wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHTM 1 C2

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là phát biểu đúng về sự khác nhau giữa tài khoản tiền gửi vãng lai và tài khoản tiền gửi thanh toán?

a)

Chủ tài khoản có thể thực hiện thanh toán vượt quá số dư tài khoản tiền gửi của mình thông qua cho vay thấu chi

b)

Chủ tài khoản được quyền thanh toán trong phạm vi số dư tài khoản

c)

Chủ tài khoản không được sử dụng để giao dịch thanh toán

d)

Chủ tài khoản không cần phải có uy tín trong giao dịch thanh toán

2.

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại (NHTM) là gì?

a)

Nguồn vốn huy động từ khách hàng

b)

Số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, chủ yếu do chủ sở hữu đóng góp

c)

Vốn đi vay từ Ngân hàng Nhà nước

d)

Vốn từ phát hành giấy tờ có giá

3.

Khoản nào sau đây phải trừ khỏi vốn cấp 1?

a)

Lợi nhuận chưa phân phối

b)

Các khoản góp vốn, mua cổ phần vào TCTD khác và một số lĩnh vực vượt ngưỡng

c)

Dự phòng chung

d)

Thặng dư vốn cổ phần

4.

Giả sử ngân hàng B có các số liệu sau về huy động vốn trong tháng 2/2020 như sau: (ĐVT: Tỷ đồng)

- Tiền gửi không kỳ hạn: 2.000

- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 3.000

- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng - dưới 24 tháng: 500         

- Tiền gửi kỳ hạn trên 24 tháng: 150                                       

Hãy xác định dự trữ bắt buộc (DTBB) của Ngân hàng B? Biết tỷ lệ DTBB mà NHTW quy định như sau:

- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng: 10%

- Đối với tiền gửi kỳ hạn 12 tháng đến 24 tháng: 4%

- Trên 24 tháng: 0%

a)

4 19,7 tỷ đồng

b)

17,9 tỷ đồng

c)

5,5 tỷ đồng

d)

12,4 tỷ đồng

5.

Giả sử ngân hàng A có các số liệu sau về huy động vốn trong tháng 2/2020 như sau: (ĐVT: Tỷ đồng)

- Tiền gửi không kỳ hạn: 2.000

- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 3.000

- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng - dưới 24 tháng: 500         

- Tiền gửi kỳ hạn trên 24 tháng: 150                                       

Hãy xác định dự trữ bắt buộc (DTBB) của ngân hàng để xem thừa, thiếu bao nhiêu? Biết rằng: Tỷ lệ DTBB mà NHTW (Ngân hàng trung ương) quy định như sau:

- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng: 10%

- Đối với tiền gửi kỳ hạn 12 tháng đến 24 tháng: 4%

- Trên 24 tháng: 0%

-  Ngân hàng đã trích nộp 5,5 tỷ đồng dự trữ bắt buộc

a)

Thừa 12,4 tỷ đồng

b)

Thiếu 12,4 tỷ đồng

c)

Thừa 17,9 tỷ đồng

d)

Thiếu 17,9 tỷ đồng

6.

Dự trữ bắt buộc được duy trì nhằm:

a)

Bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền vào ngân hàng

b)

Bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền vào ngân hàng và NHTW (Ngân hàng trung ương) thực thi chính sách tiền tệ

c)

Đảm bảo cho NHTW có thể điều chỉnh được khả năng tạo tiền của các NHTM, Bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền vào ngân hàng và NHTW (Ngân hàng trung ương) thực thi chính sách tiền tệ

d)

Không có phương án trả lời đúng

7.

Đâu không là đặc điểm của vốn điều lệ ngân hàng?

a)

Lượng vốn lớn và do nhiều thành viên góp vốn

b)

Mức vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

c)

Là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng

d)

Không được sử dụng để mua cổ phần, góp vốn

8.

