Font size
WorksheetsCâu hỏi về truyền thông và giáo dục sức khỏe
Total questions: 169
Worksheet time: 2hrs 47mins
Thông điệp GDSK không đối kháng với tín ngưỡng tôn giáo là một thể hiện của tính:
Khả thi
Thích hợp
Thuyết phục
Chính xác
Hạn chế của việc thử nghiệm thông điệp và tài liệu truyền thông:
Không mang tính chính xác có ý nghĩa thống kê
Đánh giá khả năng nhớ lại thông điệp
Đánh giá khả năng lĩnh hội thông điệp
Đánh giá khả năng thúc đẩy hành động
Phương pháp thử nghiệm thông điệp và tài liệu truyền thông:
Tuyên truyền
Khảo sát
Gặp mặt
Giao lưu
Một trong những hình thức truyền thông trực tiếp:
Thăm đối tượng
Thăm hộ gia đình
Thăm hỏi động viên
Giáo dục sức khỏe
Những lỗi hay gặp khi giao tiếp bằng mắt:
Nhìn chằm chằm
Không nhìn vào mắt nhau khi nói chuyện
A, B đúng
Không nhìn vào khiếm khuyết của người khác
Khi giao tiếp, người làm giáo dục sức khỏe nên:
Luôn giữ nét mặt nghiêm nghị
Vuốt tóc, sửa quần áo để tỏ ra lịch sự
Có cách nhìn bao quát, không nhìn quá lâu một nơi
Luôn sử dụng tay để diễn tả
Để hình dung rõ các sự việc, vấn đề xảy ra trong thực tế, ta sử dụng:
Vô tuyến truyền hình
Phương pháp kể chuyện
Phương pháp đóng vai
Đài phát thanh
Các phương tiện hỗ trợ cho truyền thông sẽ KHÔNG giúp bạn:
Đánh giá nhận thức của đối tượng
Thu hút được sự chú ý của đối tượng
Làm rõ những vấn đề chính và nhấn mạnh vấn đề có liên quan
Tạo hứng thú trong thảo luận
Giáo dục sức khỏe là một quá trình, NGOẠI TRỪ:
Giáo dục sức khỏe là một quá trình, NGOẠI TRỪ:
Tác động có mục đích
Tác động đến tình cảm con người
Tác động có kế hoạch
Tác động đến mọi hoạt động của con người
Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe là:
Làm thay đổi hành vi
Là quá trình truyền tin
Là quá trình thông tin một chiều
Làm thay đổi thái độ
Điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình truyền thông và quá trình truyền thông sức khỏe:
Thu thập các thông tin
Chuyển tải các thông tin
Thu thập các thông tin phản hồi
Nội dung GDSK
Quá trình truyền thông là:
Thông tin 2 chiều
Thông tin 1 chiều
Sử dụng thông tin
Thu thập các thông tin
Để tương tác với người nghe cần kết hợp hiệu quả ……. kỹ năng:
3
4
5
6
Đối tượng GDSK sẽ đạt kết quả tốt trong những điều kiện tâm lý sau:
Thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội
Nhận thức rõ được lợi ích thiết thực của việc thực hiện
Người được GDSK cần được biết về kết quả thực hành của bản thân
Tất cả ý trên.
Để tương tác với người nghe cần kết hợp hiệu quả 4 kỹ năng:
Kỹ năng lắng nghe, kỹ năng quan sát
Kỹ năng phản hồi, kỹ năng đặt câu hỏi
A và B đúng
Kỹ năng truyền cảm hứng, thuyết trình
Hành vi sức khỏe là:
Thói quen có hại cho sức khỏe
Hành vi ảnh hưởng có lợi hoặc có hại đến sức khỏe
Tập quán, thói quen có thể có lợi hoặc có hại cho sức khỏe
Lối sống có lợi cho sức khỏe
Một số dân tộc có tập quán đeo vòng bạc cho trẻ em, đó là hành vi:
Có lợi cho sức khỏe
Chịu ảnh hưởng của tập quán văn hóa có hại sức khỏe
Không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe
Có hại cho sức khỏe
Trong truyền thông trực tiếp, tập trung vào người nghe nghĩa là:
Xác định chúng ta muốn nói gì
Tập trung vào những gì họ cần biết chứ không phải những gì chúng ta biết
Vừa nói vừa nhìn chăm chăm vào đối tượng
Nói thật nhiều để tránh bỏ sót
Trong quá trình truyền thông trực tiếp cần chú ý:
Sử dụng các từ chuyên môn để phần trình bày thêm sinh động
Nói nhanh cho kịp thời gian
Không sử dụng từ ngữ quá chuyên môn hoặc không phù hợp về văn hóa
Không nên sử dụng tài liệu tham khảo để tránh phân tâm
Kiến thức của đối tượng GDSK là:
Hiểu biết của đối tượng vấn đề sức khỏe và các ảnh yếu tố hưởng về
Nhận thức của đối tượng về vấn đề sức khỏe của chính họ.
