Font size
WorksheetsSINH LÝ BỆNH
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khái niệm về bệnh thay đổi theo thời gian và chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố:
Trình độ văn minh của xã hội đương thời
Thế giới quan (bao gồm cả triết học) của mỗi thời đại
Trình độ văn minh của xã hội đương thời và thế giới quan của mỗi thời đại
Thời gian
Ðể định nghĩa bệnh người ta dựa vào những yếu tố sau (chọn ý sai)
Sự tồn thương, lệch lạc, rối loạn trong cấu trúc và chức năng
Do những nguyên nhân cụ thể, có hại; đã tìm ra hay chưa tìm ra.
Không có các phản ứng của cơ thể loại bỏ tác nhân gây bệnh, chữa tồn thương
Bệnh làm giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh
Quan hệ nguyên nhân và điều kiện gây bệnh (chọn ý sai)
Có nguyên nhân gây bệnh là có bệnh
Nguyên nhân là yếu tô quyết định gây bệnh
Nguyên nhân: quyết định tính đặc hiệu của bệnh
Điều kiện: yếu tố tạo thuận lợi cho nguyên nhân phát huy tác dụng
Bệnh sinh học là môn khoa học nghiên cứu về (chọn ý sai)
Nguyên nhân gây ra bệnh
Quy luật phát sinh bệnh
Quy luật phát triển bệnh
Kết thúc của bệnh
Vai trò của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Bệnh nguyên là tác nhân mở màn cho bệnh sinh
Bệnh nguyên vừa mở màn và tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh
Có thể có quá trình bệnh sinh mà không có bệnh nguyên
Bệnh nguyên bao giờ cũng có trước, bệnh sinh xuất hiện sau
Yếu tố bên trong cơ thể ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Thần kinh, tâm thần
Nội tiết
Tuổi và giới
Chế độ dinh dưỡng
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Tuổi và giới
Môi trường
Xã hội
Chế độ dinh dưỡng
Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong bỏng (chọn ý đúng)
Quyết định khâu kết thúc bệnh
Mở màn
Mở màn và dẫn dắt bệnh sinh
Dẫn dắt
Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong trường hợp nhiễm độc (chọn ý đúng)
Quyết định khâu kết thúc bệnh
Mở màn
Mở màn và dẫn dắt bệnh sinh
dẫn dắt
Trong quá trình điều trị bệnh, thường chia ra (chọn ý sai)
Điều trị triệu chứng
Điều trị biến chứng
Điều trị nguyên nhân
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (chọn ý sai)
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể từ khi mới sinh ra
Có tính chất di truyền
Là phương tiện chung dùng để chống lại sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh
Miễn dịch tự nhiên để lại trí nhớ miễn dịch
Các thành phần tham gia vào đáp ứng miễn dịch tự nhiên (chọn ý sai)
Da và niêm mạc
Tế bào thực bào (đại thực bào, tiểu thực bào)
Tế bào lympho B, T
Bạch cầu ái kiềm, tế bào mast, bạch cầu ái toan
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (chọn ý đúng)
Là miễn dịch đặc hiệu của cơ thể
Được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
Để lại trí nhớ miễn dịch
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể từ khi mới sinh ra, có tính chất di truyền
Miễn dịch thu được (chọn ý sai)
Không để lại trí nhớ, khá ổn định, ít bị sai sót
Còn gọi là miễn dịch đặc hiệu
Được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
Có khả năng nhận dạng được hầu hết các kháng nguyên
Các thành phần chính tham gia vào đáp ứng miễn dịch thu được (chọn ý đúng)
Da và niêm mạc
Tế bào thực bào (đại thực bào, tiểu thực bào)
