wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về truyền thông và giáo dục sức khỏe

Total questions: 169

Worksheet time: 2hrs 47mins

Name
Class
Date
1.

Thông điệp GDSK không đối kháng với tín ngưỡng tôn giáo là một thể hiện của tính:

a)

Khả thi

b)

Thích hợp

c)

Thuyết phục

d)

Chính xác

2.

Hạn chế của việc thử nghiệm thông điệp và tài liệu truyền thông:

a)

Không mang tính chính xác có ý nghĩa thống kê

b)

Đánh giá khả năng nhớ lại thông điệp

c)

Đánh giá khả năng lĩnh hội thông điệp

d)

Đánh giá khả năng thúc đẩy hành động

3.

Phương pháp thử nghiệm thông điệp và tài liệu truyền thông:

a)

Tuyên truyền

b)

Khảo sát

c)

Gặp mặt

d)

Giao lưu

4.

Một trong những hình thức truyền thông trực tiếp:

a)

Thăm đối tượng

b)

Thăm hộ gia đình

c)

Thăm hỏi động viên

d)

Giáo dục sức khỏe

5.

Những lỗi hay gặp khi giao tiếp bằng mắt:

a)

Nhìn chằm chằm

b)

Không nhìn vào mắt nhau khi nói chuyện

c)

A, B đúng

d)

Không nhìn vào khiếm khuyết của người khác

6.

Khi giao tiếp, người làm giáo dục sức khỏe nên:

a)

Luôn giữ nét mặt nghiêm nghị

b)

Vuốt tóc, sửa quần áo để tỏ ra lịch sự

c)

Có cách nhìn bao quát, không nhìn quá lâu một nơi

d)

Luôn sử dụng tay để diễn tả

7.

Để hình dung rõ các sự việc, vấn đề xảy ra trong thực tế, ta sử dụng:

a)

Vô tuyến truyền hình

b)

Phương pháp kể chuyện

c)

Phương pháp đóng vai

d)

Đài phát thanh

8.

Các phương tiện hỗ trợ cho truyền thông sẽ KHÔNG giúp bạn:

a)

Đánh giá nhận thức của đối tượng

b)

Thu hút được sự chú ý của đối tượng

c)

Làm rõ những vấn đề chính và nhấn mạnh vấn đề có liên quan

d)

Tạo hứng thú trong thảo luận

9.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình, NGOẠI TRỪ:

4 lines
10.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình, NGOẠI TRỪ:

a)

Tác động có mục đích

b)

Tác động đến tình cảm con người

c)

Tác động có kế hoạch

d)

Tác động đến mọi hoạt động của con người

11.

Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe là:

a)

Làm thay đổi hành vi

b)

Là quá trình truyền tin

c)

Là quá trình thông tin một chiều

d)

Làm thay đổi thái độ

12.

Điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình truyền thông và quá trình truyền thông sức khỏe:

a)

Thu thập các thông tin

b)

Chuyển tải các thông tin

c)

Thu thập các thông tin phản hồi

d)

Nội dung GDSK

13.

Quá trình truyền thông là:

a)

Thông tin 2 chiều

b)

Thông tin 1 chiều

c)

Sử dụng thông tin

d)

Thu thập các thông tin

14.

Để tương tác với người nghe cần kết hợp hiệu quả ……. kỹ năng:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

15.

Đối tượng GDSK sẽ đạt kết quả tốt trong những điều kiện tâm lý sau:

a)

Thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội

b)

Nhận thức rõ được lợi ích thiết thực của việc thực hiện

c)

Người được GDSK cần được biết về kết quả thực hành của bản thân

d)

Tất cả ý trên.

16.

Để tương tác với người nghe cần kết hợp hiệu quả 4 kỹ năng:

a)

Kỹ năng lắng nghe, kỹ năng quan sát

b)

Kỹ năng phản hồi, kỹ năng đặt câu hỏi

c)

A và B đúng

d)

Kỹ năng truyền cảm hứng, thuyết trình

17.

