Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Bộ luật Dân sự 2015 quy định các quyền khác đối với tài sản bao gồm:
Quyền đối với bất động sản liền kề
Quyền hưởng dụng
Quyền bề mặt
Cả 3 phương án trên
Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản:
Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
Quyền sở hữu có thể bị hạn chế theo thỏa thuận
Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai; Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường
Cả 3 phương án trên
Bộ luật Dân sự 2015 quy định chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp:
Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản
Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật
Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan
Cả 3 phương án trên
Bộ luật Dân sự 2015 quy định trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng quyền lợi như sau:
Được hưởng toàn bộ số gia súc sinh ra
Hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra
Không được hưởng toàn bộ số gia súc sinh ra
Hưởng một phần số gia súc sinh ra
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hiệu lực của quyền hưởng dụng:
Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác
Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm chuyển giao tài sản
Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm giao kết hợp đồng
Từ thời điểm do các bên thỏa thuận
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định căn cứ xác lập quyền hưởng dụng là:
Theo quy định của luật
Theo thỏa thuận của các bên
Theo di chúc
Cả 3 phương án trên đều đúng
Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp:
Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác
Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy
Cả hai phương án trên đều đúng
Cả hai phương án trên đều sai
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền có lối đi qua bất động sản liền kề của chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng:
Có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ
Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của chủ sở hữu bất động sản vây bọc
Không có quyền yêu cầu lối đi trên phần đất của chủ sở hữu bất động sản vây bọc
Cả 3 phương án trên đều đúng
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề gồm:
Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc
Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo di chúc
Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo thỏa thuận
Cả 3 phương án trên
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy về quyền bề mặt như sau:
Quyền bề mặt là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với bề mặt của tài sản
Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác
Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với khoảng không gian trên mặt đất
Cả 3 phương án trên đều sai
Bộ luật Dân sự năm 2015, sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì quyền sở hữu đối với bất động sản đó thuộc về:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản
Người phát hiện tài sản
Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp:
Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết; theo thỏa thuận của các bên
Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng; Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định
Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn; Theo quyết định của Tòa án và căn cứ khác theo quy định của luật
Cả ba phương án trên đều đúng
Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Sở hữu chung của vợ chồng là:
Phần quyền sở hữu của hai vợ chồng có được trước và trong thời kỳ hôn nhân
Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia
Tài sản chung hợp nhất không phân chia
Tài sản có trong thời kỳ hôn nhân
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: người lao động nếu làm thêm vào ngày lễ, sẽ được người sử dụng lao động trả ít nhất bằng:
150% tiền lương
200% tiền lương
300% tiền lương
400% tiền lương
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: người lao động nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, sẽ được người sử dụng lao động trả ít nhất bằng:
150% tiền lương
200% tiền lương
300% tiền lương
400% tiền lương
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: người lao động nếu làm thêm vào ngày thường, ngoài tiền lương sẽ được người sử dụng lao động trả thêm ít nhất bằng:
50% mức lương tối thiểu
50% mức lương tối thiểu vùng
50% mức lương hiện hưởng
Cả 3 phương án trên
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Khi thường xuyên phải làm việc vào ca đêm, người sử dụng lao động trả thêm so với công việc ban ngày:
20%
30%
50%
100%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động khi thường xuyên phải làm thêm giờ và vào ca đêm, ngoài tiền lương làm thêm giờ, làm ca đêm, người sử dụng lao động sẽ phải thanh toán thêm tiền lương so với công việc ban ngày là:
20%
30%
50%
100%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: người lao động khi thường xuyên phải làm thêm giờ vào ngày thường và vào ca đêm, ngoài tiền lương theo mức ban ngày, người sử dụng lao động sẽ phải thanh toán thêm tiền lương cho người lao động là:
20%
30%
50%
100%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động có giá trị pháp lý khi được ký kết bằng:
Văn bản
Bằng lời nói
Bằng văn bản hoặc bằng lời nói
Cả 3 phương án trên đều sai
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động bắt buộc phải ký kết bằng văn bản khi có thời hạn từ:
1 tháng trở lên
