Font size
WorksheetsTài Chính 2
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực sang tiền quy ước được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.
Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.
Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.
Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:
Ngân hàng Trung ương.
Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại thành viên.
Hộ gia đình.
A và B đúng
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi:
Tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng.
Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống.
Tất cả các phương án trên
Một triệu VND được cất kỹ cả năm trong tủ nhà riêng của bạn có được tính là một bộ phận của M1 không?
Không, vì số tiền đó không tham gia lưu thông.
Có, vì số tiền đó vẫn nằm trong lưu thông hay còn gọi là phương tiện lưu thông tiềm năng.
Có, vì số tiền đó vẫn là phương tiện thanh toán do NHTW phát hành và có thể tham gia vào lưu thông bất kỳ lúc nào.
Không, vì M1 chỉ tính riêng theo từng năm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ:
Có thể tăng.
Có thể giảm.
Chắc chắn sẽ giảm.
Chắc chắn sẽ tăng.
Những tồn tại của lưu thông tiền tệ ở Việt Nam bao gồm:
Tỷ trọng tiền mặt và ngoại tệ lớn, tốc độ lưu thông chậm.
Sức mua của đồng tiền không thực sự ổn định và lượng ngoại tệ quá lớn.
Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt lớn, ngoại tệ trồi nổi nhiều, sức mua của đồng tiền chưa thực sự ổn định.
Sức mua của đồng tiền không ổn định và lượng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài lớn.
Khi NHTW mua vào một lượng tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở, lượng tiền cung ứng sẽ:
Có thể tăng.
Có thể giảm.
Chắc chắn sẽ tăng.
Chắc chắn sẽ giảm.
Phát hành tiền thông qua kênh tín dụng cho các ngân hàng trung gian là nghiệp vụ phát hành:
Tạm thời.
Vĩnh viễn.
Lâu dài.
Không xác định được.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
Các khối tiền tệ là:
Công cụ đo lường lượng tiền cung ứng được báo cáo bởi NHTW.
Được báo cáo hàng năm bởi Kho bạc Nhà nước.
Công cụ đo lường của hệ thống NHTM.
Công cụ đo lường của các cá nhân.
Một tài sản có tính lỏng là:
Một tài sản có thể dễ dàng và nhanh chóng bán để thu lại tiền.
Thường được bán trên thị trường phi tập trung.
Cổ phiếu công ty.
Rất khó bán lại.
Việc quản lý cung tiền và lãi suất được gọi là chính sách ______ và được thực hiện bởi Ngân hàng ______.
Tiền tệ; cấp trên
Tài khóa; cấp trên
Tài khóa; Trung ương
Tiền tệ; Trung ương
Chính sách ______ liên quan đến các quyết định về chi tiêu và thu thuế của chính phủ.
Tiền tệ
Tài khóa
Tài chính
Hệ thống
Lý thuyết ______ có mối liên hệ giữa sự thay đổi lượng tiền tệ và sự thay đổi của hoạt động kinh tế và mức giá chung của nền kinh tế.
Tiền tệ
Tài khóa
Tài chính
Hệ thống
Hãy hoàn chỉnh câu nói nổi tiếng của Milton Friedman: "Lạm phát luôn luôn có mặt khắp mọi nơi và là một hiện tượng _______."
Suy thoái
Tùy ý
Bắt buộc
Tiền tệ
Có một mối quan hệ ______ giữa lạm phát và tốc độ tăng trưởng ______ tiền.
Thuận; cầu
Thuận; cung
Nghịch; cầu
Nghịch; cung
Chính sách Tài khóa được hiểu là:
Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ Thu, Chi NSNN
Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, Chi NSNN, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ
Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.
Chính sách Tài chính Quốc gia.
Một sự thay đổi bội chi ngân sách từ 200 triệu USD xuống 100 triệu USD là biểu hiện trạng thái của:
Chính sách tài khóa thắt chặt.
Chính sách tài khóa nới lỏng.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nếu chính phủ gia tăng mua hàng hóa nhưng vẫn không thay đổi chính sách thuế, sẽ làm:
Gia tăng tổng cầu
Giảm tổng cầu
Thay đổi số nhân chi tiêu
Tổng cầu không đổi
Nếu chính phủ gia cắt giảm thuế, sẽ làm:
Gia tăng thu nhập khả dụng của công chúng
Giảm tổng cầu
Thay đổi số nhân chi tiêu
Người dân sẽ chi tiêu ít hơn
Trong ngắn hạn, sử dụng chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm:
Sản lượng tăng lên.
Sản lượng giảm xuống
Sản lượng không thay đổi
Sản lượng giảm xuống dưới mức sản lượng tiềm năng.
