Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ tuần hoàn
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 28mins
Động lực chính của hệ tuần hoàn là
Động mạch
Tim
Tĩnh mạch
Mao mạch
Khoảng thời gian xung động ngừng tại nút nhĩ thất trước khi đi tiếp xuống bó His bằng
0,07 s
0,05 s
0,04 s
0,06 s
Ý nghĩa sóng P trên điện tâm đồ
Sóng khử cực hai tâm thất
Sóng tái cực hai tâm nhĩ
Sóng khử cực hai tâm nhĩ
Sóng tái cực hai tâm thất
Yếu tố nào sau đây gây tăng tiền tải?
Nhịp tim tăng
Cung lượng tim tăng
Trương lực cơ tim tăng
Thể tích nhát bóp tăng
Hậu tải giảm chủ yếu là do:
Giảm trương lực mạch, chủ yếu là động mạch
Tăng trương lực tĩnh mạch và mao mạch
Co thắt cơ tim giảm và tăng trương lực ở mao mạch
Nhịp tim giảm
Các đặc tính sinh lý của cơ tim, chọn phương án sai
Tính hưng phần
Tính nhu động
Tính trơ có chu kỳ
Tính dẫn truyền
Đặc tính sinh lý nào sau đây giúp tim không bị co cứng khi chịu kích thích liên tục
Tính hưng phấn
Tính nhu động
Tính trơ có chu kỳ
Tính dẫn truyền
Huyết áp chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây, chọn phương án sai
Thể tích tâm thu
Sức cản ngoại vi
Tần số tim
Tính hưng phần của tim
Quá trình trao đổi chất ở mao mạch chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:
Áp suất thủy tĩnh
Áp suất thẩm thấu
Sức cản thành mạch
Áp suất âm ở phổi
Huyết áp động mạch có đặc điểm:
Tỷ lệ thuận với lưu lượng tim và đường kính động mạch
Tỷ lệ thuận với sức cản mạch máu và lưu lượng tim
Thể tích nhát bóp tăng làm giảm huyết áp do gây dãn mạch
Tỷ lệ thuận với bán kính mạch máu và độ nhớt
Khoảng thời gian xung động ngừng tại nút nhĩ thất trước khi đi tiếp xuống bó His bằng
0,07 s
0,05 s
0,04 s
0,06 s
Đặc điểm giai đoạn tâm trương toàn bộ
Gồm hai thời kỳ: giãn đồng thể tích và đổ đầy thất
Kéo dài khoảng 0,6s
Lượng máu chiếm khoảng 30% tổng lượng máu từ nhĩ xuống thất
Kết thúc giai đo
Đặc điểm giai đoạn tâm trương toàn bộ
Gồm hai thời kỳ: giãn đồng thể tích và đổ đầy thất
Kéo dài khoảng 0,6s
Lượng máu chiếm khoảng 30% tổng lượng máu từ nhĩ xuống thất
Kết thúc giai đoạn van nhĩ thất đóng lại
Ý nghĩa sóng P trên điện tâm đồ
Sóng khử cực hai tâm nhĩ
Sóng khử cực hai tâm thất
Sóng tái cực hai tâm nhĩ
Sóng tái cực hai tâm thất
Huyết áp động mạch có đặc điểm:
Tỷ lệ thuận với sức càn mạch máu và lưu lượng tim
Tỷ lệ thuận với lưa lượng tim và đường kính động mạch
Thể tích nhát bóp tăng làm giảm huyết áp do gây dãn mạch
Tỷ lệ thuận với bán kính mạch máu và độ nhớt
Khoảng PR trong điện tâm đồ bình thường bằng
0.12s - 0.20s
0.06s - 0.1s
0.35s - 0.4s
0.08 - 0.11s
Giai đoạn thứ hai của quá trình sinh lý hô hấp là:
Trao đổi khí tại phổi
Hô hấp nội
Thông khí phổi
Chuyên chở khí trong máu
Chọn câu sai: Quá trình trao dổi khí tại phổi có đặc điểm:
Là quá trình trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch
Khi di chuyển từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao
Muốn đem khí từ khí quyển vào phế nang
Muốn đưa khí từ phế nang ra ngoài khí quyền
Màng hô hấp còn được gọi là:
Màng đáy mao mạch
Màng tế bào hồng cầu
Màng nền biểu mô
Màng phế nang-mao mạch
Nhịp thở cơ bản bình thường là bao nhiêu?
16-20 lần/phút
14-20 lần/phút
20-24 lần/phút
14-22 lần/phút
Định nghĩa áp suất âm trong khoang màng phổi?
