wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vận động cơ học & đòn bẩy

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lý là gì?

a)

Các phản ứng hóa học.

b)

Vật thể và sự tương tác giữa chúng.

c)

Cấu trúc tế bào thực vật.

d)

Sự di truyền của sinh vật.

2.

Đại lượng nào sau đây là đại lượng vô hướng?

a)

Vận tốc.

b)

Gia tốc.

c)

Lực.

d)

Khối lượng.

3.

Trong chuyển động tròn, vận tốc góc ω\omega liên hệ với vận tốc dài vv qua công thức nào?

a)

v=ω2Rv = \omega^2 R

b)

v=ωRv = \omega R

c)

v=ω/Rv = \omega / R

d)

v=R/ωv = R / \omega

4.

Gia tốc hướng tâm ana_n trong chuyển động tròn đều được tính bằng công thức nào?

a)

an=ω2Ra_n = \omega^2 R

b)

an=ωRa_n = \omega R

c)

an=v2Ra_n = v^2 R

d)

an=ωR2a_n = \omega R^2

5.

Đơn vị của moment quán tính II (hệ SI) là gì?

a)

kgm\mathrm{kg\cdot m}

b)

kgm/s\mathrm{kg\cdot m/s}

c)

kgm2\mathrm{kg\cdot m^2}

d)

Nm\mathrm{N\cdot m}

6.

Công thức định luật II Newton cho chất điểm là gì?

a)

F=mvF = mv

b)

F=maF = ma

c)

F=m/aF = m/a

d)

F=0F = 0

7.

Vật rắn là một hệ chất điểm có đặc điểm gì?

a)

Khoảng cách giữa các chất điểm luôn thay đổi.

b)

Khoảng cách giữa các chất điểm luôn không đổi.

c)

Khối lượng tập trung tại một điểm.

d)

Luôn chuyển động tịnh tiến.

8.

Phương trình cơ bản của chuyển động quay quanh trục cố định của vật rắn là gì?

a)

F=ma\sum F = ma

b)

M=Iβ\sum M = I\beta

c)

L=ω\sum L = \omega

d)

M=Fd\sum M = Fd

9.

Moment động lượng LL của vật rắn quay được tính bằng biểu thức nào?

a)

L=mvL = mv

b)

L=IβL = I\beta

c)

L=IωL = I\omega

d)

L=MtL = Mt

10.

Điều kiện cân bằng của đòn bẩy là gì?

a)

F1+F2=0F_1 + F_2 = 0

b)

M=0\sum M = 0

c)

v=0v = 0

d)

a=0a = 0

11.

Trong hệ đòn bẩy cơ thể người, điểm tựa TT tương ứng với bộ phận nào?

a)

Các cơ bắp.

b)

Các khớp xương.

c)

Trọng lượng cơ thể.

d)

Vật cản nặng.

12.

Trong hệ đòn bẩy cơ thể người, lực phát động FF tương ứng với gì?

a)

Lực co của cơ bắp.

b)

Khớp xương.

c)

Trọng lực.

d)

Phản lực đất.

13.

Đòn bẩy loại I có đặc điểm vị trí các điểm như thế nào?

a)

Điểm tựa TT nằm giữa lực cản PP và lực phát động FF .

b)

Lực cản PP nằm giữa điểm tựa TT và lực phát động FF .

c)

Lực phát động FF nằm giữa điểm tựa TT và lực cản PP .

d)

Cả ba điểm trùng nhau.

14.

Đòn bẩy loại II có đặc điểm gì?

a)

TT nằm giữa.

b)

PP nằm giữa.

c)

FF nằm giữa.

d)

FFPP trùng nhau.

15.

Đòn bẩy loại III có đặc điểm gì?

a)

TT nằm giữa.

b)

PP nằm giữa.

c)

FF nằm giữa TTPP .

d)

FFPP trùng nhau.

16.