Sự tồn tại và phát triển của tài chính phản ánh:
Quy luật cung - cầu
Quy luật của nền kinh tế sản xuất hàng hóa và kinh tế Nhà Nước
Quy luật của nền kinh tế hàng hóa và tính lịch sử của Nhà nước
Tất cả đều đúng
Phạm trù tài chính ra đời trong thời kỳ:
Công xã nguyên thủy
Cuối thời kỳ công xã nguyên thủy, khi có sự phân công lao động xã hội
Cuối thời kỳ công xã nguyên thủy, khi có sự phân công lao động xã hội và trao đổi hàng hóa
Phong kiến, khi có sự hình thành nhà nước và trao đổi hàng hóa
Cơ sở làm nảy sinh phạm trù tài chính là:
Các quỹ tiền tệ được tạo lập
Các quỹ tiền tệ được tạo lập và sử dụng
Các quỹ tiền tệ được tạo lập và phân phối, sử dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế
Các quỹ tiền tệ được tạo lập và phân phối, sử dụng phục vụ cho nhu cầu đầu tiên của các doanh nghiệp và Nhà nước
Biểu hiện bên ngoài của tài chính là:
Hiện tượng thu vào và chi ra bằng tiền ở các chủ thể trong nền kinh tế
Sự dịch chuyển của vốn
Điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu
Tất cả đều đúng
Hình thái đầu tiên của tiền tệ:
Vàng
Đồng
Hóa tệ
Vỏ sò, đặc sản vùng miền
Khối lượng tiền tệ để thực hiện một giao dịch tài chính được gọi là:
Tài chính
Nguồn tài chính
Tiền tệ
Khối cung tiền
Biểu hiện của tài chính là các mối quan hệ:
Nhà nước - Doanh nghiệp
Nhà nước - Doanh nghiệp, Nhà nước - Hộ gia đình, Doanh nghiệp - Doanh nghiệp, Doanh nghiệp - Hộ gia đình
Nhà nước - Doanh nghiệp, Nhà nước - Hộ gia đình, Doanh nghiệp - Doanh nghiệp, Doanh nghiệp - Hộ gia đình, Hộ gia đình - Hộ gia đình
Tất cả đều đúng
Biểu hiện tài chính trong mối quan hệ giữa Nhà nước - Hộ gia đình:
Nghĩa vụ thuế và phí, lệ phí
Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và quyền được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước
Nghĩa vụ thuế, nhận các hỗ trợ của Nhà nước, vay nợ Nhà nước
Không có câu nào đúng
Biểu hiện tài chính trong mối quan hệ giữa Doanh nghiệp - Hộ gia đình:
Mua bán sản phẩm - dịch vụ, lưu thông hàng hóa
Mua bán sản phẩm - dịch vụ và chi tiêu, tiêu dùng
Người mua, người bán, vay nợ lẫn nhau
Mua bán hàng hóa và cho nợ lẫn nhau
Chức năng của tài chính:
Chức năng tạo lập và phân phối các quỹ tiền tệ
Chức năng tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Chức năng phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ
Chức năng phân phối và giám đốc
Chức năng phân phối của tài chính nhằm mục đích:
Phân chia tài chính công bằng và hiệu quả
Phân chia tài chính đảm bảo nhu cầu và lợi ích khác nhau của đời sống xã hội
Phân phối của cải trong xã hội chính xác, nhanh chóng
Phân phối của cải trong xã hội dễ dàng
Kết quả của chức năng giám đốc tài chính nhằm:
Kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của nền kinh tế
Kiểm tra, đánh giá thành tựu và hạn chế của quá trình phân phối tài chính
Kiểm tra quá trình vận hành các dòng tiền tệ trong nền kinh tế
Điều chỉnh quá trình phân phối tài chính nhằm đạt mục tiêu nhất định
Đặc điểm của chức năng phân phối tài chính:
Là quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục
Luôn gắn liền với việc hình thành và tạo lập các quỹ tiền tệ
Phân phối dưới hình thức giá trị
Tất cả đều đúng
Hệ thống tài chính được định nghĩa là:
Là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, có quan hệ với nhau
Là tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, có quan hệ hữu cơ với nhau
Là tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
Là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Thị trường tài chính là nơi:
Tập trung nguồn vốn tạm thời thừa trong nền kinh tế
Tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế
Tổng hòa các quan hệ cung - cầu vốn trong nền kinh tế
Thực hiện vay nợ và mua bán nợ trong nền kinh tế
Các khâu tài chính trong nền kinh tế:
Tài chính công, tài chính doanh nghiệp, tài chính cá nhân
Tài chính công, tài chính doanh nghiệp, định chế tài chính, tài chính cá nhân
Tài chính công, tài chính doanh nghiệp, định chế tài chính, tài chính cá nhân, hộ gia đình
Tài chính công, tài chính doanh nghiệp, định chế tài chính, tài chính thương mại.