Ngân hàng có vốn tự có (VTC) = 2.000 tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng A hiện là 280 tỷ đồng. Khách hàng này yêu cầu vay thêm 50 tỷ đồng. Ngân hàng có được cho vay thêm không?

a)

Có, vì còn dư giới hạn

b)

Không, vì vượt giới hạn

c)

Có, vì tổng sau vay vẫn dưới 25%

d)

Không ảnh hưởng

9.

Số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng có thể hình thành từ:

a)

Do khách hàng nộp tiền mặt

b)

Do khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác

c)

Do khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác và khách hàng nộp tiền mặt

d)

Do khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác và khách hàng nộp tiền mặt, nhận được thanh toán séc

10.

Tổng mức đầu tư thương mại (góp vốn, mua cổ phần) không được vượt quá bao nhiêu % vốn điều lệ và quỹ dự trữ?

a)

11%  

b)

40%

c)

25%

d)

50%

11.

Đâu là đặc điểm của nguồn vốn khác của ngân hàng?

a)

Không phải tốn kém chi phí huy động vốn

b)

Thời gian sử dụng dài                                                                

c)

Tỷ trọng lớn

d)

Ngân hàng có thể sử dụng để cho vay ngắn, trung, dài hạn

12.

Ngân hàng thương mại B có vốn chủ sở hữu 10.000 tỷ đồng, thì tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng này tối đa vào khoảng:

a)

200.000 tỷ đồng

b)

100.000 tỷ đồng

c)

300.000 tỷ đồng

d)

400.000 tỷ đồng

13.

Quản lý quy mô và cơ cấu vốn nợ gồm nội dung nào?

a)

Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn vốn, tốc độ quy vòng của mỗi nguồn vốn

b)

Phân tích kỹ lưỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó

c)

Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu ngân hàng cùng công tác thống kê nguồn

d)

Tất cả các phương án trả lời

14.

Nội dung quản lý kỳ hạn của vốn nợ ngân hàng bao gồm:

a)

Xác định kỳ hạn danh nghĩa của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng

b)

Xác định kỳ hạn thực của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng

c)

Xem xét khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn

d)

Tất cả các phương án trả lời

15.

Ngân hàng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kỳ hạn danh nghĩa để:

a)

Tạo cơ sở để đưa ra kỳ hạn huy động phù hợp với thị trường

b)

Cho vay và đầu tư

c)

Quản lý thanh khoản và cho vay với kỳ hạn dài

d)

Quản lý lãi suất chi trả

16.

Tính thanh khoản của nguồn vốn ngân hàng được đo bằng:

a)

Khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất

b)

Thời gian chuyển đổi thành tiền với chi phí nhỏ nhất

c)

Khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn và duy trì tỷ lệ cao

d)

Tất cả các phương án trả lời

17.

Khách hàng B mở sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, lĩnh lãi đáo hạn, số tiền gửi là 10.000.000 đồng, vào ngày 3/5/2022, với lãi suất 1,5% tháng. Đến ngày 3/8/2022 đáo hạn, khách hàng đến lĩnh lãi:

a)

540.000 đồng                                                                           

b)

450.000 đồng

c)

405.000 tỷ đồng

d)

504.000 tỷ đồng

18.

Đối với khoản tiền gửi có thời hạn từ 1 ngày trở lên được thỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi được tính như thế nào?Hoạt động tiền gửi tiết kiệm

a)

Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi

b)

Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính cả ngày đầu, ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi

c)

Thỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi được tính từ khi nhận tiền gửi đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi

d)

Tất cả các phương án trả lời

19.

Một ngân hàng thương mại A có cách huy động tiền gửi loại 12 tháng như sau:

Trả lãi 4 lần trong kỳ, lãi suất 0,98%/tháng
Hãy tính lãi suất hiệu quả của nguồn tiền (NEC)? Biết rằng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi 12 tháng là 11%

a)

13,79%

b)

12,28%

c)

13,48%

d)

13,97%

20.

