Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hiểu theo nghĩa hẹp chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.
Lý luận nghiên cứu chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa Mác.
Phong trào “Công nhân dệt thành phố Lion”, nước Pháp diễn ra vào những năm nào?
1844 – 1848.
1836 – 1848.
1831 – 1834.
1833 – 1836.
Đâu là điều kiện cần cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, các phát minh khoa học thế kỷ XVIII.
Các tiền đề khoa học tự nhiên và vai trò của C. Mác và Ph. Ăngghen.
Những điều kiện kinh tế xã hội và những tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận.
Vai trò của C. Mác và Ph. Ăngghen.
Nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Xanh Ximông.
Saclo Phuriê.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
Người đã phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học sau khi C. Mác và Ph. Ăngghen qua đời?
V.I. Lênin.
Hồ Chí Minh.
Stalin.
C. Mác.
Sự phát triển nhanh chóng có tính chính trị công khai của phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX đã minh chứng điều gì?
Giai cấp công nhân đã trưởng thành.
Giai cấp công nhân đã phát triển về số lượng.
Lần đầu tiên, giai cấp công nhân đã xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập với những yêu sách kinh tế, chính trị riêng của mình.
Lần đầu tiên, giai cấp công nhân đã bắt đầu phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng.
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng Pháp đã có những giá trị nhất định. Đó là:
Công kích kịch liệt chế độ tư bản thuyết phục những nhà cầm quyền cải cách xã hội.
Đề ra tư tưởng về xây dựng nền sản xuất xã hội có kế hoạch, có tổ chức.
Chủ trương giải phóng phụ nữ bằng con đường giáo dục.
Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai.
Chủ nghĩa xã hội khoa học hiểu theo nghĩa rộng là:
Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Xã hội chủ nghĩa.
Ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin.
Cả a, b và c.
Sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học vào thời gian nào?
Những năm 40 thế kỷ XIX.
Giữa thế kỷ XVIII.
Đầu thế kỷ XIX.
Đầu thế kỷ XX.
C. Mác và Ph. Ăngghen dựa vào tiền đề lý luận nào để luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị thặng dư.
Triết học Cổ điển Đức.
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng – phê phán.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư đã được C. Mác phát triển và trình bày một cách có hệ thống trong tác phẩm nào?
Bộ tư bản.
Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh.
Hệ tư tưởng Đức.
Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản.
Giai cấp công nhân hình thành và phát triển mạnh trong xã hội nào?
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Xã hội phong kiến.
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù cơ bản của bộ phận nào trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin?
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng.
Địa vị của giai cấp công nhân trong hệ thống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống.
Giai cấp công nhân là giai cấp nghèo khổ nhất.
Giai cấp công nhân có số lượng đông hơn so với giai cấp tư sản.
Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
Cụm từ nào dùng để chỉ giai cấp công nhân là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao?
Phương thức lao động của giai cấp công nhân.
Giai cấp công nhân.
Địa vị của giai cấp công nhân.
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Hoàn thiện luận điểm “Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân vừa mang tính…?”
Giai cấp và nhân dân.
Giai cấp và dân tộc.
Dân tộc và quốc tế.
Dân tộc và nhân loại.
Chọn từ hoàn thiện luận điểm: “Trong khi tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản là sản phẩm của bản thân…”
Nền đại công nghiệp.
Nền kinh tế.
Nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế hàng hóa.
Đặc điểm nào khẳng định giai cấp công nhân là giai cấp tiến bộ nhất trong phương thức sản xuất TBCN?
Đại biểu cho phương thức sản xuất tiến tiến.
Có số lượng đông.
Có tính tổ chức kỷ luật lao động.
Có tính thanh quốc tế trong sáng.
Tính tổ chức kỷ luật cao của giai cấp công nhân được hình thành bởi?
Tính chất của nền sản xuất đại công nghiệp.
Những quy định của tổ chức đảng cộng sản.
Áp bức bóc lột nặng nề nhất.
Bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất.
Điều kiện khách quan nào quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Do địa vị kinh tế và địa vị chính trị xã hội.