Nhiệm vụ của Ngân sách Nhà nước
Động viên, tập trung tài chính, cấp phát, tài trợ cho các hoạt động kinh tế, kiểm tra giám sát các khâu tài chính khác
Thu và chi tiêu cho Nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội
Điều hòa thu chi tài chính của Nhà nước, đảm bảo mục tiêu của Nhà nước
Thu ngân sách và tài trợ cho các hoạt động đầu tư phát triển đất nước, an sinh xã hội
Đặc trưng của tài chính doanh nghiệp
Vốn và quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chủ thể đặc trưng và duy nhất là doanh nghiệp
Gắn liền với việc tạo lập vốn, sử dụng vốn để kinh doanh, tạo lập quỹ lợi nhuận của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp để cung sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ đối ứng
Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Tạo vốn và luân chuyển vốn
Phân phối thu nhập
Kiểm tra, giám sát quá trình luân chuyển vốn
Tất cả đều đúng
Ngân hàng thương mại thuộc khâu tài chính
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính công ty
Trung gian thương mại
Tài chính trung gian
Chính sách tài chính quốc gia bao gồm
Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa
Chính sách ngân sách thuế, huy động vốn trong và ngoài nước, sử dụng nguồn lực tài chính
Chính sách đối với thị trường vốn
Tất cả đều đúng
Nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia
Phát triển nguồn lực, khai thác, động viên nguồn lực tài chính
Phát triển nguồn lực tài chính, khai thác, động viên nguồn lực tài chính
Phát triển nguồn lực tài chính, khai thác, động viên nguồn lực tài chính, phân bố và sử dụng nguồn lực tài chính
Phát triển nguồn lực, khai thác sử dụng và phân bố nguồn lực tài chính hiệu quả, đảm bảo mục tiêu kinh tế thị trường
Ngân sách Nhà nước có liên quan đến cá nhân học sinh, sinh viên
Không liên quan gì vì học sinh, sinh viên chưa có thu nhập
Chỉ liên quan ở việc thực hiện thuế gián thu
Chỉ liên quan vì học sinh, sinh viên được hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước
Học sinh, sinh viên vừa thực hiện nghĩa vụ, vừa nhận quyền lợi từ Ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước là
Toàn bộ khoản thu - chi của Nhà nước trong dự toán theo năm
Toàn bộ khoản thu - chi của Nhà nước trong dự toán, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong 1 năm
Toàn bộ khoản thu - chi của Nhà nước trong dự toán, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong 1 năm, đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Cân đối thu - chi trong 1 năm tài khóa của tài chính công
Đặc điểm Ngân sách Nhà nước
Việc tạo lập và sử dụng gắn với quyền lực và sở hữu Nhà nước
Không mang tính hoàn trả trực tiếp, mang tính cấp phát
Việc tạo lập và sử dụng gắn với quyền lực và sở hữu Nhà nước, không hoàn trả trực tiếp, là công cụ quản lý, kiểm soát các khoản chi tiêu, thu nhập của Chính phủ hàng năm
Gắn với quyền lực và sở hữu nhà nước, mọi công dân đều có quyền kiểm tra, giám sát thu chi ngân sách
Vai trò của Ngân sách Nhà nước
Thực hiện công bằng xã hội
Đảm bảo thu - chi Ngân sách đầy đủ, kịp thời, từ đó thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước
Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát
Nguồn tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ
Thông qua việc thu - chi Ngân sách Nhà nước, từ đó thực hiện điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư
Đúng vì thông qua hệ thống thuế gián thu - trực thu từ đó huy động thu nhập của các thành phần kinh tế và chi trợ cấp, chi phúc lợi
Đúng vì thu - chi Ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu an sinh xã hội
Sai vì thu nhập của mỗi cá nhân, Nhà nước không can thiệp vào được
Sai, vì chỉ có những cá nhân có thu nhập cao mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Pháp luật
Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam được phân chia
Ngân sách thủ đô, tỉnh thành phố, ngân sách quận huyện
Ngân sách thủ đô, tỉnh thành phố, ngân sách quận huyện, ngân sách xã phường
Ngân sách Trung ương, ngân sách: tỉnh, thành phố
Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương
Tổ chức hệ thống NSNN ở nước ta dựa trên nguyên tắc
Nguyên tắc hoạt động dựa trên quyền lực và sở hữu Nhà nước
Nguyên tắc thống nhất và tuân theo quy định của Nhà nước
Nguyên tắc thống nhất và tập trung, dân chủ, đảm bảo phù hợp giữa cấp ngân sách với cấp chính quyền
Nguyên tắc thống nhất, dân chủ, đảm bảo phù hợp giữa cấp ngân sách với cấp chính quyền
Thu ngân sách Nhà nước được định nghĩa
Nhà nước tập trung 1 phần tài chính quốc gia để tạo lập quỹ ngân sách
Nhà nước tập trung 1 phần tài chính quốc gia để tạo lập quỹ ngân sách nhằm mục tiêu đáp ứng chi tiêu Quốc gia
Nhà nước dùng quyền lực để tập trung 1 phần tài chính quốc gia để tạo lập quỹ ngân sách
Nhà nước dùng quyền lực để tập trung 1 phần tài chính quốc gia để tạo lập quỹ ngân sách nhằm mục tiêu chi tiêu Nhà nước
Nguồn thu nào sau đây không phải là thu Ngân sách nhà nước
Thu thuế, phí, lệ phí, các hoạt động kinh tế của Nhà nước, tiền bán/ cho thuê tài sản Nhà nước
Đóng góp của dân cư để xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước, thu lợi tức cổ phần tại các doanh nghiệp Nhà nước góp vốn
Thu kết dư ngân sách năm trước, thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước, thu viện trợ, phát hành công trái quốc tế
Thu lãi vay tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng
Nguồn thu từ thuế có đặc điểm