Áp suất trong khoang màng phối cao hơn áp suất khí quyển
Áp suất trong khoang màng phổi bằng áp suất khí quyển
Áp suất khí trong khoang màng phổi thấp hơn áp suất khí quyển
Tất cả đều đúng
Chất sunfactant có đặc điểm
Giảm sức căng bề mặt lớp dịch lót phế nang
Giảm sức căng bề mặt lớp dịch khí quản
Tăng sức căng bề mặt lớp dịch lót màng phổi
Tăng sức căng bề mặt lớp dịch khí quản
ant có đặc điểm
Giảm sức căng bề mặt lớp dịch lót phế nang
Giảm sức căng bề mặt lớp dịch khí quản
Tăng sức căng bề mặt lớp dịch lót màng phổi
Tăng sức căng bề mặt lớp dịch khí quản
Cơ Reissessen có đặc điểm:
Chỉ phụ thuộc vào thần kinh giao cảm
Có ở tiểu phế quản và khí quản
Không phụ thuộc vào thần kinh phó giao cảm
Dễ co thắt dẫn dến khó thở
Các cơ chính yếu tham gia vào động tác hít vào bình thường là:
Cơ hoành và cơ ngực lớn
Cơ hoành và cơ liên sườn ngoài
Cơ liên sườn ngoài và cơ ngực lớn
Cơ ngực lớn và cơ thẳng bụng
Động tác hít vào gắng sức có đặc điểm sau:
Có sự tham gia của cơ ức đòn chủm
Không phụ thuộc cơ hoành
Thay đồi kích thước lồng ngực chủ yếu theo chiều ngang
Không thay đổi kích thước lồng ngực
Surfactant có nguồn gốc từ đâu:
Màng đáy phế nang
Gian bào (Khoảng kẽ)
Dịch lót phế nang
Huyết tương
Phát biểu nào sau đây SAI:
Áp suất keo của protein huyết tương tăng làm giảm lọc
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận giảm làm tăng lọc
Dãn tiểu động mạch đi làm giảm lọc
Co tiểu động mạch vào làm giảm lọc ở cầu thận
Cấu trúc nào sau đây KHÔNG thuộc màng lọc cầu thận:
Tế bào gian mao mạch tiểu động mạch đến
Tế bào nội mô của mao mạch cầu thận
Màng đáy
Các khoảng khe
Câu nào sau dây đúng với renin:
Renin được bài tiết bởi tế bào cầu thận
Tăng huyết áp động mạch thận gây kích thích sự bài tiết renin
Renin biến đổi angiotensinogen thành angiotensin 1
Renin biến đổi angiotensin I thành angiotensin II
Màng lọc cầu thận có cấu trúc sau, NGOẠI TRỪ:
Tế bào nội mô của mao mạch cầu thận
Màng đáy
Các khoảng khe
Macula densA
Mức lọc cầu thận tăng lên là do:
Co tiểu động mạch vào
Kích thích thần kinh giao cảm thận
Giảm nồng độ protein huyết tương
Giảm dòng máu thận
Mức lọc cầu thận tăng lên là do:
Co tiểu động mạch vào
Kích thích thần kinh giao cảm thận
Giảm nồng độ protein huyết tương
Giảm dòng máu thận
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ lọc cầu thận (GFR): CHỌN CÂU SAI
Áp suất keo tăng làm giảm độ lọc cầu thận
Co tiểu động mạch vào làm tăng độ lọc cầu thận
Co mạnh tiểu động mạch đi làm giảm độ lọc cầu thận
Huyết áp tăng làm độ lọc cầu thận tăng (tăng không tương xứng)
Mức lọc cầu thận sẽ tăng trong điều kiện:
Thể tích máu tuần hoàn giảm
Sức cản tiểu động mạch vào tăng
Sức cản tiểu động mạch ra giảm
Nồng độ protein huyết tương giảm
Sự bài xuất nước tiểu là kết quả của 3 quá trình:
Lọc tại cầu thận, hấp thu tại ống lượn xa, bài tiết của ống góp.
Lọc qua 2 lớp của màng lọc cầu thận, hấp thu và bài tiết của ống thận
Lọc tại cầu thận, hấp thu và bài tiết của ống thận
Lọc tại cầu thận, hấp thu tại ống lượn gần, bài tiết tại ống lượn xa và ống góp
Lượng nước tiểu bài xuất:
Lượng lọc + Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu - Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc + Tái hấp thu - Bài tiết
Màng lọc cầu thận gồm:
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman
Yếu tố gây tăng bài tiết Renin của tổ chức cận cầu thận:
Tăng áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào
Uống quá nhiều nước
Dãn động mạch vào cầu thận
Giảm thể tích dịch ngoại bào
Hệ thống Renin- Angiotensin:
Khởi động khi tăng thể tích dịch ngoại bào
Thông qua angiotensin II gây dãn mạch mạnh
Thông qua angiotensin II làm tăng ADH và Aldosteron
Thông qua angiotensin II gây giải phóng Cathecholamin từ tủy thượng thậ
Nếu ADH được bài tiết nhiều:
Na+ huyết tương thấp do tác dụng pha loãng của nước
Na+ huyết tương thấp do tác dụng ức chế trực tiếp ADH trên sự tái hấp thu Na+ của ống xa
Na+ huyết tương cao do tác dụng kích thích trực tiếp của ADH trên sự tái hấp thu Na+ của ống xa
Na+ huyết tương cao do tác dụng của ADH làm tăng bài xuất nước ở ống góp
Khi ADH được bài tiết quá mức sẽ có các tác dụng sau dây, NGOẠI TRỪ:
Lượng nước toàn phần của cơ thể tăng
Nồng độ Na+ huyêt tương tăng
Độ thẩm thấu của nước tiểu tăng
Độ thẩm thấu của huyết tương giảm
Đáp ứng nào sau đây của cơ thể khi giảm thể tích dịch ngoại bào:
Ức chế trung khu khác
Giảm lượng ADH trong máu
Tăng lượng nước tiểu bài xuất
Tăng bài tiết Aldosteron
Nơi nào sau đây tái hấp thu hoàn toàn glucose?
