wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 145

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Quân đội nhân dân Việt Nam chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng nào?

a)

Đảng ủy quân sự Bộ Quốc phòng.

b)

Đảng ủy quân sự Trung ương.

c)

Đảng ủy trung ương.

d)

Đảng ủy lực lượng vũ trang.

2.

Chức danh nào sau đây thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?

a)

Thủ tướng chính phủ.

b)

Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Tổng bí thư.

3.

Thực trạng của lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay là:

a)

Trang bị của lực lượng vũ trang còn lạc hậu và thiếu đồng bộ.

b)

Trang bị của lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu của tác chiến hiện đại.

c)

Trang bị của lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu các quân, binh chủng.

d)

Trang bị của lực lượng vũ trang tương đối hiện đại.

4.

Trình độ chính quy của quân đội và công an hiện nay?

a)

Chưa đáp ứng được yêu cầu tác chiến hiện đại.

b)

Chủ động và đáp ứng yêu cầu của tác chiến hiện đại.

c)

Đáp ứng một phần khi có chiến tranh xảy ra.

d)

Đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân.

5.

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Phương châm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Phương hướng chung xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

6.

Tư lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang là:

a)

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

7.

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi là:

a)

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

8.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở là:

a)

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

9.

Truyền thống xây dựng lực lượng vũ trang của ông cha ta “binh quý hồ tinh, bất quý hồ đa” có ý nghĩa gì?

a)

Chất lượng quan trọng hơn số lượng.

b)

Số lượng quan trọng hơn chất lượng.

c)

Chất lượng và số lượng phù hợp qua từng giai đoạn cụ thể.

d)

Mối tương quan giữa số lượng và chất lượng.

10.

Phương hướng chung xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới là:

a)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng vững mạnh, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

b)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, rộng khắp, từng bước hiện đại.

c)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

d)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, được huấn luyện tốt.

11.

Một trong những phương hướng chung xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới là:

a)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng làm chính.

b)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.

c)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, chất lượng cao.

d)

Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, lấy chất lượng làm chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.

12.

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính quy là:

a)

Thực hiện thống nhất về mục tiêu chiến đấu.

b)

Thực hiện thống nhất về phương châm hành động.

c)

Thực hiện thống nhất phương hướng chiến đấu.

d)

Thực hiện thống nhất về mọi mặt.

13.

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng tinh nhuệ là:

a)

Hoạt động của quân đội, công an về tư tưởng đạt hiệu quả cao.

b)

Hoạt động của quân đội, công an về tổ chức đạt hiệu quả cao.

c)

Mọi hoạt động của quân đội, công an trên các lĩnh vực đạt hiệu quả cao.

d)

Hoạt động của quân đội, công an về kỹ chiến thuật đạt hiệu quả cao.

14.

Tính nhuệ về tổ chức trong xây dựng quân đội, công an nhân dân hiện nay là:

a)

Tổ chức lực lượng đảm bảo tính cơ động, linh hoạt.

b)

Tổ chức lực lượng yêu cầu cao về vũ khí trang bị.

c)

Tổ chức đảm bảo tính hiệu quả trong tác chiến.

d)

Tổ chức gọn, nhẹ nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

15.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt.

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh.

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng lực lượng.

16.

Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an được xác định là:

a)

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

17.

“Lực lượng vũ trang nhân dân là ……(1) ……..và ………(2)………do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước CHXHCNVN quản lý”.

a)

các tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2).

b)

các lực lượng vũ trang (1); bán vũ trang (2).

c)

tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2).

d)

tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2).

18.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ từ bên trong.

b)

Tăng cường hoạt động giao lưu văn hóa đối ngoại.

c)

Tham gia hỗ trợ phát triển du lịch địa phương như nhiệm vụ trung tâm.

d)

Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu thị trường lao động.

19.

Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng là:

a)

Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

20.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?

a)

Là lực lượng chuyên trách trong khởi nghĩa giành chính quyền, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.

b)

Là lực lượng chủ lực trong khởi nghĩa giành chính quyền, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.

c)

Là lực lượng dự bị trong khởi nghĩa giành chính quyền, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.

d)

Là lực lượng nòng cốt trong khởi nghĩa giành chính quyền, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.

21.

Một trong những đặc điểm chính liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.

c)

Xây dựng lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.

d)

Xây dựng đất nước và xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi.

22.

Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, trong khi chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch vẫn chống phá ta quyết liệt trên mọi lĩnh vực là:

a)

Đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

23.

Một trong những đặc điểm chính liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Tình hình khu vực và thế giới có nhiều thay đổi.

b)

Chiến tranh cục bộ, chạy đua vũ trang.

c)

Xung đột vũ trang, tranh chấp biên giới.

d)

Thực trạng của lực lượng vũ trang nhân dân ta.

24.

Một trong những đặc điểm chính liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước ta đang bước sang thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.

b)

Vị thế của Việt Nam ngày càng nâng lên, đất nước ta đang bước sang thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.

c)

Sự nghiệp đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước ta đang bước sang thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.

d)

Sự nghiệp đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước ta đang bước sang thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

25.

Để tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cần?

a)

Tích cực ổn định chính trị, an toàn xã hội, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

b)

Tích cực ổn định chính trị, an toàn xã hội.

c)

Tích cực đẩy mạnh phát triển kinh tế và thực hành tiết kiệm.

d)

Tích cực và đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

26.

Một trong những phương hướng chung xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới là:

a)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên đảm bảo số lượng và quản lý tốt, có thể động viên nhanh theo kế hoạch.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, chất lượng cao và quản lý tốt, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

d)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.

27.

Một trong những nội dung xây dựng quân đội cách mạng chính là:

a)

Có tính thống nhất về bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu.

b)

Có ý chí quyết tâm, nguyên tắc xây dựng quân đội.

c)

Có tinh thần đoàn kết quân dân, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quốc tế.

d)

Có tính thống nhất về tổ chức thực hiện chức trách nề nếp chế độ chính quy.

28.

Một trong những nội dung xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính quy là:

a)

Thống nhất về bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu.

b)

Xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội.

c)

Xây dựng tính kỷ luật tự giác nghiêm minh.

d)

Kiên định mục tiêu lý tưởng xã hội chủ nghĩa.

29.

Tính nhuệ về kỹ chiến thuật trong xây dựng quân đội, công an nhân dân hiện nay là:

a)

Phải giỏi sử dụng các loại binh khí kỹ thuật hiện có.

b)

Phải giỏi sử dụng một loại vũ khí đặc biệt.

c)

Phải giỏi và linh hoạt xử lý các tình huống.

d)

Phải thể hiện được kỹ năng trong tác chiến độc lập.

30.

Giảm lực lượng thường trực và tăng lực lượng dự bị động viên trong quân đội ta hiện nay?

a)

Yêu cầu, nhiệm vụ trong chiến lược phát triển kinh tế của các nước đang phát triển.

b)

Huy động nguồn lực lao động, tạo động lực phát triển kinh tế của các nước.

c)

Trong thời bình, các nước không cần số lượng lực lượng thường trực quá lớn.

d)

Giảm gánh nặng ngân sách quốc phòng đồng thời tăng nguồn lực lao động, tạo động lực phát triển kinh tế của nước ta.

31.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Thường xuyên quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng.

b)

Trừng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng lực lượng.

d)

Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành.

32.

Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang là:

a)

Vận dụng phương thức tuyên truyền, vận động.

b)

Dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng của kẻ thù.

c)

Dùng phương thức ngoại giao.

d)

Vận dụng phương thức tuyên truyền, vận động kết hợp ngoại giao.

33.

Đảng Cộng sản Việt Nam độc tôn duy nhất nắm quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc “tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt” là quan điểm, nguyên tắc cơ bản nào sau đây?

a)

Đảm bảo và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Giữ vững và ổn định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

34.

Một trong những nội dung xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính quy là:

a)

Chấp hành mọi đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước.

b)

Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, nghệ thuật quân sự.

c)

Khắc phục khó khăn, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.

d)

Giữ vững tính độc lập, tự chủ.

35.

Từng bước hiện đại trong xây dựng quân đội, công an hiện nay là:

a)

Một kế hoạch chiến lược của Đảng và Nhà nước ta.

b)

Một tất yếu, nhằm nâng cao sức mạnh chiến đấu của quân đội, công an.

c)

Một yêu cầu, mục tiêu quan trọng trong tình hình mới.

d)

Một yếu tố quyết định trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

36.

