wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

benh hoc 2

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Thuốc chính để điều trị nguyên nhân đối với bệnh viêm phổi thùy là:

a)

Giảm đau

b)

Chống dị ứng

c)

Kháng sinh

d)

Giảm ho

2.

Biện pháp tốt nhất để phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:

a)

Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh.

b)

Vệ sinh cá nhân hàng ngày.

c)

Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh.

d)

Xử lý chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng qui định.

3.

Vỗ rung lồng ngực cho người bệnh viêm phổi nhằm mục đích:

a)

Làm cho người bệnh đỡ khó thở

b)

Làm cho người bệnh đỡ đau ngực

c)

Làm long đờm cho người bệnh

d)

Làm loãng đờm cho người bệnh

4.

Một trong những yếu tố thuận lợi làm khởi phát cơn hen phế quản là:

a)

Hẹp động mạch vành

b)

Dị ứng

c)

Xơ vữa động mạch

d)

Tăng huyết áp

5.

Một trong những yếu tố thuận lợi làm khởi phát cơn hen phế quản là:

a)

Tắc động mạch vành

b)

Gắng sức

c)

Co thắt phế quản

d)

Giãn phế quản

6.

Đờm của bệnh nhân hen phế quản thường có đặc điểm là:

a)

Đờm trong và dính.

b)

Đờm quánh, dính và có màu rỉ sắt.

c)

Đờm nhầy mủ

d)

Đờm bã đậu

7.

Đặc điểm của khó thở trong bệnh hen phế quản là:

a)

Khó thở chậm, thì hít vào

b)

Khó thở nhanh, thì hít vào

c)

Khó thở chậm, thì thở ra

d)

Khó thở nhanh, thì thở ra

8.

Nhóm thuốc chính để điều trị hen phế quản là:

a)

Thuốc kháng sinh

b)

Thuốc giảm ho, long đờm

c)

Thuốc giãn phế quản và corticoid

d)

Thuốc long đờm và hạ sốt

9.

Salbutamol là thuốc có tác dụng:

a)

Giảm ho

b)

Long đờm

c)

Giãn cơ trơn phế quản

d)

Chống viêm

10.

Trong cơn hen phế quản có hiện tượng:

a)

Giãn các phế quản

b)

Co thắt phế quản

c)

Giảm bài tiết dịch ở phế quản

d)

Co thắt mạch máu ở phổi

11.

Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:

a)

Ăn giảm đạm

b)

Ăn nhạt

c)

Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng

d)

Không cho bệnh nhân ăn hải sản

12.

Để hạn chế cơn hen xuất hiện bệnh nhân cần:

a)

Tập thở sâu

b)

Không dùng quá liều thuốc giãn phế quản

c)

Điều trị triệt để viêm nhiễm đường hô hấp

d)

Ăn nhạt

13.

Yếu tố nguy cơ chính gây bệnh COPD là:

a)

Hút thuốc lá, thuốc lào

b)

Bụi trong khí quyển

c)

Nhiễm vi khuẩn

d)

Nhiễm vi rút

14.

Đặc điểm của khó thở trong bệnh COPD là:

a)

Khó thở vào

b)

Khó thở ra

c)

Khó thở từ từ ngày một tăng dần

d)

Khó thở cấp

15.

Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:

a)

Tăng mỡ máu

b)

Gút

c)

Hút thuốc

d)

Uống rượu bia

16.

Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:

a)

Tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm

b)

Tăng huyết áp

c)

Đái tháo đường

d)

Xơ vữa động mạch

17.

Biện pháp hiệu quả nhất trong dự phòng bệnh COPD là:

a)

Không hút thuốc, tránh khói bụi

b)

Tập thở

c)

Giữ ấm cổ ngực khi trời lạnh

d)

Điều trị tốt nhiễm khuẩn đường hô hấp

18.

Loại vi khuẩn gây loét dạ dày tá tràng:

a)

Vi khuẩn Gram (+)

b)

Helicobacter Pylori

c)

Liên cầu

d)

Tụ cầu

19.

Loại thuốc có thể gây loét dạ dày- tá tràng là:

a)

Các loại thuốc kháng sinh

b)

Thuốc giảm đau giãn cơ: Nospa

c)

Corticoid

d)

Salbutamol

20.

Yếu tố góp phần gây viêm loét dạ dày tá tràng là:

a)

Rượu, thuốc lá, tăng đường máu

b)

Rượu, thuốc lá, gắng sức

c)

Stress, tăng mỡ máu

d)

Stress, rượu, thuốc lá

21.

Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất của loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau bụng vùng mạn sườn phải

b)

Đau bụng vùng thượng vị

c)

Đau bụng vùng mạn sườn trái

d)

Đau bụng vùng hạ vị

22.

Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Hạ sườn trái.

b)

Thượng vị.

c)

Hố chậu phải.

d)

Hạ vị.

23.

Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau hạ sườn phải, nôn.

b)

Đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua.

c)

Đau hạ sườn trái, nôn ối, tiêu chảy.

d)

Đau bụng, đi ngoài phân đen.

24.

Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau quặn từng cơn

b)

Đau vùng hạ vị lan xuống dưới

c)

Đau có cảm giác nóng rát

d)

Đau bụng và có cảm giác mót rặn

25.

Đặc điểm của đau bụng trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thể điển hình là:

a)

Đau bụng thượng vị dữ dội thành cơn

b)

Đau vùng thượng vị âm ỉ, có cảm giác rát bỏng

c)

Đau âm ỉ kéo dài liên tục

d)

Đau vùng thượng vị như dao đâm

26.

Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng thể điển hình là:

a)

Đau quặn từng cơn vùng thượng vị

b)

Đau dữ dội như dao đâm vùng thượng vị

c)

Đau vùng thượng vị âm ỉ, có tính chất chu kỳ

d)

Đau vùng thượng vị lan xuống dưới

27.

Biến chứng của loét dạ dày tá tràng:

a)

Thủng ổ loét

b)

Viêm gan

c)

Lách to

d)

Giun chui ống mật

28.

Biến chứng của loét dạ dày - tá tràng:

a)

Xơ gan

b)

Hẹp môn vị

c)

Cổ trướng

d)

Chảy máu đường tiêu hoá dưới

29.

Biểu hiện của biến chứng chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhân loét dạ dày:

a)

Cảm giác đau thay đổi

b)

Đi ngoài phân màu đen

c)

Mệt mỏi, sút cân

d)

Da vàng

30.

Biểu hiện của biến chứng thủng ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày là:

a)

Đi ngoài phân màu đen

b)

Hồng cầu giảm

c)

Đau bụng dữ dội như dao đâm vùng thượng vị

d)

Nôn ra máu

31.

Biểu hiện của biến chứng hẹp môn vị ở bệnh nhân loét dạ dày:

a)

Nôn ra thức ăn của bữa trước hoặc của ngày hôm trước

b)

Nôn ra máu

32.

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng điều quan trọng nhất cần tự theo dõi là:

a)

Nước tiểu

b)

Kết quả xét nghiệm máu

c)

Nhiệt độ

d)

Chất nôn, phân

33.

Vị trí loét dạ dày tá tràng dễ gây ung thư hoá nhất là:

a)

Bờ cong nhỏ

b)

Bờ cong lớn

c)

Tâm vị

d)

Tá tràng

34.

Đối với bệnh nhân loét dạ dày, để tìm biến chứng ung thư dạ dày cần phải:

a)

Chụp X quang dạ dày

b)

Nội soi và sinh thiết dạ dày

c)

Xét nghiệm máu

d)

Siêu âm dạ dày

35.

Điều trị loét dạ dày cần chú ý:

a)

Nên dùng nhiều loại thuốc phối hợp với chế độ ăn hợp lý

b)

Kết hợp thuốc và chế độ ăn hợp lý

c)

Kết hợp thuốc, chế độ nghỉ ngơi và chế độ ăn

d)

Chế độ vận động hợp lý

36.

Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:

a)

Không sử dụng nhiều đạm

b)

Không sử dụng nhiều mỡ

c)

Không sử dụng nhiều hoa quả

d)

Không dùng chất kích thích

37.

Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:

a)

Tăng đạm, hạn chế chất béo

b)

Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali

c)

Ăn mềm, hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá

d)

Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối

38.

Dùng kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng:

a)

Chỉ nên dùng 1 loại kháng sinh

b)

Dùng một đợt 10–14 ngày nếu có bằng chứng nhiễm Helicobacter pylori

c)

Kháng sinh phải được dùng kéo dài như những thuốc giảm tiết dịch vị khác

d)

Bệnh nhân đang có xuất huyết phải cho uống kháng sinh ngay để nhanh chóng diệt vi khuẩn H. pylori

39.

Cổ trướng là hiện tượng:

a)

Tràn dịch màng phổi

b)

Tràn dịch màng bụng

c)

Tràn dịch màng tim

d)

Bướu cổ

40.