Hành vi sức khỏe là:

a)

Thói quen có hại cho sức khỏe

b)

Hành vi ảnh hưởng có lợi hoặc có hại đến sức khỏe

c)

Tập quán, thói quen có thể có lợi hoặc có hại cho sức khỏe

d)

Lối sống có lợi cho sức khỏe

18.

Một số dân tộc có tập quán đeo vòng bạc cho trẻ em, đó là hành vi:

a)

Có lợi cho sức khỏe

b)

Chịu ảnh hưởng của tập quán văn hóa có hại sức khỏe

c)

Không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe

d)

Có hại cho sức khỏe

19.

Trong truyền thông trực tiếp, tập trung vào người nghe nghĩa là:

a)

Xác định chúng ta muốn nói gì

b)

Tập trung vào những gì họ cần biết chứ không phải những gì chúng ta biết

c)

Vừa nói vừa nhìn chăm chăm vào đối tượng

d)

Nói thật nhiều để tránh bỏ sót

20.

Trong quá trình truyền thông trực tiếp cần chú ý:

a)

Sử dụng các từ chuyên môn để phần trình bày thêm sinh động

b)

Nói nhanh cho kịp thời gian

c)

Không sử dụng từ ngữ quá chuyên môn hoặc không phù hợp về văn hóa

d)

Không nên sử dụng tài liệu tham khảo để tránh phân tâm

21.

Kiến thức của đối tượng GDSK là:

a)

Hiểu biết của đối tượng vấn đề sức khỏe và các ảnh yếu tố hưởng về

b)

Nhận thức của đối tượng về vấn đề sức khỏe của chính họ.

c)

Mức độ thông hiểu về các yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe.

d)

Hiểu biết của đối tượng về các hành vi ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe của họ

22.

Người làm công tác giáo dục sức khỏe cần:

a)

Thực hiện các can thiệp cần thiết để đối tượng thay đổi hành vi sức khỏe

b)

Giúp đối tượng hiểu được vấn đề sức khỏe của chính họ, khuyến khích họ tự tìm ra giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề sức khỏe

c)

Ra quyết định để đưa ra các giải pháp đúng nhất để giải quyết vấn đề sức khỏe của họ

d)

Vạch ra các bước nhất thiết phải thực hiện để thay đổi hành vi cho đối tượng giáo dục sức khỏe

23.

Trong truyền thông - giáo dục sức khỏe, khó nhất là thay đổi:

(a)  

24.

Trong truyền thông - giáo dục sức khỏe, khó nhất là thay đổi:

a)

Kiến thức

b)

Thực hành

c)

Nhận thức

d)

Thái độ

25.

Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một quá trình tác động cần phải, NGOẠI TRỪ.

a)

Kiên trì, liên tục

b)

Có kế hoạch

c)

Có sự tham gia của đối tượng

d)

Có sự hỗ trợ tích cực của pháp luật

26.

Cần phân tích kỹ các thành phần cơ bản của hành vi là:

a)

Kiến thức, thái độ, giá trị

b)

Kiến thức, niềm tin, thái độ, thực hành

c)

Thực hành, niềm tin, kiến thức

d)

Thái độ, niềm tin, giá trị

27.

Mục đích của Truyền thông - Giáo dục sức khỏe để:

a)

Cung cấp các thông tin làm đối tượng thay đồi được hành vi.

b)

Cán bộ y tế quyết định giải pháp can thiệp để đối tượng thay đổi hành vi.

c)

Tham vấn cho đối tượng có đủ kiến thức để đối tượng thay đổi hành vi

d)

Giúp đối tượng nhận ra vấn đề sức khỏe, hỗ trợ khuyến khích họ tự tìm ra và thực hiện giải pháp thay đổi hành vi

28.

Ở một vài khu vực trên thế giới, khi phụ nữ có thai người ta thường kiêng ăn thịt một số loại động vật, họ cho là nếu không kiêng thì con của họ sau khi sinh sẽ có cách ứng xử như động vật đó. Hành vi đó là hành vi:

a)

Có lợi

b)

Có hại

c)

Không có lợi cũng không có hại

d)

Không ảnh hưởng gì

29.