Mục tiêu phi chính trị hóa lực lượng vũ trang nhân dân của:

a)

Các tổ chức dân chủ, nhân quyền, tổ chức phi chính phủ.

b)

Các tổ chức ly khai, đa nguyên, đa đảng.

c)

Các phần tử chống đối, gây rối, phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Các thế lực thù địch, phản động đẩy mạnh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống phá cách mạng.

37.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam có chất lượng toàn diện về?

a)

Chính trị, tư tưởng, văn hóa, tổ chức.

b)

Chính trị, tư tưởng, tổ chức.

c)

Chính trị, tư tưởng, quân sự, tổ chức.

d)

Chính trị, văn hóa, tư tưởng.

38.

Kế sách nào sau đây không thể hiện tư tưởng về sự kết hợp giữa kinh tế với quốc phòng trong lịch sử?

a)

Khoan thư sức dân.

b)

Tiên phát chế nhân.

c)

Động vi binh, tính vi dân.

d)

Ngụ binh ư nông.

39.

“Địa bàn sinh sống chủ yếu của đồng bào dân tộc ít người, mật độ dân số thấp, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp, đời sống dân cư còn nhiều khó khăn” là đặc điểm:

a)

Của Vùng đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Của các vùng đồng bằng Sông Hồng.

c)

Của các dân tộc thiểu số.

d)

Của vùng núi biên giới.

40.

“Mật độ dân cư và tính chất đô thị hóa cao; tập trung các đầu mối giao thông quan trọng, các sân bay, bến cảng, kho tàng” là đặc điểm thuộc lĩnh vực nào?

a)

Về khoa học công nghệ các vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Về an ninh các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

Về quốc phòng các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Về kinh tế các vùng kinh tế trọng điểm.

41.

Kinh tế - xã hội quyết định đến việc cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và sức mạnh của quốc phòng, an ninh. Được xác định là:

a)

Cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

b)

Cơ sở thực tiễn của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

c)

Nội dung của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

d)

Giải pháp của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

42.

Mặt tiêu cực của hoạt động quốc phòng, an ninh có thể dẫn đến:

a)

Hủy hoại môi trường sinh thái và để lại hậu quả nặng nề cho nền kinh tế.

b)

Ảnh hưởng đến đường lối phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế.

c)

Tạo môi trường hòa bình ổn định lâu dài.

d)

Phương án a, b đúng.

43.

Bản chất của nền kinh tế - xã hội quyết định đến?

a)

Bản chất của quốc phòng, an ninh.

b)

Sức mạnh quốc phòng, an ninh.

c)

Sự phát triển của lực lượng vũ trang.

d)

Tiềm lực kinh tế.

44.

Câu nói: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,…” do ai khẳng định?

a)

V. I. Lênin.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

Hồ Chí Minh.

45.

Nội dung “Khi xây dựng bất cứ công trình nào, ở đâu, quy mô nào cũng phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và có thể chuyển hóa phục vụ được cho cả quốc phòng, an ninh, cho phòng thủ tác chiến và phòng thủ dân sự” là sự kết hợp giữa kinh tế với quốc phòng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Trong giao thông vận tải.

b)

Trong xây dựng cơ bản.

c)

Trong công nghiệp.

d)

Trong bưu chính viễn thông.

46.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, để thực hiện tốt sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh. Đảng ta đã đề ra chủ trương?

a)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

b)

Vừa đánh, vừa đàm.

c)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

d)

Tất cả cho tiền tuyến.

47.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh trong các vùng lãnh thổ. Được xác định là:

a)

Cơ sở lý luận của kết hợp kinh tế với quốc phòng.

b)

Giải pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng.

c)

Nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng.

d)

Thực tiễn của kết hợp kinh tế với quốc phòng.

48.

Trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, bố trí phân tán, trải dài trên diện rộng, không nên xây dựng thành những siêu đô thị lớn. Nhằm mục đích?

a)

Hạn chế thiệt hại khi chiến tranh xảy ra.

b)

Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

c)

Khai thác tiềm năng của từng địa phương.

d)

Điều chỉnh mật độ dân cư.

49.

Kinh tế là yếu tố quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh vì?

a)

Kinh tế là nguyên nhân làm nảy sinh mâu thuẫn và xung đột xã hội.

b)

Kinh tế cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh.

c)

Kinh tế sẽ quyết định đến số lượng quốc phòng, an ninh.

d)

Kinh tế sẽ quyết định đến chất lượng quốc phòng, an ninh.

