wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 7 UPDATE

Total questions: 42

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Cách dạy nào phù hợp đối với trẻ mầm non?

a)

Dạy tự nhiên

b)

Giảng dạy

c)

Hướng dẫn nghiên cứu khoa học

d)

Cả a, b, c

2.

Dạng thức nào không phải là dạng thực học ở trẻ mầm non?

a)

Học phản xạ

b)

Học thực hành

c)

Học trí tuệ

d)

Học vận động

3.

Việc nắm những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua thực hiện một hoạt động nào đó trong cuộc sống hằng ngày, được gọi là:

a)

Hoạt động học

b)

Hoạt động tự học

c)

Học kỹ năng

d)

Học ngẫu nhiên

4.

Hoạt động lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo một mục đích tự giác, được gọi là:

a)

Học ngẫu nhiên

b)

Học không chủ định

c)

Hoạt động học

d)

Học kinh nghiệm

5.

Hình thức học tập chủ đạo của trẻ mầm non là gì?

a)

Học qua sách vở và bài giảng của cô giáo

b)

Học qua quan sát và bắt chước người lớn

c)

Học qua trải nghiệm, khám phá và chơi

d)

Học qua các bài kiểm tra đánh giá

6.

Học ngẫu nhiên trong cuộc sống hằng ngày là:

a)

Học không có mục đích, không có chương trình nội dung xác định

b)

Học thường đi kèm theo một hoạt động khác mà sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo không phải là mục đích chính của hoạt động đó

c)

Học mà kiến thức nắm được không hệ thống

d)

Cả a, b, c

7.

Em bé nhận ra những màu sắc, hình dạng, tính năng khác nhau của những đồ chơi, đồ vật xung quanh; qua câu chuyện “Tấm Cám” bé nhận ra đức tính hiền lành, chăm chỉ của Tấm, thói đánh đá, lười biếng của Cám... thể hiện tính chất nào của trẻ tuổi mầm non?

a)

Tính tự nhiên

b)

Tính kết hợp

c)

Tính thực hành

d)

Tính thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi

8.

Trẻ có thể biết được nhiều loại thức ăn, mùi, vị, màu sắc, lợi ích của chúng khi ăn; nhận ra phương hướng trong không gian khi mặc quần áo, đi giày dép... thể hiện tính chất nào của trẻ tuổi mầm non?

a)

Tính tự nhiên

b)

Tính kết hợp

c)

Tính thực hành

d)

Tính thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi

9.

Trẻ học được cách thức ứng xử, chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ giữa người với người nhờ hoạt động vui chơi thể hiện tính chất nào của trẻ tuổi mầm non?

a)

Tính tự nhiên

b)

Tính kết hợp

c)

Tính thực hành

d)

Tính thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi

10.

Trẻ nhận ra các thuộc tính muôn màu muôn vẻ của đồ vật, nhận ra chức năng và phương thức sử dụng của chúng nhờ vào những hành động công cụ, hành động thiết lập các mối tương quan giữa các đồ vật thể hiện tính chất nào của trẻ tuổi mầm non?

a)

Tính tự nhiên

b)

Tính kết hợp

c)

Tính thực hành

d)

Tính thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi

11.

Trẻ học trong sinh hoạt hằng ngày, trong lúc ăn uống, lúc đi vệ sinh; lúc giao tiếp; học khi làm công việc tự phục vụ; học khi làm các việc giúp đỡ gia đình, học trong nhà, học trong lớp, học ngoài đường phố... thể hiện tính chất nào của trẻ tuổi mầm non?

a)

Tính tự nhiên

b)

Tính kết hợp

c)

Tính thực hành

d)

Tính thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi

12.

Tính chất nào không đặc trưng cho học ở lứa tuổi mầm non

a)

Tính tự nhiên

b)

Tính kết hợp

c)

Tính thực hành

d)

Tính chủ định

13.

Nội dung nào không phải là đối tượng của hoạt động học ở trẻ lứa tuổi mầm non?

a)

Tri thức khoa học

b)

Hành vi có văn hoá

c)

Những quy tắc sống trong xã hội

d)

Tiếng nói mẹ đẻ

14.

Yêu cầu đối với người dạy trẻ ở tuổi mầm non:

a)

Dạy trẻ bằng tình yêu thương

b)

Dạy trẻ trong hoạt động thực hành

c)

Dạy trẻ theo quan điểm tích hợp

d)

Dạy trẻ theo quan điểm phân hoá

15.