Là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, mang tính cưỡng chế, bắt buộc
Là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, mang tính cưỡng chế, bắt buộc, có tính chất không hoàn trả trực tiếp
Là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, mang tính cưỡng chế, bắt buộc, có tính chất không hoàn trả trực tiếp, phản ánh quan hệ phân phối của cải xã hội
Là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, có tính chất không hoàn trả trực tiếp, phản ánh quan hệ phân phối của cải xã hội
Khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân khi họ thụ hưởng các dịch vụ công đơn thuần được gọi là
Thuế
Phí
Lệ phí
Không đáp án nào đúng
Khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân khi họ thụ hưởng các dịch vụ có liên quan đến quản lý hành chính Nhà nước, được gọi là
Thuế
Phí
Lệ phí
Không đáp án nào đúng
Nhân tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách nhà nước
Thu nhập bình quân đầu người, việc chấp hành pháp luật của công dân
Thu nhập bình quân đầu người GDP, tài nguyên thiên nhiên quốc gia, bộ máy nhà nước
Thu nhập bình quân đầu người GDP, tài nguyên thiên nhiên quốc gia, mức độ trang trải chi phí của nhà nước
Tất cả đều sai
Cơ quan phê duyệt các bước sử dụng ngân sách
Quốc hội
Hội đồng nhân dân các cấp
Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp
Bộ Tài chính
Chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước là bao gồm các khoản
Chi sự nghiệp, chi QPAN
Chi quản lý nhà nước
Chi trật tự xã hội
Tất cả đều đúng
Chi thường xuyên có các đặc điểm
Khoản chi cho tiêu dùng xã hội
Khoản chi cho tiêu dùng xã hội, có tính chất thường xuyên
Khoản chi cho tiêu dùng xã hội, thường xuyên và được ưu tiên so với chi đầu tư
Khoản chi tiêu của Nhà nước, thường xuyên và ưu tiên hơn
Để giảm bớt tình trạng bội chi ngân sách nhà nước thì các biện pháp thường được áp dụng
Phát hành tiền, tăng thuế, tăng chi sự nghiệp
Phát hành tiền, tăng vay nợ, giảm chi tiêu
Phát hành tiền, tăng thu, giảm chi, tăng vay nợ
Tất cả đều sai
Nhân tố ảnh hưởng đến chi Ngân sách
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Khả năng tích lũy của nền kinh tế
Biến động chính trị, xã hội, thiên tai…
Tất cả đều đúng
Chu trình quản lý Ngân sách Nhà nước bao gồm các bước theo thứ tự: (1) Quyết toán Ngân sách; (2) Lập Ngân sách; (3) Chấp hành Ngân sách; (4) Công bố Ngân sách; (5) Phê chuẩn Ngân sách
(1) (2) (3) (4) (5)
(2) (5) (4) (3) (1)
(2) (5) (1) (4) (3)
(5) (2) (3) (4) (1)
Cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp gồm
Tài sản cố định, nhà xưởng, máy móc
Vốn tài sản cố định và vốn tài sản lưu động
Vốn tài sản và nguồn vốn tài trợ
Vốn tài sản và vốn đi vay
Tài sản cố định của doanh nghiệp có đặc điểm
Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị nhỏ, dễ hao mòn
Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài
Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, không thay đổi hình thái vật chất, có sự hao mòn giá trị
Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị lớn, không thay đổi hình thái vật chất, có sự hao mòn giá trị
Điều kiện của một Tài sản cố định
Giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, bị hao mòn
Giá trị lớn, bị hao mòn, có thể có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất
Có giá trị, tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, bị hao mòn
Có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
Đặc điểm của tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Tham gia vào các công đoạn của quá trình kinh doanh
Tham gia vào các công đoạn của quá trình kinh doanh trong 1 chu kỳ, có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
Chỉ tham gia 1 chu kỳ kinh doanh, có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
Chỉ tham gia 1 công đoạn trong quá trình kinh doanh, có thời gian sử dụng ngắn, giá trị nhỏ
Tài sản cố định trong Doanh nghiệp quản lý dưới hình thức
Quản lý hiện vật, quản lý hiện kim
Quản lý hiện vật, quản lý hình thái
Quản lý hiện vật, quản lý giá trị
Quản lý hiện kim, quản lý giá trị
Mục tiêu của việc quản lý hiện vật đối với TSCĐ
Giữ an toàn tài sản, tránh mất cắp, hư hỏng
Giữ nguyên hình thái vật chất và duy trì năng lực sản xuất ban đầu của tài sản
Giữ tài sản nguyên vẹn, tránh hư hỏng, hao mòn
Giữ nguyên năng lực sản xuất ban đầu của tài sản
Các phương pháp khấu hao quản lý giá trị TSCĐ tại các Doanh nghiệp hiện nay
Khấu hao đều, khấu hao nhanh, khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao đều, khấu hao nhanh
Khấu hao nhanh, khấu hao bình quân, khấu hao theo số lượng sản phẩm làm ra
Cách xác định khấu hao tháng theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Mức khấu hao tháng = mức khấu hao hàng năm/ số tháng sử dụng TSCĐ
Mức khấu hao tháng = nguyên giá TSCĐ/ thời gian sử dụng
Mức khấu hao tháng = mức khấu hao hàng năm/ 12 tháng
Ưu điểm của phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Đơn giản, dễ tính
Cách xác định đơn giản, số liệu đơn giản, dễ dàng tìm số liệu
Số tiền khấu hao bằng nhau qua các năm nên chủ động về tài chính
Tất cả đều đúng
Ngày 14/9/2022, Cty X mua máy in mới (100%), trị giá 50 triệu đồng (chưa VAT), chi phí vận chuyển 2 triệu đồng (chưa VAT), chi phí lắp đặt chạy thử 3 triệu đồng (chưa VAT). Đến ngày 19/9/2022 đã lắp đặt và chạy thử xong, doanh nghiệp tiến hành đưa vào sử dụng. Thời gian trích khấu hao: 10 năm. Tính số tiền trích khấu hao cho năm thứ 1.
