wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác - Lênin (Worksheet)

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

2.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

b)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

c)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

d)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

3.

Triết học Mác - Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Là khoa học nghiên cứu về con người

c)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

d)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

4.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chất phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

5.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển tinh thần bị của phép biện chứng duy vật

d)

Phát triển phép biện chứng tự phát

6.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác - Lênin đóng vai trò gì?

a)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

b)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

c)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

d)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

7.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của triết hóa toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

b)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

c)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

d)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

8.

Triết học Mác - Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Triết học Mác - Lênin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

b)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc hay mò mẫm

c)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

d)

Tri thức thực tiễn (trong đó có sự hiểu biết tình hình thực tiễn và trình độ tay nghề) là yếu tố duy nhất quyết định thành công

9.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác - Lênin dẫn đến hậu quả nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

b)

Tăng cường mọi hình thức hợp tác quốc tế

c)

Phát triển nhanh chóng nền kinh tế

d)

Một trong những nguyên nhân của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

10.

Triết học Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì:

a)

Vì cái biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

b)

Vì triết học Mác - Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

c)

Triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

11.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

b)

Là công cụ đấu tranh giai cấp

c)

Đè cao triết học, hạ thấp khoa học

d)

Đè cao các khoa học, hạ thấp triết học

12.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vững tin vào công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chỉ căn cứ thế giới quan của triết học Mác - Lênin

b)

Chỉ căn phương pháp luận của triết học Mác - Lênin

c)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác - Lênin

d)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

13.

Nội dung "Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng" thuộc cột nào trong yêu cầu kéo thả "Chức năng thế giới quan" và "Chức năng phương pháp luận"?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

14.

Nội dung "Giúp con người phát triển tư duy khoa học" thuộc cột nào trong yêu cầu kéo thả "Chức năng thế giới quan" và "Chức năng phương pháp luận"?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

15.

Nội dung "Định hướng cho con người nhận thức" thuộc cột nào trong yêu cầu kéo thả "Chức năng thế giới quan" và "Chức năng phương pháp luận"?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

16.

Nội dung "Thế giới quan kinh nghiệm" thuộc cột nào trong yêu cầu kéo thả "Chức năng thế giới quan" và "Chức năng phương pháp luận"?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

17.

Nội dung "Bản thân triết học chính là thế giới quan" thuộc cột nào trong yêu cầu kéo thả "Chức năng thế giới quan" và "Chức năng phương pháp luận"?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

18.

Nội dung "Thế giới quan tôn giáo" thuộc cột nào trong yêu cầu kéo thả "Chức năng thế giới quan" và "Chức năng phương pháp luận"?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

19.

Nội dung "Thế giới quan thông thường" thuộc cột nào trong yêu cầu kéo thả "Chức năng thế giới quan" và "Chức năng phương pháp luận"?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

20.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

d)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

21.

Khẳng định nào sau đây là sai? (Chọn 2 đáp án trả lời sai)

a)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

b)

Triết học cho triết học là khoa học của mọi khoa học

c)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của các khoa học tự nhiên

d)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

22.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời đúng. (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

c)

Chức năng thế giới quan

d)

Chức năng khoa học của các khoa học

23.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

24.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác - Lênin là sai?

a)

Triết học Mác - Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

b)

Triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

25.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

b)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

26.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác - Lênin trước đây là:

a)

Vận dụng triết học Mác - Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

b)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

c)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tinh thần mới

d)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

27.

Mối quan hệ giữa triết học Mác-Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Triết học Mác-Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

b)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác-Lênin trở nên lạc hậu

c)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận phương pháp luận cho các phát minh khoa học

d)

Triết học Mác-Lênin luận truyền bá tri thức khoa học là cơ sở lý

28.

Hình ảnh “Ông Bụt” trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan thần thánh

b)

Thế giới quan cổ đại

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan thần thoại

29.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

d)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

30.

Chỉ ra những phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai: (Chọn các phát biểu Đúng)

a)

Khẳng định triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

b)

Khẳng định triết học Mác khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Khẳng định C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội loài người

d)

Khẳng định triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

31.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

d)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

32.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: (Chọn các khẳng định Đúng)

a)

Triết học Mác - Lênin giúp định hướng phát triển xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

b)

Việc nhận thức và vận dụng lý luận Mác -Lênin một cách giáo điều, xơ cứng không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới

c)

Nhận thức và vận dụng triết học Mác - Lênin một cách máy móc, thiếu sáng tạo không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng trong chủ nghĩa xã hội thế giới

d)

Khẳng định vai trò của triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

33.