2 tháng trở lên
3 tháng trở lên
4 tháng trở lên
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Loại hợp đồng lao động pháp luật quy định không cần phải ký kết hợp đồng bằng văn bản:
Hợp đồng giúp việc gia đình
Hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng
Hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng
Hợp đồng có thời hạn dưới 6 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày:
Hai bên ký giao kết
Hai bên thỏa thuận ngày có hiệu lực
Ngày người lao động bắt đầu làm việc
Cả 3 phương án trên đều đúng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Khi người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm đảm nhiệm công việc cũ theo quyết định của tòa án thì sẽ bị người sử dụng lao động:
Đuổi việc
Chấm dứt hợp đồng lao động
Kỷ luật
Phạt tiền
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Khi người lao động bị kết án tù giam thì sử dụng lao động có quyền:
Đuổi việc
Kỷ luật
Phạt tiền
Tiếp tục hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động bắt buộc phải được sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ mới có giá trị pháp lý khi người lao động có độ tuổi:
Dưới 12 tuổi
Dưới 15 tuổi
Từ 12 – 15 tuổi
Từ 15 – 18 tuổi
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động có giá trị pháp lý khi được ký kết giữa người sử dụng lao động đủ điều kiện và người lao động đạt độ tuổi:
Đủ 15 tuổi trở lên
Đủ 16 tuổi trở lên
Đủ 17 tuổi trở lên
Đủ 18 tuổi trở lên
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn hợp đồng, nếu người lao động vẫn làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, 2 bên phải ký hợp đồng lao động mới, nếu không ký thì hợp đồng lao động cũ mặc nhiên có hiệu lực và chuyển thành:
Hợp đồng không xác định thời hạn
Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
Hợp đồng trên 36 tháng
Hợp đồng dưới 12 tháng
Doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động khi ký hợp đồng lao động có thời hạn:
Từ 1 tháng trở lên
Từ 2 tháng trở lên
Từ 3 tháng trở lên
Từ 6 tháng trở lên
Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nếu gặp rủi ro xảy ra, người lao động sẽ được bảo hiểm xã hội thanh toán:
Tất cả các loại trợ cấp được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội
Chỉ được hưởng 2 loại trợ cấp: ốm đau, thai sản
Chỉ được hưởng 2 loại trợ cấp: hưu trí và tử tuất
Chỉ được hưởng 2 loại trợ cấp: ốm đau và tử tuất
Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người lao động được hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội như sau:
Trợ cấp ốm đau
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp hưu trí, trợ cấp tử tuất
Cả 3 phương án trên đều đúng
Tổng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hàng tháng của người lao động là:
8% tiền lương tháng
10% tiền lương tháng
10,5% tiền lương tháng
12% tiền lương tháng
Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người lao động là:
8% tiền lương tháng
10% tiền lương tháng
10,5% tiền lương tháng
8,5% tiền lương tháng
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng so với mức lương của công việc đó chính thức thì phải trả ít nhất bằng:
75%
85%
90%
95%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Nếu vi phạm kỷ luật lao động, người lao động có thể bị kỷ luật chuyển làm công việc khác không đúng như hợp đồng đã ký có mức lương thấp hơn với thời hạn:
Không quá 6 tháng
Không quá 12 tháng
Không quá 24 tháng
Không quá 36 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Nếu vì nhu cầu của sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động có thể chuyển người lao động làm công việc khác không đúng như hợp đồng đã ký có mức lương thấp hơn trong 1 năm với thời hạn:
Không quá 6 tháng
Không quá 12 tháng
Không quá 60 ngày
Không quá 30 ngày
Mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc hiện nay của người lao động hàng tháng bằng:
1% mức tiền công, tiền lương
1,5% mức tiền công, tiền lương
3% mức tiền công, tiền lương
10,5% mức tiền công, tiền lương
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc hiện nay của người sử dụng lao động hàng tháng bằng:
1%/tổng quỹ lương
2%/tổng quỹ lương
3%/tổng quỹ lương
10,5%/tổng quỹ lương
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Khi giao kết hợp đồng lao động với người làm công việc giúp việc gia đình thì hình thức của hợp đồng lao động là:
Bắt buộc phải ký bằng văn bản
Không cần phải ký kết bằng văn bản, có thể giao kết bằng miệng
Nếu thời hạn từ 3 tháng trở lên mới phải ký kết bằng văn bản
Nếu thời hạn từ 12 tháng trở lên mới phải ký kết bằng văn bản
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Khi người lao động vi phạm kỷ luật lao động sẽ bị người sử dụng lao động:
Khiển trách
Sa thải
Kéo dài thời gian nâng lương không quá 6 tháng
Tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Chủ thể bắt buộc phải tham gia hội đồng kỷ luật lao động:
Đại diện khu dân cư
Đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Đại diện chính quyền địa phương
Đại diện Công đoàn
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động sẽ bị người sử dụng lao động sa thải khi tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng:
5 ngày cộng dồn trong tháng (kể từ ngày tự ý nghỉ việc)
5 ngày liên tục trong tháng (kể từ ngày tự ý nghỉ việc)
5 ngày cộng dồn trong 30 ngày trong tháng (kể từ ngày tự ý nghỉ việc)
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động sẽ bị sa thải nếu tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng với thời gian nào dưới đây?