Tế bào lympho B, T
Bạch cầu ái kiềm, tế bào mast, bạch cầu ái toan
Miễn dịch chủ động (chọn ý sai)
Thuộc loại miễn dịch tự nhiên
Thuộc loại miễn dịch đặc hiệu
Cơ thể chủ động sản xuất được kháng thể
Có 2 loại miễn dịch chủ động là tự nhiên và có chủ
Tiêm vacxin phòng bệnh là hình thức
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Tiêm huyết thanh chống uốn ván hay dại là hình thức:
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miên dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động có chủ ý
Bệnh nhân mắc virus sởi sau khi khỏi bệnh sẽ có kháng thể chống sởi đó là hình thức
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miên dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động có chủ
Kháng thể từ mẹ chuyển sang cho con qua nhau thai, qua sữa là hình thức
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động có chủ ý
Miễn dịch dịch thể do tế bào nào đảm nhiệm:
Tế bào lympho B
Tế bào Lympho T
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu mono
Viêm đặc hiệu (chọn ý sai)
Cơ chế do kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể gây ra
Biểu hiện của viêm đặc hiệu: Sưng, nóng, đỏ, đau
Ðặc trưng của viêm đặc hiệu là thâm nhiễm tế bào đơn nhân
Cơ chế do bản thân các yếu tố gây viêm (do kháng nguyên) gây ra
Globulin miền dịch G-IgG có chuổi năng là
Chuỗi nặng a- globulin
Chuỗi nặng u - glubulin
Chuỗi nặng y - glubulin
Chuỗi nặng E - glubulin
Globulin miên dich A.IgA có chuỗi năng là
Chuỗi nặng a- globulin
Chuỗi nặng u- globulin
Chuỗi nặng Y - globulin
Chuỗi nặng E - glubulin
Globulin miền dịch D.-lgD có chuỗi nặng là
Chuỗi nặng a- glubulin
Chuỗi nặng u - glubulin
Chuoi nang Y - glubulin
Chuỗi nặng o - glubulin
Ở người globulin miễn dịch chiếm tỷ lệ cao nhất là
Globulin miễn dịch A-IgA
Globulin miễn dịch M-IgM
Globulin miễn dịch E-IgE
Globulin miễn dịch G-IgG
Cấu trúc mỗi phân tử kháng thể (chọn ý sai)
Gồm một hay nhiều đơn vị cơ bản
Mỗi nặng đơn vị cơ bản gồm 4 chuỗi polypeptide: 2 chuỗi nặng, 2 chuỗi nhẹ
Các chuỗi nặng có tính đặc hiệu riêng và quyết định glubulin miễn dịch
Chỉ có một đơn vị cơ bản
Loại globulin miễn dịch nào có khả năng từ máu mẹ qua nhau thai vào máu con
IgA
IgG
IgM
IgD
Globulin miễn dịch độc quyền kháng độc tố của vi khuẩn là
IgG
IgM
IgD
IgE
Loại globulin có trong nước bọt, nước mắt, nước mũi, mồ hôi, sữa non, dịch tiết của phế quản, niêm mạc đường sinh dục - tiết niệu, ống tiêu hóa là:
IgA
IgG
IgM
IgD
K háng thể có vai trò quan trọng nhất trong bảo vệ niêm mạc
IgA
IgE
IgG
IgM
Loại kháng thề nào được coi là kháng thể ái tế bào
IgG
IgA
IgD
IgE
Trong phân từ kháng thể 2 chuỗi nhẹ và 2 chuỗi nặng nối với nhau bằng
Cầu noiis hydro
Các cầu nối disulfua (s-s)
Liên kết kị nước
Liên kết tĩnh điện
Hệ tuần hoàn ngoại biên (hệ tuần hoàn cơ quan) (chọn ý
Gồm các mạch máu lớn
Các mạch nhánh có thể quan sát bằng mắt thường
Các mạch máu nhỏ
Các mạch máu nhỏ và mao mạch
Triệu chứng lâm sàng đơn giản nhất hay được sử dụng đề đánh giá mức độ suy tuần hoàn là:
Thiếu oxy, thể hiện bằng khó thở
Thiếu oxy, thể hiện bằng tím tái
Phù trắng mềm ân lõm
Gan to, lách to
Suy tuần hoàn độ 4 thể hiện triệu chứng khi:
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình.