Tuần hoàn bàng hệ là:

a)

Tĩnh mạch nổi trên da bụng

b)

Tĩnh mạch trực tràng bị giãn

c)

Tĩnh mạch thực quản bị giãn

d)

Tĩnh mạch chi dưới giãn

41.

Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp nhất là:

a)

Viêm gan do rượu

b)

Tắc mật lâu ngày

c)

Suy dinh dưỡng

d)

Viêm gan virus

42.

Ở nước ta, nguyên nhân chính gây xơ gan là:

a)

Vi rút viêm gan B, C

b)

Do ứ mật kéo dài

c)

Do nhiễm độc hoá chất và thuốc

d)

Do rối loạn chuyển hoá chất

43.

Dấu hiệu sớm của người bệnh xơ gan giai đoạn sớm là:

a)

Mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu

b)

Cổ trướng

c)

Tuần hoàn bàng hệ

d)

Chảy máu chân răng

44.

Tuần hoàn bàng hệ được phát hiện chủ yếu ở:

a)

Mặt

b)

Chân

c)

Bụng

d)

Cổ

45.

Một trong những triệu chứng của bệnh xơ gan là:

a)

Phù

b)

Đái máu

c)

Tăng huyết áp

d)

Ho ra máu

46.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:

a)

Cổ trướng

b)

Tuần hoàn bàng hệ

c)

Phù tăng dần

d)

Giãn tĩnh mạch thực quản

47.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:

a)

Cổ trướng

b)

Tuần hoàn bàng hệ

c)

Vàng da

d)

Vỡ tĩnh mạch thực quản

48.

Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của xơ gan là:

a)

Vỡ tĩnh mạch thực quản

b)

Cổ trướng

c)

Ung thư hoá

d)

Nhiễm trùng cơ hội

49.

Biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan là:

a)

Giãn, vỡ tĩnh mạch thực quản

b)

Hôn mê gan

c)

Ung thư gan

d)

Lao màng bụng

50.

Biến chứng nguy hiểm, đe doạ tính mạng bệnh nhân xơ gan là:

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Vỡ tĩnh mạch thực quản

c)

Xuất huyết dưới da

d)

Tuần hoàn bàng hệ

51.

Biểu hiện sớm của hôn mê gan là:

a)

Đau xương khớp

b)

Thay đổi tính tình, mất phương hướng, rối loạn trí nhớ

c)

Bệnh nhân nôn nhiều

d)

Đi ngoài nhiều lần

52.

Khám bụng bệnh nhân xơ gan giai đoạn nặng có thể thấy:

a)

Bụng cứng như gỗ

b)

Bụng to, rốn lõm sâu, không có tuần hoàn bàng hệ

c)

Bụng to, rốn lõm sâu, có tuần hoàn bàng hệ

d)

Bụng to, rốn lồi, có tuần hoàn bàng hệ

53.

Bệnh nhân xơ gan có chứng thường có cảm giác khó thở vì:

a)

Do viêm phổi

b)

Do cơ hoành bị chèn ép

c)

Do thiếu máu

d)

Do các cơ hô hấp bị suy yếu

54.

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa gặp trong bệnh:

a)

Đái tháo đường

b)

Xuất huyết tiêu hoá

c)

Xơ gan

d)

Viêm loét dạ dày tá tràng

55.

Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan:

a)

Tăng đạm

b)

Giảm đạm

c)

Tăng đạm, nhưng khi có biểu hiện tiền hôn mê gan phải ăn giảm đạm

d)

Uống nhiều nước

56.

Tư thế giúp bệnh nhân xơ gan cổ trướng dễ thở hơn là:

a)

Nằm đầu thấp vì máu lên não tốt hơn

b)

Nằm nghiêng về một bên

c)

Nằm đầu cao

d)

Gác cao chân vì nó giúp giảm phù 2 chân

57.

Bệnh nhân xơ gan khi có biểu hiện nặng có nguy cơ hôn mê, chế độ ăn quan trọng nhất là:

a)

Ăn giảm đạm

b)

Đảm bảo lượng đường

c)

Tăng cường lipid

d)

Giảm muối

58.

Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan có biến chứng hôn mê gan là:

a)

Ăn tăng đạm

b)

Ăn giảm đạm

c)

Ăn giảm đường

d)

Ăn tăng đường

59.

Để giảm phù cho bệnh nhân xơ gan cần:

a)

Hạn chế ăn mỡ

b)

Hạn chế chọc dịch cổ trướng

c)

Ăn giảm đạm

d)

Ăn nhạt

60.

