Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu 1-66

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định vai trò nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh bắt đầu từ Đại hội nào?

a)

Đại hội VI (1986)

b)

Đại hội VIII (1996)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội IX (2001)

2.

Chọn mô tả chính xác nhất về Chủ nghĩa Marx-Lenin.

a)

Tất cả các tuyên bố đều đúng

b)

Một hệ thống quan điểm và lý thuyết khoa học của Marx, Engels, và sự phát triển của Lenin

c)

Một di sản và sự phát triển của các giá trị lịch sử và lý tưởng nhân văn dựa trên thực tiễn của thời đại

d)

Một khoa học về sự giải phóng của giai cấp vô sản và nhân dân; một thế giới quan và phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

3.

Chọn phát biểu không đúng về Chủ nghĩa Marx-Lenin.

a)

Đó là lý thuyết của Marx, Engels và Lenin về việc xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Chủ nghĩa Marx-Lenin là “một hệ thống quan điểm và lý thuyết khoa học” về sự phát triển của Marx, Engels và Lenin

c)

Đó là một thế giới quan phổ biến và phương pháp nhận thức khoa học cũng như thực tiễn cách mạng

d)

Đó là một khoa học về việc giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân khỏi áp bức và khai thác

4.

Xác định hai chức năng cơ bản của chủ nghĩa Marx-Lenin.

a)

Phương pháp và nhận thức luận

b)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

c)

Chức năng thế giới quan và nhận thức luận

d)

Chức năng thế giới quan và chức năng siêu lý thuyết

5.

Thế giới quan của con người là ?

a)

A. Quan điểm, cách nhìn về các sự vật cụ thể

b)

B. Toàn bộ những quan niệm về cuộc sống của con người và

loài người

c)

C. Quan niệm về vị trí của con người trong thế giới vật chất

d)

D. Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống

6.

Chọn đáp án đúng nhất về thế giới quan triết học trong chủ nghĩa Marx-Lenin.

a)

Tất cả các quan điểm và niềm tin hướng dẫn hoạt động của con người trong cuộc sống

b)

Giúp mọi người nhận thức và giải thích thế giới, từ đó xác định mục tiêu, ý nghĩa cuộc sống và cách hành động

c)

Tất cả các tuyên bố đều đúng

d)

Thế giới quan bao gồm kiến thức, niềm tin, cảm xúc, ý chí, ý tưởng; phát triển thông qua huyền thoại, tôn giáo và triết học

7.

Chức năng chính của thế giới quan triết học Marx-Lenin là gì?

a)

Hướng dẫn việc hình thành quan điểm sống trong quá trình xã hội hóa

b)

Giúp mọi người nhận thức và giải thích thế giới

c)

Định hướng hoạt động của con người

d)

Tất cả các phát biểu đều đúng

8.

Một cách chung nhất, người ta gọi phương tiện, cách thức, con đường để đạt tới mục đích đặt ra là gì?

a)

Phương pháp

b)

Định hướng

c)

Công cụ

d)

Giải pháp

9.

Điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét các đối tượng và hiện tượng trong mối quan hệ liên kết, tương tác và phát triển không ngừng.”

a)

Phương pháp lịch sử

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Phương pháp thực nghiệm

d)

Phương pháp hình thức

10.

Phương pháp biện chứng là:

a)

A. Xem xét các sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng

b)

B. Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác

c)

C. Chỉ nhìn thấy những vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và tiêu vong của chúng

d)

D. Chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của chúng, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng

11.

Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”:

a)

Phương pháp thống kê

b)

Phương pháp logic

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp siêu hình

12.

Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “ hoặc là…hoặc là…” còn có cả cái “vừa là.. vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:

a)

Phương pháp lịch sử

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Thuyết bất khả tri

13.

Chủ nghĩa Marx-Lenin xuất hiện trong thời kỳ nào?

a)

A. Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

B. Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

C. Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

D. Những năm 50 của thế kỷ XIX

14.

Chủ nghĩa Marx-Lenin được sáng lập và phát triển bởi:

a)

C. Marx

b)

F. Engels

c)

V. I. Lenin

d)

D. C.Mác; Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

15.

Chủ nghĩa Marx-Lenin bao gồm:

a)

Hai phần

b)

Ba phần

c)

Bốn phần

d)

Năm phần

16.

Thành phần nào KHÔNG thuộc về chủ nghĩa Marx-Lenin?

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Kinh tế chính trị Marx-Lenin

c)

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Triết học Marx-Lenin

17.

Chọn câu trả lời đúng nhất về đối tượng của triết học:

a)

A. Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

B. Những vấn đề của xã hội, tự nhiên

c)

C. Những quy luật của thế giới khách quan

d)

D. Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh

18.

Câu 18: Bộ phận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là:

a)

Kinh tế chính trị Mác-xít

b)

Ý tưởng Hồ Chí Minh

c)

Triết học Mác-Lê

d)

Đường lối cách mạng Việt Nam

19.

Một sự phân biệt chính giữa triết học và các khoa học cụ thể là:

a)

A. Triết học nghiên cứu các quy luật chung nhất, phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Các môn khoa học cụ thể nghiên cứu các quy luật đặc thù của những lĩnh vực cụ thể trong tự nhiên, hoặc trong xã hội hoặc trong tư duy

b)

B. Triết học thuộc lĩnh vực thế giới quan, các khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực phương pháp luận

c)

C. Chân lý trong triết học là tuyệt đối, chân lý trong các môn khoa học là tương đối

d)

D. Triết học thuộc lĩnh vực của cái vô hạn, các môn khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực của cái hữu hạn

20.