20 ngày cộng dồn/năm (kể từ ngày tự ý nghỉ việc)
20 ngày liên tục/năm (kể từ ngày tự ý nghỉ việc)
20 ngày cộng dồn/365 ngày (kể từ ngày tự ý nghỉ việc)
Cả 3 phương án trên đều đúng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người sử dụng lao động có quyền điều chuyển lao động làm công việc khác có mức lương thấp hơn, không đúng như hợp đồng lao động đã ký khi người này vi phạm kỷ luật lao động với thời gian tối đa là bao lâu?
60 ngày
3 tháng
6 tháng
12 tháng
Doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động khi nào?
Sử dụng từ 10 lao động trở lên
Ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên
Sử dụng từ 20 lao động trở lên
Ký HĐLĐ có thời hạn từ 1 tháng trở lên
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu làm thêm giờ vào ca đêm ngày nghỉ lễ, tết sẽ được người sử dụng lao động trả so với tiền lương giờ tiêu chuẩn ít nhất bằng mức nào?
350%
330%
250%
230%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu làm thêm giờ vào ca đêm ngày nghỉ hằng tuần sẽ được người sử dụng lao động trả so với tiền lương giờ tiêu chuẩn ít nhất bằng mức nào?
230%
250%
330%
350%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu làm thêm giờ vào ban đêm ngày thường sẽ được người sử dụng lao động trả so với tiền lương giờ tiêu chuẩn ít nhất bằng mức nào?
150%
170%
180%
200%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Nếu phải làm việc vào ca đêm, người lao động sẽ được người sử dụng lao động trả lương ít nhất bằng bao nhiêu so với người làm việc ca ban ngày?
Ít nhất bằng 30% so với người làm việc ca ban ngày
Ít nhất bằng 50% so với người làm việc ca ban ngày
Ít nhất bằng 130% so với người làm việc ca ban ngày
Ít nhất bằng 150% so với người làm việc ca ban ngày
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng quy định thời gian tối đa là bao lâu?
36 tháng
12 tháng
6 tháng
Do các bên thỏa thuận
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Thời gian tối thiểu của hợp đồng lao động xác định thời hạn là bao lâu?
36 tháng
12 tháng
6 tháng
Do các bên tự thỏa thuận
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường sẽ được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?
12 ngày
14 ngày
16 ngày
20 ngày
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu ngừng việc vì do lỗi của người sử dụng lao động sẽ được hưởng như thế nào?
Được thanh toán nguyên lương
Thanh toán tiền lương do 2 bên thỏa thuận
Không được hưởng lương
Được hưởng mức lương tối thiểu chung
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu ngừng việc vì do lỗi của người lao động sẽ được hưởng như thế nào?
Được thanh toán nguyên lương
Thanh toán tiền lương do 2 bên thỏa thuận
Không được hưởng lương
Được hưởng mức lương tối thiểu chung
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Độ tuổi tối thiểu để tham gia quan hệ lao động là gì?
Cá nhân từ 18 tuổi trở lên
Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên
Cá nhân từ 15 tuổi trở lên
Cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên
Trong quan hệ lao động, tiền lương dựa trên nguyên tắc nào?
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với quy định của pháp luật
Sự đề nghị của người lao động
Sự quyết định của người sử dụng lao động
Căn cứ vào quy định của pháp luật về mức lương tối thiểu
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hợp đồng lao động bằng lời nói áp dụng trong trường hợp nào?
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 03 tháng
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 06 tháng
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 09 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên là bao lâu?
Không quá 30 ngày
Không quá 60 ngày
Không quá 90 ngày
Không quá 12 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ là bao lâu?
Không quá 30 ngày
Không quá 60 ngày
Không quá 90 ngày
Không quá 12 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng số phần trăm mức lương của công việc chính thức là bao nhiêu?
80%
85%
90%
100%
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu ngừng việc vì do lỗi của người lao động sẽ được hưởng như thế nào?