50.

Trước khi tìm hiểu về cơ sở lí luận và thực tiễn của việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam thì cần nắm được:

a)

Khái niệm hoạt động kinh tế; Quốc phòng; An ninh.

b)

Khái niệm hoạt động xã hội; Quốc phòng; An ninh.

c)

Khái niệm hoạt động kinh tế; Quốc phòng; trật tự an toàn xã hội.

d)

Khái niệm kinh tế - xã hội; Quốc phòng; An ninh.

51.

Vùng nào sau đây không thể hiện sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Vùng núi biên giới.

c)

Vùng biển, đảo.

d)

Vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

52.

Hoàn thiện nội dung sau: Đảng ta xác định “Để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong …………………….”.

a)

Một chủ trương thống nhất.

b)

Một qui hoạch thống nhất.

c)

Một kế hoạch thống nhất.

d)

Một chỉnh thể thống nhất.

53.

Các hoạt động kinh tế, quốc phòng, an ninh là những mặt cơ bản của:

a)

Các quốc gia theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Các quốc gia theo chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Các quốc gia, dân tộc độc lập có chủ quyền.

d)

Các quốc gia, dân tộc chưa độc lập, chủ quyền.

54.

Trong mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ta đã xác định bao quát mấy vấn đề lớn của đời sống xã hội?

a)

3 vấn đề

b)

4 vấn đề

c)

5 vấn đề

d)

6 vấn đề

55.

Thực hiện tốt chương trình xóa đói, giảm nghèo, chương trình 135 về phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã nghèo được xác định là nội dung cần tập trung kết hợp kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong phát triển vùng lãnh thổ nào?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm

b)

Vùng núi biên giới

c)

Vùng đồng bằng Sông Cửu Long

d)

Vùng có nền kinh tế nông nghiệp

56.

Kết hợp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng các công trình quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự, thiết bị chiến trường,... phải bảo đảm tính chất nào sau đây?

a)

Vững chắc

b)

Kiên cố

c)

Lưỡng dụng

d)

Khoa học

57.

Một trong những giải pháp kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của quân đội, công an

c)

Kết hợp trong nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc

d)

Kết hợp trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

58.

Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh cho các đối tượng. Được xác định là:

a)

Động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

b)

Điều kiện để chiến thắng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

c)

Nội dung trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Giải pháp quan trọng hàng đầu, là đòi hỏi cấp thiết với cán bộ và nhân dân hiện nay.

59.

Quan điểm "Trong xây dựng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế" được Đảng ta đề ra trong đại hội Đảng lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đảng lần thứ II.

b)

Đại hội Đảng lần thứ III.

c)

Đại hội Đảng lần thứ IV.

d)

Đại hội Đảng lần thứ V.

60.

Quán triệt việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay tập trung bao nhiêu nội dung chính?

a)

4 nội dung.

b)

5 nội dung.

c)

6 nội dung.

d)

7 nội dung.

61.

Có bao nhiêu giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay?

a)

4 giải pháp.

b)

5 giải pháp.

c)

6 giải pháp.

d)

7 giải pháp.

62.

Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh trong ngành, lĩnh vực kinh tế nào sau đây?

a)

Trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

b)

Trong ngành khoa học, công nghệ.

c)

Trong ngành công nghiệp.

d)

Trong ngành xây dựng cơ bản.

63.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại ở nước ta hiện nay là:

a)

Kết hợp trong xây dựng hậu phương với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.

b)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Kết hợp trong phân vùng chiến lược với xây dựng các vùng kinh tế.

d)

Kết hợp trong xây dựng các vùng kinh tế với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.

64.

Hoạt động quốc phòng, an ninh tác động tích cực trở lại đối với nền kinh tế - xã hội như thế nào?

a)

Tạo môi trường hòa bình, ổn định lâu dài, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Ảnh hưởng đến tiêu dùng của xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.

c)

Tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội.

d)

Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

65.

Bảo đảm an ninh lương thực và an ninh nông thôn, nhằm mục đích?

a)

Tạo thế trận phòng thủ, “thế trận biển, đảo” vững chắc.

b)

Tạo thế trận phòng thủ, “thế trận chiến lược” vững chắc.

c)

Tạo thế trận phòng thủ, “thế trận an ninh nhân dân” vững chắc.

d)

Tạo thế trận phòng thủ, “thế trận phòng ngự” vững chắc.

