêu hóa
Thuốc chống co thắt (antispasmodic) như hyoscine có tác dụng:
Giảm đau do co thắt ruột
Tăng nhu động
Kích thích tiết acid
Giảm hấp thu nước
Thuốc điều trị IBS liên quan tác dụng thần kinh (trầm cảm liều thấp) có thể là:
TCA liều thấp (amitriptyline) hoặc SSRI tùy triệu chứng
Kháng sinh phổ rộng
Insulin
Statin
Thuốc gây táo bón có thể làm nặng IBS-D:
Loperamide
Lubiprostone
Linaclotide
Rifaximin
Chế phẩm probiotic trong IBS mục tiêu là:
Điều chỉnh hệ vi sinh đường ruột, giảm triệu chứng một số bệnh nhân
Thay thế kháng sinh toàn thân
Gây nhiễm trùng
Tăng sốt
Khi sử dụng antidepressant liều thấp cho IBS gây đau, cần cảnh giác:
Không có tác dụng phụ
Tác dụng an thần, khô miệng, táo bón (TCA)
Gây hạ huyết áp tư thế ngay lập tức
Tăng bài tiết insulin
Khi điều trị IBS, biện pháp không dùng thuốc quan trọng là:
Tăng vận động thể lực, chế độ ăn FODMAP thấp, quản lý stress
Dùng kháng sinh sớm
Liên tục dùng opiate
Tăng muối trong khẩu phần
Thuốc antagonist opioid trung ương không được dùng kéo dài vì:
Tăng hưng phấn
Gây nghiện
Gây táo bón nặng (trong khi một số thuốc opiate làm giảm tiêu chảy)
Không có tác dụng trên ruột
Tránh dùng thuốc nhuận tràng kéo dài vì:
Gây phụ thuộc và giảm nhu động sinh lý
Không có tác dụng phụ
Tăng hấp thu nước
Gây tăng tiết insulin
Viêm phổi cộng đồng (CAP) nhẹ thường điều trị ngoại trú khởi đầu bằng:
Amoxicillin (± macrolide) hoặc doxycycline tùy tình huống
Vancomycin IV ngay
Colistin
Meropenem
Cơ chế của statin:
Ức chế HMG-CoA reductase
Ức chế hấp thu cholesterol tại ruột
Tăng tiêu huỷ LDL qua gan
Ức chế sản xuất VLDL
Thuốc nào sau đây không nên phối hợp với statin vì tăng nguy cơ tiêu cơ vân?
Amlodipine
Gemfibrozil
Metformin
Aspirin
Ezetimibe giảm LDL-C bằng cách:
Tăng chuyển hóa TG
Ức chế hấp thu cholesterol ở ruột
Ức chế HMG-CoA reductase
Tăng ly giải mỡ
Chỉ định fibrate trong trường hợp:
LDL tăng nhẹ
HDL giảm nhẹ
Triglyceride > 500 mg/dL (5.6 mmol/L)
LDL bình thường
Tác dụng phụ đáng chú ý của niacin:
Đỏ bừng mặt (flushing)
Tăng kali
Mất ngủ
Giảm glucose
Statin nên uống vào buổi tối vì:
Giảm tác dụng phụ
Hấp thu tốt hơn với thức ăn
Gan tổng hợp cholesterol nhiều vào ban đêm
Tránh tương tác với thuốc ngủ
Ưu điểm lớn nhất của Rosuvastatin so với các statin khác:
Giảm HDL mạnh
Tác dụng ngắn
Giảm LDL mạnh nhất trong nhóm statin
Không gây tăng men gan
Khi dùng statin, xét nghiệm cần theo dõi định kỳ:
Creatinine máu
Men gan (ALT/AST)
Acid uric
INR
Macrolide (azithromycin) tác dụng tốt trên:
Pseudomonas
Vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma, Chlamydia)
Candida
MRSA
Cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxone) thường dùng cho:
Viêm phổi bệnh viện nặng theo y lệnh
Viêm phổi cộng đồng có chỉ định nhập viện