Đề phòng hôn mê gan ở bệnh nhân xơ gan cần chú ý:

a)

Theo dõi số lượng nước tiểu

b)

Theo dõi xét nghiệm máu

c)

Theo dõi tinh thần

d)

Theo dõi chất nôn, phân

61.

Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:

a)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

b)

Nhiệt độ tăng

c)

Sút cân nhanh

d)

Thay đổi ý thức, tinh thần

62.

Xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng:

a)

Máu chảy từ lòng mạch vào ổ bụng.

b)

Máu chảy từ lòng mạch vào dạ dày.

c)

Máu chảy từ lòng mạch vào ống tiêu hóa.

d)

Máu chảy từ lòng mạch vào đại tràng.

63.

Bệnh nào sau đây là 1 cấp cứu nội khoa:

a)

Viêm gan vi rút

b)

Xơ gan

c)

Xuất huyết tiêu hoá

d)

Cổ trướng

64.

Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:

a)

Viêm gan

b)

Polip trực tràng

c)

Trĩ

d)

Loét dạ dày tá tràng

65.

Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:

a)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

b)

Ung thư đại- trực tràng

c)

Viêm loét đại tràng, trực tràng

d)

Trĩ

66.

Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:

a)

Ung thư đại- trực tràng

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Loét dạ dày tá tràng

d)

Polip dạ dày

67.

Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:

a)

Polip đại- trực tràng

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Giãn tĩnh mạch thực quản

d)

Ung thư dạ dày

68.

Nguyên nhân tại ống tiêu hoá gây chảy máu tiêu hoá là:

a)

Xơ gan

b)

Ung thư gan

c)

Sỏi mật

d)

Ung thư dạ dày

69.

Nguyên nhân ở ngoài ống tiêu hoá thường gặp nhất gây chảy máu tiêu hoá là:

a)

Xơ gan

b)

Chảy máu đường mật

c)

Bệnh máu

d)

Loét dạ dày

70.

Triệu chứng lâm sàng điển hình của chảy máu tiêu hoá cao là:

a)

Nôn nhiều

b)

Vàng da và xuất huyết

c)

Nôn ra máu, đi ngoài phân đen

d)

Đi ngoài phân đen

71.

Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao là:

a)

Đi ngoài phân đen có hoặc không kèm theo nôn máu

b)

Đi ngoài ra máu đỏ tươi.

c)

Đi ngoài phân đen

d)

Nôn ra máu và đi ngoài phân đen

72.

Nguyên nhân thường gây chảy máu tiêu hoá nặng và dễ dẫn đến tử vong là:

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Ung thư dạ dày

c)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

d)

Chảy máu đường mật

73.

Biểu hiện của sốc mất máu, ngoại trừ:

a)

Da xanh tái, vã mồ hôi

b)

Niêm mạc môi, mắt trắng bệch

c)

Đi ngoài phân đen ít một

d)

Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt

74.

Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hoá trên thường gây mức độ mất máu nặng là:

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Polip ở dạ dày tá tràng

d)

Chảy máu đường mật

75.

Triệu chứng có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá là:

a)

Nôn ra máu

b)

Sốt

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

d)

Tình trạng tinh thần thay đổi

76.

Chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa:

a)

Có thể vận động nhẹ nhàng

b)

Tránh gắng sức

c)

Tránh thức khuya

d)

Bất động

77.

Khi bệnh nhân chảy máu tiêu hoá mới vào viện, cần khuyên bệnh nhân:

a)

Ăn thức ăn nóng

b)

Vận động nhẹ nhàng trong phòng

c)

Đại tiểu tiện tại giường

d)

Nên vận động, thay đổi tư thế thường xuyên

78.

Việc cần làm ngay đối với bệnh nhân chảy máu đường tiêu hoá khi vào viện:

a)

Để bệnh nhân nằm đầu thấp

b)

Hỏi kỹ về tiền sử

c)

Lấy đầy đủ dấu hiệu sinh tồn

d)

Cho bệnh nhân thở oxy

79.

Đối với bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, biểu hiện của chảy máu đã cầm là:

a)

Mạch nhanh.

b)

Da hơi xanh, niêm mạc hơi nhợt.

c)

Bệnh nhân không nôn máu, không đi ngoài phân đen.

d)

Mạch và huyết áp ổn định, đi ngoài phân màu vàng

80.