66.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đã được Đảng ta chỉ đạo như thế nào?

a)

Kết hợp tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm để củng cố cho quốc phòng.

b)

Xây dựng, phát triển xã hội mới, nền kinh tế mới, văn hóa mới, đồng thời chăm lo củng cố quốc phòng.

67.

Thực chất kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Tạo tiềm lực sức mạnh cho nền kinh tế đất nước phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng khu vực phòng thủ.

c)

Triển khai xây dựng vùng kinh tế chiến lược của đất nước.

d)

Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

68.

Chọn đáp án đúng nhất: Vì sao phải có sự kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh?

a)

Là yêu cầu nội sinh phát triển kinh tế – xã hội.

b)

Là điều kiện chiến thắng trong chiến tranh.

c)

Là động lực thúc đẩy xã hội phát triển.

d)

Là yêu cầu của an ninh quốc gia.

69.

Sự kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội được văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII xác định đến năm 2030 nước ta có điểm gì nổi bật?

a)

Năm 2030, là nước phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.

b)

Năm 2030, là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, thu nhập trung bình cao.

c)

Năm 2030, là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.

d)

Năm 2030, là nước phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập cao.

70.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết đối với cán bộ và nhân dân cả nước hiện nay?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lí nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.

b)

Củng cố kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng, an ninh các cấp.

c)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.

71.

Nghị định nào sau đây của Chính phủ quy định về “kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng”?

a)

Nghị định số 164/2018/NĐ-CP, ngày 21/12/2018.

b)

Nghị định số 22/2021/NĐ-CP, ngày 19/02/2021.

c)

Nghị định số 139/2020/NĐ-CP, ngày 27/11/2020.

d)

Nghị định số 93/2015/NĐ-CP, ngày 15/10/2015.

72.

Nhà nước đầu tiên của nước ta là:

a)

Âu Lạc

b)

Văn Lang

c)

Vạn Xuân

d)

Việt Nam

73.

Lãnh thổ đầu tiên của nước ta bao gồm:

a)

Vùng Bắc bộ và Bắc Trung bộ ngày nay

b)

Vùng Bắc bộ và Trung bộ ngày nay

c)

Vùng Trung bộ và Nam bộ ngày nay

d)

Vùng Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ ngày nay

74.

Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc là:

a)

Địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội

b)

Địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội

c)

Địa lý, kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa – xã hội

d)

Địa lý, kinh tế, tư tưởng, văn hóa – xã hội

75.

Cuộc kháng chiến chống quân Tần dưới sự lãnh đạo của vua Hùng thứ XVIII và sau đó là Thục Phán diễn ra:

a)

Từ năm 214 đến 208 trước Công nguyên.

b)

Từ năm 184 đến 179 trước Công nguyên.

c)

Từ năm 214 đến 108 trước Công nguyên.

76.

Cuộc khởi nghĩa của hai Bà Trưng diễn ra vào năm nào?

a)

Mùa xuân năm 40

b)

Mùa xuân năm 41

c)

Mùa xuân năm 42

d)

Mùa xuân năm 43

77.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 284

b)

Năm 248

c)

Năm 246

d)

Năm 264

78.

Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế) diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 722

b)

Năm 724

c)

Năm 726

d)

Năm 728

79.

Khởi nghĩa của Phùng Hưng (Bố Cái Đại Vương) diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 766 đến 789

b)

Năm 766 đến 790

c)

Năm 766 đến 791

d)

Năm 766 đến 792

80.

Cuộc chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 937

b)

Năm 973

c)

Năm 938

d)

Năm 983

81.

Kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất năm 981 của nhà:

a)

Hậu Lê

b)

Tiền Lê

c)

Trần

d)

Hậu Trần

82.

Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên ở thế kỷ XIII của triều đại nào?

a)

b)

Đinh

c)

Trần

d)

Hậu Trần

83.

Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ nhất vào năm 1258, quân và dân ta đã đánh thắng bao nhiêu vạn quân Nguyên – Mông?

a)

1 vạn

b)

2 vạn

c)

3 vạn

d)

4 vạn

84.

Cuộc kháng chiến lần thứ hai vào năm 1285, quân và dân ta đã đánh thắng bao nhiêu vạn quân Nguyên – Mông?

a)

30 vạn

b)

40 vạn

c)

50 vạn

d)

60 vạn

85.