Phương tiện Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là những phương tiện:

a)

Giúp truyền đạt thông tin tới người dân

b)

Giúp chuyển các thông điệp sức khỏe tới người dân

c)

Truyền đạt thông tin một chiều.

d)

Truyền đạt thông tin hai chiều

30.

Trong thảo luận nhóm, cán bộ y tế:

4 lines
31.

Trong thảo luận nhóm, cán bộ y tế:

a)

Đóng vai trò chính trong việc tham gia thảo luận, đối tượng GDSK đóng vai trò thứ yếu.

b)

Là người cung cấp thông tin chủ yếu, đối tượng GDSK ngồi nghe và hỏi nếu có vấn đê thắc mắc.

c)

Chỉ đóng vai trò hướng dẫn cuộc thảo luận, đối tượng GDSK mới là người tham gia chính vào cuộc thảo luận.

d)

Trình bày một bài phát biểu về một vấn đề sức khỏe, đối tượng GDSK đóng vai trò thứ yếu

32.

Nhược điểm khi sử dụng đài phát thanh để truyền thông đại chúng:

a)

Thông điệp bị các hình ảnh quảng cáo làm mờ đi

b)

Chi phí cao

c)

Không phù hợp để truyền đạt về kỹ năng

d)

Nếu đưa thông tin không chính xác, rất khó để sửa lại

33.

Ưu điểm của tài liệu in ấn trong truyền thông đại chúng:

a)

Chi tiết cập nhật được với những người biết đọc

b)

Tiếp cận được đối tượng không biết đọc

c)

Màu sắc bắt mắt

d)

Đối tượng có thể giữ lại tài liệu để xem khi cần

34.

Nhược điểm của Internet khi truyền thông đại chúng:

a)

Nếu đưa thông tin không chính xác, rất khó để sửa lại

b)

Đối tượng đích phải biết cách tìm kiếm thông tin

c)

Không phù hợp để truyền đạt về kỹ năng

d)

Khó giữ lại thông tin và chuyển cho người khác

35.

Một số điểm cần lưu ý khi lựa chọn các phương tiện truyền thông đại chúng:

a)

Thông điệp của chiến dịch truyền thông

b)

Khả năng tiếp cận với các phương tiện TTĐC

c)

Chi phí phải trả

d)

Cả 3 ý trên

36.

Phương tiện tiếp cận rộng rãi các nhóm đối tượng

a)

Đài truyền hình

b)

Sách mỏng

c)

Tờ rơi

d)

Các trang web

37.

Phương tiện để truyền thông đại chúng là:

a)

Thăm hộ gia đình

b)

Thảo luận nhóm

38.

Phương tiện để truyền thông đại chúng là:

a)

Thăm hộ gia đình

b)

Thảo luận nhóm

c)

Thông qua báo chí

d)

Đóng vai

39.

Trong GDSK, kiến thức nào cần thiết giúp cho người làm GDSK chọn đúng thông tin để cung cấp cho đối tượng:

a)

Tâm lý học

b)

Khoa học hành vi

c)

Y học

d)

Giáo dục học

40.

Trong GDSK, kiến thức khoa học giúp cán bộ y tế xác định được các giai đoạn nhận thức của đối tượng là:

a)

Tâm lý học

b)

Khoa học hành vi

c)

Giáo dục học

d)

Y học

41.

Trong GDSK, kiến thức về khoa học hành vi giúp người làm GDSK hiểu được:

a)

Thái độ của đối tượng

b)

Cách ứng xử và nguyên nhân của cách ứng xử

c)

Hành động của đối tượng

d)

Trình độ văn hóa của đối tượng

42.

Chọn thời gian để tiến hành truyền thông phụ thuộc vào:

a)

Ban tổ chức

b)

Vụ mùa

c)

Những người có uy tín trong cộng đồng

d)

Thời gian làm việc của đối tượng

43.

Thử nghiệm trước các phương pháp phương tiện truyền thông GDSK nghĩa là dùng thử một phương pháp, phương tiện GDSK với:

a)

Một cộng đồng

b)

Một nhóm nhỏ người

c)

Bản thân người làm GDSK

d)

Nhóm người cao tuổi

44.

