Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về liên kết hoá học và ion (lớp 10)
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Liên kết hoá học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi bao nhiêu electron?
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
Để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhường 11 electron.
nhận 1 electron.
Khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 12.
Z = 9.
Z = 11.
Z = 10.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
Boron.
Potassium.
Helium.
Fluorine.
Nguyên tử có mô hình cấu tạo như hình vẽ có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hoá học?
Nhận 1 electron.
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 7 electron.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO4^2-, NH4+, NO3-, Cl−, Ca2+. Số cation trong dãy trên là .
2.
3.
4.
5.
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca → Ca2+ + 1e.
Ca + 2e → Ca2+.
Ca + 1e → Ca2+.
Quá trình tạo thành ion O2− nào sau đây là đúng?
O → O2− + 2e.
O → O2− + 1e.
O + 2e → O2−.
O + 1e → O2−.
Quá trình tạo thành ion Cl− nào sau đây là đúng?
Cl → Cl− + 1e.
Cl → Cl+ + 1e.
Cl + 2e → Cl−.
Cl + 1e → Cl−.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
O + 2e → 2O2−.
Cl2 → 2Cl− + 2e.
Na + 1e → Na+.
Al → Al3+ + 3e.
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Nguyên tử của nguyên tố clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, clo có xu hướng
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Ion Mg2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium.
Neon.
Argon.
Krypton.
Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg3+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ion?
Ion là phân tử mang điện.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Khi tạo thành các hợp chất ion, (1) mất các electron hoá trị của chúng để tạo thành (2) mang điện tích dương và (3) nhận các electron hoá trị để tạo thành (4) mang điện tích âm.
(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
(1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
(1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion.
(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2−.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl−.
sự kết hợp giữa ion K− và ion Cl+.
Phân tử CaO được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2−.
sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O−.
sự kết hợp giữa ion Ca2− và ion O2−.
Phân tử K2O được hình thành do
sự kết hợp giữa 2 nguyên tử K và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa 2 ion K+ và ion O2−.
sự kết hợp giữa 1 ion K+ và ion O2−.
sự kết hợp giữa 1 ion K2+ và ion O−.
Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion?
H2O.
Br2.
NH3.
KI.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
NH4Cl
NH3
HCl
H2O
Chất nào sau đây chứa liên kết ion trong phân tử?
H2SO4
NH4NO3
CH3OH
HCl
Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
KCl
H2S
CO2
Cl2
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
H2CO3
Na2O
NO2
O3
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
SO2
CO2
K2O
HCl
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O
CH4, CO2
CaO, NaCl
SO2, KCl
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO4 2-, NH4+, Fe3+, PO4 3-, OH-, Cl-. Số ion đa nguyên tử là
6
5
4
3
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao
Hợp chất ion dễ hoà lỏng
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao
Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước
Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp
Chứa các liên kết ion
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
sodium chloride (NaCl)
glucose (C6H12O6)
sucrose (C12H22O11)
fructose (C6H12O6)
ZnO là hợp chất được sử dụng nhiều trong kem chống nắng. Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2− trong tinh thể ZnO?
Bằng nhau
Bán kính của O lớn hơn O2−
Bán kính của O nhỏ hơn O2−
Không dự đoán được
Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trong tinh thể AlCl3?
Bằng nhau
Bán kính của Al lớn hơn Al3+
Bán kính của Al nhỏ hơn Al3+
Không dự đoán được
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết ion?
K2O; BaCl2; HCl; NaCl
CO2; BaO; Na2O; NaCl
KI; Li2O; BaCl2; NaF
BaO; CaO; NaCl; H2S
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion
cộng hoá trị
kim loại
hidro
Liên kết cộng hoá trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung
Liên kết cộng hoá trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau
kim loại điển hình với phi kim yếu
hai phi kim giống nhau
hai kim loại với nhau
Liên kết cộng hoá trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai loại giống nhau
hai phi kim giống nhau
một kim loại mạnh và một phi kim mạnh
một kim loại yếu và một phi kim yếu
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H (2,20), Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF
CO2
CH4
H2O
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị phân cực
Liên kết hidro
Liên kết cộng hoá trị không phân cực
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị phân cực
Liên kết kéo - nhận
Liên kết cộng hoá trị không phân cực
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị không cực
cộng hoá trị phân cực
ion
hidro
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hoá trị có cực
hidro
cộng hoá trị không cực
ion
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion
cộng hoá trị phân cực
hidro
cộng hoá trị không phân cực
Liên kết hoá học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion
hidro
cộng hoá trị không cực
cộng hoá trị có cực
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
LiCl
CF2Cl2
CCl4
N2
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
H2
CHCl3
CH4
N2
Phân tử nào có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
H2O
HCl
NH3
Cl2
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O2
CO2
NH3
HCl
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
cặp electron chung
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau
các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau
các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim
các nguyên tử khí hiếm với nhau
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hoá trị?