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Cấu trúc nào sau đây của màng lọc cầu thận tích điện tích âm?
Màng đáy
Lớp tế bào nội mô mạch máu
Lớp tế bào có chân
Tất cả sai
Áp suất keo ở cầu thận có giá trị bình thường là:
60 mmHg
32 mmHg
18 mmHg
10 mmHg
Điều nào sau đây nói về nước bọt là SAI
pH rất acid
Có yếu tố diệt khuẩn
Nơi đào thải virus dại
Không có men tiêu hóa protein
Cơ chế đưa thức ăn ra khỏi môn vị dựa vào yếu tố nào là SAI
Sóng nhu động vùng hang vị
Đóng không tuyệt đối của cơ thắt môn vị
Tác dụng ức chế cơ thắt môn vị của Motilin
Tác dụng kích thích nhu động của Gastrin
Dịch tụy gồm:
Men tiêu hóa cả protein, lipid và glucid
Tất cả men đều được bài tiết dưới dạng tiền men, trừ Trypsin
Hoạt động trong môi trường axit
Các ống tuyến là nơi
Dịch tụy gồm:
Men tiêu hóa cả protein, lipid và glucid
Tất cả men đều được bài tiết dưới dạng tiền men, trừ Trypsin
Hoạt động trong môi trường axit
Các ống tuyến là nơi bài xuất men tiêu hóa
Tuyến nào sau đây KHÔNG phải là tuyến phụ thuộc của hệ tiêu hóa:
Thực quản
Nước bọt
Gan
Tụy
Hoạt động chức năng chính của hệ tiêu hóa, NGOẠI TRỪ
Nhai và nuốt
Cơ học
Hóa học
Hấp thu
Hoạt động hấp thu diễn ra mạnh nhất ở
Ruột non
Thực quản
Dạ dày
Ruột già
Yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày gồm:
HCO3- và chất nhầy
Chất nhầy và yếu tố nội tại
HCO3- và prostaglandin E2
Chất nhầy và prostaglandin E2
Trypsinogen chuyển thành trypsin là nhờ:
Pepsin
Enteropeptidase
Trypsinogen
Chymotrypsin
Tác dụng của các thành phần trong dịch vị:
Chất nhầy có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày
Pepsin thủy phân protein thành acid amin
Amylase có tác dụng thủy phân tinh bột
HC có tác dụng hoạt hóa pepsin và trypsin
HC1 và yếu tố nội tại được tiết ra từ:
Tế bào viền
Tế bào cổ tuyến
Toàn bộ niêm mạc dạ dày
Tế bào chính
Hệ thống nội tiết bao gồm:
Các tế bào thuộc tuyến nội tiết có nhiệm vụ bài tiết hormon.
Các tuyến nội tiết nằm rải rác nhưng có liên quan về mặt chức năng.
Các tuyến nội tiết và mô đích của hormon do nó tiết rA.
Các cơ quan và tế bào có nhiệm vụ tổng hợp và bài tiết hormon.
Đặc diểm của các tuyến nội tiết:
Nhỏ, nằm rải rác, không liên quan nhau về mặt chức năng.
Nhỏ, không liên quan nhau về giải phẩu nhưng lại liên quan về chức năng.
Kích thước lớn nhỏ, gắn kết nhau về giải phẩu và chức năng.
Kích thước lớn nhỏ, liên quan về giải phẫu, không liên quan về chức năng.
Mô đích là mô:
Tạo ra hoạt chất sinh học một cách đặc hiệu.
Tiếp nhận hoạt chất sinh học một cách đặc hiệu.
Chuyển
Mô đích là mô:
Tạo ra hoạt chất sinh học một cách đặc hiệu.
Tiếp nhận hoạt chất sinh học một cách đặc hiệu.
Chuyển hóa hoạt chất sinh học một cách đặc hiệu.
Đào thải hoạt chất sinh học một cách đặc hiệu.
Hormon T3-T4 đầu tiên được tạo thành trong:
Tế bào nang giáp.
Tế bào cạnh nang giáp.
Trong lòng nang giáp.
Trong dịch nang giáp.
Độ lớn của đáp ứng sinh học sẽ được kiếm soát bởi:
Cơ chế feedback âm hay dương.
Độ lớn của tế bào nội tiết.
Khoảng cách giữa tế bào nội tiết và tế bào đích.
Thời gian tác dụng của hormon.
Hormon đối trọng chính với insulin:
Glucagon
GH
T3-T4
Cortisol
Làm glucose nhanh chóng vào trong tế bào và được sử dụng là tác dụng chính của hormon:
Insulin
Somatomedin
73-74
Glucagon
Làm tăng sinh hồng câu là tác dụng chính của hormon:
Erythropoietin
Somatomedin
T3-T4
Insulin
Làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận là tác dụng chính của hormon:
ADH
ACTH
Aldosteron
Cortisol
Các honmon do tế bào nang giáp bài tiết:
T3-14
ISH
Calcitonin
FTH
Các hormon do tế bào cận nang giáp bài tiết:
Calcitonin
TSH
T3-T4
PTH
Hormon do tế bào an pha đảo Langerhans tụy bài tiết:
Glucagon
Insulin
Somatostatin
Polypeptid chưa rõ
Hormon do tế bào bê ta đảo Langerhans tụy bài tiết:
Insulin
Glucagon
Somatostatin
Polypeptid chưa rõ
Đề tạo sữa nuôi con, mẹ cần cho trẻ bú sớm sau khi sinh nhằm tăng tiết:
Prolactin và Oxytocin
FSH và LH
GH và TSH
Estrogen và progesteron
Các hormon của tuyến yên hướng đến tuyến sinh dục là:
FSH và LH
TSH và ACTH
GH và prolactin
ADH và oxytocin
Một người bị sốt do nhiễm trùng. Điều gì sau đây xảy ra ở giai đoạn tăng nhiệt?