Khi phân nhóm thảo luận trong TT - GDSK mỗi nhóm thảo luận chỉ nên có từ

a)

5- 7người

b)

8- 10người

c)

15 - 20người

d)

25 - 30người

45.

Các thành phần của quá trình truyền thông:

a)

Người truyền tin, người nhận tin

b)

Thông điệp, kênh t

46.

Các thành phần của quá trình truyền thông:

a)

Người truyền tin, người nhận tin

b)

Thông điệp, kênh truyền tải

c)

Yếu tố nhiễu

d)

Cả A,B,C đều đúng

47.

Đặc điểm của một chương trình truyền thông hiệu quả:

a)

Thông tin nhanh chóng đến với mọi người

b)

Thông tin đáng tin cậy

c)

Xác định được nhóm đối tượng đích

d)

Tiếp cận được

48.

Hai hình thức của truyền thông sức khoẻ là:

a)

Truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng

b)

Gián tiếp, thảo luận nhóm

c)

Trực tiếp

d)

Tư vấn

49.

Khi lựa chọn các phương tiện TTĐC cần lưu ý:

a)

Thời gian

b)

Địa điểm

c)

Chi phí phải trả

d)

Hình ảnh

50.

Tất cả các nghiên cứu trên đối tượng con người cần được tuân thủ với 3 nguyên tắc cơ bản: tôn trọng con người, hướng thiện và công bằng

(a)  

51.

Nhiệm vụ của tâm lý học y học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý

(a)  

52.

Hiện tượng tâm lý là một hiện tượng tinh thần

(a)  

53.

Hiện tượng tâm lý có thể xác định bằng lượng

(a)  

54.

Tâm lý con người

(a)  

55.

Quá trình tâm lý là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn (vài giây đến vài giờ), có khởi đầu, diễn biến và kết thúc, nhằm biến các tác động bên ngoài thành hình ảnh tâm lý

(a)  

56.

Quá trình nhận thức như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng...

(a)  

57.

Khóc, cười là một hiện tượng tâm lý

(a)  

58.

Quá trình nhận thức như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng...

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Tình cảm là một thuộc tính tâm lý

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Tâm lý học y học là một ngành của y học nghiên cứu trạng thái tâm lý bệnh nhân, thầy thuốc, cán bộ y tế trong các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh 9 tội.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Chu Văn An nêu cao tinh thần 'Nam dược trị Nam nhân'.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Lời thề Hippocrates có 2 phiên bản

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Tính thống nhất của nhân cách là thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, đức và tài

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Có thể dự đoán trước hành vi của con người thông qua tính giao lưu của nhân cách

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Bệnh là những tổn thương thực thể xảy ra ở một bộ phận của con người

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Theo học thuyết Stress, tổn thương tế bào gây ra bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Theo học thuyết thần kinh, bệnh là do rối loạn khả năng thích nghi

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 (số 15/2023/QH15) gồm: 12 chương, 121 điều, tăng 3 chương và 30 điều so với Luật khám chữa bệnh năm 2009.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Tôn trọng quyền từ chối điều trị là tôn trọng quyền tự chủ của người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

72.

i già và người bệnh đang cần cấp cứu, người tàn tật, phụ nữ Ưu tiên trẻ có thai thể hiện nguyên lý lòng nhân ái của đạo đức y học

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Trong nghiên cứu y sinh học, các đối tượng tham gia nghiên cứu muốn rút khỏi nghiên cứu phải được sự cho phép của hội đồng chuyên môn

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Ngôn ngữ viết đòi hỏi cao hơn ngôn ngữ nói về văn phong

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Một nguyên nhân thất bại phổ biên trong truyền thông là người nhận không hiểu đúng thông tin.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Nhược điểm của giao tiếp gián tiếp là thông tin dễ bị thất lạc, rò rỉ

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Sự thành công của chương trình giáo dục sức khoẻ không phụ thuộc vào khả năng của cán bộ y tế trong việc kết hợp các phương pháp giáo dục khác nhau cả trực tiếp và gián tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Việc chọn thời gian và địa điểm để tiến hành truyền thông giáo dục thì không ảnh hưởng gì đến hiệu quả truyền thông