Cơ thê hoạt động nhẹ và chi hết triệu chứng khi nghi hoàn toàn.
Ngay cả khi nằm nghỉ
Suy tuần hoàn độ 3 thể hiện triệu chứng khi:
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình.
Cơ thể hoạt động nhẹ và chi hết triệu chứng khi nghi hoàn toàn.
Ngay cả khi năm nghi.
Suy tuần hoàn độ II thể hiện triệu chứng khi:
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình.
Cơ thể hoạt động nhẹ và chi hết triệu chứng khi nghi hoàn toàn.
Ngay cả khi năm nghỉ.
Suy tuần hoàn độ I thể hiện triệu chứng khi:
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình.
Cơ thể hoạt động nhẹ và chi hết triệu chứng khi nghi hoàn toàn.
Ngay cả khi nam nghi.
Suy tuần hoàn theo phạm vi được phân làm 2 loại là:
Suy tuần hoàn toàn thân và cơ quan
Suy tuần hoàn cấp tính và mạn tính
Suy tuần hoàn do tim và do mạch
Suy tuần hoàn mức độ nặng và nhẹ
Suy tuần hoàn theo diễn biến được phân làm 2 loại là:
Suy tuần hoàn toàn thân và cơ quan
Suy tuần hoàn cấp tính và mạn tính
Suy tuần hoàn do tim và do mạch
Suy tuần hoàn mức độ nặng và nhẹ
Suy tim do mạch vành gặp trong bệnh:
Nhồi máu cơ tim
Tim bị ngộ độc
Hẹp van 2 lá
Hen phế quản
Nguyên nhân có thể dẫn đến suy tim do mạch vành:
Tim bị ngộ độc
Bệnh lý van tim
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực không ổn định
Suy tim không do mạch vành gặp trong bệnh:
Nhồi máu cơ tim
Cơn đau thắt ngực ổn định
Xơ phổi dẫn đến quá tải áp lực
Cơn đau thắt ngực không ổn định
Triệu chứng sắp trong suy tim trái:
Nách to
Phù phổi cấp hay mạn
Phù mềm 2 chi dưới
Tim trái bị suy giảm chức năng do (chọn ý sai)
Quá tải áp lực ở vòng đại tuần hoàn
Lực cản lớn ở động mạch chủ
Quá tải áp lực ở vòng tiểu tuần hoàn
Quá tải thể tích do máu vào thất trái nhiều
Tim trái bị suy giảm chức năng do:
Quá tải thể tích do máu vào thất trái nhiều
Quá tải áp lực ở vòng đại tuần hoàn
Lực cản tại phổi tăng
Lực cản lớn ở động mạch chủ
Triệu chứng thường gặp trong suy tim phải
Ho khan, ho có đờm
Cơn phù phổi cấp
Phù mềm hai chi dưới
Cô trướng
Triệu chứng gặp trong suy tim phải
Ho khan, ho có đờm
Cơn phù phổi cấp
Gan to, phản hồi gan tĩnh mạch cố dương tính
Tăng huyết áp
Tim phải bị quá tải áp lực gặp trong trường hợp
Bệnh lý ở phổi (xơ phổi, COPD...)
