wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Tâm Lý [Tuần 6- 10]

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát triển hứng thú học tập ở giai đoạn sau có thể gọi là:

a)

Định hình hứng thú học tập

b)

Định hình tâm thể học tập

c)

Định hình xúc cảm học tập

d)

Định hình cảm hứng học tập

2.

Làm cách nào để giúp học sinh chuyển từ hứng thú với một vài giờ học cụ thế thành hứng thú bền vững với một môn học?

a)

Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá để đỡ gây nhàm chán hay áp lực đối với học sinh

b)

Ngay từ đầu năm học, nêu ra các phần thưởng tăng dần giá trị theo tháng, quý, năm để học sinh cố gắng phần đầu trong thời gian da

c)

Khuyến khích học sinh nên chăm chỉ hơn nữa thì sẽ tìm thấy niềm vui thích trong học tập

d)

Đầu tư cả về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực và phù hợp với nhu cầu, năng lực của học sinh

3.

Điều gì giúp duy trì, phát triển hứng thú học tập của học sinh ngày càng trở nên ổn định, bền vững?

a)

Sự lây lan xúc cảm, tình cảm

b)

Sự pha trộn xúc cảm, tình cảm

c)

Sự di chuyển xúc cảm, tình cảm

d)

Sự hình thành xúc cảm, tình cảm

4.

Điều gì khiến hứng thú được xếp vào mặt thái độ trong đời sống tâm lí của con người?

a)

Thể hiện sự hiểu biết của cá nhân về đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó

b)

Thể hiện sự rung cảm cá nhân đối với đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó

c)

Thể hiện khả năng hành động mạnh mẽ và sáng tạo của cá nhân để đạt được đối tượng

d)

Cả 3 ý trên

5.

Tuấn là học sinh lớp 7, rất thích học môn Lịch sử. Em luôn quan tâm và có khả năng ghi nhớ, trình bày nhiều sự kiện lịch sử trong nước và thế giới. Nếu là giáo viên bộ môn Lịch sử, bạn sẽ làm thế nào để giúp lan truyền tình cảm với môn Lịch sử của Tuấn cho nhiều học sinh khác trong lớp?

a)

Tạo các nhóm học tập, chia nhiệm vụ cho các nhóm và đề Tuần cùng một số bạn học tốt môn Lịch sử làm cố vấn cho tất cả các nhóm.

b)

Động viên các học sinh khác nên học Lịch sử bằng phương pháp giống như Tuấn

c)

Khen thưởng Tuấn và cam kết sẽ khen thưởng những học sinh khác như vậy nếu làm được như Tuấn

d)

Để Tuấn chia sẻ kinh nghiệm học Lịch sử của mình cho các bạn trong lớp vào các giờ sinh hoạt

6.

Biểu hiện nào sau đây thuộc về tính tích cực nhận thức khi học sinh có hứng thú học tập?

a)

Nhận thức lý tính chiếm ưu thế hơn hẳn so với nhận thức cảm tính

b)

Cảm thấy thích thú, vui vẻ trong quá trình học tập

c)

Tốc độ và chất lượng các thao tác trí tuệ đều đạt ở mức cao

d)

Hoàn thành hết các bài tập được giao

7.

Khi bắt đầu xuất hiện hứng thú học tập, cảm xúc của học sinh thường như thế nào?

a)

Xúc cảm, tình cảm rất mạnh mẽ và sâu sắc

b)

Có nhưng không rõ ràng

c)

Xúc cảm diễn ra mạnh mẽ nhưng không ổn định

d)

Thấy hào hứng, muốn tham gia các hành động học

8.

Cấu trúc tâm lí của hứng thú học tập gồm:

a)

Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm tích cực, giá trị mà việc học đem lại cho người học

b)

Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, động cơ học tập, sự yêu thích hoạt động học tập

c)

Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm học tập, giá trị học tập

d)

Nhận thức về đãi tượng học tập, nhu cầu học tập, ý chí học tập, giá trị mà việc học đem lại cho người học

9.

Các thành phần trong cấu trúc tâm lí của hứng thú học tập có mối liên hệ với nhau như thế nào?

a)
  1. Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cảm xúc là thành phần có ý nghĩa quyết định.

b)

Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, giá trị mà việc học đem lại là thành phần có ý nghĩa quyết định.

c)
  1. Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó, nhu cầu nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.

d)
  1. Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhân thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.

10.

