wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề tổng hợp LKĐV (40 câu)

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
1. Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau: - Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%). - Phíban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 25 triệu đồng, phí đóng thêm là 100 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bồ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 20% vào Quỹ tăng trưởng, 60% vào Quỹ cân bằng, 20% vào Quỹ thận trọng. Các đơn vị quỹ được định giá hàng tuần (giá mua và giá bán bằng nhau) và có giá như sau: - Ngày 03/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ. - Ngày 10/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 15.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ. - Ngày 17/2/2023: Quỹ tăng trưởng: 16.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.300 VNĐ. Tính giá trị tài khoản của khách hàng vào ngày 18/02/2023?
a)
A/ 105 triệu đồng.
b)
B/ 105,7 triệu đồng.
c)
C/ 109,655 triệu đồng.
d)
D/ 120,65 triệu đồng.
2.
2. Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau: - Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%). - Phíban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 50 triệu đồng, phí đóng thêm là 200 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bồ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 30% vào Quỹ tăng trưởng, 40% vào Quỹ cân bằng, 30% vào Quỹ thận trọng. Các đơn vị quỹ được định giá hàng tuần (giá mua và giá bán bằng nhau) và có giá như sau: - Ngày 03/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ. - Ngày 10/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 15.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ. - Ngày 17/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 16.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.500 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.300 VNĐ. Tính giá trị tài khoản của khách hàng vào ngày 18/02/2023?
a)
A/ 219,59 triệu đồng.
b)
B/ 220 triệu đồng.
c)
C/ 291,59 triệu đồng.
d)
D/ 250 triệu đồng.
3.
3. Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phầm được quy định như sau: - Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%). - Phíban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 50 triệu đồng, phí đóng thêm là 200 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bồ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 30% vào Quỹ tăng trưởng, 40% vào Quỹ cân bằng, 30% vào Quỹ thận trọng. Các đơn vị quỹ được định giá hàng tuần (giá mua và giá bán bằng nhau) và có giá như sau: - Ngày 03/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 15.000 VNĐ; Quỹ cân bằng: 12.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ. - Ngày 10/02/2023: Quỹ tăng trưởng: 12.500 VNĐ; Quỹ cân bằng: 10.000 VNĐ; Quỹ thận trọng: 10.000 VNĐ. Tại ngày 05/02/2023, Công ty tính toán phí bảo hiểm rủi ro của khách hàng là 500 nghìn đồng/tháng và chờ phân bổ vào ngày định giá kế tiếp (ngày 10/02/2023). Tính số lượng đơn vị quỹ của mỗi quỹ mà khách hàng nắm giữ sau khi bị trừ phí bảo hiểm rủi ro?
a)
A/ 6.980 đơn vị quỹ tăng trưởng, 6.285 đơn vị quỹ cân bằng và 4.188 đơn vị quỹ thận trọng.
b)
B/ 4.188 đơn vị quỹ tăng trưởng, 6.980 đơn vị quỹ cân bằng và 6.285 đơn vị quỹ thận trọng.
c)
C/ 6.285 đơn vị quỹ tăng trưởng, 4.188 đơn vị quỹ cân bằng và 6.980 đơn vị quỹ thận trọng.
d)
D/ A, B, C sai.
4.
4. Quỹ liên kết đơn vị có thể đầu tư vào cổ phiếu, trong đó cổ phiếu là gì?
a)
A/ Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
b)
B/ Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
c)
C/ Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán
d)
D/ Là loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
5.
5. Chọn phương án đúng nhất: Điểm khác nhau giữa bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị là:
a)
A/ Cơ cấu phí bảo hiểm được tách bạch giữa phí đem đi đầu tư và phí ban đầu.
b)
B/ Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng các khoản phí do bên mua bảo hiểm trả theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Bên mua bảo hiểm được cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu đối với bảo hiểm liên kết chung và chịu mọi rủi ro đầu tư đối với bảo hiểm liên kết đơn vị.
d)
D/A, B đúng.
6.
6. Chọn phương án đúng nhất: Điềm giống nhau giữa bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị là:
a)
A/ Quyền lợi hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư được tách bạch giữa quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu tư.
b)
B/ Bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Bên mua bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu.
d)
D/A, B đúng.
e)
E/ B, C đúng.
7.
7. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đóng phí một lần:
a)
A/ Trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí bảo hiểm đóng thêm không được vượt quá 05 lần phí bảo hiểm cơ bản.
b)
B/ Trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí bảo hiểm đóng thêm không được vượt quá phí bảo hiểm cơ bản.
c)
C/ A, B đúng.
d)
D/ A, B sai.