(a)
g đến tuyến sinh dục là:
FSH và LH
TSH và ACTH
GH và prolactin
ADH và oxytocin
Một người bị sốt do nhiễm trùng. Điều gì sau đây xảy ra ở giai đoạn tăng nhiệt?
Giảm sinh nhiệt
Tăng thải nhiệt
Co mạch da
Giãn mạch da
Trong điều kiện lạnh, phản xạ run cơ có tác dụng gì?
Tăng thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt
Tăng sinh nhiệt
Giảm chuyển hóa
Cơ chế quan trọng nhất giúp cơ thể thải nhiệt trong điều kiện khí hậu nóng khô là:
Bay hơi mồ hôi
Bức xạ nhiệt
Đối lưu
Dẫn truyền nhiệt
Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ da, cơ chế thải nhiệt chủ yếu là:
Bay hơi
Đối lưu + bức xạ
Bài tiết
Hô hấp
Một bệnh nhân bị tổn thương vùng trước của vùng dưới đồi. Biểu hiện nào dễ xáy ra?
Giảm tiết mồ hôi khi nhiệt độ tăng
Tăng run cơ khi lạnh
Tăng tiết mồ hôi khi lạnh
Bình thường
Hạ thân nhiệt có thể gây:
Tăng hoạt động enzym
Ức chế hệ thần kinh trung ương
Tăng nhịp tim
Tăng tuần hoàn ngoại vi
Cơ chế nào sau đây KHÔNG phải là cơ chế tăng sinh nhiệt?
Run cơ
Tăng tiết hormon tuyến giáp
Giãn mạch da
Tăng tiết hormon tủy thượng thận
Tăng thân nhiệt trong vận động thể lực chủ yếu do:
Giảm thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt cơ
Tăng tiết hormon giáp
Tăng tiết mồ hôi
Nhiệt độ trung tâm thường ổn định nhất ở:
Miệng
Nách
Hậu môn
Da
Điều hòa thân nhiệt do vùng nào của hệ thần kinh đảm nhiệm vai trò trung tâm?
Tuyến yên
Vùng dưới đồi
Vỏ não
Hạch nền
Trong quá trình sốt, chất gây sốt nội sinh tác động lên:
Vùng sau dưới đồi
Vùng trước dưới đồi
Tuyến yên
Tuyến giáp
Trong sốt, cơ chế nào làm tăng nhiệt độ cơ thể?
Giãn mạch da
Giảm tiết hormon giáp
Co mạch da và run cơ
Tăng tiết mồ hôi
Đặc điểm quan trọng nhất giúp cơ thể người duy trì thân nhiệt ổn định:
Cấu tạo da dày
Trung tâm điều hòa nhiệt hoạt động tự động
Đặc điểm quan trọng nhất giúp cơ thể người duy trì thân nhiệt ổn định:
Cấu tạo da dày
Trung tâm điều hòa nhiệt hoạt động tự động
Chuyến hóa cơ bản cao
Vận động liên tục
Người bị cường giáp dễ cảm thấy nóng hơn người bình thường do:
Giảm sinh nhiệt
Tăng sinh nhiệt cơ bản
Giảm chuyến hoá
Tăng thải nhiệt
Trong điều kiện nóng ẩm, khả năng thải nhiệt của cơ thể giảm do:
Tăng bài tiết hormon giáp
Giảm bay hơi mồ hôi
Tăng bài tiết hormon tủy thượng thận
Giảm bức xạ nhiệt
Ở người, hiện tượng "nghiện lạnh" là do:
Giảm hoạt động thần kinh giao cảm
Tăng hoạt động thần kinh phó giao cảm
Tăng tiết hormon tuyến giáp
Tăng tiết insulin
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ da, cơ thể chỉ còn cơ chế nào để thải nhiệt
Đối lưu
Bức xạ
Dẫn truyền
Bay hơi
Tác dụng sinh lý của run co:
Giảm chuyển hóa cơ bản
Giúp tăng sinh nhiệt
Làm giảm tiết mồ hôi
Làm giãn mạch
Phản ứng nào xảy ra khi cơ thể tiếp xúc đột ngột với nhiệt độ cao?
Giảm tiết mồ hôi
Co mạch da
Tăng tiết mồ hôi
Tăng run cơ
Chất gây sốt nội sinh chủ yếu do tế bào nào tiết ra?
Tế bào biểu mô
Bạch cầu đơn nhân và đại thực bào
Hồng cầu
Tế bảo thần kinh
Khi cơ thể mất nhiệt nhiều qua hô hấp:
Môi trường nóng ẩm
Môi trường lạnh và khô
Môi trường nóng và khô
Môi trường ẩm ướt
Khi nhiệt độ da giảm, phản xạ nào giúp hạn chế mất nhiệt?