Mức độ thông hiểu về các yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe.
Hiểu biết của đối tượng về các hành vi ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe của họ
Người làm công tác giáo dục sức khỏe cần:
Thực hiện các can thiệp cần thiết để đối tượng thay đổi hành vi sức khỏe
Giúp đối tượng hiểu được vấn đề sức khỏe của chính họ, khuyến khích họ tự tìm ra giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề sức khỏe
Ra quyết định để đưa ra các giải pháp đúng nhất để giải quyết vấn đề sức khỏe của họ
Vạch ra các bước nhất thiết phải thực hiện để thay đổi hành vi cho đối tượng giáo dục sức khỏe
Trong truyền thông - giáo dục sức khỏe, khó nhất là thay đổi:
(a)
Trong truyền thông - giáo dục sức khỏe, khó nhất là thay đổi:
Kiến thức
Thực hành
Nhận thức
Thái độ
Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một quá trình tác động cần phải, NGOẠI TRỪ.
Kiên trì, liên tục
Có kế hoạch
Có sự tham gia của đối tượng
Có sự hỗ trợ tích cực của pháp luật
Cần phân tích kỹ các thành phần cơ bản của hành vi là:
Kiến thức, thái độ, giá trị
Kiến thức, niềm tin, thái độ, thực hành
Thực hành, niềm tin, kiến thức
Thái độ, niềm tin, giá trị
Mục đích của Truyền thông - Giáo dục sức khỏe để:
Cung cấp các thông tin làm đối tượng thay đồi được hành vi.
Cán bộ y tế quyết định giải pháp can thiệp để đối tượng thay đổi hành vi.
Tham vấn cho đối tượng có đủ kiến thức để đối tượng thay đổi hành vi
Giúp đối tượng nhận ra vấn đề sức khỏe, hỗ trợ khuyến khích họ tự tìm ra và thực hiện giải pháp thay đổi hành vi
Ở một vài khu vực trên thế giới, khi phụ nữ có thai người ta thường kiêng ăn thịt một số loại động vật, họ cho là nếu không kiêng thì con của họ sau khi sinh sẽ có cách ứng xử như động vật đó. Hành vi đó là hành vi:
Có lợi
Có hại
Không có lợi cũng không có hại
Không ảnh hưởng gì
Phương tiện Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là những phương tiện:
Giúp truyền đạt thông tin tới người dân
Giúp chuyển các thông điệp sức khỏe tới người dân
Truyền đạt thông tin một chiều.
Truyền đạt thông tin hai chiều
Trong thảo luận nhóm, cán bộ y tế:
Trong thảo luận nhóm, cán bộ y tế:
Đóng vai trò chính trong việc tham gia thảo luận, đối tượng GDSK đóng vai trò thứ yếu.
Là người cung cấp thông tin chủ yếu, đối tượng GDSK ngồi nghe và hỏi nếu có vấn đê thắc mắc.
Chỉ đóng vai trò hướng dẫn cuộc thảo luận, đối tượng GDSK mới là người tham gia chính vào cuộc thảo luận.