Đề phòng chảy máu tái phát trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần:

a)

Cho bệnh nhân ăn cơm bình thường khi đã đi ngoài phân vàng.

b)

Cho bệnh nhân ăn thức ăn ấm, nóng để dễ tiêu hóa.

c)

Cho bệnh nhân ăn lỏng, nguội, ít một và chia nhiều bữa trong ngày.

d)

Cho bệnh nhân ăn thức ăn có nhiều gia vị để kích thích hệ tiêu hóa của bệnh nhân.

81.

Điều kiện thuận lợi của viêm đường tiết niệu:

a)

Phình động mạch thận

b)

Hẹp động mạch thận

c)

Sỏi thận

d)

Hẹp tĩnh mạch thận

82.

Viêm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn ngược dòng thường gặp ở đối tượng nào:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Người già

83.

Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính:

a)

Đái tháo đường

b)

Viêm phế quản cấp

c)

Viêm đa khớp dạng thấp

d)

Basedow

84.

Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính:

a)

Hen phế quản

b)

Thấp khớp cấp

c)

Bướu cổ

d)

Gút

85.

Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính:

a)

Viêm gan

b)

Thấp tim

c)

Bướu cổ

d)

Tăng huyết áp

86.

Một trong những triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn:

a)

Hạ huyết áp

b)

Thiếu máu

c)

Sốt

d)

Tăng đường máu.

87.

Một trong những triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn:

a)

Thiếu máu

b)

Sốt

c)

Hạ huyết áp

d)

Tăng đường máu.

88.

Biểu hiện của hội chứng tăng urê huyết ở bệnh nhân suy thận:

a)

Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, tiếng cọ màng ngoài tim ...

b)

Đau khớp

c)

Hạ huyết áp

d)

Đái buốt, đái rắt

89.

Hội chứng tăng urê máu thường gặp ở bệnh nhân ở bệnh nhân:

a)

Basedow

b)

Suy tim

c)

Suy thận

d)

Viêm khớp dạng thấp

90.

Cơ chế gây thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn là do:

a)

Viêm đường tiết niệu

b)

Hạ kali máu

c)

Thiếu erythropoietin

d)

Tăng urê máu

91.

Chế độ ăn uống đúng của bệnh nhân suy thận mạn:

a)

Uống nhiều nước khi có phù

b)

Tăng hoa quả có nhiều kali

c)

Ăn tăng đạm

d)

Ăn giảm đạm

92.

Loại thuốc để điều trị thiếu máu cho bệnh nhân suy thận mạn:

a)

Erythropoietin (epoetin alfa)

b)

Sắt uống đơn thuần

c)

Vitamin B12

d)

Acid folic

93.

Yếu tố thuận lợi của bệnh Basedow là gì?

a)

Stress

b)

Gắng sức

c)

Lạnh đột ngột

d)

Hút thuốc lá

94.

Triệu chứng của bệnh Basedow là gì?

a)

Huyết áp hạ

b)

Nhịp thở nhanh

c)

Nhịp tim chậm

d)

Nhịp tim nhanh

95.

Triệu chứng của bệnh Basedow là gì?

a)

Tiểu ít

b)

Nhịp thở nhanh

c)

Đau khớp

d)

Bướu cổ

96.

Triệu chứng của bệnh Basedow là gì?

a)

Run tay

b)

Vàng da

c)

Táo bón

d)

Đường máu giảm

97.

Triệu chứng quan trọng nhất của Basedow là gì?

a)

Khát nước

b)

Nhịp tim nhanh

c)

Bướu giáp

d)

Rụng tóc

98.

Đặc điểm của run tay trong bệnh Basedow là gì?

a)

Run khi xúc động

b)

Run chủ yếu ở các gốc chi

c)

Run theo ý muốn

d)

Run tay kèm theo co giật

99.

Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh Basedow là gì?

a)

Sốt cao

b)

Tụt huyết áp

c)

Mạch chậm

d)

Xuất huyết niêm mạc

100.

Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh Basedow là gì?

a)

Hạ thân nhiệt

b)

Khó thở

c)

Mạch chậm

d)

Táo bón

101.

Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh Basedow là gì?

a)

Hạ thân nhiệt

b)

Rối loạn tâm thần, có thể hôn mê

c)

Mạch chậm

d)

Táo bón

102.

Biến chứng hay gặp của bệnh Basedow là gì?

a)

Biến chứng tim mạch

b)

Biến chứng thận

c)

Mạch chậm

d)

Rối loạn tiêu hóa

103.