Hở van hai lá
Tăng huyết áp
Bệnh cơ tim
Trong trường hợp máu về tim quá lớn có thể dẫn đến
Suy tim do quá tải áp lực
Suy tim do quá tải thể tích
Suy tim do giảm hậu gánh
Suy tim do giảm tiền gánh
Trong trường hợp tăng sức cản ở mạch ngoại vi có thể dẫn
Suy tim do quá tải áp lực
Suy tim do giảm hậu gánh
Suy tim do tăng tiền gánh
Suy tim do quá tải thể tích
Chất đóng vai trò quan trọng trong cơ chế xơ vữa động mạch
Cholesterol
HDL
Triglycerid
LDL
Biến chứng của xơ vữa động mạch, chọn ý sai
Hẹp lòng động mạch
Khả đàn hồi của thành mạch kém
Vỡ thành mạch
Giảm sức cản ngoại vi
Tăng huyết áp gặp khi, chọn ý sai
Tăng cung lượng tim
Tăng sức cản ngoại vi
Giảm cung lượng tim
Huyết áp đo được 150/90 mmHg
Cao huyết áp nguyên phát, chọn ý sai
Đã biết rõ nguyên nhân
Còn gọi là cao huyết áp triệu chứng
Chiếm 90 đến 95% người bệnh tăng huyết áp
Gặp trong bệnh lý: suy thận, u tủy thượng thận, hội chứng cushing
Cao huyết áp thứ phát,
Chưa biết rõ nguyên nhân
Còn gọi là tăng huyết áp vô căn
Chiếm 90 - 95% người bênh tăng huyết áp
Gặp trong bệnh lý: suy thận, u tủy thượng thận, hội chứng cushing...
Hạ huyết áp gặp khi, chọn ý sai
Giam cung lượng tim
Giảm sức cản ngoại vi
Xơ vữa mạch máu
Huyết tâm thu áp dưới 90 mmHg
Hạ huyết áp gặp trong trường hợp
Tiêu chảy cấp mất nước
Xơ vữa thành mạch
Tăng sức cản mạch ngoại vi
U tủy thượng thận
Tỷ lệ trung bình của hồng cầu lưới trong máu ngoại vi là
0,5 - 1,5%
1,5 - 2,5%
2.0 - 4.0%
3,0 - 5,0%
Nguyên nhân nào sau đây làm vỡ hồng cầu do bệnh lý của bản thân hồng cầu
Tan máu do yếu tố Rh
Do các chất độc gây vỡ hồng cầu
Rối loại enzim của hồng cầu: thiếu enzym G6PD
Do ký sinh trùng (sốt rét)
Ở nguơi hemoglobin benh lý là (chon ý sai)
НЬЕ
НЬА
HbS
HbC
Bệnh thiểu máu hỏng cầu hình liềm do có cầu trúc Hb bệnh lý
НЬЕ
HbS
НЬС
Hba
Các nguyên nhân bên ngoài Hồng cầu gây vỡ hồng cầu (chọn ý sai)
Kháng thể chống hồng cầu từ bện ngoài dưa vào
Do các chất độc gây vỡ hồng cầu
Tan máu do cơ chế miền dịch
Tan máu do thiếu enzyme G6PD
Thiếu máu do tan máu có đặc điểm nào sau đây
Tăng nông độ sắt trong huyết thanh
Sắt trong huyết thanh giảm
Thiếu máu nhược sắc
Bilirubin tự do trong máu giảm
Thiếu máu do tan máu không có đặc điểm nào sau đây
Thiếu máu đăng sắc
Tủy xương tăng sinh mạnh
Giảm Bilirubin tự do trong máu
Tăng nồng độ sắt trong huyết thanh
Trong trường hợp nào dưới đây thiếu máu do thiếu nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo máu
Thiếu máu do mất máu cấp như chấn thương, xuất huyết...
Thiếu máu do nhiễm giun móc
Thiếu máu do suy dinh dưỡng
Thiếu máu do nhiềm ký sinh trùng sốt rét
Những nguyên liệu chính nào cần thiết cho quá trình tạo máu (chọn ý sai)
Protid
Glucid
Sắt
Vitamin B1,6,12
Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét cấp có thể thiếu máu nguyên nhân là do
Mát máu cấp
Tan máu
Thiếu nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo máu
Bệnh lý tủy xương
Thiếu vitamin nào có thể dẫn đến thiếu máu (chọn ý sai)
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin D
Vitamin B12
Những hoạt động thích nghi của cơ thể khi thiếu máu (chọn ý sai)
Giảm thông khí
Tăng lưu lượng tuần hoàn
Tăng tận dụng oxy ở m
Tủy xương tăng sản xuất hồng cầu
Tăng bạch cầu khi số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi lớn hơn
10 G/L
12 G/L
13 G/L
8 G/L
Bạch cầu hạt trung tính tăng trong trường hợp (chọn ý sai)
Nhiễm khuẩn cấp tính
Nhiễm viríu
Trường hợp có hoại từ mô
Nhiễm amip gan
Tăng bạch cầu lympho gặp trong trường hợp
Nhiễm virus
Nhiễm ký sinh trùng
Một số bệnh mạn tính như viêm gan, giang mai...