Trình bày một bài phát biểu về một vấn đề sức khỏe, đối tượng GDSK đóng vai trò thứ yếu
Nhược điểm khi sử dụng đài phát thanh để truyền thông đại chúng:
Thông điệp bị các hình ảnh quảng cáo làm mờ đi
Chi phí cao
Không phù hợp để truyền đạt về kỹ năng
Nếu đưa thông tin không chính xác, rất khó để sửa lại
Ưu điểm của tài liệu in ấn trong truyền thông đại chúng:
Chi tiết cập nhật được với những người biết đọc
Tiếp cận được đối tượng không biết đọc
Màu sắc bắt mắt
Đối tượng có thể giữ lại tài liệu để xem khi cần
Nhược điểm của Internet khi truyền thông đại chúng:
Nếu đưa thông tin không chính xác, rất khó để sửa lại
Đối tượng đích phải biết cách tìm kiếm thông tin
Không phù hợp để truyền đạt về kỹ năng
Khó giữ lại thông tin và chuyển cho người khác
Một số điểm cần lưu ý khi lựa chọn các phương tiện truyền thông đại chúng:
Thông điệp của chiến dịch truyền thông
Khả năng tiếp cận với các phương tiện TTĐC
Chi phí phải trả
Cả 3 ý trên
Phương tiện tiếp cận rộng rãi các nhóm đối tượng
Đài truyền hình
Sách mỏng
Tờ rơi
Các trang web
Phương tiện để truyền thông đại chúng là:
Thăm hộ gia đình
Thảo luận nhóm
Phương tiện để truyền thông đại chúng là:
Thăm hộ gia đình
Thảo luận nhóm
Thông qua báo chí
Đóng vai
Trong GDSK, kiến thức nào cần thiết giúp cho người làm GDSK chọn đúng thông tin để cung cấp cho đối tượng:
Tâm lý học
Khoa học hành vi
Y học
Giáo dục học
Trong GDSK, kiến thức khoa học giúp cán bộ y tế xác định được các giai đoạn nhận thức của đối tượng là:
Tâm lý học
Khoa học hành vi
Giáo dục học
Y học
Trong GDSK, kiến thức về khoa học hành vi giúp người làm GDSK hiểu được:
Thái độ của đối tượng
Cách ứng xử và nguyên nhân của cách ứng xử
Hành động của đối tượng
Trình độ văn hóa của đối tượng
Chọn thời gian để tiến hành truyền thông phụ thuộc vào:
Ban tổ chức
Vụ mùa
Những người có uy tín trong cộng đồng
Thời gian làm việc của đối tượng
Thử nghiệm trước các phương pháp phương tiện truyền thông GDSK nghĩa là dùng thử một phương pháp, phương tiện GDSK với:
Một cộng đồng
Một nhóm nhỏ người
Bản thân người làm GDSK
Nhóm người cao tuổi
Khi phân nhóm thảo luận trong TT - GDSK mỗi nhóm thảo luận chỉ nên có từ
5- 7người
8- 10người
15 - 20người
25 - 30người
Các thành phần của quá trình truyền thông:
Người truyền tin, người nhận tin
Thông điệp, kênh t
Các thành phần của quá trình truyền thông:
Người truyền tin, người nhận tin
Thông điệp, kênh truyền tải
Yếu tố nhiễu
Cả A,B,C đều đúng
Đặc điểm của một chương trình truyền thông hiệu quả:
Thông tin nhanh chóng đến với mọi người
Thông tin đáng tin cậy
Xác định được nhóm đối tượng đích
Tiếp cận được
Hai hình thức của truyền thông sức khoẻ là:
Truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng
Gián tiếp, thảo luận nhóm
Trực tiếp
Tư vấn
Khi lựa chọn các phương tiện TTĐC cần lưu ý:
Thời gian
Địa điểm
Chi phí phải trả
Hình ảnh
Tất cả các nghiên cứu trên đối tượng con người cần được tuân thủ với 3 nguyên tắc cơ bản: tôn trọng con người, hướng thiện và công bằng
(a)
Nhiệm vụ của tâm lý học y học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý
(a)
Hiện tượng tâm lý là một hiện tượng tinh thần
(a)
Hiện tượng tâm lý có thể xác định bằng lượng
(a)
Tâm lý con người
(a)
Quá trình tâm lý là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn (vài giây đến vài giờ), có khởi đầu, diễn biến và kết thúc, nhằm biến các tác động bên ngoài thành hình ảnh tâm lý
(a)
Quá trình nhận thức như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng...
