Font size
Worksheetsbenh hoc 2
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Thuốc chính để điều trị nguyên nhân đối với bệnh viêm phổi thùy là:
Giảm đau
Chống dị ứng
Kháng sinh
Giảm ho
Biện pháp tốt nhất để phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:
Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh.
Vệ sinh cá nhân hàng ngày.
Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh.
Xử lý chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng qui định.
Vỗ rung lồng ngực cho người bệnh viêm phổi nhằm mục đích:
Làm cho người bệnh đỡ khó thở
Làm cho người bệnh đỡ đau ngực
Làm long đờm cho người bệnh
Làm loãng đờm cho người bệnh
Một trong những yếu tố thuận lợi làm khởi phát cơn hen phế quản là:
Hẹp động mạch vành
Dị ứng
Xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp
Một trong những yếu tố thuận lợi làm khởi phát cơn hen phế quản là:
Tắc động mạch vành
Gắng sức
Co thắt phế quản
Giãn phế quản
Đờm của bệnh nhân hen phế quản thường có đặc điểm là:
Đờm trong và dính.
Đờm quánh, dính và có màu rỉ sắt.
Đờm nhầy mủ
Đờm bã đậu
Đặc điểm của khó thở trong bệnh hen phế quản là:
Khó thở chậm, thì hít vào
Khó thở nhanh, thì hít vào
Khó thở chậm, thì thở ra
Khó thở nhanh, thì thở ra
Nhóm thuốc chính để điều trị hen phế quản là:
Thuốc kháng sinh
Thuốc giảm ho, long đờm
Thuốc giãn phế quản và corticoid
Thuốc long đờm và hạ sốt
Salbutamol là thuốc có tác dụng:
Giảm ho
Long đờm
Giãn cơ trơn phế quản
Chống viêm
Trong cơn hen phế quản có hiện tượng:
Giãn các phế quản
Co thắt phế quản
Giảm bài tiết dịch ở phế quản
Co thắt mạch máu ở phổi
Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:
Ăn giảm đạm
Ăn nhạt
Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng
Không cho bệnh nhân ăn hải sản
Để hạn chế cơn hen xuất hiện bệnh nhân cần:
Tập thở sâu
Không dùng quá liều thuốc giãn phế quản
Điều trị triệt để viêm nhiễm đường hô hấp
Ăn nhạt
Yếu tố nguy cơ chính gây bệnh COPD là:
Hút thuốc lá, thuốc lào
Bụi trong khí quyển
Nhiễm vi khuẩn
Nhiễm vi rút
Đặc điểm của khó thở trong bệnh COPD là:
Khó thở vào
Khó thở ra
Khó thở từ từ ngày một tăng dần
Khó thở cấp
Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:
Tăng mỡ máu
Gút
Hút thuốc
Uống rượu bia
Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:
Tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Xơ vữa động mạch
Biện pháp hiệu quả nhất trong dự phòng bệnh COPD là:
Không hút thuốc, tránh khói bụi
Tập thở
Giữ ấm cổ ngực khi trời lạnh
Điều trị tốt nhiễm khuẩn đường hô hấp
Loại vi khuẩn gây loét dạ dày tá tràng:
Vi khuẩn Gram (+)
Helicobacter Pylori
Liên cầu
Tụ cầu
Loại thuốc có thể gây loét dạ dày- tá tràng là:
Các loại thuốc kháng sinh
Thuốc giảm đau giãn cơ: Nospa
Corticoid
Salbutamol
Yếu tố góp phần gây viêm loét dạ dày tá tràng là:
Rượu, thuốc lá, tăng đường máu
Rượu, thuốc lá, gắng sức
Stress, tăng mỡ máu
Stress, rượu, thuốc lá
Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất của loét dạ dày tá tràng là:
Đau bụng vùng mạn sườn phải
Đau bụng vùng thượng vị
Đau bụng vùng mạn sườn trái
Đau bụng vùng hạ vị
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái.
Thượng vị.
Hố chậu phải.
Hạ vị.
Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:
Đau hạ sườn phải, nôn.
Đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua.
Đau hạ sườn trái, nôn ối, tiêu chảy.
Đau bụng, đi ngoài phân đen.
Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng là:
Đau quặn từng cơn
Đau vùng hạ vị lan xuống dưới
Đau có cảm giác nóng rát
Đau bụng và có cảm giác mót rặn
Đặc điểm của đau bụng trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thể điển hình là:
Đau bụng thượng vị dữ dội thành cơn
Đau vùng thượng vị âm ỉ, có cảm giác rát bỏng
Đau âm ỉ kéo dài liên tục
Đau vùng thượng vị như dao đâm
Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng thể điển hình là:
Đau quặn từng cơn vùng thượng vị
Đau dữ dội như dao đâm vùng thượng vị
Đau vùng thượng vị âm ỉ, có tính chất chu kỳ
Đau vùng thượng vị lan xuống dưới
Biến chứng của loét dạ dày tá tràng:
Thủng ổ loét
Viêm gan
Lách to
Giun chui ống mật
Biến chứng của loét dạ dày - tá tràng:
Xơ gan
Hẹp môn vị
Cổ trướng
Chảy máu đường tiêu hoá dưới
Biểu hiện của biến chứng chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhân loét dạ dày:
Cảm giác đau thay đổi
Đi ngoài phân màu đen
Mệt mỏi, sút cân
Da vàng
Biểu hiện của biến chứng thủng ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày là:
Đi ngoài phân màu đen
Hồng cầu giảm
Đau bụng dữ dội như dao đâm vùng thượng vị
Nôn ra máu
Biểu hiện của biến chứng hẹp môn vị ở bệnh nhân loét dạ dày:
Nôn ra thức ăn của bữa trước hoặc của ngày hôm trước
Nôn ra máu
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng điều quan trọng nhất cần tự theo dõi là:
Nước tiểu
Kết quả xét nghiệm máu
Nhiệt độ
Chất nôn, phân
Vị trí loét dạ dày tá tràng dễ gây ung thư hoá nhất là:
Bờ cong nhỏ
Bờ cong lớn
Tâm vị
Tá tràng
Đối với bệnh nhân loét dạ dày, để tìm biến chứng ung thư dạ dày cần phải:
Chụp X quang dạ dày
Nội soi và sinh thiết dạ dày
Xét nghiệm máu
Siêu âm dạ dày
Điều trị loét dạ dày cần chú ý:
Nên dùng nhiều loại thuốc phối hợp với chế độ ăn hợp lý
Kết hợp thuốc và chế độ ăn hợp lý
Kết hợp thuốc, chế độ nghỉ ngơi và chế độ ăn
Chế độ vận động hợp lý
Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:
Không sử dụng nhiều đạm
Không sử dụng nhiều mỡ
Không sử dụng nhiều hoa quả
Không dùng chất kích thích
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:
Tăng đạm, hạn chế chất béo
Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali
Ăn mềm, hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá
Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối
Dùng kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng:
Chỉ nên dùng 1 loại kháng sinh
Dùng một đợt 10–14 ngày nếu có bằng chứng nhiễm Helicobacter pylori
Kháng sinh phải được dùng kéo dài như những thuốc giảm tiết dịch vị khác
Bệnh nhân đang có xuất huyết phải cho uống kháng sinh ngay để nhanh chóng diệt vi khuẩn H. pylori
Cổ trướng là hiện tượng:
Tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng bụng
Tràn dịch màng tim
Bướu cổ
Tuần hoàn bàng hệ là:
Tĩnh mạch nổi trên da bụng
Tĩnh mạch trực tràng bị giãn
Tĩnh mạch thực quản bị giãn
Tĩnh mạch chi dưới giãn
Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp nhất là:
Viêm gan do rượu
Tắc mật lâu ngày
Suy dinh dưỡng
Viêm gan virus
Ở nước ta, nguyên nhân chính gây xơ gan là:
Vi rút viêm gan B, C
Do ứ mật kéo dài
Do nhiễm độc hoá chất và thuốc
Do rối loạn chuyển hoá chất
Dấu hiệu sớm của người bệnh xơ gan giai đoạn sớm là:
Mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu
Cổ trướng
Tuần hoàn bàng hệ
Chảy máu chân răng
Tuần hoàn bàng hệ được phát hiện chủ yếu ở:
Mặt
Chân
Bụng
Cổ
Một trong những triệu chứng của bệnh xơ gan là:
Phù
Đái máu
Tăng huyết áp
Ho ra máu
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:
Cổ trướng