Cuộc kháng chiến lần thứ ba vào năm 1287 – 1288, quân và dân ta đã đánh thắng bao nhiêu vạn quân Nguyên – Mông?

a)

50 vạn

b)

60 vạn

c)

70 vạn

d)

80 vạn

86.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong giai đoạn nào?

a)

1418 – 1427

b)

1423 – 1427

c)

1424 – 1427

d)

1426 – 1427

87.

Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm của nhà Tây Sơn diễn ra vào năm nào?

a)

1783 – 1784

b)

1784 – 1785

c)

1785 – 1786

d)

1786 – 1787

88.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mãn Thanh của nhà Tây Sơn diễn ra vào năm:

a)

1788 – 1789

b)

1788 – 1790

c)

1426 – 1427

d)

1878 – 1879

89.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp vào ngày:

a)

Ngày 22/12/1946

b)

Ngày 02/9/1945

c)

Ngày 19/12/1946

d)

Ngày 19/12/1945

90.

Chiến dịch phản công Việt Bắc diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1946

c)

Năm 1947

d)

Năm 1948

91.

Chiến dịch phòng ngự Quảng Trị diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 1971

b)

Năm 1972

c)

Năm 1973

d)

Năm 1974

92.

Một trong những nội dung của chiến lược quân sự là:

a)

Xác định đúng kẻ thù, xác định đúng đối tượng tác chiến

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác

c)

Xác định đúng đối tượng, đối tác

d)

Xác định đúng lực lượng, đối tác của ta

93.

Khi đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:

a)

Mỹ giàu và rất mạnh

b)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

94.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã thay đổi phương châm tác chiến như thế nào?

a)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài.

b)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.

95.

Mặt trận binh vận có tác dụng để làm gì?

a)

Vận động làm cho kẻ địch lúng túng, bị động, góp phần quan trọng để hạn chế thấp nhất tổn thương của nhân dân ta trong chiến tranh.

b)

Vận động làm tan rã hàng ngũ của giặc, góp phần quan trọng để hạn chế thấp nhất tổn thương của nhân dân ta trong chiến tranh.

c)

Vận động tiếp cận gần địch tiêu diệt địch, góp phần quan trọng để hạn chế thấp nhất tổn thương của nhân dân ta trong chiến tranh.

d)

Vận động làm tan rã hàng ngũ của giặc, góp phần nhanh chóng làm kết thúc chiến tranh.

96.

Một trong những vai trò của mặt trận chính trị trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận là gì?

a)

Tạo đà, tạo thế cho các mặt trận khác phát triển.

b)

Phân hoá, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến.

c)

Quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh.

d)

Cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự.

97.

Nội dung nào là chủ đạo trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến dịch.

b)

Nghệ thuật chiến thuật.

c)

Chiến lược quân sự.

d)

Chiến dịch phản công.

98.

Trong kháng chiến chống Mỹ, ở những giai đoạn đầu, các chiến dịch đã diễn ra ở địa hình nào?

a)

Địa hình nông thôn.

b)

Địa hình rừng núi.

c)

Địa hình thành thị.

d)

Địa hình rừng núi, nông thôn, thành thị.

99.

Một trong những nội dung bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là gì?

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời, mưu kế.

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.

c)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế.

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hòa.

100.

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mặt trận nào được xem là quyết liệt nhất?

a)

Mặt trận chính trị

b)

Mặt trận quân sự

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận bình vận

101.

Sau Cách mạng tháng 8/1945, Đảng ta xác định kẻ thù nguy hiểm trực tiếp của cách mạng Việt Nam là:

a)

Quân đội Nhật

b)

Quân đội Tưởng

c)

Quân đội Anh

d)

Thực dân Pháp

102.

Một trong những nội dung của chiến lược quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo là:

a)

Xây dựng tinh thần yêu nước, ý chí quật cường cho toàn dân tộc.

b)

Phát huy sức mạnh dân tộc và thời đại trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đánh giá đúng kẻ thù.

d)

Thực hiện tốt chiến tranh nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

103.