Đặc điểm nào là đặc điểm đặc trưng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non?

a)

Năng yếu tố cảm xúc, tình cảm

b)

Giáo viên cần nghiêm khắc với trẻ trong quá trình giáo dục

c)

Giáo viên cần kiên trì, nhẫn nại với trẻ

d)

Cả a, b, c

16.

Nguyên tắc giao tiếp ứng xử nào của giáo viên mầm non được thể hiện ở hành vi bế ẵm, xoa nắn, lau rửa, vỗ về và nhất là qua cách “xưng hô” của các cháu đối với cô giáo?

a)

Yêu thương trẻ như con, em của mình

b)

Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng sự thành tâm thiện ý của cô

c)

Thoả mãn hợp lý những nhu cầu cơ bản cho trẻ

17.

Nguyên tắc giao tiếp ứng xử nào của giáo viên mầm non được thể hiện ở có dành mọi suy nghĩ, hành động ưu ái cho trẻ, vì trẻ, đảm bảo cho trẻ phát triển tối đa những tiềm năng vốn có theo đúng mục tiêu giáo dục mầm non?

a)

Yêu thương trẻ như con, em của mình

b)

Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng sự thành tâm thiện ý của cô

c)

Thỏa mãn hợp lý những nhu cầu cơ bản cho trẻ

d)

Nguyên tắc dạy - dỗ

18.

Nguyên tắc giao tiếp ứng xử nào của giáo viên mầm non được thể hiện ở điều độ, hạn độ việc thỏa mãn nhu cầu cho trẻ, sao cho hợp lý về đối tượng, phương thức, thời gian thỏa mãn?

a)

Yêu thương trẻ như con, em của mình

b)

Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng sự thành tâm thiện ý của cô

c)

Thỏa mãn hợp lý những nhu cầu cơ bản cho trẻ

d)

Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng những hành vi cử chỉ dịu hiền, nhẹ nhàng cởi mở tươi vui

19.

Nguyên tắc giao tiếp ứng xử nào của giáo viên mầm non được thể hiện ở trong giao tiếp với trẻ cô phải lấy xúc cảm chân thực đầy tính thương của chính mình đến với trẻ, sự nhẹ nhàng, vui tươi, cởi mở của cô phải phù hợp với tâm sinh lý của trẻ?

a)

Yêu thương trẻ như con, em của mình

b)

Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng sự thành tâm thiện ý của cô

c)

Thỏa mãn hợp lý những nhu cầu cơ bản cho trẻ

d)

Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng những hành vi cử chỉ dịu hiền, nhẹ nhàng cởi mở tươi vui

20.

Nguyên tắc giao tiếp ứng xử nào của giáo viên mầm non được thể hiện ở dạy trẻ mầm non không tách rời với việc “dỗ dành” trẻ?

a)

Yêu thương trẻ như con, em của mình

b)

Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng sự thành tâm thiện ý của cô

c)

Thỏa mãn hợp lý những nhu cầu cơ bản cho trẻ

d)

Nguyên tắc dạy - dỗ

21.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của tình huống sư phạm?

a)

Là tình huống chứa đựng những mâu thuẫn bức xúc do khách quan đưa lại, xuất hiện không dự kiến trước đòi hỏi GV phải ứng phó, xử lý kịp thời

b)

Nảy sinh trong tiến trình dạy học, giáo dục, có tính ngẫu nhiên, bột phát, bất ngờ

c)

Tính đơn giản

d)

Tình huống ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động dạy học và giáo dục của lớp, của trường và có thể lan truyền qua dư luận tập thể

22.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của tình huống sư phạm?

a)

Xuất hiện trước đòi hỏi GV phải xử lý

b)

Nảy sinh trong tiến trình dạy học, giáo dục, có tính ngẫu nhiên, bột phát, bất ngờ

c)

Có tính đa dạng, phức tạp

d)

Nhiều khi có sự pha trộn của các sự kiện, hiện tượng, hoàn cảnh có vấn đề trong dạy học và giáo dục

23.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của tình huống sư phạm?

a)

Là tình huống chứa đựng những mâu thuẫn bức xúc do khách quan đưa lại, xuất hiện không dự kiến trước đòi hỏi GV phải ứng phó, xử lý kịp thời

b)

Có tính đa dạng, phức tạp

c)

Nhiều khi có sự pha trộn của các sự kiện, hiện tượng, hoàn cảnh có vấn đề trong dạy học và giáo dục

d)

Cả a, b, c

24.