(a)
Khóc, cười là một hiện tượng tâm lý
(a)
Quá trình nhận thức như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng...
Đúng
Sai
Tình cảm là một thuộc tính tâm lý
Đúng
Sai
Tâm lý học y học là một ngành của y học nghiên cứu trạng thái tâm lý bệnh nhân, thầy thuốc, cán bộ y tế trong các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau
Đúng
Sai
Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh 9 tội.
Đúng
Sai
Chu Văn An nêu cao tinh thần 'Nam dược trị Nam nhân'.
Đúng
Sai
Lời thề Hippocrates có 2 phiên bản
Đúng
Sai
Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người
Đúng
Sai
Tính thống nhất của nhân cách là thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, đức và tài
Đúng
Sai
Có thể dự đoán trước hành vi của con người thông qua tính giao lưu của nhân cách
Đúng
Sai
Bệnh là những tổn thương thực thể xảy ra ở một bộ phận của con người
Đúng
Sai
Theo học thuyết Stress, tổn thương tế bào gây ra bệnh
Đúng
Sai
Theo học thuyết thần kinh, bệnh là do rối loạn khả năng thích nghi
Đúng
Sai
Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 (số 15/2023/QH15) gồm: 12 chương, 121 điều, tăng 3 chương và 30 điều so với Luật khám chữa bệnh năm 2009.
Đúng
Sai
Tôn trọng quyền từ chối điều trị là tôn trọng quyền tự chủ của người bệnh
Đúng
Sai
i già và người bệnh đang cần cấp cứu, người tàn tật, phụ nữ Ưu tiên trẻ có thai thể hiện nguyên lý lòng nhân ái của đạo đức y học
Đúng
Sai
Trong nghiên cứu y sinh học, các đối tượng tham gia nghiên cứu muốn rút khỏi nghiên cứu phải được sự cho phép của hội đồng chuyên môn
Đúng
Sai
Ngôn ngữ viết đòi hỏi cao hơn ngôn ngữ nói về văn phong
Đúng
Sai
Một nguyên nhân thất bại phổ biên trong truyền thông là người nhận không hiểu đúng thông tin.
Đúng
Sai
Nhược điểm của giao tiếp gián tiếp là thông tin dễ bị thất lạc, rò rỉ
Đúng
Sai
Sự thành công của chương trình giáo dục sức khoẻ không phụ thuộc vào khả năng của cán bộ y tế trong việc kết hợp các phương pháp giáo dục khác nhau cả trực tiếp và gián tiếp.
Đúng
Sai
Việc chọn thời gian và địa điểm để tiến hành truyền thông giáo dục thì không ảnh hưởng gì đến hiệu quả truyền thông
Đúng
Sai
Để nâng cao kỹ năng truyền thông, người làm GDSK chỉ cần nắm được kiến thức cơ bản về y học và giáo dục học
Đúng
Sai
Ở vùng nông thôn và ngoại vi thành phố các phương tiện truyền thông đại chúng ít có công dụng đối với truyền thông GDSK
Đúng
Sai
Thông điệp có thể được định nghĩa như là một tập hợp từ ngữ hay hình ảnh được hiển thị.
Đúng
Sai
Một giáo sư có trình độ cao luôn luôn đi đôi với kỹ năng truyền thông tốt
Đúng
Sai
Thông điệp ít bị ảnh hưởng bởi những đặc tính nhất định của người gửi hay nguồn thông điệp như: mức độ tin cậy, tuổi, giới tính, văn hóa, ngôn ngữ, kỹ năng giáo dục và truyền thông.
Đúng
Sai
Thông điệp có thể bị ảnh hưởng bởi đặc tính của người nhận như: giáo dục, giới tính, tuổi, văn hóa, sự quan tâm, trình độ văn hóa, và thói quen truyền thông.