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

b)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

c)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

34.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

b)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

c)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

d)

Kế thừa duy nhân loại

35.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào các cột tương ứng: 1) Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng. 2) Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học. Nội dung: Công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa.

a)

Thuộc cột 1: Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng

b)

Thuộc cột 2: Cơ sở lý luận khoa học

36.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào các cột tương ứng: 1) Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng. 2) Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học. Nội dung: Cho con người trong nhận thức và thực tiễn.

a)

Thuộc cột 1: Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng

b)

Thuộc cột 2: Cơ sở lý luận khoa học

37.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào các cột tương ứng: 1) Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng. 2) Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học. Nội dung: Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

a)

Thuộc cột 1: Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng

b)

Thuộc cột 2: Cơ sở lý luận khoa học

38.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào các cột tương ứng: 1) Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng. 2) Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học. Nội dung: Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

a)

Thuộc cột 1: Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng

b)

Thuộc cột 2: Cơ sở lý luận khoa học

39.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

b)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

c)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xã hội phân chia thành giai cấp

40.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Nguyên tử là bất biến

b)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

c)

Nguyên tử là điện tử

d)

Cái bị tiêu tan không phải "vật chất tiêu tan"

41.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

42.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

c)

Đồng nhất vật chất với ý thức

d)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

43.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là?

a)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

b)

Là vận động của lực lượng sản xuất

c)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

d)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

44.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

45.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

46.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

b)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

c)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

47.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I. Lênin?

a)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

b)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

c)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

d)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

48.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tri thức và ý chí

b)

Kinh tế và văn hóa

c)

Lao động

d)

Ngôn ngữ

49.

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ gì?

a)

Thực tại khách quan

b)

Thế giới chủ quan

c)

Các ý niệm thuần túy

d)

Niềm tin tôn giáo

50.

Trong nguồn gốc xã hội của ý thức, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu gì?

a)

Tín hiệu truyền thông tin

b)

Tín hiệu sinh học tự nhiên

c)

Tín hiệu điều khiển máy móc

d)

Tín hiệu cảm xúc thuần túy

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

d)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

b)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

c)

Sáng tạo thuận tuý trong tư duy con người

d)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

53.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ảnh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

54.

Điều khẳng định nào sau đây là sai? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

55.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

d)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

56.

Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tồn tại trong cảm giác của con người

b)

Gây nên cảm giác ở con người

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Tồn tại trong ý thức con người

57.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Tồn tại

b)

Tồn tại chủ quan

c)

Tồn tại khách quan

d)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

58.

Theo V.I.Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Ý thức tiêu tan

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Tiêu tan vật chất nói chung

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

59.

Nhà triết học nào coi nguyên tử là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

A-ri-xtốt – chủ nghĩa duy tâm

c)

Platon – chủ nghĩa duy tâm

d)

Ê-pi-cu-rơ – chủ nghĩa duy vật tự phát

60.

Nhà triết học nào coi không khí là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Pla-tôn – chủ nghĩa duy tâm khách quan

61.

Nhà triết học nào coi nước là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

A-ri-xtốt – chủ nghĩa duy vật

62.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Hêghen – chủ nghĩa duy tâm khách quan

63.

Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Hêghen, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật

c)

Béc-co-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

64.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác – Lênin?

a)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

c)

Phân tách rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu triết học

d)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận

65.

Theo yêu cầu "Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai", hãy chọn các phát biểu đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức.

a)

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Bản chất của ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

c)

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

d)

Bản chất của ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

66.

Theo yêu cầu "Kéo thả nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", với mục "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện", nội dung sau thuộc cột nào: Biến các đối tượng vật chất được phản ánh thành hình ảnh tinh thần trong đầu óc con người?

a)

Thuộc mục "tính sáng tạo của ý thức thể hiện"

b)

Thuộc mục "ý thức có thể tạo ra"

67.

Theo yêu cầu "Kéo thả nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", với mục "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện", nội dung sau thuộc cột nào: Tri thức mới, sự vật mới dựa trên hiện thực khách quan đã có?

a)

Thuộc mục "tính sáng tạo của ý thức thể hiện"

b)

Thuộc mục "ý thức có thể tạo ra"

68.

Theo yêu cầu "Kéo thả nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", nội dung sau thuộc cột nào: Là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan?

a)

Thuộc mục "tính sáng tạo của ý thức thể hiện"

b)

Thuộc mục "ý thức có thể tạo ra"

69.

Theo yêu cầu "Kéo thả nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", nội dung sau thuộc cột nào: Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin?

a)

Thuộc mục "tính sáng tạo của ý thức thể hiện"

b)

Thuộc mục "ý thức có thể tạo ra"

70.