Nhiễm khuẩn cấp tính
Bạch cầu hạt trung tính giảm trong trường hợp (chọn ý sai)
Giảm sút chức năng tạo huyết của tủy
Nhiễm khuẩn cấp tính
Nhiễm khuẩn huyết nặng
Khi dùng quá liều một số hóa chất độc với tủy
Bạch cầu lympho giảm trong trường hợp
Nhiễm HIV, AIDS
Nhiễm khuẩn cấp tính
Nhiễm ký sinh trùng
Có sự hoại tử mô
Ở bệnh nhân sử dụng corticoid liều cao kéo dài có thể gây giảm bạch cầu (chọn ý sai)
Bạch cầu hạt ta acid
Bạch cầu hạt ưa base
Bạch cầu lympho
Bạch cầu hạt trung tính
Bệnh nhân giảm tiểu cầu biểu hiện trên lâm sàng
Hội chứng nhiễm khu
Hội chứng thiếu máu
Hội chứng xuất huyết
Hội chứng đông máu
Trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vị trí
Vùng dưới đồi
Não giữa
Hành não
Đồi thị
Cơ thể thải nhiệt bằng các biện pháp vật lý (chọn ý sai)
Truyền nhiệt
Bức xạ nhiệt
Bốc hơi nước
Các phản ứng hóa học
Ở người điểm đặt nhiệt được duy trì ở mức
36,5 - 37,1°C (đo ở trực tràng)
36 - 37°C (đo ở trực tràng)
35,5 - 36,5°C (đo ở trực tràng)
36,5 - 37,5°C (đo ở trực tràng)
Thay đổi thân nhiệt thụ động (chọn ý sai)
Là hậu quả của mất cân bằng giữa sản nhiệt và thải nhiệt
Có rối loạn hoạt động của trung tâm điều nhiệt
Không có rối loạn hoạt động của trung tâm điều nhiệt
Do những thay đổi của ngoài trung tâm.
Giảm thân nhiệt (chọn ý sai)
Khi nhiệt độ trung tâm giảm từ 1°C trở lên
Cơ chế chung của giảm thân nhiệt là sản nhiệt < thải nhiệt
Tỷ số sản nhiệt/ thải nhiệt >1
Tỷ số sản nhiệt/ thải nhiệt <1
Giảm thân nhiệt sinh lý thường gặp ở
Người trẻ tuổi
Trẻ nhỏ
Người già
Phụ nữ mang thai
Ngủ đông nhân tạo là hình thức
Giảm thân nhiệt sinh lý
Tăng thân nhiệt sinh lý
Giảm thân nhiệt bệnh lý
Tăng thân nhiệt bệnh lý
Triệu chứng nẻ, cước, tê cóng, cảm mạo nguyên nhân do
Giảm thân nhiệt sinh lý
Tăng thân nhiệt sinh lý
Giảm thân nhiệt địa phương
Tăng thân nhiệt địa phương
Nhiễm lạnh là tình trạng giảm thân nhiệt do mất nhiệt khôn ù đắp nồi, thường gặp ở những người (chọn ý sai)
Suy tuyến giáp
Dự trữ năng lượng cac
Sơ sinh
Tuổi già
Ở bệnh nhân cường tuyến giáp trạng (basedow) có triệu chứng tăng thân nhiệt do (chọn ý đúng)
Do tăng tạo nhiệt
Do hạn chế thải nhiệt
Do chuyển hóa cơ sở giảm
Sản nhiệt < thải nhiệt
Chất nào là chất gây sốt ngoại sinh
Các độc tố, sản phầm của các vi sinh vật
IL-1 và IL-6
TNF-a
Prostaglandin E2 (PGE2)