Bạn sẽ xử lý tình huống này như thế nào, nếu là cô giáo mầm non? Ở lớp 24–36 tháng, giờ dạo sân trường, cô tổ chức cho trẻ chơi dịch vụ sửa nhà với cát và nước. Khi thời gian đã hết, cô yêu cầu trẻ đi rửa tay, chân để chuyển hoạt động khác. Cháu Hùng nhất định không nghe, cứ ngồi chơi mãi, tiếp tục nghịch cát.

a)

Cứ để cho Hùng chơi

b)

Giải thích cho trẻ hiểu thời gian chơi đã hết và gợi ý cho trẻ hoạt động tiếp theo có nhiều đồ chơi, trò chơi rất hay

c)

Cho trẻ chơi thêm và giao hẹn với trẻ khi cô rửa tay, chân xong cho bạn cuối cùng thì đến lượt trẻ và cô cùng trẻ thì rửa tay, chân xem ai rửa sạch hơn

d)

Đánh, mắng trẻ

25.

Khi tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề “Cô bé quàng khăn đỏ”, cô Lan đã tiến hành phân vai cho từng bé. Riêng bé Thanh Tùng không chịu nhận vai con sói độc ác mà nằng nặc đòi vai khác. Là cô giáo Lan, trước tình huống đó bạn xử lý như thế nào?

a)

Vẫn yêu cầu Thanh Tùng nhận vai con sói độc ác

b)

Cô chọn bạn khác đóng vai con sói độc ác, Thanh Tùng không thích thì không tham gia trò chơi nữa

c)

Cô động viên Thanh Tùng nhận vai và hứa lần sau sẽ cho Thanh Tùng vai mà bạn ấy thích

d)

Yêu cầu 1 bạn trong nhóm đổi vai cho Thanh Tùng

26.

Khi đang dạy trẻ bài “Cây xanh và môi trường sống” (đối tượng 5–6 tuổi), một số cháu cho rằng cần phải tưới nước thường xuyên cho cây, nếu không cây sẽ không sống được, không ra hoa, kết quả. Một số cháu khác cho rằng không đúng vì nhà cháu có cây bằng mẹ cháu không tưới mà nó vẫn không chết, vẫn ra hoa, kết quả, nhưng không ăn được quả. Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Cô cùng trẻ làm thí nghiệm 1 cây tưới nước và 1 cây không tưới nước, sau đó yêu cầu trẻ so sánh và rút ra kết luận; đồng thời cô giải thích cho trẻ: trường hợp cây bằng là cây không ưa nước nhiều nên không phải tưới cây thường xuyên, nhưng nếu để quá lâu mà không tưới nước, không có mưa thì cây cũng có thể bị chết

b)

Cô khẳng định cây bằng cũng cần tưới nước mới sống được

c)

Cô giải thích một số cây không cần nước nhiều vẫn sống

d)

Cô giải thích rằng cây có quả nhưng không ăn được thì không cần tưới nước

27.

Trong giờ hoạt động chung, một bạn nhỏ liên tục ngắt lời và không tuân theo yêu cầu của cô giáo; khi được yêu cầu im lặng, bạn ấy còn có thái độ chống đối. Nếu là cô giáo trong tình huống này, bạn sẽ xử lý như thế nào để vừa giữ được nề nếp lớp học, vừa không làm tổn thương đến tâm lý của trẻ?

a)

Mắng, yêu cầu trẻ ngồi yên và đe dọa nếu còn tái phạm

b)

Im lặng bỏ qua hành vi của trẻ và tiếp tục bài giảng

c)

Dừng hoạt động, nhẹ nhàng lại gần trò chuyện riêng với trẻ, tìm hiểu nguyên nhân và hướng dẫn trẻ cách tham gia đúng quy tắc lớp

d)

Phạt trẻ đứng góc lớp trong thời gian dài

28.

Một đồng nghiệp thường xuyên phê bình cách bạn dạy dỗ trẻ trước mặt phụ huynh, khiến bạn cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng đến uy tín của bạn. Bạn sẽ làm gì khi đối mặt với tình huống này?

a)

Lờ đi và tránh mặt đồng nghiệp đó.

b)

Trả đũa bằng cách phê bình đồng nghiệp đó ngay lập tức.

c)

Tìm một thời điểm thích hợp để nói chuyện riêng với đồng nghiệp, chia sẻ cảm xúc và góp ý cách làm việc hiệu quả hơn.

d)

Báo cáo ngay với ban giám hiệu nhà trường về hành vi của đồng nghiệp đó.

29.