Đạo hàm của vận tốc theo thời gian dvdt\dfrac{dv}{dt} là đại lượng nào?

a)

Quãng đường.

b)

Gia tốc.

c)

Động lượng.

d)

Moment lực.

17.

Biểu thức liên hệ giữa chu kỳ TT và tần số góc ω\omega là gì?

a)

T=2πωT = 2\pi\,\omega

b)

T=ω/(2π)T = \omega / (2\pi)

c)

T=2πωT = \dfrac{2\pi}{\omega}

d)

T=1ωT = \dfrac{1}{\omega}

18.

Định luật bảo toàn moment động lượng phát biểu: Nếu tổng moment ngoại lực tác dụng lên vật bằng 00 thì đại lượng nào bảo toàn?

a)

Vận tốc góc bảo toàn.

b)

Moment quán tính bảo toàn.

c)

Moment động lượng bảo toàn ( L=constL = \text{const} ).

d)

Cơ năng bảo toàn.

19.

Cánh tay đòn của lực là gì?

a)

Khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.

b)

Khoảng cách vuông góc từ trục quay đến giá của lực.

c)

Độ dài của xương.

d)

Độ dài của cơ.

20.

Công thức tính moment lực MM (dạng độ lớn) là gì?

a)

M=FdM = F \cdot d (với dd là cánh tay đòn)

b)

M=F/dM = F / d

c)

M=FvM = F \cdot v

d)

M=maM = m \cdot a

21.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Tại sao khi vận động viên trượt băng nghệ thuật khép tay lại thì quay nhanh hơn?

a)

Vì ma sát giảm.

b)

Vì moment quán tính giảm, để bảo toàn mô men động lượng thì ω\omega phải tăng.

c)

Vì khối lượng cơ thể giảm.

d)

Vì moment lực tăng lên.

22.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Sự khác biệt chính giữa chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn là:

a)

Tịnh tiến có vận tốc góc, quay có vận tốc dài.

b)

Tịnh tiến mọi điểm có cùng v,av, a ; quay mọi điểm có cùng ω,β\omega, \beta .

c)

Tịnh tiến không có gia tốc.

d)

Quay không có lực tác dụng.

23.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Động tác nhón gót chân (đứng bằng mũi chân) là ví dụ của đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại I.

b)

Loại II.

c)

Loại III.

d)

Không phải đòn bẩy.

24.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Cánh tay cầm quả tạ (bắp tay co lại để nâng tạ lên) là ví dụ minh họa điển hình cho đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại I.

b)

Loại II.

c)

Loại III.

d)

Loại IV.

25.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Động tác gập đầu (ngửa đầu ra sau/gập trước) với đốt sống cổ làm điểm tựa là đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại I.

b)

Loại II.

c)

Loại III.

d)

Phức hợp.

26.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Nếu cánh tay đòn của lực phát động (SL_FS) nhỏ hơn cánh tay đòn của lực cản (SL_PS) trong đòn bẩy ( SLF<LP\text{SL}_F < \text{L}_P ), ta sẽ:

a)

Được lợi về lực (tốn ít sức hơn).

b)

Thiệt về lực (tốn nhiều sức hơn) nhưng được lợi về đường đi/tốc độ.

c)

Cân bằng lực.

d)

Không nâng được vật.

27.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Trong cơ thể người, đa số các khớp xương hoạt động như đòn bẩy loại III. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

Giúp cơ thể chịu được tải trọng lớn nhất.

b)

Giúp cơ thể di chuyển vật nặng tốn ít sức nhất.

c)

Giúp tăng tốc độ và biên độ chuyển động của chi dù lực cơ phải lớn.

d)

Giảm áp lực lên khớp xương.

28.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Biểu thức M=Iβ\sum M = I\beta tương đương với định luật nào trong chuyển động tịnh tiến?

a)

Định luật I Newton.

b)

Định luật II Newton ( F=ma\sum F = ma ).

c)

Định luật III Newton.

d)

Định luật bảo toàn động lượng.