Được thanh toán nguyên lương
Thanh toán tiền lương do 2 bên thỏa thuận
Không được hưởng lương
Được hưởng mức lương tối thiểu chung
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu ngừng việc vì do lỗi của người sử dụng lao động sẽ
Được thanh toán nguyên lương
Thanh toán tiền lương do hai bên thỏa thuận
Không được hưởng lương
Được hưởng mức lương tối thiểu chung
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động nếu ngừng việc vì sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động sẽ
Được thanh toán nguyên lương
Thanh toán tiền lương do hai bên thỏa thuận
Không được hưởng lương
Thanh toán tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu
Người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động khi ký kết hợp đồng lao động có thời hạn
Không quy định thời hạn, cứ ký hợp đồng là phải đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động
12 tháng
6 tháng
1 tháng
Khi tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện, các chế độ bảo hiểm xã hội mà người lao động sẽ được hưởng
Trợ cấp hưu trí, tử tuất
Trợ cấp hưu trí, ốm đau
Trợ cấp tử tuất, thai sản
Tất cả các chế độ của bảo hiểm xã hội
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Kỷ luật lao động là
Việc tuân theo thời gian
Công nghệ
Điều hành sản xuất, kinh doanh
Cả ba phương án trên
Khi người vợ sinh con phải phẫu thuật thì người chồng sẽ được nghỉ làm việc và được bảo hiểm xã hội thanh toán tiền trợ cấp thai sản với số ngày nghỉ là
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
Khi người vợ sinh con (sinh thường) thì người chồng sẽ được nghỉ làm việc và được bảo hiểm xã hội thanh toán tiền trợ cấp thai sản với số ngày nghỉ là
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
Khi người vợ sinh con (sinh đôi) phải phẫu thuật thì người chồng sẽ được nghỉ làm việc và được bảo hiểm xã hội thanh toán tiền trợ cấp thai sản với số ngày nghỉ là
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
Khi người vợ sinh con (sinh đôi) thì người chồng sẽ được nghỉ làm việc và được bảo hiểm xã hội thanh toán tiền trợ cấp thai sản là
3 ngày
5 ngày
7 ngày
10 ngày
Người lao động nếu nghỉ việc không có lý do chính đáng 4 ngày cộng dồn trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tự ý nghỉ việc sẽ bị
Sa thải
Khiển trách hoặc cảnh cáo
Tùy theo hình thức xử lý của người sử dụng lao động
Tùy theo hình thức xử lý của người sử dụng lao động nhưng không được sa thải
Người lao động nếu làm việc 12 năm cho một người sử dụng lao động, nếu làm việc trong điều kiện bình thường sẽ được nghỉ hằng năm số ngày là
12 ngày
14 ngày
16 ngày
20 ngày
Anh A là người lao động làm việc tại doanh nghiệp X, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 16 năm, mức bình quân tiền lương tháng là 10 triệu đồng. Anh A có bố mẹ già không có thu nhập và hai con dưới 15 tuổi. Ngày 01/8/2023 anh A bị tai nạn chết, gia đình anh A sẽ được cơ quan bảo hiểm thanh toán số tiền trợ cấp tử tuất là
120 triệu đồng
14.900.000 đồng
1.490.000 đồng/người
900.000 đồng/người
Anh H là người lao động làm việc tại doanh nghiệp X, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 năm, mức bình quân tiền lương tháng là 12 triệu đồng. Ngày 1/12/2022 anh H bị tai nạn chết, gia đình anh H sẽ được cơ quan bảo hiểm thanh toán số tiền trợ cấp tử tuất là
60.000.000 đồng
72.000.000 đồng
36.000.000 đồng
900.000 đồng/người
Anh H là người lao động làm việc tại doanh nghiệp X, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH là 6 triệu đồng. Ngày 01/8/2023 anh H bị tai nạn chết, gia đình anh H sẽ được cơ quan bảo hiểm thanh toán số tiền trợ cấp mai táng phí là
60.000.000 đồng
14.900.000 đồng
36.000.000 đồng
18.000.000 đồng
Anh A là người lao động làm việc tại doanh nghiệp X, có đóng bảo hiểm thất nghiệp được 30 tháng, mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là 10 triệu đồng. Tháng 8 năm 2023, do công ty làm ăn thua lỗ không trả đủ tiền lương đúng hạn cho nhân viên nên anh A đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và được công ty cho thôi việc. Anh A sẽ được bảo hiểm xã hội thanh toán tiền trợ cấp thất nghiệp là
4.200.000 đồng
12.600.000 đồng
18.000.000 đồng
25.200.000 đồng
Chị X là người lao động làm việc tại doanh nghiệp Y, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 năm, mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là 9 triệu đồng/tháng. Từ ngày 17/7/2023 đến ngày 20/7/2023 chị X phải nghỉ việc đi điều trị sỏi thận. Chị X sẽ được bảo hiểm xã hội thanh toán tiền trợ cấp ốm đau là