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và bình vận của ông cha ta nhằm mục đích gì?

a)

Để tạo ra sức mạnh tổng hợp, giành thắng lợi trong chiến tranh.

b)

Để nhân dân Việt Nam và các nước trong khu vực ủng hộ cuộc chiến tranh chính nghĩa của dân tộc ta.

c)

Để chống kẻ thù mạnh, ta phải kiên quyết, khôn khéo, triệt để lợi dụng các cơ hội ngoại giao, giảm tối đa tổn thất trong chiến tranh.

d)

Để giải quyết nhanh chóng chiến tranh và ngăn chặn nguy cơ chiến tranh xảy ra trên đất nước.

104.

Vì sao nước ta thường bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, đe dọa, âm mưu thôn tính?

a)

Vì có vị trí địa - chiến lược quan trọng, là cửa ngõ giao thương ở Biển Đông.

b)

Vì sở hữu nguồn tài nguyên phong phú và tiềm năng kinh tế lớn.

c)

Vì khí hậu ôn hòa, ít thiên tai nên dễ thu hút di dân tự nhiên.

d)

Vì dân số ít, đất rộng người thưa nên dễ kiểm soát.

105.

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh chính là sản phẩm của:

a)

Lấy “kế” thắng “lực”

b)

Lấy “thế” thắng “lực”

c)

Lấy “mưu” thắng “lực”

d)

Lấy “ý chí” thắng “lực”

106.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận nào có ý nghĩa đề cao tính chính nghĩa của nhân dân ta, phân hoá, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Ngoại giao

d)

Binh vận

107.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

108.

Nguyên nhân làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là:

a)

Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức, với ý đồ đánh nhanh thắng nhanh

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược, không phát động được toàn dân đánh giặc

d)

Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công

109.

Tư tưởng nào được xem như sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và thực hành chiến tranh chống xâm lược?

a)

Tư tưởng phản công

b)

Tư tưởng ngoại giao

c)

Tư tưởng bình vận

110.

Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình nghệ thuật quân sự nào?

a)

Chiến dịch phản công

b)

Chiến dịch tiến công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch phòng ngự, phản công

111.

Xác định đúng về sức mạnh trong chiến tranh đó là:

a)

Sự so sánh, hơn kém về quân số, vũ khí của mỗi bên tham chiến

b)

Sự chỉ huy tài tình của thống lĩnh

c)

Yếu tố địa hình, thời tiết

d)

Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố

112.

Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương và bình vận

b)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và bình vận

c)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và dân vận

d)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận kinh tế, chính trị, ngoại giao và bình vận

113.

Từ trong thực tiễn chống giặc ngoại xâm, dân tộc ta đã hình thành nghệ thuật đánh giặc, đó là:

a)

Nghệ thuật tác chiến của chiến tranh nhân dân

b)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao

c)

Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện

d)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, nghệ thuật lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

114.

Sau Cách mạng tháng 8/1945, đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:

a)

Thực dân Pháp xâm lược

b)

Quân đội Pháp xâm lược

c)

Phát xít Nhật xâm lược

d)

Quân đội Pháp và Tây Ban Nha xâm lược

115.

Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích.

b)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.

c)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, phục kích, tập kích.

d)

Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phòng không, phục kích, tiến công tổng hợp.

116.

Một nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân ở Việt Nam là:

a)

Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược.

b)

Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược.

c)

Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược.

d)

Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 2 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược.

117.

Quan điểm Chủ nghĩa Mác – Lê-nin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Cơ sở để Đảng ta vận dụng, định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, chiến tranh giải phóng ở Việt Nam.

b)

Học thuyết quân sự đúng đắn, khoa học nhất để Việt Nam sử dụng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

Là chủ trương, đường lối quân sự phù hợp nhất, sát thực nhất đối với cách mạng Việt Nam.

d)

Lý luận kinh điển về nghệ thuật quân sự, tư liệu tham khảo cho tư tưởng quân sự Việt Nam.

118.

Tư tưởng tác chiến của quân và dân ta trong giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ là:

a)

Quán triệt tư tưởng tiến công, triệt để dùng du kích chiến để tiêu diệt địch.

b)

Quán triệt tư tưởng tiến công, vận động chiến để tiêu diệt địch.

c)

Triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến để tiêu diệt địch.

d)

Quán triệt tư tưởng tiến công, triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến để tiêu diệt địch.

119.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta chọn thời điểm mở đầu chiến tranh bằng cách chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng sau năm nào?

a)

19601960

b)

19651965

c)

19681968

d)

19721972

120.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta là:

a)

Tích cực chủ động phòng thủ.

b)

Tích cực chủ động tiến công.

c)

Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự.

d)

Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công.