Tuần hoàn bàng hệ
Phù tăng dần
Giãn tĩnh mạch thực quản
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:
Cổ trướng
Tuần hoàn bàng hệ
Vàng da
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của xơ gan là:
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Cổ trướng
Ung thư hoá
Nhiễm trùng cơ hội
Biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan là:
Giãn, vỡ tĩnh mạch thực quản
Hôn mê gan
Ung thư gan
Lao màng bụng
Biến chứng nguy hiểm, đe doạ tính mạng bệnh nhân xơ gan là:
Nhiễm khuẩn
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Xuất huyết dưới da
Tuần hoàn bàng hệ
Biểu hiện sớm của hôn mê gan là:
Đau xương khớp
Thay đổi tính tình, mất phương hướng, rối loạn trí nhớ
Bệnh nhân nôn nhiều
Đi ngoài nhiều lần
Khám bụng bệnh nhân xơ gan giai đoạn nặng có thể thấy:
Bụng cứng như gỗ
Bụng to, rốn lõm sâu, không có tuần hoàn bàng hệ
Bụng to, rốn lõm sâu, có tuần hoàn bàng hệ
Bụng to, rốn lồi, có tuần hoàn bàng hệ
Bệnh nhân xơ gan có chứng thường có cảm giác khó thở vì:
Do viêm phổi
Do cơ hoành bị chèn ép
Do thiếu máu
Do các cơ hô hấp bị suy yếu
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa gặp trong bệnh:
Đái tháo đường
Xuất huyết tiêu hoá
Xơ gan
Viêm loét dạ dày tá tràng
Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan:
Tăng đạm
Giảm đạm
Tăng đạm, nhưng khi có biểu hiện tiền hôn mê gan phải ăn giảm đạm
Uống nhiều nước
Tư thế giúp bệnh nhân xơ gan cổ trướng dễ thở hơn là:
Nằm đầu thấp vì máu lên não tốt hơn
Nằm nghiêng về một bên
Nằm đầu cao
Gác cao chân vì nó giúp giảm phù 2 chân
Bệnh nhân xơ gan khi có biểu hiện nặng có nguy cơ hôn mê, chế độ ăn quan trọng nhất là:
Ăn giảm đạm
Đảm bảo lượng đường
Tăng cường lipid
Giảm muối
Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan có biến chứng hôn mê gan là:
Ăn tăng đạm
Ăn giảm đạm
Ăn giảm đường
Ăn tăng đường
Để giảm phù cho bệnh nhân xơ gan cần:
Hạn chế ăn mỡ
Hạn chế chọc dịch cổ trướng
Ăn giảm đạm
Ăn nhạt
Đề phòng hôn mê gan ở bệnh nhân xơ gan cần chú ý:
Theo dõi số lượng nước tiểu
Theo dõi xét nghiệm máu
Theo dõi tinh thần
Theo dõi chất nôn, phân
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhiệt độ tăng
Sút cân nhanh
Thay đổi ý thức, tinh thần
Xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng:
Máu chảy từ lòng mạch vào ổ bụng.
Máu chảy từ lòng mạch vào dạ dày.
Máu chảy từ lòng mạch vào ống tiêu hóa.
Máu chảy từ lòng mạch vào đại tràng.
Bệnh nào sau đây là 1 cấp cứu nội khoa:
Viêm gan vi rút
Xơ gan
Xuất huyết tiêu hoá
Cổ trướng
Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:
Viêm gan
Polip trực tràng
Trĩ
Loét dạ dày tá tràng
Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Ung thư đại- trực tràng
Viêm loét đại tràng, trực tràng
Trĩ
Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:
Ung thư đại- trực tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Loét dạ dày tá tràng
Polip dạ dày
Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:
Polip đại- trực tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giãn tĩnh mạch thực quản
Ung thư dạ dày
Nguyên nhân tại ống tiêu hoá gây chảy máu tiêu hoá là:
Xơ gan
Ung thư gan
Sỏi mật
Ung thư dạ dày
Nguyên nhân ở ngoài ống tiêu hoá thường gặp nhất gây chảy máu tiêu hoá là:
Xơ gan
Chảy máu đường mật
Bệnh máu
Loét dạ dày
Triệu chứng lâm sàng điển hình của chảy máu tiêu hoá cao là:
Nôn nhiều
Vàng da và xuất huyết
Nôn ra máu, đi ngoài phân đen
Đi ngoài phân đen
Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao là:
Đi ngoài phân đen có hoặc không kèm theo nôn máu
Đi ngoài ra máu đỏ tươi.