1.458.333 đồng
1.406.250 đồng
1.125.000 đồng
1.093.750 đồng
Chị X hiện làm việc tại công ty A, với mức lương hiện hưởng là 10 triệu đồng, ngày 1/8/2023 chị nhận nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp dưới 10 tháng tuổi. Nếu không nghỉ việc để hưởng trợ cấp của bảo hiểm xã hội, chị sẽ được bảo hiểm xã hội chi trả tiền trợ cấp một lần với số tiền là
20.000.000 đồng
60.000.000 đồng
3.600.000 đồng
4.680.000 đồng
Mức hưởng nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản nếu sức khỏe còn yếu, người lao động sẽ được bảo hiểm xã hội thanh toán số tiền mỗi ngày là
30% tiền lương tối thiểu vùng
30% tiền lương tối thiểu chung
60% tiền lương tối thiểu vùng
60% tiền lương tối thiểu chung
Khi hết chế độ nghỉ thai sản khi sinh con phải phẫu thuật, người lao động sẽ được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe nếu sức khỏe còn yếu với số ngày nghỉ dưỡng sức là:
5 ngày
7 ngày
10 ngày
14 ngày
Khi hết chế độ nghỉ thai sản khi sinh con (sinh thường), người lao động sẽ được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe nếu sức khỏe còn yếu với số ngày nghỉ dưỡng sức là:
5 ngày
7 ngày
10 ngày
14 ngày
Khi hết chế độ nghỉ thai sản khi sinh con (sinh đôi), người lao động sẽ được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe nếu sức khỏe còn yếu với số ngày nghỉ dưỡng sức là:
5 ngày
7 ngày
10 ngày
14 ngày
Tiền lương tối thiểu vùng II theo quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ là:
4.680.000 đồng/tháng
4.460.000 đồng/tháng
4.260.000 đồng/tháng
4.160.000 đồng/tháng
Anh A là người lao động làm việc tại doanh nghiệp X, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 5 năm, mức bình quân tiền lương tháng là 10 triệu đồng. Ngày 01/08/2023 Anh A bị tai nạn chết, gia đình anh A sẽ được cơ quan bảo hiểm thanh toán số tiền trợ cấp tử tuất 1 lần là:
100 triệu đồng
50 triệu đồng
18 triệu đồng
20 triệu đồng
Anh A là người lao động làm việc tại doanh nghiệp X, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 5 năm, mức bình quân tiền lương tháng là 12 triệu đồng. Từ ngày 21/8/2023 đến ngày 24/8/2023, A bị tai nạn giao thông phải xin nghỉ việc nằm viện điều trị, A sẽ được cơ quan bảo hiểm thanh toán số tiền trợ cấp là:
2.000.000 đồng
1.875.000 đồng
1.500.000 đồng
937.500 đồng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động vi phạm kỷ luật lao động bị kỷ luật chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn, thời gian chuyển trong thời hạn tối đa là:
6 tháng
60 ngày
3 tháng
12 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi sẽ được hưởng nguyên lương và được nghỉ:
30 phút/ngày
60 phút/ngày
90 phút/ngày
120 phút/ngày
Nếu vi phạm cam kết với người sử dụng lao động là không kết hôn và sinh con trong thời gian 5 năm, người lao động sẽ bị:
Sa thải theo đúng cam kết
Không bị sa thải
Chỉ bị kỷ luật
Cả 3 phương án trên
Thỏa thuận giữa người lao động có trình độ cao đẳng và người sử dụng lao động sẽ đúng quy định của pháp luật khi:
Cứ 12 tháng 2 bên cùng ký lại bản hợp đồng lao động
Mức lương bằng 1/2 lần mức lương tối thiểu chung
Làm việc 15 tiếng/ngày
Hợp đồng thử việc trong thời gian 60 ngày
Những hành vi của người sử dụng lao động không vi phạm các quy định của pháp luật:
Ký nhiều lần bản hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với người lao động
Trả lương cho người lao động bằng mức lương tối thiểu chung
Điều chuyển lao động làm công việc khác không đúng như hợp đồng đã ký trong thời gian 60 ngày/năm
Hợp đồng thử việc người lao động trong thời gian 12 tháng
Những hành vi của người sử dụng lao động không vi phạm các quy định của pháp luật:
Trả lương cho người lao động bằng mức lương tối thiểu vùng và trả thêm 7% đối với lao động qua đào tạo
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
Buộc người lao động thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng
Ký hợp đồng thử việc người lao động trong thời gian 12 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động có quyền nào sau đây:
Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào
Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm
Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào
Người lao động được tự do lựa chọn việc làm
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động số ngày là:
Ít nhất 30 ngày làm việc
Ít nhất 45 ngày làm việc