Sự ra đời của Đảng cộng sản.
Do nền sản xuất đại công nghiệp.
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Điều kiện chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình?
Giai cấp công nhân phải tổ chức ra được chính đảng của mình là Đảng Cộng sản.
Giai cấp công nhân phải được tôi luyện về đấu tranh giai cấp.
Giai cấp công nhân phải phát triển về số lượng và chất lượng.
Giai cấp công nhân phải ý thức tổ chức kỷ luật cao.
Vì sao phong trào của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản trước khi chủ nghĩa Mác ra đời đều bị thất bại?
Thiếu một lý luận khoa học và cách mạng soi đường.
Số lượng giai cấp công nhân chưa đông.
Chưa có sự đoàn kết chặt chẽ với các giai cấp khác.
Các phong trào đều mang bản chất quốc tế.
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời vào thời gian nào?
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai.
Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Khi thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta.
Đặc điểm chung của giai cấp công nhân là?
Giai cấp tiến tiến nhất; tinh thần cách mạng triệt để, ý thức tổ chức kỷ luật cao, tinh thần quốc tế vô sản.
Giai cấp tiến tiến nhất, tinh thần quốc tế vô sản.
Không được tổ chức kỷ luật và tinh thần quốc tế vô sản.
Có tính thần cách mạng triệt để, ý thức tổ chức kỷ luật.
Địa vị của giai cấp công nhân trong hệ thống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Giai cấp công nhân là giai cấp bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống.
Giai cấp công nhân là giai cấp nghèo khổ nhất.
Giai cấp công nhân có số lượng đông hơn so với giai cấp tư sản.
Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản để tồn tại.
Quy luật hình thành và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào công nhân.
Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với phong trào công nhân.
Hoàn thiện câu “Giai cấp công nhân Việt Nam thực hiện lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong của nó là …”
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mặt trận thống nhất Việt Nam.
Tổ chức công đoàn.
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội do ai sáng lập?
V.I. Lênin.
Xanhximông.
Hêghen.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Ai đã bổ sung, phát triển và hiện thực hóa học thuyết về hình thái kinh tế xã hội trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
S. Phuriê.
C. Mác nhận xét “giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia” đó là:
Thời kỳ cải biến cách mạng.
Thời kỳ quá độ.
Thời kỳ thích ứng.
Thời kỳ thích nghi.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tính tất yếu sự thay thế hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa được gọi là:
Quá trình tự nhiên.
Quá trình lịch sử.
Quá trình tất yếu.
Quá trình lịch sử – tự nhiên.
Giai cấp nào là người lãnh đạo cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa?
Nông dân.
Đội ngũ trí thức.
Tư sản.
Giai cấp công nhân.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ nghĩa xã hội có mấy đặc trưng cơ bản?
4
5
6
7
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay (bổ sung và phát triển năm 2011) xác định có mấy phương hướng xây dựng?
5
6
7
8
Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa được hình thành thông qua:
Cách mạng dân chủ tư sản
Cách mạng công nghiệp
Cách mạng vô sản
Cách mạng sắc màu
Cách mạng vô sản được thực hiện bằng con đường:
Diễn biến hòa bình
Bạo lực cách mạng
Cải cách hành chính
Cả a và b
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, lịch sử nhân loại đến nay đã và đang trải qua mấy hình thái kinh tế xã hội?
2
3
4
5
Hình thái kinh tế xã hội nào đã tồn tại trong trạng thái không có sự tồn tại của nhà nước?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Công xã nguyên thủy
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ khi:
Giai cấp công nhân giành chính quyền về tay
Giai cấp công nhân giành chính quyền và thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản
Giai cấp tư sản bị lật đổ
Cả a, b, c đều sai
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là:
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư tưởng tư bản chủ nghĩa
Bỏ qua chế độ áp bức, bóc lột, thống trị của giai cấp tư sản
Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản
Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản
Sự thay thế hình thái kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội khác là:
Cách mạng xã hội
Cải cách xã hội
Tiến bộ xã hội
Đột biến xã hội
Con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa vì:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối phù hợp
Đáp ứng được mong ước, nhu cầu của nhân dân Việt Nam
Phù hợp với đặc điểm đất nước và xu thế phát triển của thời đại
Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ra đời ở khu vực Châu Á là:
Triều Tiên
Việt Nam
Mông Cổ
Trung Quốc
Thuật ngữ “dân chủ” ra đời vào khoảng thời gian nào?