Trong giờ học, bé An, một học sinh mới, liên tục quấy khóc và bám chặt lấy chân cô giáo. Sau khi cô đã dỗ dành nhưng bé vẫn không nín, cô sẽ xử lý như thế nào?

a)

Để bé khóc một lúc, vì bé cần học cách tự lập.

b)

Cứ để bé bám theo mình và tiếp tục bài giảng, cho rằng bé sẽ tự nín khi thấy các bạn chơi vui.

c)

Nhẹ nhàng bế bé ra một góc riêng, thử thì trò chuyện để tìm hiểu nguyên nhân và giúp bé ổn định cảm xúc.

d)

Gọi điện ngay cho phụ huynh đến đón về vì bé không hợp tác.

30.

Trong giờ chơi tự do, bé Nam giành món đồ chơi ô tô của bé Bình. Bé Bình khóc ầm ĩ. Cô giáo sẽ làm gì?

a)

Yêu cầu bé Nam phải trả lại đồ chơi ngay lập tức cho bé Bình.

b)

Phạt bé Nam đứng ở một góc để bé Bình chơi một mình.

c)

Hướng dẫn bé Nam và bé Bình cách chia sẻ đồ chơi, sau đó cùng chơi chung với các con.

d)

Lờ đi vì trẻ con giành đồ chơi là chuyện bình thường.

31.

Bé Hương thường xuyên không chịu ăn trong bữa ăn ở lớp. Cô giáo đã thử nhiều cách nhưng bé vẫn ngậm chặt miệng. Cô sẽ xử lý như thế nào?

a)

Bắt bé phải ăn hết suất, nếu không sẽ không được ra chơi.

b)

Báo cáo với phụ huynh rằng bé biếng ăn để họ tự xử lý.

c)

Ép bé ăn bằng cách bơm múi.

d)

Kể cho bé nghe một câu chuyện về những món ăn ngon, khen ngợi những bạn ăn giỏi để tạo động lực.

32.

Một phụ huynh đến đón con và tỏ thái độ không hài lòng, cho rằng cô đã để con họ bị một vết xước nhỏ ở tay. Cô giáo sẽ phản ứng ra sao?

a)

Chân thành xin lỗi phụ huynh, giải thích rõ đã xảy ra sự việc như thế nào, và khẳng định nhà trường sẽ cẩn thận hơn trong việc chăm sóc các bé.

b)

Phản bác lại rằng vết xước đó rất nhỏ, không đáng để phụ huynh làm to chuyện.

c)

Im lặng và không nói gì.

d)

Đổ lỗi cho một học sinh khác đã làm bé bị thương.

33.

Bé Tùng, một trẻ hiếu động, thường có những hành vi chống đối như không chịu nghe lời cô giáo, có ý làm đổ nước màu trong giờ học vẽ. Cô giáo sẽ làm gì?

a)

Phạt bé đứng úp mặt vào tường trước cả lớp.

b)

Quan sát và tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của hành vi. Sau đó, hướng dẫn bé cách lộ c̣m xúc theo hướng tích cực, ví dụ: "Cô biết con đang tức giận, nhưng con không nên làm đổ nước màu như vậy. Con hãy nói cho cô biết tại sao con lại buồn nhé.".

c)

Báo cáo lên ban giám hiệu để có biện pháp kỷ luật nghiêm khắc hơn.

d)

Mắng bé thật lớn tiếng để bé sợ.

34.

Bé Hoa bị rách áo trong giờ chơi. Khi cô giáo hỏi, bé lại nói rằng bạn bên cạnh đã làm. Cô giáo biết bé nói dối. Cô sẽ xử lý như thế nào?

a)

Mắng bé Hoa trước mặt các bạn vì tội nói dối.

b)

Đặt bé Hoa và bé bị đổ lỗi vào cùng một chỗ và yêu cầu cả hai nói ra sự thật.

c)

Gặp riêng bé Hoa, giải thích cho bé hiểu việc nói dối là không tốt và động viên bé nói thật.

d)

Kệ bé, để bé tự giải quyết và tìm ra lỗi sai của mình.

35.

Trong giờ chơi ngoài trời, bé Minh chạy nhanh và bị ngã, bị một vết thương nhỏ ở đầu gối. Cô giáo sẽ làm gì?

a)

Băng bó qua loa rồi cho bé vào lớp.

b)

Gọi điện cho phụ huynh để họ đưa con đi khám.

c)

Đưa bé vào phòng y tế, sát trùng vết thương, băng bó cẩn thận và gọi điện thông báo cho phụ huynh biết tình hình cụ thể.

d)

Coi đó là chuyện bình thường vì trẻ con hay ngã.

36.