8.
8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
a)
A/ Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm.
b)
B/ Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và hoàn lại phí cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.
d)
D/ Hủy bỏ hợp đồng
9.
9. Công cụ tài chính nào sau đây giao dịch trên thị trường nợ?
a)
A/ Trái phiếu, cổ phiếu.
b)
B/ Cổ phiếu, khoản cho vay.
c)
C/ Khoản cho vay, trái phiếu.
d)
D/A, B đúng.
10.
10. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:
a)
A/ Hoa hồng đại lý bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm. Mức hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
b)
B/ Hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả có thể thấp hơn mức tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
c)
C/ Ngoài mức hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả thêm hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.
d)
D/ A, B đúng.
11.
11. Chọn phương án sai về các bên trong hợp đồng bảo hiểm:
a)
A/ Bên mua bảo hiểm.
b)
B/ Doanh nghiệp bảo hiểm.
c)
C/ Người được bảo hiểm.
d)
D/ Môi giới bảo hiểm.
12.
12. Theo phân loại dựa trên tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính, thị trường tài chính bao gồm:
a)
A/ Thị trường tiền tệ, thị trường vốn
b)
B/ Thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần.
c)
C/ Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp.
d)
D/ Thị trường tiền tệ, thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần
13.
13. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây:
a)
A/ Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
b)
B/ Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.
c)
C/ Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm.
d)
D/ Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
14.
14. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được thực hiện bởi:
a)
A/ Bên mua bảo hiểm.
b)
B/ Môi giới bảo hiểm.
c)
C/ Đại lý bảo hiểm.
d)
D/ B, C đúng.
15.
15. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:
a)
A/ Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những trường hợp có thể làm tăng rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
b)
B/ Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
c)
C/ Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đánh giá rủi ro được bảo hiểm.
d)
D/A, B đúng.
16.
16. Ông A dự kiến bay từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 01/03/2024. Tuy nhiên vào ngày 01/03/2024 theo dự báo thời tiết sẽ có bão to. Vì vậy ông A lùi lịch bay sang ngày 03/03/2024. Lựa chọn này của ông A là biện pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây:
a)
A/ Né tránh rủi ro.
b)
B/ Kiểm soát rủi ro.
c)
C/ Chấp nhận rủi ro.
d)
D/ Đánh giá rủi ro.
17.
17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
a)
A/ Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác.
b)
B/ Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
c)
C/ Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
d)
D/A, B, C đúng.
18.
18. Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị:Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau: - Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%). - Phíban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 25 triệu đồng, phí đóng thêm là 100 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bồ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 20% vào Quỹ tăng trưởng, 60% vào Quỹ cân bằng, 20% vào Quỹ thận trọng. Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ. Tính số lượng đơn vị Quỹ Cân bằng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
a)
A/ 1.400 đơn vị quỹ.
b)
B/ 2.100 đơn vị quỹ.
c)
C/ 5.250 đơn vị quỹ.
d)
D/ 6.000 đơn vị quỹ.
19.
19. Bảo hiểm là biện pháp chuyển giao rủi ro và được thực hiện thông qua:
a)
A/ Giấy yêu cầu bảo hiểm.
b)
B/ Hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Bản chào phí của doanh nghiệp bảo hiểm.
d)
D/ Báo cáo đánh giá rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm.
20.
20. Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau: - Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%). - Phíban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 25 triệu đồng, phí đóng thêm là 100 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bổ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 20% vào Quỹ tăng trưởng, 60% vào Quỹ cân bằng, 20% vào Quỹ thận trọng. Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ. Tính số lượng đơn vị Quỹ tăng trưởng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
a)
A/ 1.000 đơn vị quỹ.
b)
B/ 1.400 đơn vị quỹ.
c)
C/ 2.000 đơn vị quỹ.
d)
D/ 2.100 đơn vị quỹ.
21.
21. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì:
a)
A/ Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật.
b)
B/ Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
c)
C/ Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
d)
D/ Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
22.
22. Sản phẩm nào sau đây thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư:
a)
A/ Sản phẩm bảo hiểm tử kỳ và sinh kỳ.
b)
B/ Sản phẩm bảo hiểm trọn đời và trả tiền định kỳ.
c)
C/ Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và liên kết đơn vị.
d)
D/ Sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
23.
23. Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau: - Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%). - Phíban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 50 triệu đồng, phí đóng thêm là 200 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bồ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 30% vào Quỹ tăng trưởng, 40% vào Quỹ cân bằng, 30% vào Quỹ thận trọng. Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ. Tính số lượng đơn vị Quỹ Cân bằng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
a)
A/ 4.200 đơn vị quỹ.
b)
B/ 7.000 đơn vị quỹ.
c)
C/ 6.300 đơn vị quỹ.
d)
D/ 7.500 đơn vị quỹ.