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Để nâng cao kỹ năng truyền thông, người làm GDSK chỉ cần nắm được kiến thức cơ bản về y học và giáo dục học

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Ở vùng nông thôn và ngoại vi thành phố các phương tiện truyền thông đại chúng ít có công dụng đối với truyền thông GDSK

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Thông điệp có thể được định nghĩa như là một tập hợp từ ngữ hay hình ảnh được hiển thị.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Một giáo sư có trình độ cao luôn luôn đi đôi với kỹ năng truyền thông tốt

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Thông điệp ít bị ảnh hưởng bởi những đặc tính nhất định của người gửi hay nguồn thông điệp như: mức độ tin cậy, tuổi, giới tính, văn hóa, ngôn ngữ, kỹ năng giáo dục và truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Thông điệp có thể bị ảnh hưởng bởi đặc tính của người nhận như: giáo dục, giới tính, tuổi, văn hóa, sự quan tâm, trình độ văn hóa, và thói quen truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Trong truyền thông GDSK không cần thiết phải sử dụng đến các phương tiện

4 lines
86.

Trong truyền thông GDSK không cần thiết phải sử dụng đến các phương tiện trực quan.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Thành kiến sẽ ngăn chặn mọi phán đoán, tư duy, phát kiến mới mẽ, hạn chế sự giao lưu tiếp cận văn hóa mới, tri thức mới.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Trong quá trình giao tiếp, người làm truyền thông cần ăn mặc theo sở thích của mình để cảm thấy thoải mái tự tin.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Giao tiếp với người bệnh chuẩn AIDET gồm 4 bước

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, tình cảm, suy nghĩ; là quá trình nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người nhằm đạt đến một mục đích nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Giao tiếp được phân loại theo 4 cách

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Có 3 yếu tố tham gia vào quá trình giao tiếp là: từ ngữ, giọng điệu, điệu bộ cử chỉ

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Điệu bộ cử chỉ của người truyền tin chiếm 70% hiệu quả của quá trình giao tiếp

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Thay đổi áp phích thường xuyên để gây sự chú ý của mọi người.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Phương tiện giao tiếp gồm có giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Chức năng của giao tiếp gồm có 4 chức năng

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Giao tiếp là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Phân loại giao tiếp dựa vào khoảng cách gồm: giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi có cả ở người và động vật

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Trong quá trình giao tiếp nên sử dụng cách nói lịch sự, tế nhị; tránh dùng cách nói vỗ mặt, sỗ sàng, châm chọc, mỉa mai người khác

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Chào hỏi là cử chỉ ban đầu khi gặp nhau hoặc khi kết thúc cuộc giao tiếp. Chào hỏi thể hiện thái độ, tình cảm của con người trong giao tiếp

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Chào hỏi là cử chỉ ban đầu khi gặp nhau hoặc khi kết thúc cuộc giao tiếp. Chào hỏi thể hiện thái độ, tình cảm của con người trong giao tiếp

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Danh thiếp đóng vai trò như lý lịch trích ngang của một người. Trao danh thiếp cho ai đó nghĩa là muốn cho họ biết bạn là ai, bạn đang làm việc ở đâu và làm cách nào họ có thể liên lạc với bạn

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Trong nghi thức bắt tay nên chủ động bắt tay người có cương vị cao hơn mình

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Khi trao danh thiếp người có chức vụ thấp hơn nên trao danh thiếp cho người có chức vụ cao hơn trước, người nam nên trao danh thiếp ra trước cho người nữ.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Người làm giáo dục sức khỏe không cần phải hiểu trình tự các bước thay đổi hành vi sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Giáo dục sức khỏe chủ yếu là giúp người dân thay đổi các hành vi sức khỏe theo kế hoạch.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Phân loại theo phương tiện giao tiếp gồm: giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Phân loại theo tính chất giao tiếp gồm có: giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Phân loại theo khoảng cách gồm có: giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Giao tiếp trực tiếp: là loại giao tiếp mặt giáp mặt giữa các chủ thể giao tiếp, trong cùng một không gian

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Giao tiếp gián tiếp: Là loại giao tiếp trong đó các chủ thể tiếp xúc với nhau thông qua người khác hoặc thông qua các phương tiện truyền tin.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ là giao tiếp bằng ngôn từ.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Để có được nội dung giao tiếp mang tính thuyết phục cao, không cần phải biết rõ mình « muốn nói gì ? » và « với ai ? »

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Giao tiếp có hiệu quả cần chú ý trang phục và các phụ kiện đi kèm, tâm lí tự tin, Để thể trạng tốt.