Đi ngoài phân đen
Nôn ra máu và đi ngoài phân đen
Nguyên nhân thường gây chảy máu tiêu hoá nặng và dễ dẫn đến tử vong là:
Loét dạ dày tá tràng
Ung thư dạ dày
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Chảy máu đường mật
Biểu hiện của sốc mất máu, ngoại trừ:
Da xanh tái, vã mồ hôi
Niêm mạc môi, mắt trắng bệch
Đi ngoài phân đen ít một
Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt
Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hoá trên thường gây mức độ mất máu nặng là:
Loét dạ dày tá tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Polip ở dạ dày tá tràng
Chảy máu đường mật
Triệu chứng có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá là:
Nôn ra máu
Sốt
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tình trạng tinh thần thay đổi
Chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa:
Có thể vận động nhẹ nhàng
Tránh gắng sức
Tránh thức khuya
Bất động
Khi bệnh nhân chảy máu tiêu hoá mới vào viện, cần khuyên bệnh nhân:
Ăn thức ăn nóng
Vận động nhẹ nhàng trong phòng
Đại tiểu tiện tại giường
Nên vận động, thay đổi tư thế thường xuyên
Việc cần làm ngay đối với bệnh nhân chảy máu đường tiêu hoá khi vào viện:
Để bệnh nhân nằm đầu thấp
Hỏi kỹ về tiền sử
Lấy đầy đủ dấu hiệu sinh tồn
Cho bệnh nhân thở oxy
Đối với bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, biểu hiện của chảy máu đã cầm là:
Mạch nhanh.
Da hơi xanh, niêm mạc hơi nhợt.
Bệnh nhân không nôn máu, không đi ngoài phân đen.
Mạch và huyết áp ổn định, đi ngoài phân màu vàng
Đề phòng chảy máu tái phát trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần:
Cho bệnh nhân ăn cơm bình thường khi đã đi ngoài phân vàng.
Cho bệnh nhân ăn thức ăn ấm, nóng để dễ tiêu hóa.
Cho bệnh nhân ăn lỏng, nguội, ít một và chia nhiều bữa trong ngày.
Cho bệnh nhân ăn thức ăn có nhiều gia vị để kích thích hệ tiêu hóa của bệnh nhân.
Điều kiện thuận lợi của viêm đường tiết niệu:
Phình động mạch thận
Hẹp động mạch thận
Sỏi thận
Hẹp tĩnh mạch thận
Viêm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn ngược dòng thường gặp ở đối tượng nào:
Nam giới
Nữ giới
Trẻ em
Người già
Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính:
Đái tháo đường
Viêm phế quản cấp
Viêm đa khớp dạng thấp
Basedow
Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính:
Hen phế quản
Thấp khớp cấp
Bướu cổ
Gút
Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính:
Viêm gan
Thấp tim
Bướu cổ
Tăng huyết áp
Một trong những triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn:
Hạ huyết áp
Thiếu máu
Sốt
Tăng đường máu.
Một trong những triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn:
Thiếu máu
Sốt
Hạ huyết áp
Tăng đường máu.
Biểu hiện của hội chứng tăng urê huyết ở bệnh nhân suy thận:
Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, tiếng cọ màng ngoài tim ...
Đau khớp
Hạ huyết áp
Đái buốt, đái rắt
Hội chứng tăng urê máu thường gặp ở bệnh nhân ở bệnh nhân:
Basedow
Suy tim
Suy thận
Viêm khớp dạng thấp
Cơ chế gây thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn là do:
Viêm đường tiết niệu
Hạ kali máu
Thiếu erythropoietin
Tăng urê máu
Chế độ ăn uống đúng của bệnh nhân suy thận mạn:
Uống nhiều nước khi có phù
Tăng hoa quả có nhiều kali
Ăn tăng đạm
Ăn giảm đạm
Loại thuốc để điều trị thiếu máu cho bệnh nhân suy thận mạn:
Erythropoietin (epoetin alfa)
Sắt uống đơn thuần
Vitamin B12
Acid folic
Yếu tố thuận lợi của bệnh Basedow là gì?
Stress
Gắng sức
Lạnh đột ngột
Hút thuốc lá
Triệu chứng của bệnh Basedow là gì?
Huyết áp hạ
Nhịp thở nhanh
Nhịp tim chậm
Nhịp tim nhanh
Triệu chứng của bệnh Basedow là gì?