24.
24. Giả định giá mua bằng giá bán đơn vị quỹ, một khách hàng A tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và lựa chọn đầu tư vào 2 quỹ với thông tin như sau: - Tỷ lệ đầu tư: 40% vào Quỹ năng động và 60% vào Quỹ cân bằng. Số lượng đơn vị quỹ trước ngày định giá 5/8/2022 là 100 đơn vị quỹ năng động và 400 đơn vị quỹ cân bằng - Tại ngày định giá 5/8/2022: Quỹ năng động: giá đơn vị quỹ 20.000 đồng - Tại ngày định giá 5/8/2022: Quỹ cân bằng: giá đơn vị quỹ 10.000 đồng Xác định giá trị tài khoản của khách hàng sau ngày định giá nêu trên.
a)
A/ 06 triệu đồng
b)
B/ 02 triệu đồng
c)
C/ 04 triệu đồng
d)
D/ 3,2 triệu đồng
25.
25. Quyền lợi miễn thu phí trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là quyền lợi bảo hiểm, theo đó:
a)
A/ Doanh nghiệp bảo hiểm miễn toàn bộ nghĩa vụ nộp phí còn lại của hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
b)
B/ Trong thời gian miễn thu phí, hợp đồng bảo hiểm vẫn có hiệu lực và bên mua bảo hiểm vẫn được hưởng các quyền lợi bảo hiểm theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Doanh nghiệp bảo hiểm miễn một phần nghĩa vụ nộp phí còn lại của hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
d)
D/ A, B đúng.
26.
26. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về việc mua và bán các đơn vị của quỹ liên kết đơn vị:
a)
A/ Doanh nghiệp bảo hiểm được phép từ chối việc bên mua bảo hiểm mua thêm hoặc bán lại đơn vị quỹ liên kết đơn vị trong mọi trường hợp.
b)
B/ Bên mua bảo hiểm có quyền mua thêm hoặc bán lại đơn vị quỹ liên kết đơn vị cho công ty quản lý quỹ.
c)
C/ Bên mua bảo hiểm có quyền mua thêm hoặc bán lại đơn vị quỹ liên kết đơn vị cho doanh nghiệp bảo hiểm.
d)
D/A, B, C đúng.
27.
27. Một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cung cấp 03 quỹ liên kết đơn vị: Quỹ tăng trưởng, Quỹ cân bằng và Quỹ thận trọng. Phí ban đầu của sản phẩm được quy định như sau: - Phí ban đầu của phí cơ bản: Năm 1 (60%), năm 2 (40%), năm 3 (10%), năm 4 (10%), năm 5+ (2%). - Phíban đầu của phí đóng thêm: Năm 1 (5%), năm 2 (2%), năm 3 (2%), năm 4 (2%), năm 5+ (1%). Ngày 02/02/2023, khách hàng A mua sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị nêu trên với lựa chọn phí đóng cơ bản hàng năm là 30 triệu đồng, phí đóng thêm là 120 triệu đồng. Khách hàng lựa chọn tỷ lệ phân bồ phí vào các quỹ liên kết đơn vị là 30% vào Quỹ tăng trưởng, 30% vào Quỹ cân bằng, 40% vào Quỹ thận trọng. Biết giá các đơn vị quỹ tại ngày 03/02/2023 (ngày định giá kế tiếp) là: Quỹ tăng trưởng: 15 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ cân bằng: 12 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ; Quỹ thận trọng: 10 nghìn đồng/1 đơn vị quỹ. Tính số lượng đơn vị Quỹ Cân bằng mà khách hàng nắm giữ tại ngày 03/02/2023?
a)
A/ 2.520 đơn vị quỹ.
b)
B/ 3.150 đơn vị quỹ.
c)
C/ 4.020 đơn vị quỹ.
d)
D/ 5.040 đơn vị quỹ.
28.
28. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, chênh lệch giữa giá bán và giá mua các đơn vị của một quỹ liên kết đơn vị không được vượt quá:
a)
A/ 3% của giá bán.
b)
B/ 5% của giá bán.
c)
C/ 10% của giá bán.
d)
D/ 15% của giá bán.
29.
29. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong thời gian bắt buộc đóng phí của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đóng phí cơ bản định kỳ, trường hợp khách hàng đã đóng đủ phí bảo hiểm cơ bản và không có giao dịch rút trước giá trị tài khoản, hợp đồng bảo hiểm sẽ:
a)
A/ Không bị mất hiệu lực.
b)
B/ Bị mất hiệu lực nếu giá trị tài khoản không đủ để khấu trừ phí rủi ro hàng tháng.
c)
C/ Bị mất hiệu lực nếu giá trị tài khoản không đủ để khấu trừ phí rủi ro và phí quản lý hợp đồng hàng tháng.
d)
D/ Bị mất hiệu lực nếu giá trị tài khoản nhỏ hơn số tiền bảo hiểm.
30.
30. Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải sử dụng ngân hàng giám sát để:
a)
A/ Đầu tư các tài sản từ các quỹ liên kết đơn vị.
b)
B/ Giám sát việc quản lý tài sản của các quỹ liên kết đơn vị.
c)
C/ Lưu ký tài sản của các quỹ liên kết đơn vị.
d)
D/ B, C đúng.
e)
E/ A, B, C đúng.
31.
31. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
a)
A/ Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm.
b)
B/ Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm.
c)
C/ Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm.
d)
D/ Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.
32.
32. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:
a)
A/ Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra.
b)
B/ Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi tổn thất thấp hơn thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D/A, C đúng.
e)
E/ B, C đúng.
33.
33. Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, trường hợp tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm là tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm này phải:
a)
A/ Thành lập bộ phận chuyên trách để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.
b)
B/ Có người đứng đầu bộ phận chuyên trách thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành khác và chứng chỉ bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính.
c)
C/ Đảm bảo tại mỗi chi nhánh của tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm có tối thiểu 3 nhân viên được đào tạo và có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp với loại hình bảo hiểm mà tổ chức tín dụng làm đại lý.
d)
D/A, B, C đúng.
34.
34. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm tính phí ban đầu nhằm mục đích gì?
a)
A/ Bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
b)
B/ Chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Chi trả cho các hoạt động đầu tư, hoạt động định giá tài sản, hoạt động giám
d)
sát và quản lý quỹ.
e)
D/ Bù đắp chi phí liên quan tới việc khai thác hợp đồng bảo hiểm, chi phí vốn của doanh nghiệp bảo hiểm.
35.
35. Tiêu thức nào được sử dụng để phân loại thị trường tài chính thành thì trường tiền tệ và thị trường vốn?
a)
A/ Cách thức huy động vốn.
b)
B/ Thời hạn luân chuyển vốn.
c)
C/ Theo tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính.
d)
D/ Loại ngoại tệ được giao dịch.
36.
36. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị:
a)
A/ Là sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư
b)
B/ Là sản phẩm có quyền lợi rủi ro bao gồm quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn và quyền lợi nằm viện
c)
C/ Là sản phẩm bảo hiểm có sự tách bạch giữa quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu tư
d)
D/ Là sản phẩm bảo hiểm có cơ cấu phí bảo hiểm được tách bạch giữa phí đem đi đầu tư và phí ban đầu
37.
37. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:
a)
A/ 400 tỷ đồng Việt Nam
b)
B/ 750 tỷ đồng Việt Nam.
c)
C/ 1.000 tỷ đồng Việt Nam.
d)
D/ 1.300 tỷ đồng Việt Nam.
38.
38. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất:
a)
A/ Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải ủy thác cho công ty quản lý quỹ đã có kinh nghiệm quản lý quỹ thành viên hoặc quỹ mở để đầu tư các tài sản từ các quỹ liên kết đơn vị.
b)
B/ Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị được quyền chủ động quản lý, đầu tư các tài sản từ các quỹ liên kết đơn vị.
c)
C/ Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị được lựa chọn tự quản lý hoặc thuê công ty quản lý quỹ để quản lý danh mục đầu tư các tài sản của các quỹ liên kết đơn vị.
d)
D/A, B, C đúng.
39.
39. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, phát biểu sau đây là đúng hay sai về quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư: "Bên mua bảo hiểm được quyền linh hoạt đóng phí trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm ngoài thời gian đóng phí bắt buộc (nếu có)".
a)
A/ Đúng.
b)
B/ Sai.
40.
40. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đóng phí cơ bản định kỳ có quy định về thời gian bắt buộc đóng phí:
a)
A/ Thời gian bắt buộc đóng phí không vượt quá 04 năm.
b)
B/ Thời gian bắt buộc đóng phí không vượt quá 05 năm.
c)
C/ Trong thời gian bắt buộc đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư không bị mất hiệu lực nếu khách hàng đã đóng đủ phí bảo hiểm cơ bản và không có giao dịch rút trước giá trị tài khoản.
d)
D/A, C đúng.
e)
E/ B, C đúng.