Đúng
Sai
Trong truyền thông GDSK không cần thiết phải sử dụng đến các phương tiện
Trong truyền thông GDSK không cần thiết phải sử dụng đến các phương tiện trực quan.
Đúng
Sai
Thành kiến sẽ ngăn chặn mọi phán đoán, tư duy, phát kiến mới mẽ, hạn chế sự giao lưu tiếp cận văn hóa mới, tri thức mới.
Đúng
Sai
Trong quá trình giao tiếp, người làm truyền thông cần ăn mặc theo sở thích của mình để cảm thấy thoải mái tự tin.
Đúng
Sai
Giao tiếp với người bệnh chuẩn AIDET gồm 4 bước
Đúng
Sai
Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, tình cảm, suy nghĩ; là quá trình nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người nhằm đạt đến một mục đích nhất định.
Đúng
Sai
Giao tiếp được phân loại theo 4 cách
Đúng
Sai
Có 3 yếu tố tham gia vào quá trình giao tiếp là: từ ngữ, giọng điệu, điệu bộ cử chỉ
Đúng
Sai
Điệu bộ cử chỉ của người truyền tin chiếm 70% hiệu quả của quá trình giao tiếp
Đúng
Sai
Thay đổi áp phích thường xuyên để gây sự chú ý của mọi người.
Đúng
Sai
Phương tiện giao tiếp gồm có giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ
Đúng
Sai
Chức năng của giao tiếp gồm có 4 chức năng
Đúng
Sai
Giao tiếp là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của con người.
Đúng
Sai
Phân loại giao tiếp dựa vào khoảng cách gồm: giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
Đúng
Sai
Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi có cả ở người và động vật
Đúng
Sai
Trong quá trình giao tiếp nên sử dụng cách nói lịch sự, tế nhị; tránh dùng cách nói vỗ mặt, sỗ sàng, châm chọc, mỉa mai người khác
Đúng
Sai
Chào hỏi là cử chỉ ban đầu khi gặp nhau hoặc khi kết thúc cuộc giao tiếp. Chào hỏi thể hiện thái độ, tình cảm của con người trong giao tiếp
Đúng
Sai
Chào hỏi là cử chỉ ban đầu khi gặp nhau hoặc khi kết thúc cuộc giao tiếp. Chào hỏi thể hiện thái độ, tình cảm của con người trong giao tiếp
Đúng
Sai
Danh thiếp đóng vai trò như lý lịch trích ngang của một người. Trao danh thiếp cho ai đó nghĩa là muốn cho họ biết bạn là ai, bạn đang làm việc ở đâu và làm cách nào họ có thể liên lạc với bạn
Đúng
Sai
Trong nghi thức bắt tay nên chủ động bắt tay người có cương vị cao hơn mình
Đúng
Sai
Khi trao danh thiếp người có chức vụ thấp hơn nên trao danh thiếp cho người có chức vụ cao hơn trước, người nam nên trao danh thiếp ra trước cho người nữ.
Đúng
Sai
Người làm giáo dục sức khỏe không cần phải hiểu trình tự các bước thay đổi hành vi sức khỏe.
Đúng
Sai
Giáo dục sức khỏe chủ yếu là giúp người dân thay đổi các hành vi sức khỏe theo kế hoạch.
Đúng
Sai
Phân loại theo phương tiện giao tiếp gồm: giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp.
Đúng
Sai
Phân loại theo tính chất giao tiếp gồm có: giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức.
Đúng
Sai
Phân loại theo khoảng cách gồm có: giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ.
Đúng
Sai
Giao tiếp trực tiếp: là loại giao tiếp mặt giáp mặt giữa các chủ thể giao tiếp, trong cùng một không gian
Đúng
Sai
Giao tiếp gián tiếp: Là loại giao tiếp trong đó các chủ thể tiếp xúc với nhau thông qua người khác hoặc thông qua các phương tiện truyền tin.
Đúng
Sai
Ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ là giao tiếp bằng ngôn từ.
Đúng
Sai
Để có được nội dung giao tiếp mang tính thuyết phục cao, không cần phải biết rõ mình « muốn nói gì ? » và « với ai ? »
Đúng
Sai
Giao tiếp có hiệu quả cần chú ý trang phục và các phụ kiện đi kèm, tâm lí tự tin, Để thể trạng tốt.