6,7 triệu đồng
7,6 triệu đồng
5 triệu đồng
5,5 triệu đồng
Ngày 1/5/2022, Doanh nghiệp HL đưa vào sử dụng 1 thiết bị sản xuất. Giá theo hóa đơn chưa thuế GTGT 10% là 373,6 triệu đồng và chi phí vận chuyển là 26,4 triệu đồng – đã thanh toán bằng tiền mặt. Doanh nghiệp khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng dự kiến là 8 năm. Tính giá trị khấu hao trong tháng 5/2022:
4,167 triệu đồng
4,558 triệu đồng
50 triệu đồng
54,67 triệu đồng
Ngày 1/12/2022, Doanh nghiệp HL đưa vào sử dụng 1 thiết bị sản xuất. Giá theo hóa đơn bao gồm thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Doanh nghiệp khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm. Tính giá trị khấu hao trong tháng 2/2023:
60 triệu đồng
56 triệu đồng
5 triệu đồng
5,5 triệu đồng
Đặc điểm chung của các định chế tài chính trung gian:
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Giấy tờ có giá và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Giấy tờ có giá và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế nhằm mục đích sinh lợi
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Giấy tờ có giá và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế nhằm mục đích bảo vệ nền tài chính các quốc gia
Các định chế tài chính trung gian đảm nhận những hoạt động trung gian như sau:
Trung gian rủi ro, trung gian thanh toán, trung gian tín dụng
Trung gian rủi ro ngầm định, trung gian kỳ hạn, trung gian thanh khoản, trung gian thông tin
Trung gian rủi ro ngầm định, trung gian kỳ hạn, trung gian thanh toán, trung gian thông tin
Trung gian rủi ro, trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, trung gian thông tin
Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian, các định chế tài chính trung gian được phân loại gồm:
Các định chế nhận tiền gửi, định chế tín dụng
Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng, định chế nhận tiền gửi, định chế trung gian đầu tư
Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng, định chế nhận tiền gửi, định chế trung gian đầu tư, định chế tín dụng
Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng, định chế trung gian đầu tư
Định chế tài chính trung gian tiêu biểu gồm:
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư
Ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, quỹ tín dụng, công ty chứng khoán
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán
Đặc trưng của tiền quy ước:
Giá trị danh nghĩa cao hơn giá trị thực
Mệnh giá cũng tức là sức mua của chúng dựa trên cơ sở quy ước của cộng đồng
Hầu hết đều không có giá trị sử dụng đáng kể
Tất cả đều đúng
Thời kỳ hóa tệ bằng kim loại có những ưu điểm hơn so với hóa tệ phi kim loại:
Tính đồng nhất cao
Dễ phân chia mà không ảnh hưởng giá trị
Dễ mang theo, thực hiện các chức năng dự trữ tốt
Tất cả đều đúng
Thời kỳ hóa tệ phi kim loại có những hạn chế:
Khó dự trữ
Khó phân chia nhỏ hơn và gộp lại lớn hơn
Khó vận chuyển, bảo quản
Tất cả đều đúng
Chức năng của tiền tệ:
Chức năng phương tiện trao đổi, chức năng dự trữ giá trị, chức năng đơn vị đánh giá
Chức năng phương tiện trao đổi, mua bán, đơn vị đánh giá
Chức năng phương tiện thanh toán, đánh giá, dự trữ
Tất cả đều đúng
Động cơ giữ tiền của các chủ thể trong nền kinh tế thường được phân thành:
Động cơ chi tiêu, cất trữ, đầu tư
Động cơ giao dịch, dự phòng, đầu tư
Động cơ cất trữ, mua bán, làm giàu
Động cơ chi tiêu, mua bán, đầu tư
Các chủ thể tham gia cung ứng tiền tệ:
Ngân hàng trung ương, ngân hàng trung gian, người gửi tiền, người vay tiền
Ngân hàng trung ương, các định chế tài chính
Ngân hàng trung ương, ngân hàng trung gian
Ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại, người gửi tiền, người vay tiền
Các chỉ số đo lường lạm phát của một quốc gia:
Chỉ số giá cả (PPI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giảm phát (GDP)
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của lạm phát:
Cung tiền tăng liên tục
Giá cả hàng hóa tăng liên tục
Nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp
Tất cả đều đúng
Biện pháp cấp bách cần thực hiện khi lạm phát tăng nhanh:
Giảm chi tiêu, tăng thuế
Nâng lãi suất chiết khấu, nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Kiềm chế sự leo thang của giá cả