Thế kỷ VII – VI trước Công nguyên
Thế kỷ V – IV trước Công nguyên
Thế kỷ V – VI sau Công nguyên
Thế kỷ I – II sau Công nguyên
Dân chủ được hiểu là:
Quyền lực
Quyền lực thuộc về nhân dân
Quyền lực cho nhân dân
Cả a, b và c
Tại sao nói nền dân chủ tư sản vẫn là nền dân chủ cho thiểu số?
Vẫn tồn tại sự phân chia giai cấp
Xây dựng dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Vấn đề giai cấp tư sản lãnh đạo
Cả a, b và c
Nền dân chủ vô sản lần đầu tiên xuất hiện là khi nào?
Công xã Pari
Sau thắng lợi cách mạng Tháng Mười Nga
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
Cả a, b, c đều sai
Trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, cơ quan nào giữ vai trò lãnh đạo cao nhất?
Nhà nước
Đảng Cộng sản
Chính phủ
Quốc hội
Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ giữ vai trò:
Lập pháp
Hành pháp
Tư pháp
Cả a, b, c đều sai
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được xác lập vào năm nào?
1930
1945
1954
1975
Điểm khác biệt cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa so với những nền dân chủ trong lịch sử là:
Là nền dân chủ thuần túy
Là nền dân chủ phi lịch sử
Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Không còn mang tính giai cấp
Nguyên nhân trực tiếp nhất làm xuất hiện Nhà nước:
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do đấu tranh giai cấp gay gắt đến mức không thể điều hòa được
Do nhu cầu cần phải điều hòa mâu thuẫn giai cấp trong xã hội
Do mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị
Chức năng cơ bản nhất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là:
Chức năng trấn áp
Chức năng tổ chức và xây dựng
Chức năng đối ngoại
Chức năng thống trị chính trị
Dưới góc độ chính trị – xã hội, môn Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu:
Cơ cấu xã hội nghề nghiệp
Cơ cấu xã hội tôn giáo
Cơ cấu xã hội dân tộc
Cơ cấu xã hội giai cấp
Sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp bị quy định bởi:
Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế
Sự hoàn thiện của chế độ công hữu
Sự đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật nhà nước
Tồn tại xã hội
Nội dung đóng vai trò quan trọng nhất trong liên minh giai cấp, tầng lớp là:
Nội dung chính trị
Nội dung kinh tế
Nội dung văn hóa
Nội dung xã hội
Yếu tố quyết định trong liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là:
Xuất phát từ mong muốn của giai cấp công nhân
Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau
Do mục tiêu về chính trị của giai cấp công nhân
Do cùng chung một kẻ thù là giai cấp tư sản
Nhu cầu liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức xuất phát từ:
Mong muốn của giai cấp công nhân
Nhu cầu của giai cấp nông dân
Nhu cầu của tầng lớp trí thức
Đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và trí thức
Trí thức được gọi là:
Giai cấp
Tầng lớp
Thành phần xã hội
Cả a, b, c đều sai
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là:
Hợp tác
Đấu tranh
Vừa hợp tác vừa đấu tranh
Cạnh tranh
Nội dung kinh tế của liên minh công nông trí thức là:
Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Kết hợp đúng đắn lợi ích kinh tế của các chủ thể trong liên minh
Thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội
Kế thừa các giá trị văn hóa tư tưởng của chế độ xã hội trước
Trong xã hội có giai cấp, giai cấp duy nhất có điều kiện lập ra và sử dụng bộ máy nhà nước là:
Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội
Giai cấp nắm quyền lực chính trị
Giai cấp có sức mạnh nhất trong xã hội
Giai cấp thống trị về kinh tế trong xã hội
Các hình thức tổ chức cộng đồng từ thấp đến cao của loài người là:
Bộ tộc, thị tộc, bộ lạc, dân tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc
Bộ lạc, bộ tộc, dân tộc
Dân tộc, bộ tộc, bộ lạc, thị tộc
Nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi của cộng đồng dân tộc là:
Kinh tế
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Sự ra đời của dân tộc ở phương Tây gắn với phương thức sản xuất:
Cộng sản nguyên thủy
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa
Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm:
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Các dân tộc được quyền tự quyết, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, liên hiệp công nhân các dân tộc
Các dân tộc được quyền bình đẳng, tự quyết, liên hiệp công nhân các dân tộc
Liên hiệp công nhân các dân tộc lại, các dân tộc được quyền tự quyết, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Sự hình thành của các dân tộc trên thế giới có sự khác nhau giữa các khu vực là do:
Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, xã hội.