Viêm phổi do mycoplasma đơn độc
Điều trị dự phòng bệnh lao
Trong VAP/HAP nghi Pseudomonas aeruginosa, nên chọn:
Piperacillin-tazobactam hoặc carbapenem (meropenem) +/- aminoglycoside hoặc fluoroquinolone theo kháng sinh đồ
Amoxicillin 1 liều
Azithromycin duy nhất
Metronidazole duy nhất
Phác đồ điều trị CAP nặng cần:
Kháng sinh kinh nghiệm rộng (β-lactam + macrolide hoặc β-lactam + fluoroquinolone)
Chỉ dùng kháng sinh đường uống
Điều trị bằng corticoid đơn độc
Không cần oxy
Nếu nghi influenza nặng trong 48 giờ đầu, thuốc kháng virus nên dùng là:
Oseltamivir
Acyclovir
Ribavirin
Zanamivir không dùng đường hô hấp
Khi bệnh nhân dị ứng penicillin nặng, thay thế trong CAP là:
Macrolide (azithromycin) hoặc doxycycline tuỳ vi khuẩn nghi ngờ
Meropenem luôn
Vancomycin đơn độc cho mọi trường hợp
Nitrofurantoin
Khi dùng aminoglycoside cần theo dõi:
Chức năng thận và thính lực
TSH
INR
HbA1c
Điều trị ngoại trú cho viêm phổi do Mycoplasma thường là:
Macrolide (azithromycin) hoặc doxycycline
Beta-lactam đơn độc
Vancomycin
Colistin
Chú ý khi dùng fluoroquinolone:
Tránh dùng ở trẻ em và phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích > nguy cơ
Luôn an toàn cho mọi lứa tuổi
Không có tác dụng hệ thống
Không tương tác thuốc
Thuốc chống thấp khớp làm chậm tiến triển (DMARD) cổ điển là:
Methotrexate
Prednisone liều cao dài ngày duy nhất
Ibuprofen
Paracetamol
Thuốc ức chế bơm proton (PPI) dùng trong loét dạ dày:
Ranitidine
Omeprazole
Sucralfate
Amoxicillin
Phác đồ điều trị H. pylori thường chứa:
A. PPI + 2 kháng sinh
B. NSAIDs + PPI
C. PPI + Corticoid
D. PPI + Sucralfate
Tác dụng chính của Sucralfate trong loét dạ dày:
Kháng H. pylori
Trung hòa acid
Bảo vệ niêm mạc, tạo hàng rào che phủ ổ loét
Ức chế bơm proton
Khi dùng PPI kéo dài cần theo dõi nguy cơ:
Tăng calci
Thiếu vitamin B12 và hạ magne máu
Tăng kali
Hạ đường máu
NSAIDs gây loét dạ dày chủ yếu do cơ chế:
Ức chế COX-1 làm giảm prostaglandin bảo vệ niêm mạc
Tăng tiết gastrin
Tăng nhu động ruột
Tăng tiết dịch mật
Thuốc điều trị cơn gút cấp ưu tiên:
Allopurinol
Colchicine
Febuxostat
Probenecid
Thuốc hạ acid uric dùng trong điều trị duy trì gút:
Colchicine
Allopurinol
NSAIDs
Prednisolone
Tác dụng phụ nghiêm trọng của Allopurinol:
Viêm tụy
Hội chứng Stevens–Johnson (SJS/TEN)
Tăng huyết áp nặng
Rung nhĩ
Tác dụng phụ cần theo dõi của methotrexate:
Độc gan, độc tuỷ (giảm bạch cầu/tiểu cầu)
Suy thận cấp ngay lập tức mọi liều
Tăng đường huyết nặng
Gia tăng cân đáng kể
Điều trị đau thoái hóa khớp đầu tay, gối ban đầu thường là:
NSAIDs/Paracetamol, vật lý trị liệu — tránh lạm dụng steroid toàn thân
Methotrexate
Thuốc sinh học
Colchicine
Thuốc giảm đau nhóm NSAID cần thận trọng ở:
Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển, suy thận, suy tim
Người trẻ khỏe mạnh không có bệnh nền
Chỉ dùng được ở trẻ em
Không ảnh hưởng thận
Corticosteroid (prednisone) có công dụng trong RA là:
Kiểm soát viêm cấp và làm giảm triệu chứng ngay lập tức, dùng ngắn hạn/như cầu hoặc liều cầu nối DMARDs
Là thuốc duy nhất cần dùng lâu dài không theo dõi
Không có hiệu quả trong viêm khớp
Là thuốc chống nhiễm khuẩn
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng:
A. Giảm đau và viêm nhưng không làm chậm tiến triển bệnh RA
B. Thay thế hoàn toàn DMARD
C. Làm tăng sản xuất sụn
D. Chữa khỏi RA
Metotrexate cần bổ sung acid folic để:
A. Giảm độc tính tủy xương và tiêu hóa
B. Tăng tác dụng phụ
C. Tăng cân
D. Tăng đường huyết
Điều trị đầu tay thoái hóa khớp gối nhẹ:
A. Vật lý trị liệu, giảm cân, paracetamol/NSAID khi cần
B. Methotrexate liều cao
C. Biologic
D. Colchicine
Steroid tiêm nội khớp có thể sử dụng để:
A. Giảm viêm, giảm đau tạm thời cho thoái hóa khớp/viêm khớp dạng thấp trong giới hạn số lần/năm
B. Dùng liên tục hàng tuần
C. Luôn chống chỉ định
D. Làm thay thế phẫu thuật ngay lập tức
Trước khi dùng bất kỳ DMARD nào cần:
Đánh giá chức năng gan, thận, huyết học
Không cần kiểm tra gì cả
Bắt đầu dùng ngay biolo
Chỉ kiểm tra cân nặng
Thuốc cấp cứu giảm đau trong cơn gút cấp thường dùng:
NSAID (naproxen/indomethacin) hoặc colchicine hoặc steroid tùy
chống chỉ định
Allopurinol ngay lập tức
Probenecid ngay lập tức
Metformin
Allopurinol dùng để:
A. Điều trị cơn gút cấp ngay tức thì
B. Hạ nồng độ acid uric mạn tính bằng ức chế xanthine oxidase
C. Gây tăng acid uric
D. Là thuốc kháng nấm
Colchicine liều cao có thể gây:
A. Độc tế bào tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) và nhiễm độc huyết học nếu quá liều
B. Tăng cân nhanh
C. Tăng huyết áp
D. Phù phổi cấp
Trong cơn gút cấp, tránh bắt đầu thuốc hạ acid uric mạn ngay lập tức vì:
A. Có thể làm kéo dài/cường hóa cơn gút do biến động acid uric
B. Không có lý do
C. Luôn bắt đầu ngay giúp khỏi đau
D. Không ảnh hưởng gì
Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) trong suy tim có lợi ích:
A. Giảm hậu tải, cải thiện triệu chứng và giảm tử vong
B. Làm tăng hậu tải
C. Chỉ làm tăng kali
D. Không có lợi ích
Beta-blocker (metoprolol, bisoprolol) trong suy tim mạn ổn định:
A. Giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện nếu dùng đúng loại/liều và tăng dần chậm
B. Luôn chống chỉ định
C. Gây suy tim ngay lập tức
D. Không ảnh hưởng
Thuốc ức chế neprilysin kết hợp ARB (sacubitril/valsartan) dùng cho:
A. HFrEF để thay ACEI/ARB trong một số bệnh nhân cải thiện kết cục
B. Điều trị THA nhẹ
C. Làm tăng nguy cơ đột tử ngay
D. Là thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu quai (furosemide) trong suy tim có vai trò:
A. Giảm triệu chứng do ứ dịch (phù, khó thở)
B. Làm tăng dịch ngoại bào
C. Không có vai trò
D. Gây tăng kali máu rất nhẹ
Trong suy tim cấp có phù phổi, thuốc đầu tay cấp cứu bao gồm:
A. Lợi tiểu IV (furosemide), Thở Oxy, nitroglycerin nếu phù hợp, điều trị nguyên nhân
B. Đợi 24 giờ rồi mới điều trị
C. Chỉ truyền dịch
D. Colchicine
Tác dụng phụ của Digoxin cần theo dõi:
A. Độc tính nhịp (loạn nhịp), buồn nôn, rối loạn thị giác; điều chỉnh liều theo creatinine
B. Luôn an toàn ở mọi liều
C. Tăng cân ngay lập tức
D. Giảm Kali máu không liên quan
Điều trị bệnh nhân HFrEF hiện đại tối ưu thường bao gồm:
A. ACEI/ARB (hoặc sacubitril/valsartan) + beta-blocker + MRA (spironolactone) ± SGLT2 inhibitor + lợi tiểu khác nếu cần
B. Chỉ dùng lợi tiểu
C. Dùng steroid dài ngày
D. Không điều trị thuốc
SGLT2 inhibitor (dapagliflozin/empagliflozin) trong suy tim:
A. Đã chứng minh lợi ích giảm nhập viện và tử vong ở HFrEF, kể cả không kèm đái tháo đường
B. Chỉ dùng cho bệnh nhân đái tháo đường
C. Làm tăng nguy cơ suy tim
D. Không có chứng cứ
Khi dùng spironolactone cần:
A. Theo dõi kali và creatinine
B. Không cần theo dõi gì thêm
C. Ngưng thuốc khác
D. Luôn dùng liều cao
Dạng thuốc ivabradine dùng để:
A. Giảm tần số tim ở bệnh nhân nhịp xoang có HR cao dù đã dùng betablocker/tối ưu — cải thiện kết cục ở chọn lọc bệnh nhân HFrEF
B. Tăng tần số tim
C. Làm tăng huyết áp
D. Tăng natri niệu
Thuốc nitrat tác dụng chủ yếu:
A. Giãn tĩnh mạch (giảm tiền tải) và một phần giãn động mạch (giảm hậu tải)
B. Tăng tiền tải
C. Làm giảm co bóp
D. Không có tác dụng mạch
Thuốc lợi tiểu thiazide ít tác dụng trong suy tim nặng có phù nhiều vì:
A. Tăng tái hấp thu nước ở ống thận sau
B. Làm tăng áp lực thẩm thấu máu
C. Không ảnh hưởng tới thận
D. Thiazide kém hiệu quả khi GFR thấp
Thuốc cần tránh phối hợp với sacubitril/valsartan:
A. ACEI
B. Beta-blocker
C. Spironolactone
D. SGLT2 inhibitor
Digoxin độc tính tăng khi:
A. Hạ kali máu
B. Tăng kali máu
C. Tăng albumin máu
D. GFR cao
Điều trị ban đầu tiêu chảy cấp ở trẻ em tập trung vào:
A. Bù nước bằng ORS (oral rehydration solution) và duy trì dinh dưỡng
B. Uống kháng sinh liều cao
C. Đặt ống truyền dịch luôn cho mọi trẻ
D. Dùng thuốc chống tiêu chảy opioid
Thuốc chống tiêu chảy opioid (loperamide) không nên dùng cho trẻ nhỏ vì:
A. Nguy cơ ngộ độc, chậm tiêu, không an toàn ở trẻ nhỏ
B. Luôn an toàn
C. Không có tác dụng ở người lớn
D. Là kháng sinh
Điều trị tiêu chảy do rotavirus chủ yếu là:
A. Bù nước, hỗ trợ; vaccine dự phòng có hiệu quả
B. Kháng virus đặc hiệu
C. Kháng sinh liều cao
D. Steroid toàn thân
Thuốc cắt cơn hen dạng hít nhanh là:
A. SABA (salbutamol/albuterol)
B. ICS (corticosteroid hít)