29.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Một đại lượng vector biến thiên nghĩa là:

a)

Chỉ độ lớn thay đổi.

b)

Chỉ phương chiều thay đổi.

c)

Phương, chiều hoặc độ lớn thay đổi theo thời gian.

d)

Nó là hằng số.

30.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Điều kiện để một vật rắn cân bằng khi có trục quay cố định là:

a)

Tổng các lực tác dụng bằng 0.

b)

Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với trục quay bằng 0.

c)

Vật không có khối lượng.

d)

Gia tốc trọng trường bằng 0.

31.

PHẦN 3: Mục tiêu áp dụng công thức tính toán đơn giản. Một bánh xe quay đều với tốc độ 120 vòng/phút. Tốc độ góc ω\omega của nó là bao nhiêu?

a)

4π4\pi rad/s

b)

2π2\pi rad/s

c)

240π240\pi rad/s

d)

π\pi rad/s

32.

Một cánh tay đòn bẩy có L_P = 20 cm, L_F = 5 cm. Để nâng một vật trọng lượng P = 100 N, cần một lực phát động F tối thiểu là:

a)

25 N

b)

100 N

c)

400 N

d)

500 N

33.

Một chất điểm chuyển động tròn đều bán kính R = 0.5 m với vận tốc dài v = 2 m/s. Gia tốc hướng tâm là:

a)

4 m/s²

b)

8 m/s²

c)

2 m/s²

d)

1 m/s²

34.

Một vật có moment quán tính I = 2 kg·m². Nếu chịu tác dụng của moment lực M = 10 N·m thì gia tốc góc β thu được là:

a)

2 rad/s²

b)

5 rad/s²

c)

20 rad/s²

d)

0.2 rad/s²

35.

Trong đòn bẩy loại II, nếu cánh tay đòn lực phát động dài gấp 3 lần cánh tay đòn lực cản, ta sẽ được lợi về lực bao nhiêu lần?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

6 lần

d)

9 lần

36.

Một vận động viên múa quay với moment quán tính I_1 = 4 kg·m² và tốc độ góc ω_1 = 2 rad/s. Khi co tay lại, I_2 = 2 kg·m². Tốc độ góc mới ω_2 là:

a)

1 rad/s

b)

2 rad/s

c)

4 rad/s

d)

8 rad/s

37.

Khi cầm một quả tạ 5 kg trên tay, cẳng tay vuông góc với cánh tay (góc 90°). Giả sử cơ nhị đầu bám cách khớp khuỷu 3 cm, quả tạ cách khớp khuỷu 30 cm. Bỏ qua trọng lượng cẳng tay. Lực cơ của cơ nhị đầu phải là bao nhiêu để giữ tạ? (lấy g = 10 m/s²)

a)

50 N

b)

150 N

c)

500 N

d)

1500 N

38.

Tại sao các cơ bắp trong cơ thể thường phải tạo ra lực lớn hơn rất nhiều so với trọng lượng vật cần nâng?

a)

Vì cơ thể sử dụng đòn bẩy loại II là chủ yếu.

b)

Vì cơ thể sử dụng đòn bẩy loại III là chủ yếu, có cánh tay đòn lực phát động ngắn hơn cánh tay đòn tải.

c)

Vì cơ bắp yếu.

d)

Vì ma sát tại khớp quá lớn.

39.

Xét cánh tay khi duỗi thẳng nâng vật. Nếu góc giữa cơ và xương thay đổi nhỏ hơn 90°, hiệu quả của lực cơ (moment lực) sẽ:

a)

Tăng lên.

b)

Giảm đi.

c)

Không đổi.

d)

Bằng 0.

40.