Theo yêu cầu "Kéo thả nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", nội dung sau thuộc cột nào: Là năng lực của mọi dạng vật chất?

a)

Thuộc mục "tính sáng tạo của ý thức thể hiện"

b)

Thuộc mục "ý thức có thể tạo ra"

71.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

b)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là cơ sở hình thành và phát triển ý thức

d)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

72.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

c)

Ý thức, tinh thần vốn có của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

d)

Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

73.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

74.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

75.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

d)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

76.

Theo yêu cầu "Kéo thả các nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", hãy phân loại mục sau: Hệ thần kinh thuộc nguồn gốc nào của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Thế giới khách quan và bộ óc người

77.

Theo yêu cầu "Kéo thả các nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", hãy phân loại mục sau: Giác quan thuộc nguồn gốc nào của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Thế giới khách quan và bộ óc người

78.

Theo yêu cầu "Kéo thả các nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", hãy phân loại mục sau: Lao động và ngôn ngữ thuộc nguồn gốc nào của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Thế giới khách quan và bộ óc người

79.

Theo yêu cầu "Kéo thả các nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", hãy phân loại mục sau: Công cụ lao động thuộc nguồn gốc nào của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Thế giới khách quan và bộ óc người

80.

Theo yêu cầu "Kéo thả các nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng", hãy phân loại mục sau: Thế giới khách quan và bộ óc người thuộc nguồn gốc nào của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Thế giới khách quan và bộ óc người

81.

Bộ phim hoạt hình "Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm láy lội" là sự phản ánh: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

c)

Quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

d)

Hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương

82.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

83.

Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Kinh nghiệm lịch sử

b)

Lý thuyết trừu tượng

c)

Ý muốn chủ quan

d)

Thực tế khách quan

84.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

d)

Hành động theo ý chí, cảm tính

85.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

b)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

c)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

d)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

86.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

b)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Sáng tạo đột phá

87.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa chủ quan và khách quan

c)

Giữa lý luận và thực tiễn

d)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

88.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

b)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

Vì ý thức là vật chất

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

89.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì ý thức không có tính ổn định

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

90.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

d)

Ý thức tạo ra vật chất

91.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

d)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

92.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

93.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

94.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

95.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Hành động theo ý chí chủ quan

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

96.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

b)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

c)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

d)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

97.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Di sản văn hóa dân tộc

b)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

98.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Góp phần cải tạo hiện thực

b)

Gây tổn hại cho thực tiễn

c)

Làm chậm tiến bộ xã hội

d)

Làm sai lệch hiện thực

99.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

b)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

100.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

b)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

101.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không gian được trí óc / Đế quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Không gian được trí óc - Xuân Thủy) (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

102.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

c)

Phát huy tính năng động chủ quan

d)

Tôn trọng tính khách quan là chính

103.

Khẳng định "Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo" là nội dung:

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

104.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc con người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Ý thức tôn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

105.

Nguyên tắc “tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan” có ý nghĩa gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì lý do nào?

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

107.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

b)

Luôn gắn với hiện thực

c)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

d)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

108.

Chọn các phát biểu đúng về ý thức (chọn nhiều đáp án nếu cần): 1) Ý thức có thể tồn tại mà không cần cơ sở phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não. 2) Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó. 3) Ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cùng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra. 4) Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra.

a)

Phát biểu 1

b)

Phát biểu 2

c)

Phát biểu 3

d)

Phát biểu 4

109.

Câu tục ngữ “Ngọc kia chuốt mãi càng trơn/Sắt kia mài mãi càng nên kim” phản ánh nội dung nào theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

b)

Vật chất quyết định tuyệt đối ý thức, ý thức hoàn toàn thụ động

c)

Ý thức chỉ phản ánh bề mặt hiện tượng, không tác động lên hiện thực

d)

Vai trò của vật chất bị phủ nhận bởi ý thức

110.

Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” phản ánh nội dung nào theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất tuyệt đối

c)

Tinh thần có trước vật chất và chi phối hoàn toàn hiện thực

d)

Ý thức hoàn toàn tách rời đời sống vật chất

111.

Quan điểm nào coi ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

112.

Quan điểm nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

113.

Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

114.

Quan điểm nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

115.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất là gì?

a)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

b)

Ý thức hoàn toàn tách rời thế giới vật chất

c)

Ý thức quyết định tuyệt đối vật chất

d)

Ý thức chỉ là tập hợp cảm xúc chủ quan không liên hệ hiện thực

116.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

b)

Ý thức quyết định tuyệt đối vật chất

c)

Vật chất và ý thức hoàn toàn độc lập, không liên hệ

d)

Ý thức có trước và sinh ra vật chất