Tất cả đều đúng
Tín dụng được định nghĩa là:
Quan hệ kinh tế giữa ngân hàng – khách hàng
Quan hệ kinh tế giữa ngân hàng – khách hàng thỏa thuận về thời gian, lãi suất cụ thể
Quan hệ kinh tế giữa người thừa vốn – người thiếu vốn
Quan hệ kinh tế giữa người thừa vốn – người thiếu vốn với thỏa thuận về thời gian, lãi suất cụ thể
Cơ sở ra đời của tín dụng:
Quan hệ cần vốn để sản xuất kinh doanh
Xuất hiện cùng với chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, gắn liền với sản xuất hàng hóa, tiền tệ
Gắn liền với sự tồn tại và phát triển của quan hệ hàng hóa, tiền tệ
Gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống trung gian tài chính
Chế độ xã hội làm nảy sinh quan hệ tín dụng:
Chế độ Tư bản chủ nghĩa
Chế độ Chiếm hữu nô lệ
Chế độ phong kiến
Chế độ tư hữu
Đặc trưng của tín dụng:
Thay đổi quyền sử dụng tài sản
Thay đổi quyền sử dụng, có thời gian thỏa thuận xác định, thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng
Có thời gian và lãi suất thỏa thuận xác định trước
Tiền lãi là thu nhập của người cho vay
Chức năng của tín dụng:
Tập trung và phân phối lại vốn
Tập trung và phân phối lại vốn theo nguyên tắc hoàn trả
Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn theo nguyên tắc hoàn trả đồng thời kiểm soát các hoạt động kinh tế
Các loại hình tín dụng:
Tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước, tín dụng giữa hai bên
Tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước, tín dụng giữa người bán và người mua
Tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước, tín dụng giữa những người sản xuất – kinh doanh
Tất cả đều đúng
Tín dụng thương mại là mối quan hệ:
Ngân hàng – Doanh nghiệp
Ngân hàng – Cá nhân, hộ gia đình
Doanh nghiệp – Doanh nghiệp
Doanh nghiệp – Khách hàng
Quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm:
Đi vay – cho vay
Tìm kiếm khách hàng và cho vay
Cung ứng vốn – tài chính cho khách hàng
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của tín dụng ngân hàng:
Cung ứng vốn lớn cho đa số khách hàng có nhu cầu
Cung ứng lượng vốn lớn với thời gian được chuyển hóa linh hoạt
Cung ứng vốn lớn, thời gian linh hoạt, phạm vi tín dụng rộng
Cung ứng vốn lớn, thời gian dài, phạm vi rộng, rủi ro thấp
Tín dụng thương mại – Tín dụng ngân hàng có mối quan hệ:
Hai hình thức tín không liên quan gì nhau
Nếu không có tín dụng ngân hàng thì sẽ không có tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại ra đời trước tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng hỗ trợ, bổ sung nhau
Khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng với thời gian cho vay tối đa 5 năm:
Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng trung hạn
Tín dụng dài hạn
Tín dụng 60 tháng
Khoản tín dụng cấp mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm của cá nhân, tổ chức nhận tín dụng gọi là:
Tín dụng tín chấp
Tín dụng gián tiếp
Tín dụng trực tiếp
Tín dụng trung gian
Đặc điểm tín dụng Nhà nước:
Vừa mang tính tự nguyện, vừa mang tính cưỡng chế, tính chính trị – xã hội
Là sự phối hợp giữa nguyên tắc tín dụng và nguyên tắc Chính sách Tài chính tiền tệ của Nhà nước
Là kênh hỗ trợ tiêu dùng toàn dân
Là sự phối hợp giữa nguyên tắc tín dụng và nguyên tắc Chính sách Tài chính tiền tệ của Nhà nước đồng thời là kênh hỗ trợ tiêu dùng toàn dân
Mục tiêu của tín dụng Nhà nước:
Giải quyết tạm thời tình trạng mất cân đối thu chi NSNN, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước
Phát hành các công cụ nợ: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, công trái...
Vay nợ qua các kênh hiệp định vay nợ
Tất cả đều đúng
“Giá cả mà người đi vay phải trả cho việc sử dụng vốn của người cho vay trong một khoảng thời gian nhất định” được gọi là:
Tiền vay
Tiền lãi
Lãi vay
Lãi suất
Lãi suất được tính là:
Tiền lãi/ số tiền phải trả × 100%
Tiền lãi/ vốn gốc × 100%
Tổng số tiền phải trả/ vốn vay ban đầu × 100%
Tất cả đều sai
Lãi suất được các ngân hàng thương mại công bố là:
Lãi suất thực
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất cho vay
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
Tại sao nói lãi suất thực là căn cứ để quyết định vay/cho vay?