Các giai đoạn của quá trình sốt (chọn ý sai)
Giai đoạn tăng thân nhiệt
Giai đoạn thân nhiệt ồn định
Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao
Giai đoạn thân nhiệt trở về mức bình thường
Ở giai đoạn nào của sốt dùng thuốc hạ sốt hầu như không có tác dụng
Giai đoạn sốt lên
Giai đoạn sốt đứng
Giai đoạn sốt lui
Giai đoạn sốt đứng và sốt lui
Biều hiện của giai đoạn tăng thân nhiệt (sốt lên), trừ:
Tăng tuần hoàn
Tăng hô hấp
Tăng sử dụng oxy
Da nóng, đò lên
Biểu hiện của giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao (sốt đứng), trừ
Tăng hộ hấp
Tăng tuần hoàn
Da nóng độ, tiết nhiều mồ hôi
Tăng chuyển hóa
Trong sốt tăng thân nhiệt thêm 1°C thì chuyền hóa tăng lên
2-3%.
3-5%
5-7%
8-10%
Trong sốt tăng thân nhiệt thêm 1°C thì nhịp tim tăng lên
3 - 5 nhịp/phút
5 - 7 nhịp/phút
8 - 10 nhịp/phút
10 - 15 nhịp/phút
Ơ giai đoạn nào của sôt ông thận và tuyên mô hôi được gi phóng khỏi tác dụng của ADH và aldosterol
Giai đoạn sốt đứng
Giai đoạn sốt lên
Giai đoạn sốt lui
Tất cả các giai đoạn của sốt
Trong sốt các rối loạn tiêu hóa thường đến sớm, trừ?
Giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm co bóp
Giảm hấp thu
Nhu động tăng
Trong sốt chức năng miễn dịch thay đổi, trừ?
Sản xuất kháng thể giảm
Tăng tạo tế bào thực bào
Tăng sản xuất kháng thể
Khả năng thực bào tăng rõ rệt
Sốt là phản ứng toàn thân mang ý nghĩa bảo vệ?
Hạn chế quá trình nhiễm khuẩn
Kích thích hệ miễn dịch
Tăng khả nặăng chống độc
Giảm chuyển hóa
Tác dụng xấu của sốt (chọn ý sai)?
Tăng chức năng gan
Rối loạn các chức phận cơ quan
Cạn kiệt dự trữ
Nhiễm độc thần kinh
Thái độ xử trí sốt (chọn ý sai)?
Duy trì một phản ứng bảo vệ tự nhiên của cơ thể
Can thiệp hạ sốt ngay lập tức
Khắc phục hậu quả của sốt
Chi can thiệp hạ sốt nếu có hậu quả lớn
Nguyên nhân thường sặp trong nhiềm nóng là (chọn ý đúng)?
Nhiệt độ môi trường quá cao
Điều kiện bảo hộ kém
Trạng thái thần kinh hưng phấn
Người già tính phản ứng kém
Những hoạt động của cơ thể khi nhiễm lạnh ở giai đoạn 2 là (chọn ý sai)?
Rối loạn chuyển hóa
Tăng vận cơ
Giảm tuần hoàn
Giảm hô hấp
Tác dụng của chất gây sốt đến trung tâm điều hòa thân nhiệt (chọn ý đúng)?
Làm rối loạn tuần hoàn
Ức chế enzyme tiêu hóa
Làm thay đổi tính cảm thụ với nhiệt
Làm rối loạn chuyển hóa
Những thay đổi chức phận có hai trong sốt là (chọn ý sai)?