121.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.

d)

Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.

122.

Trong phương châm tiến hành chiến tranh được Đảng ta chỉ đạo với tinh thần?

a)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính.

b)

Tự lực cánh sinh và dựa vào các nước để đánh lâu dài.

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại.

123.

Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Vùng đất quốc gia, vùng nội thủy, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

b)

Vùng đất quốc gia, vùng trời, thêm lục địa ngoài và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

c)

Vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng biển, nội thủy, lãnh hải, ngoài ra còn có lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

124.

Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

3620 km.

b)

3260 km.

c)

2360 km.

d)

2630 km.

125.

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng bao nhiêu hải lý?

a)

12 hải lý.

b)

24 hải lý.

c)

36 hải lý.

d)

22 hải lý.

126.

Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý?

a)

24 hải lý.

b)

12 hải lý.

c)

200 hải lý.

d)

350 hải lý.

127.

Các yếu tố cấu thành nên Quốc gia?

a)

Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.

b)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

c)

Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.

d)

Lãnh thổ, dân cư và hệ thống pháp lý.

128.

Nội thủy của vùng biển quốc gia là gì?

a)

Là vùng biển được giới hạn bởi biên giới trên biển.

b)

Là vùng biển nằm ở phía trong đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.

d)

Là vùng nước giữa đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

129.

Tàu thuyền của các quốc gia khác đi lại trong vùng lãnh hải của Việt Nam như thế nào?

a)

Được phép đi lại tự do theo công ước.

b)

Được phép đi lại không ảnh hưởng.

c)

Được phép đi lại không giới hạn.

d)

Được phép đi lại không gây hại.

130.

Yếu tố nào quan trọng hàng đầu và là cơ sở thực tế cho sự tồn tại của quốc gia?

a)

Dân cư.

b)

Lãnh thổ.

c)

Chính quyền.

d)

Hiến pháp.

131.

Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, mọi công dân Việt Nam phải:

a)

Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

d)

Có quyền và nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

132.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình.

b)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

133.

Lực lượng nòng cốt trong quản lý, bảo vệ biển, đảo là:

a)

Lực lượng kiểm ngư.

b)

Dân quân tự vệ.

c)

Công an nhân dân.

d)

Hải quân Việt Nam

134.

Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.

c)

Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.

d)

Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.

135.

Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của một quốc gia, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

136.

Quyền chủ quyền của quốc gia đối với vùng nội thủy là gì?

a)

Thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn.

b)

Thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền.

c)

Thực hiện chủ quyền hạn chế, phụ thuộc vào điều ước quốc tế.

d)

Thực hiện chủ quyền theo quy định riêng của từng địa phương ven biển.

137.

Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi:

a)

Biên giới quốc gia.

b)

Chủ quyền quốc gia.

c)

Lãnh hải quốc gia.

d)

Vùng đất quốc gia.

138.

Theo quy ước quốc tế, 01 hải lý bằng bao nhiêu km?

a)

1,856 km

b)

1,852 km

c)

1,265 km

d)

1,285 km

139.

Vùng biển Việt Nam có bao nhiêu đảo lớn, nhỏ?

a)

Có hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Có 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

c)

Có ít hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

Có hơn 4.250 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

140.

Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông?

a)

06 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Singapore, Thái Lan, Campuchia và Đài Loan).

b)

07 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore và Đài Loan).

c)

08 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Campuchia và Đài Loan).

d)

09 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Thái Lan, Campuchia và Đài Loan).

141.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 12/11/1981.

b)

Ngày 12/11/1982.

c)

Ngày 12/12/1983.

d)

Ngày 12/12/1982.

142.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

26 tỉnh, thành phố.

b)

27 tỉnh, thành phố.

c)

28 tỉnh, thành phố.

d)

29 tỉnh, thành phố.

143.

Đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào của nước ta?

a)

Bình Thuận.

b)

Khánh Hòa.

c)

Kiên Giang.

d)

Ninh Thuận.

144.

Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía Đông của Biển Đông.

b)

Phía Tây của Biển Đông.

c)

Phía Nam của Biển Đông.

d)

Phía Bắc của Biển Đông.

145.

Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển được ký vào ngày tháng năm nào?

a)

30/4/1982.

b)

30/5/1982.

c)

10/12/1982.

d)

08/4/1982.