Tiểu ít
Nhịp thở nhanh
Đau khớp
Bướu cổ
Triệu chứng của bệnh Basedow là gì?
Run tay
Vàng da
Táo bón
Đường máu giảm
Triệu chứng quan trọng nhất của Basedow là gì?
Khát nước
Nhịp tim nhanh
Bướu giáp
Rụng tóc
Đặc điểm của run tay trong bệnh Basedow là gì?
Run khi xúc động
Run chủ yếu ở các gốc chi
Run theo ý muốn
Run tay kèm theo co giật
Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh Basedow là gì?
Sốt cao
Tụt huyết áp
Mạch chậm
Xuất huyết niêm mạc
Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh Basedow là gì?
Hạ thân nhiệt
Khó thở
Mạch chậm
Táo bón
Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh Basedow là gì?
Hạ thân nhiệt
Rối loạn tâm thần, có thể hôn mê
Mạch chậm
Táo bón
Biến chứng hay gặp của bệnh Basedow là gì?
Biến chứng tim mạch
Biến chứng thận
Mạch chậm
Rối loạn tiêu hóa
Chế độ ăn uống phù hợp đối với bệnh nhân Basedow là gì?
Ăn thức ăn nóng, uống nước nóng
Ăn nhạt
Uống ít nước
Ăn đảm bảo dinh dưỡng
Chế độ nghỉ ngơi phù hợp đối với bệnh nhân Basedow là gì?
Nằm đầu cao
Hạn chế vận động
Nằm đầu thấp
Tránh căng thẳng thần kinh
Dấu hiệu sinh tồn quan trọng nhất cần theo dõi ở bệnh nhân Basedow là gì?
Mạch
Nhiệt độ
Huyết áp
Nhịp thở
Triệu chứng của bệnh đái tháo đường trong trường hợp điển hình là gì?
Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sút nhanh
Bướu cổ, mạch nhanh, gầy nhiều, tiểu nhiều
Run tay, hay khát, gầy nhiều, đường niệu tăng
Gầy sút nhanh, mạch nhanh, uống nhiều, ăn nhiều
Biến chứng nào sau đây là biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường?
Hôn mê
Nhiễm trùng
Tổn thương mạch máu
Tổn thương thần kinh
Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường là gì?
Giảm glucid và các loại thức ăn ngọt
Nên ăn thức ăn chứa nhiều lipid
Ăn tăng các loại thức ăn chứa nhiều protid
Tăng cường vitamin và đường
Thời gian điều trị bệnh đái tháo đường là bao lâu?
Đủ 7–10 ngày
1 tháng
1 năm
Lâu dài
Loại thuốc để điều trị bệnh đái tháo đường typ 1 là gì?
Kháng giáp trạng tổng hợp
Corticoid
Insulin
Giảm đau
Bệnh nào sau đây hay gây biến chứng loét bàn chân?
Viêm đường tiết niệu
Bướu cổ
Đái tháo đường
Basedow
Triệu chứng của thiếu máu là gì?
Vàng da, vàng mắt
Huyết áp tăng
Mạch chậm
Da xanh, niêm mạc nhợt
Chế độ ăn uống của bệnh nhân thiếu máu là gì?
Ăn giảm đạm
Ăn uống đầy đủ đạm, vitamin
Hạn chế nước uống
Ăn nhạt
Loại bệnh giun sán nào hay gây thiếu máu?
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Giun kim
Một trong những nguyên nhân gây thiếu máu là gì?
Bệnh giun kim
Viêm phế quản cấp
Suy thận
Viêm cầu thận cấp
Biến chứng hay gặp nhất khi điều trị bằng thuốc giảm đau cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là gì?
Loét dạ dày tá tràng
Dị ứng thuốc
Kháng thuốc
Suy thận
Vị trí tổn thương khớp thường gặp nhất trong bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?
Các khớp nhỏ ở bàn ngón tay
Khớp vai
Khớp háng
Khớp gối
Đặc điểm nào sau đây gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp?
Viêm khớp có tính chất di chuyển
Khớp nóng đỏ rõ
Viêm ở khớp lớn như khớp vai, khớp háng, cột sống
Có tính chất đối xứng
Trong bệnh viêm khớp dạng thấp, vị trí khớp viêm hay gặp là gì?