Trong đòn bẩy loại I (ví dụ cơ cổ giữ đầu cân bằng), nếu đầu có xu hướng gục về phía trước (trọng lực P), cơ cổ phía sau (F) phải co lại. Nếu đầu nghiêng thêm về phía trước (tăng cánh tay đòn của P), lực F phải thay đổi thế nào?

a)

Tăng lên.

b)

Giảm đi.

c)

Không đổi.

d)

Đổi chiều.

41.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi nâng một vật nặng bằng đòn bẩy loại II, điều gì xảy ra với lực cần thiết để nâng vật khi cánh tay đòn lực phát động tăng lên?

a)

Lực cần thiết sẽ bằng 0.

b)

Lực cần thiết không thay đổi.

c)

Lực cần thiết sẽ tăng.

d)

Lực cần thiết sẽ giảm.

42.

Một vật có khối lượng 10 kg được treo vào một đòn bẩy loại I. Nếu khoảng cách từ điểm tựa đến vật là 2 m, khoảng cách từ điểm tựa đến lực phát động là 1 m, lực phát động cần thiết là bao nhiêu? (lấy g = 10 m/s²)

a)

200 N

b)

100 N

c)

300 N

d)

50 N

43.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Tại sao khi một người đứng trên một chiếc thuyền nhỏ và nhảy lên, chiếc thuyền lại bị lùi lại?

a)

Vì thuyền không có trọng lượng.

b)

Vì nước đẩy thuyền ra.

c)

Vì lực phản tác dụng từ nhảy lên.

d)

Vì trọng lực tác động lên thuyền.

44.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi cánh tay đòn lực phát động (SL_FS) lớn hơn cánh tay đòn của lực cản (SL_PS) trong đòn bẩy ( SLF>LP\text{SL}_F > \text{L}_P ), ta sẽ:

a)

Không nâng được vật.

b)

Thiệt về lực (tốn nhiều sức hơn) nhưng được lợi về đường đi/tốc độ.

c)

Được lợi về lực (tốn ít sức hơn).

d)

Cân bằng lực.

45.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Đòn bẩy loại III có đặc điểm gì?

a)

FF nằm giữa.

b)

Cả ba điểm trùng nhau.

c)

PP nằm giữa.

d)

TT nằm giữa.

46.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một vật nặng được nâng lên bằng đòn bẩy, nếu khoảng cách từ điểm tựa đến lực phát động tăng lên gấp đôi, lực cần thiết để nâng vật sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng gấp đôi.

b)

Không thay đổi.

c)

Giảm một nửa.

d)

Giảm đi nhưng không xác định được cụ thể.

47.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một vật được nâng lên bằng đòn bẩy loại II, nếu khoảng cách từ điểm tựa đến lực cản giảm đi một nửa, lực cần thiết để nâng vật sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm đi nhưng không xác định được cụ thể.

b)

Tăng gấp đôi.

c)

Giảm một nửa.

d)

Không thay đổi.

48.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Đòn bẩy loại I có ứng dụng nào trong đời sống hàng ngày?

a)

Nhấc vật nặng.

b)

Chuyển động của xe đạp.

c)

Đẩy cửa.

d)

Gắp thức ăn.

49.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một người ngồi trên ghế và đẩy chân xuống đất, điều gì xảy ra với ghế?

a)

Ghế sẽ lật ngược.

b)

Ghế sẽ không di chuyển.

c)

Ghế sẽ di chuyển về phía sau.

d)

Ghế sẽ di chuyển về phía trước.

50.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một người đứng trên một chiếc cân và nhảy lên, điều gì xảy ra với lực tác động lên cân?

a)

Lực tác động sẽ giảm.

b)

Cân sẽ không hoạt động.

c)

Lực tác động sẽ tăng.

d)

Lực tác động không thay đổi.

51.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Đòn bẩy loại III thường được sử dụng trong hoạt động nào dưới đây?

a)

Đẩy xe.

b)

Nhấc tạ.

c)

Gập cánh tay.

d)

Đẩy cửa.