Đo lường sức mua của tiền nhận được
Có tính đến yếu tố lạm phát
Phản ánh chi phí thực của khoản vay
Tất cả đều đúng
Phương pháp tính lãi gồm:
Phương pháp tính lãi đơn, lãi kép, lãi thực, lãi danh nghĩa
Phương pháp tính lãi đơn, lãi kép
Phương pháp tính lãi đơn, lãi ghép
Tất cả đều đúng
Phương pháp tính lãi đơn là:
Hết mỗi kỳ hạn của khoản vay, người đi vay phải trả cho người cho vay tiền lãi của khoản vay đó
Tính lãi cho khoản tín dụng ngắn hạn
Cách tính đơn giản, không phải là “lãi mẹ đẻ lãi con”
Tất cả đều đúng
Lãi suất trong nền kinh tế sẽ giảm khi:
Mức cung tiền tệ tăng so với cầu tiền tệ
Mức cung tiền tệ giảm so với cầu tiền tệ
Lạm phát có xu hướng tăng
Nền kinh tế phát triển mạnh, xu hướng tăng đầu tư phát triển sản xuất
Nhân tố ảnh hưởng lãi suất nền kinh tế:
Đầu tư, tiêu dùng
Đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu ròng
Đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu ròng, lạm phát
Đầu tư, tiêu dùng, lạm phát, thâm hụt ngân sách
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng thời hạn 3 tháng, lãi suất công bố là 8% /năm, ngân hàng trả lãi cuối kỳ. Tính tổng số tiền người này nhận được vào cuối kỳ?
561.000.000
594.000.000
44.000.000
11.000.000
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng thời hạn 3 tháng, lãi suất công bố là 8% /năm, ngân hàng trả lãi cuối kỳ. Số tiền lãi người này nhận được vào cuối kỳ?
561.000.000
594.000.000
44.000.000
11.000.000
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng trong thời hạn 1 năm, lãi nhập vốn 3 tháng 1 lần, lãi suất ngân hàng công bố 12% /năm. Tính tổng số tiền người này nhận được vào cuối kỳ?
619.029.846
616.000.000
66.000.000
16.500.000
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng trong thời hạn 1 năm, lãi nhập vốn 3 tháng 1 lần, lãi suất ngân hàng công bố 12% /năm. Tính số tiền lãi người này nhận được vào cuối kỳ?
619.029.846
69.029.845
66.000.000
16.500.000
Một người vay ngân hàng 100.000.000 đồng trong thời hạn 1 tháng, lãi trả cuối kỳ, số tiền lãi phải trả là 900.000 đồng. Lãi suất vay là:
10,8% /năm
0,9% /năm
0,45% /năm
5,4% /năm
Ngân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là:
Một loại hình trung gian tài chính
Công ty cổ phần thật sự lớn
Một tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hoá vào hoạt động kinh doanh tín dụng
Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước
Chức năng nào là chức năng cơ bản, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác của ngân hàng thương mại:
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính
Tất cả đều đúng
Khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí hoạt động của ngân hàng:
Chi phí trả lãi tiền gửi
Chi phí tiền lương của nhân viên ngân hàng
Phân bổ chi phí dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng
Chi phí cho vốn tự có
Nghiệp vụ cơ bản của NHTM:
Nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán
Nghiệp vụ tạo lập vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn
Nghiệp vụ tạo lập vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, nghiệp vụ khác
Nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay, tín dụng, đầu tư, thanh toán
Nguồn vốn hoạt động của NHTM bao gồm:
Vốn tự có, vốn điều lệ, vốn đi vay
Vốn tự có, vốn đi vay, vốn huy động
Vốn tự có, vốn huy động
Vốn được NHNN cấp, vốn mở rộng trong quá trình kinh doanh
Vốn huy động của NHTM bao gồm:
Nguồn vốn NHTM sẵn có để cho vay và đầu tư
Vốn điều lệ của NHTM để cho vay và đầu tư
Vốn từ nhận tiền gửi và vốn NHTM đi vay
Tất cả đều đúng
Ngoài việc huy động tiền tiết kiệm từ dân cư, NHTM có thể vay để bổ sung vốn kinh doanh từ:
Vay NHNN, NHTM khác
Vay NHNN, NHTM khác, TCTD khác
Vay NHNN, NHTM khác, TCTD khác, phát hành GTCG
Vay từ những tổ chức tài chính có vốn lớn
Nghiệp vụ sử dụng vốn trong NHTM bao gồm:
Cho vay, chiết khấu GTCG, cho thuê tài chính, bảo lãnh
Cho vay
Mua bán chứng khoán
Tất cả đều đúng
NHNN Việt Nam ra đời thời gian:
Trước CMT8/1945
Sau CMT8/1945
26/10/1961
6/5/1951
NHNN Việt Nam khi mới ra đời có tên:
NHTW Việt Nam
Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam
Ngân hàng XHCN Việt Nam
NHNN Việt Nam
Thống đốc NHNN Việt Nam hiện nay là:
Nguyễn Văn Giàu
Nguyễn Văn Bình
Nguyễn Thị Thanh
Nguyễn Thị Hồng
Mô hình tổ chức NHTW Việt Nam có hình thức:
NHTW trực thuộc Chính Phủ
NHTW độc lập với Chính Phủ
NHTW độc lập tài chính, phụ thuộc vào cơ chế Chính phủ
NHTW độc lập với Quốc Hội
FED là viết tắt của cụm từ:
Fund Exchange Delivery
Federal Reserve System
Federal Exchange System
Federal Reserve Size
Chức năng của NHTW là:
Phát hành tiền, điều tiết lượng tiền trong lưu thông
Ngân hàng của các Ngân hàng
Ngân hàng của Nhà nước, Ngân hàng của ngân hàng, độc quyền phát hành tiền