Khớp háng
Cột sống
Khớp vai
Khớp nhỏ ở bàn tay
Nguyên nhân gây bệnh gút là do điều nào sau đây?
Tăng acid uric niệu
Giảm acid uric niệu
Tăng acid uric máu
Giảm acid uric máu
Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính là gì?
Sau bữa ăn nhiều chất đạm
Sau khi gắng sức
Gặp lạnh
Cơ địa dị ứng
Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính là gì?
Sau khi uống nhiều rượu
Sau khi dùng nhiều rau xanh
Sau khi nghỉ ngơi kéo dài
Sau khi uống nhiều nước
Vị trí đau khớp thường gặp trong cơn gút cấp là gì?
Khớp vai
Khớp cổ tay
Khớp cổ chân
Khớp bàn ngón chân
Chế độ ăn uống nào phù hợp cho bệnh nhân gút?
Ăn nhạt
Uống ít nước
Tránh các chất có nhiều purin
Tăng đạm
Chế độ uống nào phù hợp cho bệnh nhân gút?
Hạn chế hoa quả có kali
Uống ít nước
Uống nhiều nước
Giảm chất bột đường
Thuốc nào được dùng điều trị bệnh gút?
Vitamin nhóm B
Kháng sinh
Colchicin
Giãn phế quản
Trẻ 9 tháng tuổi ho, chảy nước mũi, sốt 38°C, thở 57 lần/phút, không có dấu hiệu rút lõm lồng ngực. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là gì?
Không viêm phổi
Viêm phổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi rất nặng
Trẻ 4 tuổi ho, sốt; trẻ tỉnh, quấy khóc, sốt 38,5°C, rút lõm lồng ngực nhẹ, thở 45 lần/phút. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho cháu là gì?
Không viêm phổi
Viêm phổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi rất nặng
Trẻ 3 tuổi ho, khó thở, có dòm nặng tiếng, thở 45 lần/phút, rút lõm lồng ngực khi bú, không sốt, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là gì?
Không viêm phổi
Viêm phổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi rất nặng
Trẻ 20 tháng ho, khó thở, đã từng co giật ở nhà một cơn, hiện tại không co giật, thở 45 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, uống được nước. Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là gì?
Không viêm phổi
Viêm phổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi rất nặng
Một trẻ 2 tuổi thở nhanh, rút lõm lồng ngực, sốt cao có giật. Dấu hiệu nào để phân loại viêm phổi cho trẻ (theo chương trình NKHHCT)?
Rút lõm lồng ngực
Thở nhanh
Dấu hiệu nguy kịch
Ho
Một trẻ 4 tuổi vào viện vì sốt, co giật và ho; trẻ thở nhanh, rút lõm lồng ngực, được phân loại là viêm phổi nặng. Dấu hiệu nào có giá trị để phân loại bệnh cho trẻ?
Thở nhanh
Co giật
Khò khè
Rút lõm lồng ngực
Một trẻ 15 tháng tuổi bị tiêu chảy 5 ngày, phân không có máu; đưa nước trẻ uống háo hức, nếp véo da mất nhanh. Phân loại vấn đề tiêu chảy của trẻ ở mức nào?
Không mất nước
Có mất nước
Mất nước nặng
Tiêu chảy kéo dài
Trẻ 6 tuần tuổi tiêu chảy hơn 2 tuần, phân không có máu; trẻ tỉnh, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là gì?
Tiêu chảy cấp có mất nước
Tiêu chảy cấp không mất nước
Tiêu chảy kéo dài không mất nước
Tiêu chảy kéo dài có mất nước
Một trẻ 8 tháng tuổi tiêu chảy 5–6 lần/ngày, phân tóe nước không nhầy máu; trẻ kích thích vật vã, mắt trũng, nếp véo da mất chậm, uống nước háo hức. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là gì?
Có mất nước
Không mất nước
Mất nước nặng
Lỵ
Một trẻ 12 tháng tuổi tiêu chảy mất nước mức độ A. Lượng dung dịch ORS cần cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng là bao nhiêu?
10ml - 50ml
50ml - 100ml
100ml - 150ml
150ml - 200ml
Trẻ tiêu chảy phân lỏng, gia đình đã pha soresol để uống. Thời gian sử dụng dung dịch ORS sau khi pha là bao lâu?