Ở phạm vì lớp học, hứng thú học tập của học sinh thể hiện như thế nào?

a)

Đa số học sinh đều tích cực tham gia hoạt động học với tinh thần thoải mái, vui vẻ

b)

Các học sinh trong lớp luôn vui vẻ, đoàn kết, thân ái

c)

Không khí lớp học thường vui vẻ, thoải mái

d)

Đa số học sinh đều chăm chỉ, chịu khó học tập

11.

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường

a)

Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học

b)

Bắt chước

c)

Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai

d)

Theo cơ chế lĩnh hội (học tập)

12.

Thuyết tiền định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hơi yếu tố đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm lí của con người do

a)

Tiền định hoặc bất biến

b)

Tiềm năng sinh vật di truyền quyết định

c)

Ảnh hưởng của môi trường bất biến

d)

cả 3 lựa chọn trên

13.

Sự phát triển tâm lí của cá nhân là:

a)

sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lí

b)

Sự năng cao khả năng của con người trong cuộc sống

c)

Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lí

d)

Sự tăng lên hoặc giảm v

14.

Trong quá trình phát triển tâm lí có nhân, các giai đoạn phát triển là:

a)

Có tính tuyệt đối.

b)

Là kết quả của sự tích luỹ các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của cá nhân.

c)

Chỉ có ý nghĩa tương đối

d)

Các giai đoạn phát triển tâm lí do sự phát triển cơ thể quy định.

15.

Sự hình thành và phát triển tâm lí người được diễn ra theo cơ chế:

a)

Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.

b)

Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đối của môi trường bên ngoài.

c)

Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong với môi trường bên ngoài.

d)

Hình thành các yếu tố tâm lí từ bên ngoài sau đó chuyến vào bên trong của chủ thế.

16.

Quy luật chung của sự phát triển tâm lí trẻ em được thể hiện ở

a)

Tình không đồng đều của sự phát triển tâm lí

b)

Tính toàn vẹn của tâm lí

c)

Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

d)

Cả 3 lựa chọn trên

17.

Quan niệm: Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại là quan điểm của:

a)

Thuyết tiền định.

b)

Thuyết duy cảm.

c)

Thuyết hội tụ hai yếu tố

d)

Tâm lí học hoạt động

18.

Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào

a)

Đặc điểm tâm là của lứa tuổi đôi

b)

Sự phát miền của các yếu tố cơ thể

c)

Hoạt động đóng vai trò chủ đạo

d)

Tình chất cần các quan hệ xã hội của trẻ em

19.

Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lí cá nhân là

a)
  1. Các kinh nghiệm mang tính loài

b)
  1. Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể.

c)
  1. Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội

d)
  1. Cả 3 lựa chọn trên

20.

Kinh nghiệm sống của cá nhân là

a)
  1. Kinh nghiệm chung của loài

b)
  1. Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống

c)

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội

d)
  1. Cả 3 lựa chọn trên

21.
  1. Đặc trưng chung nhất về phát triển cơ thể của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên là

a)
  1. Phát triển nhanh và cân đối

b)
  1. Phát triển nhanh, nhưng thiếu cân đối

c)
  1. Phát triển nhanh và ổn định

d)
  1. Phát triển chậm lại và ổn định

22.
  1. Đặc điểm phát triển cơ thể ở giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào?

a)
  1. Dễ bị hoa mắt, chóng mặt

b)
  1. Quan tâm đến các vấn đề về giới tính 

c)
  1. Lóng ngóng, vụng về

d)
  1. Cả 3 biểu hiện trên

23.
  1. Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho thái độ học tập của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên?

a)
  1. Thái độ phân hóa đối với các môn học

b)
  1. Thái độ tự giác đối với việc học

c)
  1. Có hứng thú với một hay một vài môn học

d)
  1. Cả 3 thái độ trên

24.
  1. Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao trong giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào?

a)
  1. Hay nói cộc lốc, nhát gừng

b)
  1. Ngại giao tiếp với người lớn

c)
  1. Khép kín, ngại tiếp xúc

d)
  1. Hung tính cao, xu hướng bạo lực

25.

Xu hướng nào dưới đây đặc trưng cho tự ý thức của học sinh ở tuổi thiếu niên?

a)
  1. Độc lập phân tích và đánh giá bản thân

b)
  1. Ban đầu dựa vào đánh giá của người khác, về sau hình thành khuynh hướng độc lập đánh giá bản thân.

c)

Dựa vào đánh giá của người khác.

d)

Chú trọng nhận thức mọi người, chưa có ý niệm về bản thân.