Một ngân hàng thương mại đang tiến hành huy động: Tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,72%/tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ. Lãi không được rút ra hàng tháng sẽ được đưa vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng với lãi suất 0,25%/tháng. Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với nguồn tiền có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống là 10%, nguồn tiền có kỳ hạn trên 12 tháng là 5%. Hãy tính lãi suất hiệu quả của nguồn tiền (NEC)?

a)

9,29 % /năm

b)

9,73%/năm

c)

8,76% /năm

d)

9,76%/năm

21.

Mục đích chính của vay ngắn hạn các khoản dự trữ từ các tổ chức tín dụng khác là:

a)

Nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng trung ương

b)

Nhằm để tranh thủ cho vay ngắn hạn, thường không quá 2 tuần

c)

Nhằm để tận dụng cơ hội kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng

d)

Tất cả các phương án trả lời

22.

Đâu không là đặc điểm của tiền vay ngân hàng?

a)

Các khoản đi vay thường là với thời hạn và quy mô xác định trước

b)

Chịu dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi

c)

Không nhất thiết phải đi vay thường xuyên

d)

Lãi suất trả cho tiền vay thường lớn hơn lãi suất trả cho tiền gửi với cùng kỳ hạn và không nhất thiết phải đi vay thường xuyên

23.

Chi phí trả lãi của ngân hàng bị tác động trực tiếp bởi:

a)

Quy mô, cơ cấu các nguồn phải trả lãi và lãi suất cá biệt

b)

Quy mô và lãi suất nguồn tiền huy động

c)

Tính ổn định của nguồn tiền và cấu trúc nguồn vốn

d)

Quy mô và lãi suất nguồn tiền huy động và tính ổn định của nguồn tiền và cấu trúc nguồn vốn

24.

Quản lý lãi suất của các khoản nợ ngân hàng là:

a)

Duy trì quy mô nguồn vốn huy động ổn định

b)

Xác định các loại và cơ cấu lãi suất trả cho các nguồn tiền khác nhau

c)

Đảm bảo kết cấu nguồn phù hợp với yêu cầu sinh lời của ngân hàng

d)

Duy trì quy mô nguồn vốn huy động ổn định và đảm bảo kết cấu nguồn phù hợp với yêu cầu sinh lời của ngân hàng

25.

Số dư quỹ dự phòng tài chính không được vượt quá:

a)

10% vốn điều lệ của ngân hàng 

b)

15% lợi nhuận sau thuế trừ đi quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

c)

20% quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng

d)

25% vốn điều lệ của ngân hàng

26.
a)

25,15 %

b)

25,51 %

c)

26,15 %

d)

25,16%

27.
a)

26,95%

b)

25,96%

c)

25,69%

d)

26,59%

28.
a)

127.000

b)

82.400

c)

300.680

d)

91.280

29.
a)

81,500

b)

176,000

c)

119,000

d)

376,500

30.
a)

176,000

b)

119,000

c)

376,500

d)

81,500

31.

Hãy tính chênh lệch lãi suất?

a)

1,52%

b)

2,18 %

c)

1,96 %

d)

1,69%

32.

Hãy tính ROA và ROE ?

a)

1,62% và 39,42%

b)

1,52% và 36,95%

c)

1,26% và 39,24%

d)

1,25% và 36,59%

33.

14/8/2023 KH đến NHTM A gửi tiền TK không kỳ hạn 100 triệu đồng, Lãi suất TGTK không kỳ hạn 1,08%/năm. Ngày 14/10/2023 KH đến rút tiền . Hãy tính số tiền khách hàng có được? Cơ sở tính lãi suất 1 năm 365 ngày.

a)

100.183.000 đồng

b)

100.180.493 đồng

c)

100.493.150 đồng

d)

100.180.000 đồng

34.

Ngày 15/6/2023, khách hàng A lên NH XYZ gửi tiền tiết kiệm với các thông tin sau:

Số tiền gửi 100 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng, lãi lĩnh cuối kỳ (tự động tái tục). Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng theo lãi suất niêm yết của NH theo thời điểm (1/6: 5,2%/năm; 14/9: 5,7%/năm). NH đang tính lãi suất theo số ngày thực tế gửi. Cơ sở tính lãi 365 ngày.

Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 1%/năm. Hãy xác định số tiền KH A nhận được khi tất toán sổ vào ngày đáo hạn.

a)

101.310.000 đồng

b)

101.130.685 đồng

c)

101.329.000 đồng

d)

101.310.685 đồng

35.

Ngày 15/6/2023, Khách hàng A lên NH A gửi tiền tiết kiệm với các thông tin sau:

Số tiền gửi 100 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng, lãi lĩnh cuối kỳ (tự động tái tục). Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng theo LS niêm yết của NH theo thời điểm (1/6: 5,2%/năm; 14/9: 5,7%/năm). NH đang tính LS theo số ngày thực tế gửi. Cơ sở tính lãi 365 ngày. Lãi suất TGKKH: 1%/năm. Khách hàng A đi công tác nước ngoài 6 tháng do vậy đến 20/1/2024 mới lên NH tất toán sổ TK. Hãy xác định số tiền KH A nhận được khi tất toán sổ.

a)

102,890 triệu đồng

b)

102.851.750 đồng

c)

102,750 triệu đồng

d)

102.890.750 đồng

36.

Một doanh nghiệp vay ngân hàng thương mại 100 triệu đồng, với thời hạn 3 tháng (từ 18/3/N đến 18/6/N) với lãi suất 1%/tháng . Ngân hàng cấp tiền vay cho doanh nghiệp gọn một lần vào 18/3/N. Lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả vào hai thời điểm: ngày 3/5/N và ngày 18/6/N, lãi suất 1%/tháng. Lịch trả nợ gốc như sau:

Ngày 3/5/N trả số tiền: 58 triệu đồng.

Ngày 18/6/N trả số tiền: 42 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính số lãi mà doanh nghiệp vay phải trả.

a)

2177 triệu đồng

b)

2.423 triệu đồng

c)

2.432 triệu đồng

d)

2717 triệu đồng

37.

Một doanh nghiệp vay ngân hàng thương mại 100 triệu đồng, với thời hạn 3 tháng (từ 18/3/N đến 18/6/N) với lãi suất 1%/tháng . Ngân hàng cấp tiền vay cho doanh nghiệp gọn một lần vào 18/3/N. Lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả vào hai thời điểm: ngày 3/5/N và ngày 18/6/N, lãi suất 1%/tháng. Lịch trả nợ gốc như sau: Ngày 3/5/N trả số tiền: 58 triệu đồng; Ngày 18/6/N trả số tiền: 42 triệu đồng. Nếu số tiền 58 triệu đồng doanh nghiệp vay trả vào ngày 3/5/N bao gồm cả gốc và lãi tiền vay, thì số tiền doanh nghiệp vay phải trả vào ngày 18/6/N là bao nhiêu?

a)

60.284 triệu đồng

b)

60.446 triệu đồng

c)

44.284 triệu đồng

d)

44.200 triệu đồng

38.

Trong nguồn vốn huy động của ngân hàng, nguồn nào có chi phí rẻ nhất?

a)

Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, dân cư

b)

Phát hành giấy tờ có giá

c)

Tiền gửi thanh toán

d)

Tiền vay các tổ chức tín dụng khác

39.

Nội dung nào dưới đây về tiền gửi thanh toán là đúng?

a)

Tiền gửi thanh toán chỉ có thể rút vào cuối kì

b)

Tiền gửi thanh toán là tên gọi khác của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

c)

Tiền gửi thanh toán được mở nhằm mục đích thanh toán

d)

Tiền gửi thanh toán được hưởng lãi cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

40.

Vốn pháp định của ngân hàng thương mại do ai quy định?

a)

Do ngân hàng trung ương quy định

b)

Do từng ngân hàng thương mại quy định                

c)

Do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ

d)

Không có phương án trả lời đúng

41.