52.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một vật được treo vào đòn bẩy loại I, nếu khoảng cách từ điểm tựa đến vật tăng lên, lực cần thiết để nâng vật sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Không xác định được.

b)

Không thay đổi.

c)

Giảm đi.

d)

Tăng lên.

53.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một người ngồi trên ghế và đẩy chân ra, lực nào tác động lên ghế để nó di chuyển?

a)

Lực từ chân người.

b)

Trọng lực của người.

c)

Áp lực từ mặt đất.

d)

Không có lực nào tác động.

54.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Động tác nâng vật nặng bằng tay với khuỷu tay làm điểm tựa là đòn bẩy loại mấy?

a)

Không phải đòn bẩy.

b)

Loại III.

c)

Loại II.

d)

Loại I.

55.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Nếu một vật được nâng lên bằng đòn bẩy loại I, khoảng cách từ điểm tựa đến lực phát động gấp đôi khoảng cách từ điểm tựa đến vật, lực cần thiết để nâng vật sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm một nửa.

b)

Tăng gấp đôi.

c)

Giảm đi nhưng không xác định được cụ thể.

d)

Không thay đổi.

56.

Một vật có moment quán tính I = 5 kg·m² và tốc độ góc ω = 3 rad/s. Nếu moment quán tính thay đổi thành I' = 1 kg·m², tốc độ góc mới ω' sẽ là:

a)

1 rad/s

b)

5 rad/s

c)

3 rad/s

d)

15 rad/s

57.

Trong một đòn bẩy loại II, nếu lực F tác dụng tại khoảng cách 3 m từ điểm tựa và trọng lượng P tác dụng tại khoảng cách 1 m, lực F cần thiết để cân bằng là bao nhiêu?

a)

3 N

b)

6 N

c)

1 N

d)

9 N

58.

Để một vật nặng 50 N được nâng lên bằng đòn bẩy loại III, nếu khoảng cách từ điểm tựa đến lực phát động là 0.5 m và khoảng cách đến vật là 2 m, lực phát động cần thiết là bao nhiêu?

a)

50 N

b)

25 N

c)

12.5 N

d)

100 N

59.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Đòn bẩy loại II có ứng dụng nào trong thể thao?

a)

Nhấc tạ.

b)

Chạy nước rút.

c)

Đẩy xe đẩy.

d)

Nhảy cao.

60.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một người đứng trên một chân và nâng chân còn lại lên, lực nào tác động lên mặt đất để giữ thăng bằng?

a)

Không có lực nào tác động.

b)

Trọng lực của cơ thể.

c)

Áp lực từ tay.

d)

Lực từ chân đứng.

61.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một vật được nâng lên bằng đòn bẩy loại III, lực cần thiết để nâng vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khoảng cách từ điểm tựa đến lực phát động giảm đi một nửa?

a)

Giảm đi nhưng không xác định được cụ thể.

b)

Không thay đổi.

c)

Giảm một nửa.

d)

Tăng lên gấp đôi.

62.

Một vật có khối lượng 15 kg được treo vào một đòn bẩy loại II. Nếu khoảng cách từ điểm tựa đến vật là 3 m, khoảng cách từ điểm tựa đến lực phát động là 1 m, lực phát động cần thiết là bao nhiêu? (lấy g = 10 m/s²)

a)

300 N

b)

50 N

c)

100 N

d)

150 N

63.

Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính R = 1 m và vận tốc dài v = 3 m/s. Gia tốc hướng tâm của chất điểm này là:

a)

12 m/s²

b)

9 m/s²

c)

3 m/s²

d)

6 m/s²

64.

Mục tiêu phần 2: Giải thích hiện tượng, so sánh, nhận diện loại đòn bẩy. Khi một người đứng trên một chân và nhảy lên, lực nào tác động lên mặt đất để tạo ra lực đẩy?

a)

Áp lực từ tay.

b)

Lực từ chân đứng.

c)

Không có lực nào tác động.

d)

Trọng lực của cơ thể.