Sự khác biệt của phương thức sản xuất.
Sự khác biệt về văn hóa.
Sự khác biệt của yếu tố kinh tế, xã hội và sự chín muồi của ý thức tộc người.
Quyền bình đẳng dân tộc là nguyên tắc thứ mấy trong “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác - Lênin?
1
2
3
4
Sự ra đời dân tộc ở Việt Nam thuộc loại hình:
Dân tộc sơ khai.
Dân tộc tư sản.
Dân tộc nguyên thủy.
Dân tộc tiền tư bản.
Quốc gia dân tộc Việt Nam bao gồm:
51 dân tộc.
52 dân tộc.
53 dân tộc.
54 dân tộc.
Các dân tộc ít người ở Việt Nam có số dân chiếm tỉ lệ?
14% dân số.
15,3% dân số.
13% dân số.
14,7% dân số.
Ở Việt Nam hiện nay, tôn giáo nào có số lượng tín đồ đông đảo nhất?
Tin lành.
Phật giáo.
Thiên chúa giáo.
Hồi giáo.
Vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo được môn chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu dưới góc độ nào?
Tâm lý xã hội.
Chính trị - xã hội.
Ý thức xã hội.
Cả a, b và c.
Nội dung nào được coi là cơ bản, tiên quyết trong các nội dung về quyền dân tộc tự quyết?
Tự quyết về kinh tế.
Tự quyết về chính trị.
Tự quyết về văn hóa.
Tự quyết về lãnh thổ.
Để thực hiện tốt quyền bình đẳng dân tộc trong một quốc gia có nhiều dân tộc vấn đề cơ bản nhất cần được giải quyết là:
Xóa bỏ tình trạng áp bức, bóc lột dân tộc.
Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Khắc phục khoảng cách chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc.
Ban hành hệ thống pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Bản chất của tôn giáo là:
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
Là thế giới quan của con người với xã hội.
Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội.
Cả a, b và c.
“Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là phát biểu của ai?
V.I. Lênin.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
Xanhximông.
Tại sao nói tôn giáo là một phạm trù lịch sử?
Được sinh ra bởi các điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.
Là sản phẩm do con người sáng tạo ra.
Sự tồn tại và phát triển cùng sự phát triển của văn minh nhân loại.
Ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với những điều kiện lịch sử cụ thể.
Xu hướng tách ra thành lập các dân tộc, quốc gia độc lập trở thành xu hướng điển hình trong giai đoạn:
Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Ra đời và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Cả a, b và c.
Việt Nam hiện nay có bao nhiêu tôn giáo đã được công nhận với tư cách pháp nhân?
11
12
13
16
Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đặt trong mối quan hệ với các cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất theo định hướng:
Xã hội chủ nghĩa.
Hiến pháp, pháp luật.
Phong tục, tập quán.
Tôn trọng bản sắc truyền thống dân tộc.
Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết giữa các dân tộc ở Việt Nam hiện nay thì cơ sở nào của Đảng, Nhà nước ta giữ vai trò quan trọng hàng đầu?
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.
Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa của đồng bào các dân tộc.
Phát huy truyền thống đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc.
Đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa ở các vùng dân tộc ít người.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu ... của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta”.