Rối loạn chuyển hóa
Tăng cường chức phận gan
Rối loạn chức phận thần kinh
Rối loạn chức phận tiêu hóa
Số lượng nước tiểu 24h phụ thuộc vào (chọn ý sai)
Sự thải nước qua mô hôi và hơi th
Điều kiện và cường độ lao độn
Chế độ ăn nhiều hay ít nước
Khả năng bài tiết tích cực nước tiểu qua ống thận
Ða niệu do bệnh lý ngoài thận gặp trong trường hợp (chọn ý sai)
Tiểu đường
Bệnh đái nhạt thể trung tâm
Viêm cầu thận cấp giai đoạn đầu
Khi truyền nhiều dung dịch manitol
Ða niệu do bệnh lý tại thận gip trong trường hợp
Khi truyền nhiều dung dịch manitol
Tiểu đường
Bệnh đái nhạt thể trung tâm
Viêm thận bề thận mạn
Thiều niệu là lượng nước tiều thấp hơn bao nhiêu lít/
24h
0,5 lit
0,3 lít
0.2 lit
0,7 lít
Nguyên nhân trước thận nào có thể dẫn đến thiểu niệu
Viêm cầu thận
Tăng huyết áp
Mất nước, mất máu
Sỏi thận
Nguyên nhân sau thận nào có thể dẫn đến thiểu niệu
Mất nước, mất máu
Viêm thận, bể thận
Suy thận câp
Sỏi niệu quản
Những bệnh lý tại thận có thể dẫn đến suy thận (chon ý sai)
Suy thận cấp
Viêm cầu thận
U bàng quang
Sỏi thận
Lưọng nước tiều dưới bao nhiều liv24h thi được gọi là vô
0,5 lít
0.4 lit
0,3 lít
0,2 lít
Protein niệu khi lượng protein niệu/24h lớn hơn:
100mg/24h
70 mg/24h
150 mg/24h
200 mg/24h
Ðể chẩn đoán vị trí đại máu đại thể ta dùng nghiệm pháp
Nghiệm pháp 2 cốc
Nghiệm pháp 3 cốc
Xét nghiệm cặn Addis
Xét nghiệm nước tiểu thường quy
Trong nghiệm pháp 3 cốc nếu cốc 1 có máu cốc 2,3 bình thường thì nguyên nhân thường gặp do tồn thương:
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
Trong nghiệm pháp 3 cốc nếu cốc 3 có máu còn cốc 1,2 bình thường thi nguyên nhân thường gặp do tổn thương:
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
Ðái máu toàn bãi thì nguyên nhân thường gặp trong tồn thương:
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
Bệnh lý thận có thể thay đổi các chỉ số trong máu (chọn ý sai)
Urê
Creatinin
Huyết áp thấp
Thiếu máu
Bệnh lý tại thận có thể dẫn đến thiếu máu nguyên nhân do tổ chức cạnh cầu thận giảm tiết
Renin
Erythropoietin
Angiotensin
Cortisol
Triệu chứng gặp trong viêm cầu thận cấp, trừ
Ða niệu
Phù
Hồng cầu niệu
Protein niệu
Hồng cầu niệu sau thận gặp trong trường hợp, trừ
Do võ mạch máu vào đường dẫn niệu
Có sỏi
Viêm nhiễm niệu quản bàng quang
Viêm cầu thận
Nồng độ Glucose máu của người bình thường xét nghiệm lúc đói là:
4,4 - 6,1 mmol/lit
1,2 - 1,6 g/lít
3,9 - 5,0 mmol/lít
0,8 - 1,4 g/lít
Ngưỡng tái hấp thu đường của ống thận là:
7,0 mmol/lit
6,4 mmol/lit
3,9 mmol/lit
8,9 mmol/lit
Hai cơ quan đóng vai trò quan trọng trong điều hòa pH của cơ thể là:
Tim và phổi
Tim và thận
Phồi và thận
Phồi và lách
Xơ vữa động mạch là tình trạng tích đọng chất nào ở lớp áo trong thành động mạch:
Protid
Glucid
Cholesterol
Triglicerid
Hệ đệm gồm hai cấu phần là:
Một acid yếu và một acid mạnh
Một acid mạnh và một kiềm mạnh
Một acid yếu và muối của acid này với kiềm mạnh
Một acid mạnh và muối của acid này với kiềm yếu