Giao tiếp có hiệu quả cần chú ý trang phục và các phụ kiện đi kèm, tâm lí tự tin, Để thể trạng tốt.
Đúng
Sai
Ngôn ngữ không lời luôn luôn tồn tại trong giao tiếp một cách có ý thức lẫn một cách vô thức.
Đúng
Sai
Bên cạnh việc giao tiếp bằng lời nói, chữ viết, ngôn ngữ không lời đã góp phần đắc lực trong việc truyền tải và tiếp nhận thông tin.
Đúng
Sai
Giao tiếp không lời và giao tiếp có lời ít khi tách rời nhau, mà thường bổ sung cho nhau.
Đúng
Sai
Giao tiếp gián tiếp không phụ thuộc hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật.
Đúng
Sai
Ưu điểm của giao tiếp trực tiếp là tiết kiệm chi phí.
Đúng
Sai
Giao tiếp trực tiếp sẽ làm cho các chủ thể gặp khó khăn khi phải đề cập đến những vấn đề tế nhị trong cuộc sống.
Đúng
Sai
Giao tiếp trực tiếp kết hợp được phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ nên cuộc giao tiếp diễn ra sinh động, cuốn hút.
Đúng
Sai
Phương tiện kỹ thuật hiện đại như ngày nay có thể tổ chức các các cuộc họp, các cuộc khám, chữa bệnh cho bệnh nhân dù rằng các chủ thể này đang ở rất xa nhau: cầu truyền hình, phòng họp kỹ thuật số, chữa bệnh từ xa…
Đúng
Sai
Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi có cả ở người và động vật.
Đúng
Sai
Sức khỏe là một trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật.
Đúng
Sai
Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một trong những nhiệm vụ không quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe.
Đúng
Sai
Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động không có mục đích, không có kế hoạch trước.
Đúng
Sai
Mục đích quan trọng cuối cùng của truyền thông - giáo dục sức khỏe là làm cho mọi người từ bỏ các hành vi có hại và thực hành các hành vi có lợi cho sức khỏe
Đúng
Sai
Giáo dục sức khỏe không phải là một quá trình truyền thông.
Đúng
Sai
Sau hội nghị Alma Ata, ngành Y tế Việt Nam cũng đã xác định để truyền thông - giáo dục sức khỏe ở vị trí số 1 trong 10 nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của tuyến y tế cơ sở.
Đúng
Sai
Truyền thông là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm, cảm xúc giữa các chủ thể
Đúng
Sai
Nếu không có truyền thông - giáo dục sức khỏe thì nhiều chương trình y tế đạt kết quả thấp và về lâu dài có nguy cơ thất bại.
Đúng
Sai
Đối tượng GDSK sẽ đạt kết quả tốt trong những điều kiện tâm lý là biết kết quả thực hiện của mình
Đúng
Sai
Mục tiêu của giáo dục sức khỏe là cung cấp cho đối tượng những kiến thức khoa học, kỹ năng chăm sóc, nâng cao sức khỏe cần thiết để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Đúng
Sai
Các cấp độ hành vi khác nhau cần có những thông điệp, tài liệu, chiến lược truyền thông khác nhau
Đúng
Sai
Đeo vòng bạc cho trẻ em vào cổ hay cổ tay, cổ chân để kị gió là hành vi có lợi cho sức khỏe
Đúng
Sai
Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh nơi công cộng là hành vi có lợi cho sức khỏe
Đúng
Sai
Hút thuốc lá, nghiện rượu là những hành vi gây hại cho sức khỏe.
Đúng
Sai
Giáo dục sức khỏe nhằm tạo ra các hành vi sức khỏe có lợi cho sức khỏe mà điều quan trọng nhất là tạo ra được các thói quen tốt.
Đúng
Sai
Để giúp một người thay đổi hành vi sức khỏe, điều đầu tiên là cung cấp kiến thức, làm cho họ hiểu biết những yếu tố nào làm họ khỏe mạnh và vì sao họ trở nên
Để giúp một người thay đổi hành vi sức khỏe, điều đầu tiên là cung cấp kiến thức, làm cho họ hiểu biết những yếu tố nào làm họ khỏe mạnh và vì sao họ trở nên đau ốm.