Giãn mạch da
Tăng tiết mồ hôi
Co mạch da
Giảm tiết hormon giáp
Nguyên nhân chính gây hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh:
Chuyển hóa cơ bản thấp
Diện tích da lớn so với khối lượng
Giảm hoạt động run cơ
Giảm tiết hormon giáp
Một người tập luyện thể thao lâu ngày ở khí hậu nóng sẽ:
Giảm tiết mồ hôi
Không tiết mồ hôi
Tăng tiết mồ hôi nhưng mồ hôi loãng hơn
Tăng tiết mô hôi đậm đặc
Một người tập luyện thể thao lâu ngày ở khí hậu nóng sẽ:
Giảm tiết mồ hôi
Không tiết mồ hôi
Tăng tiết mồ hôi nhưng mồ hôi loãng hơn
Tăng tiết mô hôi đậm đặc hơn
Khi nhiệt độ trung tâm tăng cao, phản xạ chủ yếu để hạ nhiệt:
Tăng run cơ
Giãn mạch da và tăng tiết mồ hôi
Co mạch da
Tăng tiết hormon giáp
Hormon nào sau đây làm tăng sinh nhiệt:
Insulin
Glucagon
Aldosteron
Vasopressin
Cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định bất chấp biến đổi môi trường gọi là:
Tự điều chỉnh
Điều hòa ngược âm
Cân bằng nhiệt động
Hằng nhiệt
Trong cơn sốt, tại sao thân nhiệt tăng lên?
Trung tâm điều nhiệt giảm điểm điều chỉnh
Điểm điều chỉnh của trung tâm điều nhiệt tăng
Mất khả năng tiết mồ hôi
Tăng thải nhiệt
Hormon tuyến giáp tham gia điều nhiệt chủ yếu bằng cách:
Giảm chuyến hóa cơ bản
Tăng chuyển hoá cơ bản
Tăng tiết mồ hồi
Tăng thải nhiệt qua phổi
Sự thải nhiệt bằng bay hơi mồ hôi vẫn xảy ra ngay cả khi:
Nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ da
Nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ da
Độ ẩm không khí 100%
Không có chuyển động không khí
Một bệnh nhân 24 tuổi nhập viện vì sốt rét, nhiệt độ cơ thể lên 40°C. Trong cơn rét run, mạch nhanh, da lạnh và tái. Cơ chế sinh lý giải thích hiện tượng này là
Giãn mạch ngoại vi dễ tăng thải nhiệt
Co mạch da và tăng run cơ để tăng sinh nhiệt
Giảm chuyên hóa cơ bản
Tăng tiết mồ hôi để giảm nhiệt
Bệnh nhân nam 65 tuổi, bị tai biến mạch máu não vùng dưới dồi trước. Sau đó, bệnh nhân thường bị tăng thân nhiệt khi trời nóng. Nguyên nhân chính là:
Mất khả năng tăng tiết hormon giáp
Mất phản xạ giãn mạch và tiết mồ hôi
Tăng tiết hormon tủy thượng thận
Tăng run cơ
Bệnh nhân bị cường giáp than phiền luôn cảm thấy nóng, đổ nhiều mồ hôi, dù nhiệt độ môi trường bình thường. Cơ chế chính gây tăng sinh nhiệt:
(a)
Bệnh nhân bị cường giáp than phiền luôn cảm thấy nóng, đổ nhiều mồ hôi, dù nhiệt độ môi trường bình thường. Cơ chế chính gây tăng sinh nhiệt:
Tăng tiết catecholamin
Tăng chuyển hóa cơ bản do hormon giáp
Tăng hoạt động cơ xương
Giảm thải nhiệt qua phổi
Nam thanh niên 20 tuổi, leo núi trong điều kiện nhiệt độ 5°C, môi trường khô, sau 2 giờ môi da lạnh, run mạnh, môi tím. Cơ chế chính giúp duy trì thân nhiệt trong hoàn cảnh này:
Giãn mạch ngoại vi
Bay hơi mồ hôi
Co mạch da và run cơ
Giảm chuyển hóa
Nữ bệnh nhân 40 tuổi, bị viêm phổi, nhiệt độ dao động quanh 39°C, kèm ớn lạnh. Vai trò của chất gây sột nội sinh là:
Làm giảm điểm điều chỉnh thân nhiệt
Làm tăng điểm điều chỉnh ở trung tâm điêu nhiệt
Tăng tiết hormon giáp
Tăng tiết mồ hôi
Một bệnh nhân hôn mê trong môi trường lạnh, thân nhiệt đo được 32°C. Xét nghiệm:chuyển hóa giảm rõ. Cơ chế sinh lý giải thích:
Giảm tiết hormon giáp
Ức chế trung tâm điều nhiệt → giảm run cơ và giảm sinh nhiệt
Giảm tiết mồ hôi
Giãn mạch ngoại vi
Trẻ sơ sinh dễ bị hạ thân nhiệt do:
Tăng tiết mồ hôi
Diện tích da lớn so với khối lượng và chưa có run cơ
Tăng chuyển hóa cơ bản
Tiết nhiều hormon giáp
Một vận động viên chạy marathon, môi trường nóng ẩm 35°C, thấy mệt, da nóng đỏ, vã mồ hôi ít, thân nhiệt tăng 40°C. Giải thích nguyên nhân:
Tăng sinh nhiệt do hoạt động cơ
Giảm khả năng bay hơi do độ ẩm cao
Giảm tiết hormon giáp
Tăng run cơ
Bệnh nhân 50 tuổi, tổn thương tủy sống cổ, nằm điều trị lâu ngày, luôn cảm thấy lạnh, da xanh, ít mồ hôi. Cơ chè:
Mất điều khiển thần kinh giao cảm
Tăng tiết hormon giáp
Tăng sinh nhiệt
Giảm chuyển hóa cơ bản
Bệnh nhân sốt rét, nhiệt độ dao động thất thường, có lúc lạnh run, lúc vã mồ hôi nhiều. Giai đoạn nào thân nhiệt giảm nhanh?