Trong giờ học vận động, bé Mai ngồi một mình và không chịu tham gia cùng các bạn. Cô đã nhiều lần động viên nhưng bé vẫn từ chối. Cô giáo nên làm gì?

a)

Để mặc bé ngồi một mình, cho rằng bé không thích hoạt động.

b)

Quan sát và tìm hiểu nguyên nhân (ví dụ: bé mệt, ngại vận động, hay không hiểu luật chơi). Sau đó, cô có thể gợi ý cho bé một hoạt động khác nhẹ nhàng hơn, hoặc chơi cùng bé một lúc để khích lệ.

c)

Kéo bé dậy và bắt buộc bé tham gia.

d)

Mách các bạn khác không chơi với bé.

37.

Bé Linh bị một bạn khác trêu chọc và gọi bằng biệt danh xấu, khiến bé khóc. Cô giáo chứng kiến sự việc. Cô sẽ xử lý như thế nào?

a)

Phớt lờ vì cho rằng trẻ con hay trêu nhau.

b)

Nhắc nhở chung cả lớp rằng không được trêu chọc bạn.

c)

Gặp riêng cả hai bé. Vỗ về bé Linh, sau đó giải thích cho bé đã trêu chọc hiểu hành vi đó là không đúng và có thể làm tổn thương bạn khác.

d)

Yêu cầu bé đã trêu chọc xin lỗi bé Linh trước mặt cả lớp.

38.

Một phụ huynh yêu cầu cô giáo cho con mình ăn riêng một suất ăn đặc biệt được chuẩn bị từ nhà, vì họ lo ngại con sẽ không đủ dinh dưỡng. Cô giáo nên xử lý ra sao?

a)

Đồng ý ngay vì sợ phụ huynh khó chịu.

b)

Từ chối thẳng thừng vì lo ngại vấn đề vệ sinh và sự công bằng.

c)

Cứ cho bé ăn riêng và giấu kín chuyện với các phụ huynh khác.

d)

Giải thích cho phụ huynh về thực đơn khoa học của nhà trường, đồng thời đề nghị trao đổi chi tiết về những món ăn con thích hoặc dị ứng để nhà trường có thể điều chỉnh phù hợp.

39.

Bé Tý học được một câu nói tục từ người lớn và nói trong lớp. Các bạn khác thấy lạ và cùng học theo. Cô giáo nên làm gì?

a)

Nhắc nhở chung cả lớp rằng không được nói những từ không hay. Sau đó, gặp riêng bé Tý để giải thích nhẹ nhàng, đồng thời phối hợp với phụ huynh để tìm hiểu nguyên nhân.

b)

Mắng bé Tý và cho bé đứng góc để làm gương.

c)

Dạy cho các bé một bài hát mới để quên đi câu nói đó.

d)

Coi như không nghe thấy.

40.

Cô giáo nhiều lần trao đổi với phụ huynh về tình trạng bé đi học muộn, chưa tập trung trong giờ học, nhưng phụ huynh vẫn không thay đổi và còn tỏ ra khó chịu. Cô sẽ xử lý như thế nào?

a)

Mặc kệ và không quan tâm nữa.

b)

Sắp xếp một cuộc hẹn riêng, có thể có ban giám hiệu tham gia, để trao đổi một cách cởi mở và đề xuất những phương pháp phối hợp hiệu quả hơn.

c)

Trực tiếp nói với bé rằng ba mẹ bé không quan tâm.

d)

Gửi thông báo bằng văn bản, có chữ ký của ban giám hiệu để gây áp lực.

41.

Trong giờ ngủ trưa, cô giáo phát hiện bé Thắng có hành vi không phù hợp với bé Hoa. Cô giáo đã ngay lập tức can thiệp. Tiếp đó, cô sẽ làm gì?

a)

Mắng bé Thắng thật to.

b)

Báo cáo ngay cho phụ huynh bé Hoa.

c)

Đưa bé Thắng và bé Hoa ra khỏi lớp ngay, trấn an bé Hoa. Sau đó, báo cáo ban giám hiệu và gọi điện cho phụ huynh của cả hai bé để phối hợp giải quyết.

d)

Yêu cầu bé Thắng xin lỗi bé Hoa.

42.

Trong bữa ăn, bé Na ăn quá nhanh và bị sặc. Cô giáo sẽ làm gì đầu tiên?

a)

Dừng ngay việc ăn của các trẻ khác và chỉ tập trung vào bé Na.

b)

Vỗ vào lưng bé thật mạnh để bé nhả thức ăn ra.

c)

Nhanh chóng đưa bé đến chỗ thoáng khí, hướng dẫn bé ho ra thức ăn. Nếu không được, cô cần sơ cứu theo đúng kỹ năng đã được đào tạo (ví dụ: phương pháp Heimlich) và đưa đến phòng y tế.

d)

Gọi điện cho phụ huynh.