4 lines
116.

Giao tiếp có hiệu quả cần chú ý trang phục và các phụ kiện đi kèm, tâm lí tự tin, Để thể trạng tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Ngôn ngữ không lời luôn luôn tồn tại trong giao tiếp một cách có ý thức lẫn một cách vô thức.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Bên cạnh việc giao tiếp bằng lời nói, chữ viết, ngôn ngữ không lời đã góp phần đắc lực trong việc truyền tải và tiếp nhận thông tin.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Giao tiếp không lời và giao tiếp có lời ít khi tách rời nhau, mà thường bổ sung cho nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Giao tiếp gián tiếp không phụ thuộc hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Ưu điểm của giao tiếp trực tiếp là tiết kiệm chi phí.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Giao tiếp trực tiếp sẽ làm cho các chủ thể gặp khó khăn khi phải đề cập đến những vấn đề tế nhị trong cuộc sống.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Giao tiếp trực tiếp kết hợp được phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ nên cuộc giao tiếp diễn ra sinh động, cuốn hút.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Phương tiện kỹ thuật hiện đại như ngày nay có thể tổ chức các các cuộc họp, các cuộc khám, chữa bệnh cho bệnh nhân dù rằng các chủ thể này đang ở rất xa nhau: cầu truyền hình, phòng họp kỹ thuật số, chữa bệnh từ xa…

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi có cả ở người và động vật.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Sức khỏe là một trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một trong những nhiệm vụ không quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động không có mục đích, không có kế hoạch trước.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Mục đích quan trọng cuối cùng của truyền thông - giáo dục sức khỏe là làm cho mọi người từ bỏ các hành vi có hại và thực hành các hành vi có lợi cho sức khỏe

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Giáo dục sức khỏe không phải là một quá trình truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Sau hội nghị Alma Ata, ngành Y tế Việt Nam cũng đã xác định để truyền thông - giáo dục sức khỏe ở vị trí số 1 trong 10 nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của tuyến y tế cơ sở.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Truyền thông là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm, cảm xúc giữa các chủ thể

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Nếu không có truyền thông - giáo dục sức khỏe thì nhiều chương trình y tế đạt kết quả thấp và về lâu dài có nguy cơ thất bại.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Đối tượng GDSK sẽ đạt kết quả tốt trong những điều kiện tâm lý là biết kết quả thực hiện của mình

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Mục tiêu của giáo dục sức khỏe là cung cấp cho đối tượng những kiến thức khoa học, kỹ năng chăm sóc, nâng cao sức khỏe cần thiết để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Các cấp độ hành vi khác nhau cần có những thông điệp, tài liệu, chiến lược truyền thông khác nhau

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đeo vòng bạc cho trẻ em vào cổ hay cổ tay, cổ chân để kị gió là hành vi có lợi cho sức khỏe

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh nơi công cộng là hành vi có lợi cho sức khỏe

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Hút thuốc lá, nghiện rượu là những hành vi gây hại cho sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Giáo dục sức khỏe nhằm tạo ra các hành vi sức khỏe có lợi cho sức khỏe mà điều quan trọng nhất là tạo ra được các thói quen tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Để giúp một người thay đổi hành vi sức khỏe, điều đầu tiên là cung cấp kiến thức, làm cho họ hiểu biết những yếu tố nào làm họ khỏe mạnh và vì sao họ trở nên

4 lines
142.