Giai đoạn rét run
Giãi đoạn sốt cao
Bệnh nhân sốt rét, nhiệt độ dao động thất thường, có lúc lạnh run, lúc vã mồ hôi nhiều. Giai đoạn nào thân nhiệt giảm nhanh?
Giai đoạn rét run
Giãi đoạn sốt cao
Giai đoạn vă mồ hôi
Giai đoạn bình nhiệt
Một bệnh nhân bị mất nước do tiêu cháy cấp, thân nhiệt tăng cao. Nguyên nhân chính:
Giảm tiết hormon giáp
Giảm lưu lượng máu tới da, giảm thải nhiệt
Tăng run cơ
Tăng sinh nhiệt cơ bản
Nam 25 tuổi tập thể hình, mồ hôi đổ nhiều, thân nhiệt vẫn ổn định. Cơ chế chính giúp duy trì nhiệt độ:
Giảm chuyển hoá
Bay hơi mồ hôi
Tăng tiết hormon giáp
Giảm lưu lượng máu da
Một phụ nữ sau phẫu thuật tuyến giáp toàn phần, luôn thấy lạnh. Nguyên nhân:
Tăng tiết hormon giáp
Giảm chuyển hóa cơ bản
Tăng tiết mồ hôi
Tăng run cơ
Nam bệnh nhân 18 tuổi bị tổn thương vùng dưới đồi sau. Hậu quả thường gặp:
Giảm run cơ khi lạnh
Tăng tiết mồ hồi khi nóng
Tăng run cơ khi lạnh
Bình thường
Một trẻ nhỏ sốt cao kéo dài, nhiệt độ trung tâm lên đến 41°C, da đỏ, mạch nhanh. Nguy cơ nguy hiểm nhất:
Giảm chuyển hóa cư bản
Tổn thương protein, enzym → rối loạn chuyển hoá
Giảm tiết hormon giáp
Giảm lưu lượng máu não
Nói về nồng độ Hemoglobin bình thường trong máu câu nào đúng:
Nữ cao hơn nam
Người già cao hơn người trẻ
Trẻ sơ sinh cao hơn người lớn
Nồng độ nam khoảng 13,5 - 18 g/L
Hồng cầu có chức năng nào sau đây?
Vận chuyển chủ yếu O2 trong máu
Vận chuyển chủ yếu CO2 trong máu
Điều hòa thăng bằng acid - base
Chỉ câu A và câu C đúng
Mỗi phân tử Hemoglobin người bình thường được cấu tạo bởi:
Bốn nhân Heme và bốn vòng porphyrin
Hai chuỗi a và hai chuỗi B
Hai chuỗi a và hai chuỗi y
Bốn nhân Heme và bốn chuỗi polypeptid
Nói về Methemoglobin, câu nào đúng?
Là dạng Hemoglobin bị mất nhân Fe2+
Là dạn
Nói về Methemoglobin, câu nào đúng?
Là dạng Hemoglobin bị mất nhân Fe2+
Là dạng Hemoglobin gắn với CO
Bình thường chiếm khoảng >10% trong máu
Không có câu nào đúng
O2 được vận chuyển trong máu chủ yếu dưới dạng nào sau đây?
Hòa tan trong huyết tương.
Kết hợp trong huyết tương.
Kết hợp trong hồng cầu.
Kết hợp với globin của Hb
Phần lớn CO2 được vận chuyển trong máu dưới dạng nào?
Kết hợp với Hb.
HCO3.
Kết hợp với CO.
Hòa tan trong hồng cầu.
Một BN nam 50 tuổi, được mô cắt ¾ dạ dày cách đây 3 năm do bị ung thư. Hiện tại, BN có biểu hiện thiếu máu do thiếu vitamin B12 và được làm xét nghiệm công thức máu để kiểm tra, kết quả xét nghiệm nào sau đây phù hợp với bệnh cảnh của bệnh nhân?
Số lượng hồng cầu: 4,8 x 1012/L
Nồng độ Hb máu: 135 g/L
Thể tích hồng cầu (MCV): 110 fl
Hồng cầu có dạng hình bia bắn
Bạch cầu có những đặc điểm nào sau đây, ngoại trừ?
Xuyên mạch
Vận động bằng chân giả
Tạo áp suất keo
Hóa ứng động
Nói về thành phần chứa bên trong Bạch cầu ưa base, yếu tố nào sau đây không cùng nhóm với các yếu tố kia?
Heparin
Men tiêu protein
Chất gây sốc phản vệ
Serotonin
Bạch cầu trung tính có thể tiêu diệt vi khuẩn sinh mủ rất mạnh nhờ các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ?
Vận động nhanh.
Thực bào tốt.
Chứa nhiều chất oxy hóa mạnh.
Có thể tồn tại một thời gian dài tại nơi vi khuân sinh mủ xâm nhập.