Chế độ ăn uống phù hợp đối với bệnh nhân Basedow là gì?

a)

Ăn thức ăn nóng, uống nước nóng

b)

Ăn nhạt

c)

Uống ít nước

d)

Ăn đảm bảo dinh dưỡng

104.

Chế độ nghỉ ngơi phù hợp đối với bệnh nhân Basedow là gì?

a)

Nằm đầu cao

b)

Hạn chế vận động

c)

Nằm đầu thấp

d)

Tránh căng thẳng thần kinh

105.

Dấu hiệu sinh tồn quan trọng nhất cần theo dõi ở bệnh nhân Basedow là gì?

a)

Mạch

b)

Nhiệt độ

c)

Huyết áp

d)

Nhịp thở

106.

Triệu chứng của bệnh đái tháo đường trong trường hợp điển hình là gì?

a)

Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sút nhanh

b)

Bướu cổ, mạch nhanh, gầy nhiều, tiểu nhiều

c)

Run tay, hay khát, gầy nhiều, đường niệu tăng

d)

Gầy sút nhanh, mạch nhanh, uống nhiều, ăn nhiều

107.

Biến chứng nào sau đây là biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường?

a)

Hôn mê

b)

Nhiễm trùng

c)

Tổn thương mạch máu

d)

Tổn thương thần kinh

108.

Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường là gì?

a)

Giảm glucid và các loại thức ăn ngọt

b)

Nên ăn thức ăn chứa nhiều lipid

c)

Ăn tăng các loại thức ăn chứa nhiều protid

d)

Tăng cường vitamin và đường

109.

Thời gian điều trị bệnh đái tháo đường là bao lâu?

a)

Đủ 7–10 ngày

b)

1 tháng

c)

1 năm

d)

Lâu dài

110.

Loại thuốc để điều trị bệnh đái tháo đường typ 1 là gì?

a)

Kháng giáp trạng tổng hợp

b)

Corticoid

c)

Insulin

d)

Giảm đau

111.

Bệnh nào sau đây hay gây biến chứng loét bàn chân?

a)

Viêm đường tiết niệu

b)

Bướu cổ

c)

Đái tháo đường

d)

Basedow

112.

Triệu chứng của thiếu máu là gì?

a)

Vàng da, vàng mắt

b)

Huyết áp tăng

c)

Mạch chậm

d)

Da xanh, niêm mạc nhợt

113.

Chế độ ăn uống của bệnh nhân thiếu máu là gì?

a)

Ăn giảm đạm

b)

Ăn uống đầy đủ đạm, vitamin

c)

Hạn chế nước uống

d)

Ăn nhạt

114.

Loại bệnh giun sán nào hay gây thiếu máu?

a)

Giun đũa

b)

Giun tóc

c)

Giun móc

d)

Giun kim

115.

Một trong những nguyên nhân gây thiếu máu là gì?

a)

Bệnh giun kim

b)

Viêm phế quản cấp

c)

Suy thận

d)

Viêm cầu thận cấp

116.

Biến chứng hay gặp nhất khi điều trị bằng thuốc giảm đau cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là gì?

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Dị ứng thuốc

c)

Kháng thuốc

d)

Suy thận

117.

Vị trí tổn thương khớp thường gặp nhất trong bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

a)

Các khớp nhỏ ở bàn ngón tay

b)

Khớp vai

c)

Khớp háng

d)

Khớp gối

118.

Đặc điểm nào sau đây gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp?

a)

Viêm khớp có tính chất di chuyển

b)

Khớp nóng đỏ rõ

c)

Viêm ở khớp lớn như khớp vai, khớp háng, cột sống

d)

Có tính chất đối xứng

119.

Trong bệnh viêm khớp dạng thấp, vị trí khớp viêm hay gặp là gì?

a)

Khớp háng

b)

Cột sống

c)

Khớp vai

d)

Khớp nhỏ ở bàn tay

120.

Nguyên nhân gây bệnh gút là do điều nào sau đây?

a)

Tăng acid uric niệu

b)

Giảm acid uric niệu

c)

Tăng acid uric máu

d)

Giảm acid uric máu

121.

Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính là gì?

a)

Sau bữa ăn nhiều chất đạm

b)

Sau khi gắng sức

c)

Gặp lạnh

d)

Cơ địa dị ứng

122.

Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính là gì?

a)

Sau khi uống nhiều rượu

b)

Sau khi dùng nhiều rau xanh

c)

Sau khi nghỉ ngơi kéo dài

d)

Sau khi uống nhiều nước

123.