Tháng trước, số dư bình quân tiền gửi VND không kỳ hạn & dưới 12 tháng = 10.000 tỷ đồng. Tỷ lệ DTBB = 3%. Tính số tiền dự trữ bắt buộc phải duy trì tháng này?

a)

300 tỷ đồng

b)

100 tỷ đồng

c)

30 tỷ đồng

d)

3.000 tỷ đồng

42.

Ngân hàng có nguồn vốn như sau (đơn vị tỷ đồng):

  • Ngắn hạn: 500 tỷ, lãi suất 6,5%

  • Trung hạn: 300 tỷ, lãi suất 8,2%

  • Dài hạn: 200 tỷ, lãi suất 9,0% Tính lãi suất bình quân toàn bộ nguồn vốn?

a)

7,35%

b)

7,55%

c)

7,80%

d)

8,10%

43.

Một ngân hàng có vốn cấp 1 (A) = 100 tỷ, vốn cấp 2 tối đa được tính vào CAR là bao nhiêu?

a)

200 tỷ

b)

100 tỷ

c)

50 tỷ

d)

Không giới hạn

44.

Khi tính DTBB, số dư bình quân tiền gửi được tính như thế nào?

a)

Chỉ ngày cuối kỳ

b)

Cộng số dư cuối mỗi ngày trong kỳ chia cho tổng số ngày

c)

Chỉ ngày đầu kỳ

d)

Không tính bình quân

45.

Quy trình thu tiền mặt trong hạn mức của giao dịch viên theo nguyên tắc nào?

a)

Chi tiền trước, hạch toán sau

b)

Hạch toán trước, thu tiền sau

c)

Kiểm tra chứng từ → Thu tiền → Hạch toán → In chứng từ → Lưu và giao khách hàng

d)

Chỉ cần in chứng từ

46.

Trường hợp nào giao dịch viên không được mở mã khách hàng và tài khoản thanh toán?

a)

Khách hàng không biết chữ nhưng có người thân đọc và giải thích chứng từ

b)

CCCD của khách hàng bị xước, mờ không đọc rõ số và hình ảnh

c)

Khách hàng mang bản sao CCCD có công chứng

d)

Khách hàng là người nước ngoài có hộ chiếu còn hạn

47.

Theo quy trình nộp tiền vào tài khoản thanh toán trên Core-banking, sau khi giao dịch viên nhập liệu phải làm gì?

a)

In chứng từ luôn và giao khách hàng

b)

Chuyển chứng từ sang Kiểm soát viên (KSV) kiểm tra và phê duyệt (Approve)

c)

Tự phê duyệt luôn

d)

Tự phê duyệt luôn và lưu hệ thống

48.

Đối tượng mở tài khoản ngoại tệ tại Việt Nam bao gồm những chủ thể nào?

a)

Chỉ cá nhân cư trú Việt Nam

b)

Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức được phép theo quy định ngoại hối

c)

Chỉ doanh nghiệp nước ngoài

d)

Chỉ Ngân hàng Nhà nước

49.

Giao dịch viên chi tiền cho khách hàng trước khi hạch toán trên hệ thống. Đây là vi phạm nguyên tắc nào?

a)

“Thu tiền trước, hạch toán sau”

b)

“Hạch toán trước, chi tiền sau”

c)

Không vi phạm

d)

Chỉ vi phạm khi vượt hạn mức

50.

Giao dịch viên không cập nhật kịp thời thay đổi mẫu chữ ký/mẫu dấu mới của doanh nghiệp. Hậu quả tiềm ẩn là gì?

a)

Không ảnh hưởng, khách hàng thực hiện giao dịch bình thường

b)

Người có thẩm quyền cũ có thể lợi dụng rút tiền → Ngân hàng chịu rủi ro pháp lý

c)

Chỉ mất phí khi khách hàng thực hiện giao dịch

d)

Khách hàng bị phạt sau đó cập nhật thông tin