26.
  1. Cảm giác “mình là người lớn" có ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp và mối quan hệ giữa thiếu niên với người lớn?

a)
  1. Khiến thiếu niên xa lánh người lớn và hướng nhiều hơn đến quan hệ với bạn bè

b)
  1. Thiếu niên mong muốn xây dựng lại mối quan hệ với người lớn theo hướng mở rộng quyền tự chủ và tính độc lập của bản thân. 

c)
  1. Làm nảy sinh mâu thuẫn và xung đột quan hệ với người lớn 

d)
  1. Cả 3 ảnh hưởng trên

27.
  1. Sự thay đổi về điều kiện sống của thiếu niên trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội thường diễn ra theo xu hướng

a)
  1. Nhấn mạnh trách nhiệm học tập của các em.

b)
  1. Mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các em.

c)
  1. Mở rộng sự kiểm soát của người lớn với các em

d)
  1. Cả 3 xu hướng trên.

28.
  1. Tư duy của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên có đặc điểm gì?

a)
  1. Tư duy trừu tượng và tính phê phán của tư duy phát triển.

b)
  1. Tư duy hình ảnh và trực quan hành động chiếm ưu thế

c)
  1. Tính phê phán cao, nhưng chưa biết lập luận logic, có xu hướng cãi bướng.

d)
  1. Cả 3 đặc điểm trên

29.

Nội dung cảm giác "mình là người lớn" của thiếu niên trong giao tiếp với người lớn bao gồm:

a)
  1. Cảm thấy mình không còn là trẻ con

b)
  1. Cảm thấy mình chưa thực sự là người lớn

c)
  1. Cảm thấy mình đã sẵn sàng làm người lớn

d)
  1. Cả 3 cảm nhận trên

30.

Nhu cầu giao tiếp với bạn ở tuổi thiếu niên có ảnh hưởng thế nào đến giao tiếp giữa thiếu niên với bạn cùng tuổi?

a)
  1. Hướng mạnh mẽ đến giao tiếp với bạn

b)
  1. Mở rộng phạm vi quan hệ bạn bè

c)
  1. Chịu ảnh hưởng nhiều hơn của bạn bè

d)
  1. Cả 3 lựa chọn trên

31.
  1. Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

a)
  1. Kết quả học tập của môn học.

b)
  1. Tính chất của môn học.

c)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn

d)
  1. Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn

32.
  1. Thanh niên học sinh không chỉ ý thức về "cái tôi" hiện thực (tôi là ai?), mà còn quan tâm đến "cái tôi" lí tưởng (tôi muốn trở thành người như thế nào?). Hiện tượng này thể hiện:

a)
  1. Tự đánh giá bản thân

b)
  1. Lòng tự trọng

c)
  1. Tự khẳng định bản thân

d)
  1. Cả 3 đáp án trên

33.
  1. Điểm nào KHÔNG thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?

a)

Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.

b)
  1. Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.

c)
  1. Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của tác em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên

d)
  1. Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cần đổi hài hòa

34.
  1. Những chủ đề nội dung học tập hấp dẫn với thanh niên học sinh là những nội dung:

a)
  1. Có ý nghĩa xã hội cao

b)
  1. Mới lạ và các em được tiếp xúc lên đầu

c)
  1. Đòi hỏi tư duy độc lập, tích cực

d)
  1. Có nội dụng cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng

35.
  1. Trong lĩnh vực chọn nghề, đa số thanh niên học sinh có biểu hiện:

a)

Ít quan tâm, suy nghĩ và trăn trở với việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT

b)
  1. Chọn nghề và trường học nghề thường phù hợp với bản thân và xã hội

c)
  1. Chưa thực sự có nhu cầu chọn lựa nghề nghiệp cho tương lai của mình

d)
  1. Nhu cầu chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp:

36.
  1. Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

a)
  1. Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này.

b)
  1. Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn

c)
  1. Hình ảnh về thân thể bản thân là một thành tố quan trọng trong lứa tuổi này.

d)
  1. Cả 3 đáp án trên

37.
  1. Về cơ bản, tình yêu nam nữ ở thanh niên học sinh thường:

a)
  1. Mang đậm màu sắc tình dục

b)
  1. Tương đối bên vững

c)
  1. Thực dụng

d)
  1. Lãng mạn

38.
  1. Điểm nào KHÔNG phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với thanh niên học sinh?

a)
  1. Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động học tập và quan hệ 

b)
  1. Thường xuyên chú ý đến tính 2 mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục

c)
  1. Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trong và tin cậy với các em

d)
  1. Quan tâm, chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực

39.