C. Leukotriene receptor antagonist
D. Theophylline
. LABA (long-acting beta2 agonist) nên sử dụng:
A. Chỉ phối hợp với ICS để tránh tăng nguy cơ tử vong nếu dùng đơn độc trong hen
B. Luôn dùng đơn độc cho mọi bệnh nhân
C. Chống chỉ định hoàn toàn
D. Là kháng sinh
Leukotriene receptor antagonists (montelukast) phù hợp cho:
A. Một số bệnh nhân trẻ, có viêm mũi dị ứng
B. Thay thế hoàn toàn ICS ở mọi bệnh nhân
C. Điều trị cơn cấp thay SABA
D. Là thuốc kháng nấm
Tiêm adrenaline (epinephrine) là chỉ định khi:
A. Sốc phản vệ kèm co thắt phế quản nghiêm trọng
B. Ho nhẹ
C. Sốt
D. Viêm họng đơn độc
Theophylline hiện nay ít dùng vì:
A. Biến động dược động học hẹp, tương tác nhiều và độc tính
B. Luôn an toàn
C. Không tác dụng trên đường thở
D. Là kháng sinh
Trong cơn hen nặng cấp cứu, liệu pháp bổ sung có thể là:
A. Oxy, neb SABA, ipratropium, steroid toàn thân, magnesium sulfate IV trong một số trường hợp nặng
B. Chỉ cho uống nước trái cây
C. Uống paracetamol
D. Dùng kháng sinh ngay
Kháng sinh không phải điều trị tiêu chuẩn cho hen trừ khi:
A. Có nhiễm khuẩn bội nhiễm đường hô hấp xác định
B. Luôn dùng kháng sinh cho hen
C. Dùng kháng sinh để ngăn cơn hen
D. Dùng kháng sinh để tăng tác dụng ICS
Omalizumab (anti-IgE) là liệu pháp:
A. Dùng cho dạng hen dị ứng nặng không kiểm soát được với liệu pháp tiêu chuẩn
B. Là kháng sinh
C. Là thuốc cắt cơn ngắn hạn
D. Không có chỉ định trong hen
Khi dùng steroid toàn thân kéo dài cần chú ý:
A. Tác dụng phụ như tăng đường huyết, loãng xương, yếu cơ, nhiễm khuẩn - cân nhắc liều và thời gian
B. Không có tác dụng phụ
C. Thuốc an toàn
D. Không cần theo dõi
Ipratropium bromide dạng hít tác dụng bằng:
A. Kháng muscarinic
B. Là steroid
C. Ức chế COX
D. Tăng nhịp tim
Mục tiêu điều trị hen là:
A. Kiểm soát triệu chứng, giảm nguy cơ cơn cấp, duy trì chức năng phổi tốt nhất có thể và duy trì hoạt động bình thường
B. Chỉ chữa triệu chứng khi nặng
C. Không điều trị khi nhẹ
D. Dùng thuốc theo cảm tính
Trong hen cộng hưởng với bệnh tim mạch, chọn thuốc thận trọng:
A. Beta-blocker không chọn lọc có thể làm nặng co thắt phế quản (cân nhắc cardioselective nếu cần)
B. Beta-agonist gây hạ huyết áp nặng
C. Không có tương tác gì
D. Không cần lưu ý
Low molecular weight heparin (LMWH, enoxaparin) ưu điểm so với UFH là:
A. Dự đoán dược động học tốt hơn, liều cố định theo cân, ít cần theo dõi APTT hàng ngày
B. An toàn tuyệt đối
C. Chống chỉ định sản phụ
D. Không có lợi ích gì
DOACs (direct oral anticoagulants) gồm ví dụ:
A. Rivaroxaban, apixaban (Xa inhibitors), dabigatran (direct thrombin inhibitor)
B. Warfarin, heparin
C. Aspirin, clopidogrel
D. Metformin, insulin
Chỉ định dùng thuốc chống đông trong huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp tính:
A. Khởi anticoagulation ngay trừ khi có chống chỉ định rõ (ví dụ chảy máu)
B. Không bao giờ dùng thuốc chống đông
C. Chỉ dùng aspirin
D. Đặt ống thông thận
Trong điều trị huyết khối mạch phổi nặng có sốc, cân nhắc:
A. Tiêu sợi huyết (thrombolysis) nếu không có chống chỉ định, hoặc can thiệp cơ học/embolus removal
B. Chỉ bù dịch và nghỉ ngơi
C. Dùng kháng sinh kéo dài
D. Uống nước hoa quả
Chống chỉ định tương đối của tiêu sợi huyết là:
A. Phẫu thuật lớn trong vòng 3 tuần gần đây, nguy cơ chảy máu cao, tiền sử đột quỵ xuất huyết — cần cân nhắc kỹ
B. Tiền sử dị ứng nhẹ
C. Giảm cholesterol nhẹ
D. Viêm họng nhẹ
Khi cần đảo ngược tác dụng warfarin nhanh do chảy máu nặng:
A. Truyền prothrombin complex concentrate (PCC) ± vitamin K IV; nếu không có PCC có thể dùng plasma tươi (FFP)
B. Uống thêm warfarin
C. Đợi cơ thể tự phục hồi
D. Dùng paracetamol
Protamine sulfate dùng để:
A. Trung hòa heparin (UFH và một phần LMWH) trong trường hợp quá liều/chảy máu
B. Trung hòa warfarin
C. Trung hòa aspirin
D. Trung hòa DOACs
Fondaparinux là:
A. Thuốc ức chế yếu tố Xa dựa trên antithrombin ( tiêm) — dùng thay thế heparin trong một số trường hợp, không có antidote hoàn toàn như protamine
B. Kháng sinh
C. Thuốc giảm đau
D. Là statin
Sau stent mạch vành, liệu pháp kép chống kết tập tiểu cầu (DAPT) thường gồm:
A. Aspirin + P2Y12 inhibitor (clopidogrel, prasugrel hoặc ticagrelor) trong thời gian quy định tùy loại stent và nguy cơ chảy máu
B. Chỉ dùng aspirin hàng ngày
C. Chỉ dùng clopidogrel
D. Không cần thuốc nào cả
Thuốc ức chế P2Y12 (clopidogrel) cần chú ý:
A. Một số bệnh nhân kém đáp ứng do biến dị gen CYP2C19; và tương tác thuốc (omeprazole) cần cân nhắc
B. Luôn hiệu quả ở mọi bệnh nhân
C. Không có tương tác thuốc
D. Làm tăng huyết áp
Xử trí quá liều DOAC không phải lúc nào cũng có antidote; trong
một số trường hợp hỗ trợ bằng:
A. Thực hiện biện pháp hỗ trợ, xem xét antidote cụ thể nếu có (idarucizumab, andexanet alfa), cân nhắc lọc máu nếu thích hợp (ví dụ dabigatran thấm lọc)
B. Uống thêm vitamin K
C. Uống paracetamol
D. Không làm gì cả
Chống đông cho bệnh nhân mang thai:
A. LMWH là lựa chọn an toàn hơn warfarin
B. Warfarin luôn an toàn
C. DOAC là tốt nhất cho thai kỳ
D. Không cần chống đông dù có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu
INR (international normalized ratio) theo dõi hiệu quả của warfarin, mục tiêu INR thường cho rung nhĩ là:
A. 2.0–3.0
B. 0.8–1.2
C. 4.0–5.0
D. 1.0–1.5
Chỉ định dùng thuốc chống đông trong huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp tính:
A. Khởi anticoagulation ngay trừ khi có chống chỉ định rõ (ví dụ chảy máu)
B. Không bao giờ dùng thuốc chống đông
C. Chỉ dùng aspirin
D. Đặt ống thông thận