4 giờ
8 giờ
16 giờ
24 giờ
Một trẻ 4 tuổi vào viện vì đi ngoài phân lỏng, tóe nước 4 lần/ngày; ngày nay trẻ lị bì, cho uống nước trẻ không uống được. Hãy phân loại mức độ mất nước của trẻ.
Mất nước mức độ C
Mất nước mức độ B
Mất nước mức độ A
Mất nước mức độ D
Trẻ nam bị viêm cầu thận cấp đang điều trị tại khoa Nhi; tiền sử gần đây có viêm da, tiêu chảy cấp, lồng ruột, viêm kết mạc. Hãy xác định nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp ở trẻ.
Viêm da
Tiêu chảy cấp
Lồng ruột
Viêm kết mạc
Trẻ 10 tuổi bị viêm cầu thận cấp đã ổn và ra viện. Trước khi ra về, cần xét nghiệm nước tiểu với tần suất như thế nào trong một năm sau khi khỏi bệnh?
Định kỳ hàng tháng trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Định kỳ hàng ngày trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Định kỳ hàng tuần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Định kỳ 3 tháng một lần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Bệnh nhân viêm cầu thận cấp có tăng huyết áp. Điều trị bệnh này bằng thuốc nào?
Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp
Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp, chống viêm
Thuốc hạ huyết áp, chống viêm
Thuốc lợi tiểu, chống viêm, cầm máu
Trẻ bị viêm cầu thận cấp, phù nhiều ở mặt. Chế độ ăn nào giúp giảm phù?
Ăn nhạt
Ăn tăng đạm
Ăn mặn bình thường
Ăn tăng mỡ
Trẻ 2 tuổi chậm biết đi; gia đình thường mua đồ bổ sung canxi nhưng trẻ hay ngủ dậy muộn, ít tắm nắng. Tư vấn tắm nắng giúp đạt mục tiêu gì?
Chuyển hóa tiền vitamin D dưới da thành vitamin D
Chuyển hóa vitamin D dưới da thành canxi
Chuyển hóa vitamin D dưới da thành tiền vitamin D
Chuyển hóa tiền vitamin D và vitamin D dưới da thành canxi
Người bệnh sốt 39°C hai ngày, đau nhức người, ho, rát họng, không có triệu chứng khác. Nên dùng thuốc nào?
Oresol
Kháng sinh
Dán salonpas
Truyền dung dịch hoa quả
Người nam ho liên tục, sốt mỗi chiều khoảng 38°C trong 3 tuần, khạc đờm, sụt gần 4 kg; đến mua kháng sinh và thuốc giảm ho. Nghĩ đến bệnh nào?
Lao phổi
Viêm họng
Viêm mũi
Viêm phổi
Trẻ 8 tháng tuổi sốt cao 39°C, hắt hơi, chảy nước mũi; sau điều trị hạ sốt và kháng histamin, đến ngày thứ 3 nổi ban vùng mặt, lưng, sờ mịn như nhung. Với các triệu chứng này, trẻ mắc bệnh nào?
Sốt xuất huyết
Sởi
Một trẻ 15 tháng tuổi sốt, xuất hiện ban màu hồng ở ngực và lưng, dạng nốt tròn lõm giữa có dịch, kèm vài nốt trên đầu. Trẻ có khả năng mắc bệnh nào dưới đây?
Sốt phát ban
Sởi
Thủy đậu
Sốt xuất huyết
Một nam giới từng quan hệ tình dục với phụ nữ làm việc ở quán bar. Sau 1 năm xuất hiện sụt cân, ho kéo dài, nổi hạch vùng cổ và bẹn. Bệnh nào phù hợp nhất?
Viêm gan B
Giang mai
HIV
Lậu
Người bệnh vừa đi du lịch trong rừng ở Lâm Đồng, nay sốt 39–40°C, đau nhức người, có vài nốt đỏ trên da, nghĩ đến sốt xuất huyết. Thuốc hạ sốt nào nên dùng?
Paracetamol
Ibuprofen
Tất cả thuốc hạ sốt nhóm non‑steroid
Có thể dùng một trong hai thuốc hạ sốt nhóm steroid và non‑steroid
Một người hàng xóm đau quặn bụng, đi ngoài phân ít, ít nước, có máu lẫn nhầy. Nên dùng kháng sinh nào?
Metronidazole
Ampicillin
Ciprofloxacin
Amoxicillin‑clavulanate (Augmentin)