Điểm nào KHÔNG đúng với đặc điểm tâm lí tuổi thanh niên học sinh hiện nay?

a)
  1. Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em

b)
  1. Quan hệ với bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với học sinh nhỏ tuổi hơn

c)

Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng của tự ý thức

d)
  1. Nhu cầu kết bạn cao và tình bán rất biến vùng

40.

Trong phòng của Mạnh dán rất nhiều ảnh của các Shark trong chương trình "Thương vụ bạc tỉ” như Shark Hưng, Shark Phú. Em ngưỡng mộ tài năng kinh doanh của các Shark và mong muốn mình cũng có được thành công như các Shark này. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào ở thanh niên học sinh?

a)
  1. Tự đánh giá mang tính hiện thực hơn

b)
  1. Xu hướng cường điệu hóa trong đánh giá bản thân

c)
  1. Nhu cầu tìm hiểu bản thân

d)
  1. Tự đánh giá bản thân theo mẫu hình lí tưởng

41.
  1. Người học nhận biết những ví dụ mẫu không được đặt tên 

a)
  1. Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

b)
  1. Để thay đổi hiện trạng nhận thức.

c)
  1. Để khẳng định hay phủ định.

d)
  1. Để định nghĩa theo những đặc tính bản chất.

42.
  1. Người học mô tả ý nghĩa, thảo luận vai trò các giả định, thuộc tính

a)
  1. Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

b)
  1. Được những dấu hiệu bản chất của khái niệm

c)
  1. Định nghĩa theo những đặc tính bản chất

d)
  1. Các kiểu loại và số lượng các giả định.

43.
  1. Dẫn dắt học sinh vạch ra được những nét bản chất của khái niệm và làm cho các em

a)
  1. Chuẩn bị sẵn sàng nhận thức.

b)
  1. Ý thức được những dấu hiệu bản chất của khái niệm.

c)
  1. Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

d)
  1. Phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhân thức.

44.
  1. Người học khái quát và kiểm tra giả định sau đó người học phát biểu

a)
  1. Định nghĩa theo những đặc tính bản chất.

b)
  1. Được những dấu hiệu bản chất của khái niệm,

c)
  1. Phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức.

d)
  1. Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh

45.
  1. Trong hoạt động giáo dục, phải khơi dậy ở học sinh lòng khao khát muốn hiểu biết, bằng cách

a)
  1. Tạo ra tình huống sư phạm.

b)
  1. Tạo mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết 

c)
  1. Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh 

d)
  1. Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh

46.

Theo các nhà khoa học, lĩnh vực tri thức được chia thành các phạm trù chủ yếu

a)
  1. Trong các môn khoa học khác nhau.

b)
  1. Sắp xếp theo mức độ tăng dần.

c)
  1. Liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết.

d)
  1. Liên quan mật thiết đến công nghệ học

47.

Giáo viên trình bày các ví dụ dưới các tên gọi và người học so sánh các đặc tính...

a)
  1. giữa cái đã được học và cái chưa được học.

b)
  1. của nhu cầu nhận thức ở học sinh

c)
  1. trong các ví dụ mẫu để khẳng định hay phủ định.

d)
  1. trong các tình huống có vấn đề

48.
  1. Tổ chức cho học sinh hành động nhằm qua đó tìm ra những dấu hiệu

a)
  1. Chứa đựng mâu thuẫn.

b)
  1. Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh

c)
  1. Thực chất của sự lĩnh hội khái niệm.

d)
  1. Thuộc tính, các mối liên hệ giữa các thuộc tính

49.
  1. Các cấp độ kỹ năng tư duy bao gồm:

a)
  1. Các kỹ năng tư duy bậc thấp.

b)
  1. Các kỹ năng tư duy bậc cao.

c)
  1. Các kỹ năng tư duy bậc siêu cao.

d)
  1. Tất cả các cấp độ kể trên.

50.
  1. Kiến thức ở mức "Biết" bao gồm những thông tin có tính chất chuyên biệt mà một người học

a)
  1. Học từ các môn khoa học khác nhau.

b)
  1. Có thể sắp xếp theo mức độ tăng dần.

c)
  1. Liên kết giữa cải đã biết và cái chưa biết.

d)
  1. Có thể nhớ hay nhận ra sau khi tiếp nhận.