Vị trí đau khớp thường gặp trong cơn gút cấp là gì?

a)

Khớp vai

b)

Khớp cổ tay

c)

Khớp cổ chân

d)

Khớp bàn ngón chân

124.

Chế độ ăn uống nào phù hợp cho bệnh nhân gút?

a)

Ăn nhạt

b)

Uống ít nước

c)

Tránh các chất có nhiều purin

d)

Tăng đạm

125.

Chế độ uống nào phù hợp cho bệnh nhân gút?

a)

Hạn chế hoa quả có kali

b)

Uống ít nước

c)

Uống nhiều nước

d)

Giảm chất bột đường

126.

Thuốc nào được dùng điều trị bệnh gút?

a)

Vitamin nhóm B

b)

Kháng sinh

c)

Colchicin

d)

Giãn phế quản

127.

Trẻ 9 tháng tuổi ho, chảy nước mũi, sốt 38°C, thở 57 lần/phút, không có dấu hiệu rút lõm lồng ngực. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là gì?

a)

Không viêm phổi

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm phổi rất nặng

128.

Trẻ 4 tuổi ho, sốt; trẻ tỉnh, quấy khóc, sốt 38,5°C, rút lõm lồng ngực nhẹ, thở 45 lần/phút. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho cháu là gì?

a)

Không viêm phổi

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm phổi rất nặng

129.

Trẻ 3 tuổi ho, khó thở, có dòm nặng tiếng, thở 45 lần/phút, rút lõm lồng ngực khi bú, không sốt, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là gì?

a)

Không viêm phổi

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm phổi rất nặng

130.

Trẻ 20 tháng ho, khó thở, đã từng co giật ở nhà một cơn, hiện tại không co giật, thở 45 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, uống được nước. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là gì?

a)

Không viêm phổi

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm phổi rất nặng

131.

Một trẻ 2 tuổi thở nhanh, rút lõm lồng ngực, sốt cao có giật. Dấu hiệu nào để phân loại viêm phổi cho trẻ (theo chương trình NKHHCT)?

a)

Rút lõm lồng ngực

b)

Thở nhanh

c)

Dấu hiệu nguy kịch

d)

Ho

132.

Một trẻ 4 tuổi vào viện vì sốt, co giật và ho; trẻ thở nhanh, rút lõm lồng ngực, được phân loại là viêm phổi nặng. Dấu hiệu nào có giá trị để phân loại bệnh cho trẻ?

a)

Thở nhanh

b)

Co giật

c)

Khò khè

d)

Rút lõm lồng ngực

133.

Một trẻ 15 tháng tuổi bị tiêu chảy 5 ngày, phân không có máu; đưa nước trẻ uống háo hức, nếp véo da mất nhanh. Phân loại vấn đề tiêu chảy của trẻ ở mức nào?

a)

Không mất nước

b)

Có mất nước

c)

Mất nước nặng

d)

Tiêu chảy kéo dài

134.

Trẻ 6 tuần tuổi tiêu chảy hơn 2 tuần, phân không có máu; trẻ tỉnh, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là gì?

a)

Tiêu chảy cấp có mất nước

b)

Tiêu chảy cấp không mất nước

c)

Tiêu chảy kéo dài không mất nước

d)

Tiêu chảy kéo dài có mất nước

135.

Một trẻ 8 tháng tuổi tiêu chảy 5–6 lần/ngày, phân tóe nước không nhầy máu; trẻ kích thích vật vã, mắt trũng, nếp véo da mất chậm, uống nước háo hức. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là gì?

a)

Có mất nước

b)

Không mất nước

c)

Mất nước nặng

d)

Lỵ

136.

Một trẻ 12 tháng tuổi tiêu chảy mất nước mức độ A. Lượng dung dịch ORS cần cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng là bao nhiêu?

a)

10ml - 50ml

b)

50ml - 100ml

c)

100ml - 150ml

d)

150ml - 200ml

137.

Trẻ tiêu chảy phân lỏng, gia đình đã pha soresol để uống. Thời gian sử dụng dung dịch ORS sau khi pha là bao lâu?

a)

4 giờ

b)

8 giờ

c)

16 giờ

d)

24 giờ

138.

Một trẻ 4 tuổi vào viện vì đi ngoài phân lỏng, tóe nước 4 lần/ngày; ngày nay trẻ lị bì, cho uống nước trẻ không uống được. Hãy phân loại mức độ mất nước của trẻ.

a)

Mất nước mức độ C

b)

Mất nước mức độ B

c)

Mất nước mức độ A

d)

Mất nước mức độ D

139.