Để giúp một người thay đổi hành vi sức khỏe, điều đầu tiên là cung cấp kiến thức, làm cho họ hiểu biết những yếu tố nào làm họ khỏe mạnh và vì sao họ trở nên đau ốm.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Một số thực hành của con người có thể giúp họ khỏe mạnh là dùng màn khi ngủ và thuốc diệt muỗi có thể phòng tránh được các bệnh do muỗi truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Kế hoạch giáo dục sức khỏe phải được lồng ghép vào việc thực hiện các chương trình y tế, các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội đang triển khai tại địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Lập kế hoạch giáo dục sức khỏe là những công việc được tiến hành sau khi giáo dục sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Cần huy động sự tham gia của toàn thể cộng đồng cùng thực hiện kế hoạch giáo dục sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Muốn xác định đúng đắn mục tiêu GDSK phải căn cứ vào các nhu cầu sức khỏe và các vấn đề sức khỏe ưu tiên mà cộng đồng cần phải giải quyết.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Mục đích của thảo luận nhóm là làm cho đối tượng nêu ra ý kiến từ suy nghĩ và kinh nghiệm của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Thời gian của cuộc thảo luận không nên kéo dài quá mà chỉ nên tổ chức trong vòng 1 - 2 giờ.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Người tư vấn phải hiểu được hoàn cảnh xã hội xung quanh vì nó có tác động rất lớn tới đối tượng.

a)

Đúng

b)

Sai

151.

Người tư vấn cần phải biết giữ bí mật cho đối tượng trong những trường hợp cụ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

152.

Giáo dục sức khoẻ tốt không giúp làm giảm tỉ lệ tử vong.

a)

Đúng

b)

Sai

153.

Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Bao gồm lời nói và chữ viết.

a)

Đúng

b)

Sai

154.

Giao tiếp gián tiếp: Là loại giao tiếp trong đó các chủ thể tiếp xúc với nhau thông qua người khác hoặc thông qua các phương tiện truyền tin.

a)

Đúng

b)

Sai

155.

n của quá trình truyền thông sức khỏe gồm 4 bước Các giai đoạ.

4 lines
156.

Truyền thông sức khỏe là nghệ thuật và phương pháp truyền tải nhằm.

4 lines
157.

n của quá trình truyền thông sức khỏe gồm 4 bước

4 lines
158.

Truyền thông sức khỏe là nghệ thuật và phương pháp truyền tải nhằm tạo ảnh hưởng và khuyến khích cá nhân và cộng đồng quan tâm đến các vấn đề sức khỏe, cách thức phòng bệnh và nâng cao sức khỏe

a)

Đúng

b)

Sai

159.

m của một chương trình truyền thông hiệu quả là xác định được mục tiêu Đặc điể cụ thể rõ ràng

4 lines
160.

Cán bộ y tế không cần sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ phù hợp khi giao tiếp với bệnh nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

161.

Nhân viên Y tế chỉ cần có trình độ chuyên môn mà không cần giao tiếp tốt với người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

162.

Khi thuyết trình hãy dồn ánh mắt vào một ai đó một cách chân thực để thêm tự tin

a)

Đúng

b)

Sai

163.

Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em là nội dung cần GDSK tại cộng đồng

a)

Đúng

b)

Sai

164.

Nguyên tắc cơ bản khi lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khoẻ là phải có sự phối hợp liên ngành

a)

Đúng

b)

Sai

165.

Truyền thông giáo dục sức khoẻ là nội dung thứ nhất trong 8 nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu (WHO)

a)

Đúng

b)

Sai

166.

Truyền thông - giáo dục sức khoẻ tốt không làm giảm tỉ lệ tàn tật, tử vong

a)

Đúng

b)

Sai

167.

Chỉ những người có chuyên môn y học mới được phép thực hiện giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng

a)

Đúng

b)

Sai

168.

Trong truyền thông GDSK các cấp độ hành vi khác nhau cần có những thông điệp, tài liệu, chiến lược truyền thông khác nhau

a)

Đúng

b)

Sai

169.

Để chương trình truyền thông sức khoẻ có hiệu quả, cần lưu ý các thông tin sức khoẻ phải phù hợp về văn hoá

a)

Đúng

b)

Sai