các hợp chất cộng hoá trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion
các hợp chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường
các hợp chất cộng hoá trị đều dẫn điện tốt
các hợp chất cộng hoá trị không phân cực tan được trong môi không phân cực
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết tăng
độ bền của liên kết tăng khi độ dài liên kết tăng
độ bền của liên kết tăng khi độ dài liên kết giảm
độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết
Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là
CO2
H2O
NH3
C6F6
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hoá trị và liên kết ion?
CH3O
CH4
Na2O
KOH
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị?
BaCl2, NaCl, NO
SO2, CO2, Na2O
SO3, H2S, H2O
CaCl2, F2O, HCl
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử?
Na2O ; KCl ; HCl
K2O ; BaCl2 ; CaF
Na2O ; H2S ; NaCl
CO2 ; K2O ; CaO
Dãy gồm các chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
Cl2 ; O3 ; H2O
K2O ; Cl2 ; O3
O2 ; O3 ; H2O
O2 ; O2 ; H2
Cho các hợp chất sau: Na2O ; H2O ; HCl ; Cl2 ; O3 ; CH4. Có bao nhiêu chất mà trong phân tử chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực?
2
3
5
6
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hoá trị phân cực?
CO2 ; SO2 ; HCl ; O2
CO2 ; SO2 ; Na2S ; NaCl
CO2 ; CO ; K2O ; HCl
CO2 ; HCl ; H2O ; AlCl3
Dãy các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
HCl, KCl, HNO3, NO
NH3, KHSO4, SO2, SO3
N2, H2S, H2SO4, CO2
HCl, NH3, H3PO4, NO2
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
N2, CO2, Cl2, H2
N2, Cl2, H2, HCl
N2, HI, Cl2, CH4
Cl2, O2, N2, F2
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
O2, H2O, NH3
H2O, HF, H2S
HCl, O3, H2S
HF, Cl2, H2O
Dãy gồm các chất có cùng kiểu liên kết trong phân tử là
N2, O2, Cl2, K2O
Na2O, CsCl, MgO, NaF
NH4Cl, NaH, PH3, MgO
HCl, H2S, NaCl, NO
Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là
HCl, Cl2, NaCl
Cl2, HCl, NaCl
NaCl, Cl2, HCl
Cl2, NaCl, HCl
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử O2?
O · O
O = O
O ≡ O
O → O
Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng
H · Cl
H = Cl
H − Cl
H → Cl
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là
O − C → O
O = C = O
O − C ≡ O
O ≡ C ← O
Cho công thức Lewis của các phân tử; hỏi số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là bao nhiêu
1
2
3
4
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây?
liên kết cộng hoá trị không cực
liên kết cộng hoá trị có cực
liên kết ion
liên kết kim loại
Cho hai nguyên tố X (Z = 20), Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ X và Y và loại liên kết trong phân tử là
XY: liên kết cộng hoá trị
X2Y: liên kết ion
X2Y3: liên kết cộng hoá trị
XY2: liên kết ion
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s–s?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s–p?
H2
Cl2
NH3
O2
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
1, 2 và 3
2, 4 và 6
1, 3 và 5
2, 3 và 4
Cho biết năng lượng liên kết H–I và H–Br lần lượt là 297 kJ mol−1 và 364 kJ mol−1. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2)
liên kết H–Br bền vững hơn so với liên kết H–I
khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ cao hơn so với HBr (thành H2 và Br2)
liên kết H–I ngắn hơn liên kết H–Br
Phân tử nào sau đây không phân cực?
H2O
NH3
NCl3
CO2
Trong các phân tử CO2, NH3, C2H2, SO2, H2O có bao nhiêu phân tử phân cực?
1
4
3
2
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực là
3
4
5
2
Cho các chất sau: CO, O3, CO2, HNO3, NH4Cl, NaNO3, H2O2. Số chất có chứa liên kết cho – nhận là
4
3
6
5