Bạch cầu trung tính có thể tiêu diệt vi khuẩn sinh mủ rất mạnh nhờ các đặc điểm sau đây, ngoại trừ?
Vận động nhanh
Thực bào tốt
Chứa nhiều chất oxy hóa mạnh
Chứa nhiều enzyme thủy phân vi khuẩn
BN AIDS bị suy giảm miễn dịch là do HIV tấn công vào lympho T giúp đỡ và gây ra các rối loạn sau, ngoại trừ?
Giảm khả năng thực bào của Bạch cầu trung tính
Giảm khả
BN AIDS bị suy giảm miễn dịch là do HIV tấn công vào lympho T giúp đỡ và gây ra các rối loạn sau, ngoại trừ?
Giảm khả năng thực bào của Bạch cầu trung tính
Giảm khả năng thực bào của đại thực bào
Giảm sinh bạch cầu của tủy xương
Giảm lượng kháng thể trong máu
Hình ảnh dưới đây minh họa cho chức năng của bạch cầu nào?
Bạch cầu hạt trung tính.
Bạch cầu hạt ưa acid.
Bạch cầu hạt ưa base.
Bạch cầu lympho.
BN có tiền sử ăn gỏi cá, vào viện vì đau bụng vùng hạ sườn phải, siêu âm bụng thấy có hình ảnh tổn thương gan, xét nghiệm huyết thanh sán lá gan (+). BN được cho làm xét nghiệm công thức máu, kết quả nào sau đây phù hợp với bệnh cảnh của bệnh nhân?
Bạch cầu hạt trung tính tăng
Bạch cầu hạt ưa acid tăng
Bạch cầu hạt ưa base tăng
Bạch cầu lympho tăng
Cơ sở miễn dịch của việc chủng ngừa là gì?
Sự hình thành các tế bào lympho nhớ
Sự hình thành các tế bào lympho T giúp đỡ có tác dụng hỗ trợ cho chức năng của tất cả các bạch cầu khác
Đáp ứng miễn dịch lần hai sẽ nhanh và mạnh hơn lần đầu tiên rất nhiều
Câu A và C đúng
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với chức năng bạch cầu lympho?
Lympho T có thể tấn công tế bào nhiễm virus.
Lympho B có thể tấn công tế bào mảnh ghép.
Lympho T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào.
Lympho B tham gia đáp ứng miễn dịch dịch thể.
Nói về chức năng chống lại vi khuẩn của kháng thể, câu nào sai?
Hoạt hóa bổ thể để tiêu diệt vi khuẩn
Trung hòa độc tố của vi khuẩn
Giúp tế bào thực bào dễ thực bào vi khuẩn
Trực tiếp thực bào vi khuẩn
Nói về nhóm máu ABO, câu nào đúng:
Có ba loại kháng nguyên là A, B và O
Có hai loại kháng nguyên lưu hành trong huyết tương là A và B
Có hai loại kháng thể gắn trên màng hồng cầu là a và B
Câu B và câu C đúng
Nói về nhóm máu ABO, câu nào sau đây đúng?
Có ba loại kháng nguyên là A, B và O.
Có hai loại
Nói về nhóm máu ABO, câu nào sau đây đúng?
Có ba loại kháng nguyên là A, B và O.
Có hai loại kháng nguyên lưu hành trong huyết tương là A và B.
Có hai loại kháng thể gắn trên màng hồng cầu là A và B.
Cả 3 câu A, B và C đều sai.
Áp dụng nguyên tắc tối thiểu trong truyền máu khác nhóm ABO, cách truyền nào sau đây đúng?
A cho AB
B cho A
AB cho O
A cho B
Người nhóm máu AB có thể nhận các nhóm máu khác vì sao ?
Người này không có kháng thể A và B
kháng thể an pha hoặc ß trong máu truyền vào sẽ bị hòa loãng
Màng hồng cầu người này không có kháng nguyên A và B
Câu A và B đúng
Một bệnh nhân vào viện vì bị thiếu máu nặng, xét nghiệm cho thấy bệnh nhân có nhóm máu AB. Do không có máu cùng nhóm nên bác sĩ quyết định truyền máu O cho bệnh nhân. Vì sao truyền máu khác nhóm mà tai biến không xảy ra?
Vì trong huyết tương bệnh nhân không có kháng thể an pha.
Vì trong huyết tương bệnh nhân không có kháng thể bê ta.
Kháng thể an pha và kháng thể bê ta trong máu O truyền vào sẽ bị hòa loãng trong cơ thể người nhận.
Màng hồng cầu của bệnh nhân không có kháng nguyên an pha và kháng nguyên bê ta.
Tai biến truyền máu do bất đồng nhóm máu Rhesus thường xảy ra trong trường hợp nào sau đây?
Truyền máu Rh (-) cho người Rh (+)
Ngay lần đầu tiên truyền máu Rh (+) cho người Rh (-) và rất nặng nề
Truyền máu Rh (-) cho người Rh (+), ở lần truyền thứ 2
Truyền Rh (+) cho người Rh (-), ở lần truyền thứ 2
Một phụ nữ có nhóm máu Rh (+) lấy chồng Rh (-), khi mang thai sẽ có khả năng nào sau đây?