Đúng
Sai
Một số thực hành của con người có thể giúp họ khỏe mạnh là dùng màn khi ngủ và thuốc diệt muỗi có thể phòng tránh được các bệnh do muỗi truyền.
Đúng
Sai
Kế hoạch giáo dục sức khỏe phải được lồng ghép vào việc thực hiện các chương trình y tế, các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội đang triển khai tại địa phương.
Đúng
Sai
Lập kế hoạch giáo dục sức khỏe là những công việc được tiến hành sau khi giáo dục sức khỏe.
Đúng
Sai
Cần huy động sự tham gia của toàn thể cộng đồng cùng thực hiện kế hoạch giáo dục sức khỏe.
Đúng
Sai
Muốn xác định đúng đắn mục tiêu GDSK phải căn cứ vào các nhu cầu sức khỏe và các vấn đề sức khỏe ưu tiên mà cộng đồng cần phải giải quyết.
Đúng
Sai
Mục đích của thảo luận nhóm là làm cho đối tượng nêu ra ý kiến từ suy nghĩ và kinh nghiệm của mình.
Đúng
Sai
Thời gian của cuộc thảo luận không nên kéo dài quá mà chỉ nên tổ chức trong vòng 1 - 2 giờ.
Đúng
Sai
Người tư vấn phải hiểu được hoàn cảnh xã hội xung quanh vì nó có tác động rất lớn tới đối tượng.
Đúng
Sai
Người tư vấn cần phải biết giữ bí mật cho đối tượng trong những trường hợp cụ thể.
Đúng
Sai
Giáo dục sức khoẻ tốt không giúp làm giảm tỉ lệ tử vong.
Đúng
Sai
Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Bao gồm lời nói và chữ viết.
Đúng
Sai
Giao tiếp gián tiếp: Là loại giao tiếp trong đó các chủ thể tiếp xúc với nhau thông qua người khác hoặc thông qua các phương tiện truyền tin.
Đúng
Sai
n của quá trình truyền thông sức khỏe gồm 4 bước Các giai đoạ.
Truyền thông sức khỏe là nghệ thuật và phương pháp truyền tải nhằm.
n của quá trình truyền thông sức khỏe gồm 4 bước
Truyền thông sức khỏe là nghệ thuật và phương pháp truyền tải nhằm tạo ảnh hưởng và khuyến khích cá nhân và cộng đồng quan tâm đến các vấn đề sức khỏe, cách thức phòng bệnh và nâng cao sức khỏe
Đúng
Sai
m của một chương trình truyền thông hiệu quả là xác định được mục tiêu Đặc điể cụ thể rõ ràng
Cán bộ y tế không cần sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ phù hợp khi giao tiếp với bệnh nhân.
Đúng
Sai
Nhân viên Y tế chỉ cần có trình độ chuyên môn mà không cần giao tiếp tốt với người bệnh.
Đúng
Sai
Khi thuyết trình hãy dồn ánh mắt vào một ai đó một cách chân thực để thêm tự tin
Đúng
Sai
Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em là nội dung cần GDSK tại cộng đồng
Đúng
Sai
Nguyên tắc cơ bản khi lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khoẻ là phải có sự phối hợp liên ngành
Đúng
Sai
Truyền thông giáo dục sức khoẻ là nội dung thứ nhất trong 8 nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu (WHO)
Đúng
Sai
Truyền thông - giáo dục sức khoẻ tốt không làm giảm tỉ lệ tàn tật, tử vong
Đúng
Sai
Chỉ những người có chuyên môn y học mới được phép thực hiện giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng
Đúng
Sai
Trong truyền thông GDSK các cấp độ hành vi khác nhau cần có những thông điệp, tài liệu, chiến lược truyền thông khác nhau
Đúng
Sai
Để chương trình truyền thông sức khoẻ có hiệu quả, cần lưu ý các thông tin sức khoẻ phải phù hợp về văn hoá
Đúng
Sai