Ít nhất 60 ngày làm việc
Ít nhất 90 ngày làm việc
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động số ngày là:
Ít nhất 30 ngày làm việc
Ít nhất 45 ngày làm việc
Ít nhất 60 ngày làm việc
Ít nhất 90 ngày làm việc
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động số ngày là:
Ít nhất 3 ngày làm việc
Ít nhất 5 ngày làm việc
Ít nhất 10 ngày làm việc
Ít nhất 30 ngày làm việc
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Thời giờ làm việc bình thường của người lao động theo luật lao động quy định không quá:
08 giờ trong 01 ngày và không quá 56 giờ trong 01 tuần
08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần
08 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần
12 giờ trong 01 ngày và không quá 60 giờ trong 01 tuần
Người lao động kết hôn thì được nghỉ hưởng nguyên lương số ngày là:
2 ngày
3 ngày
4 ngày
1 tuần
Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con số tháng là:
04 tháng
05 tháng
06 tháng
12 tháng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Hình thức hợp đồng lao động đối với người giúp việc gia đình dưới 1 tháng là:
Hợp đồng bằng văn bản
Hợp đồng bằng lời nói
Hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng lời nói
Hợp đồng thông qua giao dịch điện tử
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ đối với lao động nữ:
Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác
Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ
Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc; giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ
Cả A, B và C đều đúng
Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ được quy định như sau:
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng – Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng – Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 05 tháng – Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng – Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 03 tháng
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 04 tháng – Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng – Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 01 tháng
Cả 3 phương án trên
Thời giờ nghỉ ngơi của lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được quy định như sau:
Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi
Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, người sử dụng lao động được quy định về thời gian thử việc như sau:
Chỉ được thử việc 01 lần
Được thử việc 02 lần
Được thử việc 03 lần
Được thử việc 05 lần
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động, người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp:
Hết hạn hợp đồng lao động
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
Cả 3 phương án trên
Người lao động có quyền nào dưới đây:
Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Đình công
Tất cả đáp án trên
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới số tháng sau đây:
01 tháng
02 tháng
03 tháng
06 tháng
Thỏa thuận giữa người lao động có trình độ cao đẳng và người sử dụng lao động sẽ đúng quy định của pháp luật khi:
Cứ 12 tháng 2 bên cùng ký lại bản hợp đồng lao động
Mức lương bằng 1/2 lần mức lương tối thiểu chung
Làm việc 15 tiếng/ngày
Hợp đồng thử việc trong thời gian 60 ngày
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
Hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động
Hội đồng trọng tài lao động; Tòa án nhân dân
Hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động; Tòa án nhân dân
Cả 3 phương án trên đều đúng
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 là:
60 tuổi
61 tuổi
62 tuổi
65 tuổi
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035 là:
60 tuổi
61 tuổi
62 tuổi
63 tuổi
Người lao động có hành vi đánh bạc tại nơi làm việc thì bị hình thức kỷ luật nào sau đây:
Khiển trách
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
Sa thải
Đình chỉ công tác
Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động, mức không trừ lương hàng tháng không được quá:
10% tiền lương
20% tiền lương
30% tiền lương
50% tiền lương
Chị A có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại Doanh nghiệp X với mức tiền lương hàng tháng là 10 triệu đồng, được đóng BHXH, BHYT, BHTN. Ngày 1.8.2023, chị A sinh con (sinh đôi). Chị A được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con do Bảo hiểm xã hội chi trả là:
60 triệu đồng
62.980.000 đồng
3.600.000 đồng
7.200.000 đồng