Trẻ nam bị viêm cầu thận cấp đang điều trị tại khoa Nhi; tiền sử gần đây có viêm da, tiêu chảy cấp, lồng ruột, viêm kết mạc. Hãy xác định nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp ở trẻ.

a)

Viêm da

b)

Tiêu chảy cấp

c)

Lồng ruột

d)

Viêm kết mạc

140.

Trẻ 10 tuổi bị viêm cầu thận cấp đã ổn và ra viện. Trước khi ra về, cần xét nghiệm nước tiểu với tần suất như thế nào trong một năm sau khi khỏi bệnh?

a)

Định kỳ hàng tháng trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

b)

Định kỳ hàng ngày trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

c)

Định kỳ hàng tuần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

d)

Định kỳ 3 tháng một lần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

141.

Bệnh nhân viêm cầu thận cấp có tăng huyết áp. Điều trị bệnh này bằng thuốc nào?

a)

Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp

b)

Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp, chống viêm

c)

Thuốc hạ huyết áp, chống viêm

d)

Thuốc lợi tiểu, chống viêm, cầm máu

142.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp, phù nhiều ở mặt. Chế độ ăn nào giúp giảm phù?

a)

Ăn nhạt

b)

Ăn tăng đạm

c)

Ăn mặn bình thường

d)

Ăn tăng mỡ

143.

Trẻ 2 tuổi chậm biết đi; gia đình thường mua đồ bổ sung canxi nhưng trẻ hay ngủ dậy muộn, ít tắm nắng. Tư vấn tắm nắng giúp đạt mục tiêu gì?

a)

Chuyển hóa tiền vitamin D dưới da thành vitamin D

b)

Chuyển hóa vitamin D dưới da thành canxi

c)

Chuyển hóa vitamin D dưới da thành tiền vitamin D

d)

Chuyển hóa tiền vitamin D và vitamin D dưới da thành canxi

144.

Người bệnh sốt 39°C hai ngày, đau nhức người, ho, rát họng, không có triệu chứng khác. Nên dùng thuốc nào?

a)

Oresol

b)

Kháng sinh

c)

Dán salonpas

d)

Truyền dung dịch hoa quả

145.

Người nam ho liên tục, sốt mỗi chiều khoảng 38°C trong 3 tuần, khạc đờm, sụt gần 4 kg; đến mua kháng sinh và thuốc giảm ho. Nghĩ đến bệnh nào?

a)

Lao phổi

b)

Viêm họng

c)

Viêm mũi

d)

Viêm phổi

146.

Trẻ 8 tháng tuổi sốt cao 39°C, hắt hơi, chảy nước mũi; sau điều trị hạ sốt và kháng histamin, đến ngày thứ 3 nổi ban vùng mặt, lưng, sờ mịn như nhung. Với các triệu chứng này, trẻ mắc bệnh nào?

a)

Sốt xuất huyết

b)

Sởi

147.

Một trẻ 15 tháng tuổi sốt, xuất hiện ban màu hồng ở ngực và lưng, dạng nốt tròn lõm giữa có dịch, kèm vài nốt trên đầu. Trẻ có khả năng mắc bệnh nào dưới đây?

a)

Sốt phát ban

b)

Sởi

c)

Thủy đậu

d)

Sốt xuất huyết

148.

Một nam giới từng quan hệ tình dục với phụ nữ làm việc ở quán bar. Sau 1 năm xuất hiện sụt cân, ho kéo dài, nổi hạch vùng cổ và bẹn. Bệnh nào phù hợp nhất?

a)

Viêm gan B

b)

Giang mai

c)

HIV

d)

Lậu

149.

Người bệnh vừa đi du lịch trong rừng ở Lâm Đồng, nay sốt 39–40°C, đau nhức người, có vài nốt đỏ trên da, nghĩ đến sốt xuất huyết. Thuốc hạ sốt nào nên dùng?

a)

Paracetamol

b)

Ibuprofen

c)

Tất cả thuốc hạ sốt nhóm non‑steroid

d)

Có thể dùng một trong hai thuốc hạ sốt nhóm steroid và non‑steroid

150.

Một người hàng xóm đau quặn bụng, đi ngoài phân ít, ít nước, có máu lẫn nhầy. Nên dùng kháng sinh nào?

a)

Metronidazole

b)

Ampicillin

c)

Ciprofloxacin

d)

Amoxicillin‑clavulanate (Augmentin)