Vật chất.
Không thể thiếu.
Văn hóa.
Tinh thần.
Công tác tôn giáo là nhiệm vụ của:
Cả hệ thống chính trị.
Toàn đảng toàn dân.
Cả xã hội.
Cả a, b và c.
Nội dung nào sau đây nói lên đặc điểm dân tộc Việt Nam?
Không có sự chênh lệch giữa các dân tộc.
Các dân tộc đều phát triển đến trình độ văn minh.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói và chữ viết riêng.
Không dân tộc nào có vùng lãnh thổ riêng.
Chức năng nào được xem là chức năng đặc thù của gia đình?
Giáo dục, nuôi dưỡng.
Chức năng tái sản xuất ra con người.
Kinh tế, tổ chức tiêu dùng.
Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
Cơ sở hình thành gia đình là hai mối quan hệ cơ bản:
Quan hệ cha mẹ và con nuôi.
Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.
Cả a và b đúng.
Cả a và b sai.
Ở nước ta, độ tuổi kết hôn của nam giới là bao nhiêu?
Từ đủ 21 tuổi trở lên.
Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Từ đủ 19 tuổi trở lên.
Ở nước ta, độ tuổi kết hôn của nữ giới là bao nhiêu?
Tuổi từ 17 trở lên.
Tuổi từ 18 trở lên.
Tuổi từ 19 trở lên.
Tuổi từ 20 trở lên.
Sự bền vững trong hôn nhân gia đình Việt Nam phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào?
Có hay không có con.
Có con trai hay không có con trai.
Tình cảm, tâm lý, kinh tế.
Kinh tế, địa vị, xã hội.
Hôn nhân một chồng một vợ được thực hiện là:
Điều kiện đảm bảo gia đình hạnh phúc.
Văn hóa.
Điều kiện hạnh phúc gia đình đảm bảo, phù hợp với quy luật tự nhiên, tâm lý, đạo đức con người.
Cả ba đáp án đều sai.
Gia đình hình thành trên cơ sở nào?
Hôn nhân.
Văn hóa.
Chính trị.
Xã hội.
Sự thay thế các hình thức gia đình trong lịch sử dựa trên yếu tố nào quyết định nhất?
Yếu tố kinh tế.
Yếu tố chính trị.
Yếu tố văn hóa.
Yếu tố tâm linh.
Đặc thù riêng có trong chức năng kinh tế của gia đình là gì?
Chủ thể, sản xuất và tái sản xuất sức lao động.
Chủ thể sản xuất ra tư liệu sản xuất.
Gia đình là chủ thể quản lý sản xuất.
Gia đình là chủ thể phân phối.
Quy mô gia đình Việt Nam trong nền sản xuất hiện đại có xu hướng như thế nào?
Mở rộng.
Thu nhỏ.
Trí thức hóa.
Hiện đại hóa.
Chế độ hôn nhân tiến bộ là?
Hôn nhân tự nguyện.
Vợ chồng bình đẳng, hôn nhân một vợ, một chồng.
Về mặt pháp lý hôn nhân được đảm bảo.
Tất cả đều đúng.
Già hóa dân số là gì?
Tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ sinh.
Tăng tỷ lệ sinh.
Giảm tỷ lệ người cao tuổi.
Cả a,b và c đều sai.
Yếu tố nào sau đây, bình đẳng trong quan hệ gia đình phụ thuộc vào?
Xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Xóa bỏ công hữu nguyên thủy.
Xóa bỏ tư hữu phong kiến.
Xóa bỏ tư hữu tư bản chủ nghĩa.
Ở các đô thị và cả ở nông thôn kiểu gia đình nào đang trở nên rất phổ biến - thay thế cho kiểu gia đình truyền thống từng giữ vai trò chủ đạo trước đây:
Gia đình hạt nhân.
Gia đình mẹ đơn thân.
Gia đình cặp đôi đồng tính.
Cả a,b và c.
Chế độ hôn nhân một vợ một chồng được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, là thực hiện sự giải phóng đối với?
Phụ nữ.
Đàn ông.
Nông dân.
Công nhân.