Nếu đứa con đầu mang Rh (-) sẽ xảy ra tai biến do bất đồng nhóm máu Rh mẹ con
Đứa con đầu không xảy ra tai biến, chỉ xảy ra ở đứa con thứ 2
Nếu đứa con thứ 2 mang Rh (-) sẽ xảy ra tai biến do bất đồng nhóm máu mẹ con
Không có câu nào đún
do bất đồng nhóm máu
B. Đứa con đầu không xảy ra tai biến, chỉ xảy ra ở đứa con thứ 2
C. Nếu đứa con thứ 2 mang Rh (-) sẽ xảy ra tai biến do bất đồng nhóm máu mẹ con
D. Không có câu nào đúng
Trong sơ đồ đông máu dưới đây, A là yếu tố đông máu nào?
A. VII.
B. IX
C. X.
D. XI.
Acid tranexamic có tác dụng cầm máu là do cơ chế bào sau đây ?
A. Làm tăng sức bền thành mạch
B. Tăng thời gian tồn tại của cục máu đông
C. Ức chế tác dụng của plasmin
D. Câu B và câu C đúng
Một BN đang bị tắc mạch do huyết khối, anh (chị) sẽ tư vấn cho BN nên dùng nhóm thuốc nào sau đây để tiêu huyết khối?
A. Thuốc ức chế thromboxane A2
B. Thuốc ức chế Xa
C. Thuốc ức chế thombin
D. Thuốc hoạt hóa plasminogen
Các heparin trọng lượng phân tử thấp được dùng đề điều trị phòng ngừa huyết khối do tác dụng nào sau đây?
A. Ức chế phức hợp prothrombinase
B. Ức chế đông máu ngoại sinh
C. Ức chế đông máu nội sinh
D. Ức chế Xa
Streptokinase được sử dụng trong nhồi máu cơ tim do tác dụng nào sau đây?
A. Phòng ngừa huyết khối do ức chế Xa
B. Phòng ngừa huyết khối do ức chế kết tụ tiểu cầu
C. Tiêu huyết khối do ức chế plasmin
D. Tiêu huyết khối do hoạt hóa plasminogen
Để điều trị phòng ngừa huyết khối cho BN, ta có thể sử dụng các nhóm sau đây, NGOẠI TRỪ?
A. Thuốc ức chế thromboxane A2
B. Thuốc ức chế Xa
C. Thuốc ức chế thrombin
D. Thuốc ức chế plasmin
Cho biết tác dung của thuốc dưới đây Eltrombopag?
A. Kích thích sinh tiểu cầu của tuỷ xương
B. Tăng thời gian tồn tại của cục máu đông
C. Ức chế tác dụng của plasmin
D. Làm tăng sức bền thành mạch
Tiếng tim thứ nhất là do nguyên nhân nào?
A. Đóng van nhĩ - thất
B. Sự rung của tâm thất trong thì tâm thu
C. Đóng van 2 lá
D. Máu chảy từ nhĩ xuống thất
Hệ thống dẫn truyền tự động gồm các phần sau đây, NGOẠI TRỪ?
A. Nút xoang
B. Nút nhĩ - thất
C. Dây X
D. Bộ nối nhĩ - thất
Hệ thống dẫn truyền tự động gồm các phần sau đây, NGOẠI TRỪ?
Nút xoang
Nút nhĩ - thất
Dây X
Bộ nối nhĩ - thất
Tần số phát xung của nút xoang, nút nhĩ-thất và nhánh His-mạng Purkinje theo thứ tự như thế nào?
60-100; 40-60; 15-40.
80-100; 30-60; 20-40.
80-120; 30-60; 30-40.
80-100; 50-60; 20-40.
Buồng tim nào đóng vai trò chủ yếu trong chu kỳ tim?
Tâm nhĩ và tâm thất
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Tâm thất trái
Toàn tâm thất
Trong pha co đẳng tích của chu kỳ tim, hoạt động của các van như thế nào?
Van nhĩ - thất mở, van động mạch đóng
Cả hai hệ thống van đều mở
Cả hai đều đóng
Van nhĩ - thất đóng, van động mạch mở
Thể tích tống máu tâm thu trung bình ... ml và xấp xỉ ... thể tích cuối tâm trương?
50; 1
70; 0,5
200; 0,2
5; 0,2
70; 1
Nguyên nhân của mạch động mạch ?
Tâm thất giãn
Sóng mạch truyền đến trong chu kỳ tim
Thay đổi áp suất trong mạch máu
Sự co giãn cơ trơn
Nói về tác động của hệ thần kinh tự động lên tim, câu nào đúng?
Thần kinh giao cảm tiết ra norepinephrin làm giảm nhịp tim.
Thần kinh giao cảm tiết ra norepinephrin làm tăng tần số và lực co bóp của tim.
Thần kinh phó giao cảm tiết ra acetylcholin làm giảm nhịp tim.
Câu B và C đều đúng.
Hình ảnh dưới đây minh họa cho các giai đoạn trong chu kỳ tim. Cho biết vị trí A tương ứng với giai đoạn nào?
Nhĩ co.
Co đăng tích.
Tống máu tâm thất.
Giãn đăng tích.
Trong siêu âm tim, để đánh giá chức năng tâm thất, người ta sử dụng chỉ số phân suất tống máu (EF: ejection fraction), đó là tỷ lệ % của thế tích tổng máu tâm thu so với thể tích cuối tâm trương. Vậy giá trị này bình thường khoảng b