Giai đoạn 2 của quá trình ngạt là:
Suy sụp
Kích thích
Ức chế
Tử vong
Giai đoạn đầu tiên của quá trình ngạt là:
Kích thích
Suy sụp
Ức chế
Tử vong
Vai trò chính của glycogen trong cơ thể là:
Vân chuyền trong máu
Dự trữ năng lượng
Cấu tạo chất
Cung cấp năng lượng
Biểu hiện của rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm gây ra triệu chứng sưng (phù) là:
Rối loạn vận mạch
Tạo dịch ri viêm
Bạch cầu xuyên mạch
Hiện tượng thực bào
Biểu hiện đầu tiên của rối loạn vận mạch tại ổ viêm là:
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Co mạch
Ứ máu
Ở điều kiện sinh lý bình thường, lượng nước xuất ra hàng ngày nhiều nhất
Nước qua hơi thở
Nước qua mồ hôi
Nước qua phân
Nước tiêu
Ở điều kiện sinh lý bình thường, nhu cầu muối hàng ngày cho người trưởng thành là:
1 -2 gram
10 - 20 gram
50 - 100 gram
100 - 200 gram
Vai trò chính triglycerid của trong cơ thể là:
Cung cấp năng lượng
Cấu tạo chất
Gây xơ vữa động mạch
Tạo hồng cầu
Lipid được chuyển hóa chủ yếu ở cơ quan nào:
Tim
Phổi
Gan
Não
Lipid được tiêu hóa và chuyên hóa theo con đường không qua gan nhờ thành phần nào sau đây
Enzym tiêu hóa pepsin của dạ dày
Enzym tiêu hóa trypsin của ruột
Muối mật của dịch mật
Sắc tố mật của dịch mật
Thành phần dịch toan của dịch vị của dạ dày gồm 2 thàn phần chính là:
HCI và HCO
HC1 và HP
HCO3 và pepsin
HCI và pepsin
Tổ chức cạnh cầu thận tăng tiết chất nào có tác dụng kích thích tủy xương tăng sinh hồng cầu:
Erythropoietin
Renin
Hemoglobin
Globin
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước trong nôn là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước ưu trương
Mất nước nội bào
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước trong sôt là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mật nước ưu trương
Mất nước nội bào
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước c nất mồ hôi là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước nội bào
Mất nước ưu trương
Lớp cơ trơn của ống tiêu hóa có chức năng là:
Hấp thu dinh dưỡng
Nhào trộn thức ăn với enzym tiêu hóa
Tiết ra enzym tiêu hóa thức ăn
Bài tiết chất cặn bã vào lòng ống tiêu hóa
Yếu tố bảo vệ trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Vi khuẩn HP
Sự tái tạo của niêm mạc
HCI
Enzym pepsin
Yếu tố bảo vệ trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày-tá tràng là:
Chất nhày
Vi khuẩn HP
HCI
Enzym pepsin
Yếu tố tấn công trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Sự tái tạo của niêm mạc
HCI
Chất nhày
HCO5
Yếu tố tấn công trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Vi khuẩn HP
Sự tái tạo của niêm mạc
Chất nhày
HCO3
Phân bố nước trong cơ thể: nước trong tế bào (nội bào) chiếm:
20% trọng lượng cơ thể
70% trọng lượng cơ thể
40% trọng lượng cơ thể
50% trọng lượng cơ thể
Phân bố nước trong cơ thể: nước ngoài tế bào (ngoại bào) chiêm:
10% trọng lượng cơ thế
20% trọng lượng cơ thể
30% trọng lượng cơ thể
50% trọng lượng cơ thể