Điều tiết lượng tiền trong lưu thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ
NHTW thực hiện chính sách:
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Chính sách kinh tế, tài chính quốc gia
Chính sách tiền tệ thắt chặt áp dụng khi nền kinh tế:
Dư thừa tiền mặt
Nền kinh tế phát triển hơn dự kiến ban đầu
Kinh tế bị lạm phát
Tất cả đều đúng
Chính sách tiền tệ mở rộng thực hiện khi nền kinh tế:
Nền kinh tế phát triển quá nóng
Nền kinh tế bị suy thoái, thất nghiệp tăng cao
Nền kinh tế tạm thời thiếu tiền mặt trong lưu thông
Nhà nước muốn đổi tiền mặt sang hình thức mới
Mục tiêu của Chính sách tiền tệ:
Kiểm soát lạm phát, giảm thất nghiệp, kiểm soát giá cả hàng hoá
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị bản tệ, giảm thất nghiệp
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị bản tệ, giảm thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế
Giảm suy thoái kinh tế, ổn định giá cả, tạo công ăn việc làm
Công cụ truyền thống để thực hiện chính sách tiền tệ:
Mua bán GTCG, chính sách chiết khấu, dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu
Nghiệp vụ thị trường mở, hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc
Quản lý lãi suất của các NHTM, dự trữ bắt buộc
Công cụ hỗ trợ để thực hiện chính sách tiền tệ:
Dự trữ bắt buộc, lãi suất các NHTM, nghiệp vụ thị trường mở
Kiểm soát hạn mức tín dụng, quản lý lãi suất các NHTM, tỷ giá hối đoái
Dự trữ bắt buộc, mua bán GTCG, lãi suất các NHTM
Tất cả đều đúng
Hình thức quan hệ cung cầu vốn lâu đời nhất:
Ngân hàng là trung gian cầu – cung vốn
Các định chế tài chính trung gian làm trung gian cung – cầu vốn
Cho vay trực tiếp giữa các tầng lớp dân cư
Cho vay (tín dụng thương mại) giữa doanh nghiệp – doanh nghiệp
Chủ thể chủ yếu của thị trường tài chính:
Các định chế tài chính trung gian
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính
Quỹ đầu tư
Công cụ nào dưới đây của thị trường tài chính không thuộc thị trường vốn?
Cổ phiếu ưu đãi
Tín phiếu kho bạc
Cổ phiếu thường
Trái phiếu
Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:
Thị trường chứng khoán
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm
Thị trường mở
Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán
Thị trường mà các chứng khoán được phát hành và bán cho người mua đầu tiên, là thị trường cung ứng các công cụ tham gia trên thị trường tài chính. Đây là định nghĩa về:
Thị trường chứng khoán
Thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Thị trường thanh toán quốc tế
Chức năng của thị trường tài chính:
Điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, cung ứng tính thanh khoản cho các chứng khoán, cung cấp thông tin, đánh giá doanh nghiệp
Điều hoà cung cầu vốn, tăng tính thanh khoản cho chứng khoán, tạo giá cả vốn đầu tư
Công khai, minh bạch giá cả chứng khoán, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và huy động vốn
Tất cả đều đúng
Đặc điểm thị trường tiền tệ:
Thị trường mua bán các công cụ nợ với thời hạn ngắn, độ rủi ro thấp và tính lỏng cao
Mua bán GTCG có kỳ hạn dưới 1 năm, rủi ro cao
Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của GTCG trên thị trường tiền tệ là rất tốt
Mua bán dễ dàng GTCG vì độ rủi ro thấp, tính lỏng cao
Căn cứ vào đối tượng tham gia trên thị trường tiền tệ bao gồm:
Mua bán GTCG có kỳ hạn dưới 1 năm, cho vay giữa các NHTM
Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn, thị trường liên ngân hàng
Thị trường tín dụng ngắn hạn giữa các NHTM, thị trường các công cụ nợ ngắn hạn, thị trường hối đoái
Thị trường công cụ nợ ngắn hạn
Thị trường vốn được định nghĩa:
Thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn, với mức rủi ro cao và lợi tức cao
Thị trường mua bán GTCG trung và dài hạn
Thị trường tiền tệ nhưng thời gian đầu tư là trung và dài hạn
Thị trường cung ứng vốn cho các khoản đầu tư trung dài hạn, có độ rủi ro cao
Công cụ trên thị trường tiền tệ bao gồm:
Chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kho bạc, tín phiếu công ty, thương phiếu, cổ phiếu
Chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kho bạc, tín phiếu công ty, chấp nhận của ngân hàng, thương phiếu
Chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kho bạc, tín phiếu công ty, chấp nhận của ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu
Chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu
Các công cụ trên thị trường vốn:
Cho vay trung dài hạn, cổ phiếu, trái phiếu KBNN
Cổ phiếu Nhà nước, cổ phiếu công ty, trái phiếu KBNN
Cổ phiếu, trái phiếu
Trái phiếu công ty, trái phiếu Chính phủ
Công cụ an toàn nhất trên thị trường tiền tệ:
Chấp nhận của ngân hàng
Chứng chỉ tiền gửi
Tín phiếu KBNN
Tín phiếu ngân hàng