Câu 20: Bộ phận nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là:

a)

Kinh tế chính trị Mác-

b)

Triết học Mác-xít

c)

Đường lối cách mạng Việt Nam

d)

Ý tưởng Hồ Chí Minh

21.

Kinh tế chính trị Mác-LêNin đã kế thừa và phát triển những thành tựu của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa vật chất

b)

Kinh tế học tầm thường

c)

Chủ nghĩa thương mại

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển của Anh

22.

Học Thuyết kinh tế nào của Các- Mác được coi là hòn đá tảng?

a)

Thuyết tái sản xuất vốn

b)

Học thuyết giá trị thặng dư

c)

Thuyết giá trị lao động

d)

Thuyết tích lũy vốn

23.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là:

a)

Quá trình sản xuất hàng hóa vật chất

b)

Quan hệ xã hội giữa con người

c)

Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

d)

Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

24.

Bộ phận nghiên cứu các quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội, sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản sang xã hội xã hội chủ nghĩa là:

a)

Kinh tế chính trị Mác-xít

b)

Ý tưởng Hồ Chí Minh

c)

Triết học Mác-xít

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

25.

Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm:

a)

A. Trang bị những tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin đã phát hiện ra và luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành, phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người

b)

B. Giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

C. Định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của Đảng Cộng sản, của nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực

d)

D. Tất cả đều đúng

26.

Tiền đề nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán

c)

Kinh tế chính trị Anh cổ điển

d)

Triết học Đức cổ điển

27.

Tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

A. Tiền đề kinh tế - xã hội

b)

B. Tiền về khoa học lý luận và Khoa học tự nhiên

c)

C. Tiền đề chủ quan

d)

D. Tất cả đều đúng

28.

Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản

b)

B. Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân

d)

D. Tất cả đều đúng

29.

Điều kiện kinh tế-xã hội nào đã tạo điều kiện cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

B. Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

C. Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ

d)

D. Tất cả đều đúng

30.

Chủ nghĩa Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện

b)

B. Chủ nghĩa tư bản đã phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

c)

C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị

d)

D. Tất cả đều đúng

31.

Câu 31: Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác là:

a)

A. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

B. Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp

c)

C. Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức

d)

D. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng

32.

Đâu là nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa Mác?

a)

Kinh tế chính trị Anh cổ điển

b)

Triết học Đức cổ điển

c)

Triết học Khai sáng Pháp

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

33.

Những nguồn lý thuyết nào của chủ nghĩa Marx?

a)

Chủ nghĩa xã hội utopia phê phán của Pháp và Anh

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Tất cả các lựa chọn trên

34.

Đâu là phát minh của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX?

a)

Tất cả các lựa chọn trên

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

c)

Thuyết tế bào

d)

Thuyết tiến hóa

35.

Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh:

a)

A. Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động

b)

B. Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan

c)

C. Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hóa lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ

d)

D. Tất cả đều đúng

36.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên đầu thế kỷ 19 đã vạch sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Bảo tồn và biến đổi năng lượng

b)

Lý Thuyết tế bào

c)

Thuyết tiến hóa

d)

Tất cả các điều trên

37.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ 19 đã vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại với quan điểm tôn giáo?

a)

Thuyết tế bào

b)

Lý Thuyết tiến hóa

c)

Tất cả các đáp án trên

d)

Bảo tồn và biến đổi năng lượng

38.

Quan niệm nào sau đây không phản ánh đúng nguồn gốc của xã hội loài người:

a)

A. Xã hội loài người là sản phẩm của Chúa

b)

B. Xã hội loài người là sản phẩm của quá trình phát triển giới tự nhiên

c)

C. Xã hội loài người phát triển qua nhiều giai đoạn

d)

D. Con người có thể cải tạo xã hội

39.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Lý thuyết tiến hóa; Lý thuyết tế bào đã cung cấp cơ sở khoa học cho sự phát triển:

a)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

b)

B. Phát triển phép biện chứng tự phát

c)

C. Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm

d)

D. Phát triển tư duy biện chứng tách khỏi tính tự phát thời cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

40.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Lý thuyết tiến hóa; Lý thuyết tế bào chứng minh thế giới vật chất có tính chất:

a)

A. Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất

b)

B. Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển

c)

C. Tính chất không tồn tại của thế giới vật chất

d)

D.Tất cả đều đúng

41.

Những yếu tố nào nói lên tiền đề chủ quan trong sự hình thành chủ nghĩa Mác?

a)

A. Thiên tài về chính trị và trí tuệ của C.Mác và Ph.Ăngghen

b)

B. Tình yêu thương những người lao động; sự thông minh; lòng dũng cảm dám hy sinh vì người lao động

c)

C. Sự phấn đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp giải phóng người lao động

d)

D. Tất cả đều đúng

42.

Vì sao nói sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác – Lênin là một tất yếu lịch sử?

a)

A. Nó khác về chất so với hệ thống triết học trước đó

b)

B. Nó trở thành thế giới quan khoa học của giai cấp vô sản

c)

C. Nó trở thành thế giới quan và phương pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học

d)

D. Nó không những là sự phản ánh thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn cách mạnh của giai cấp công nhân, mà còn là sự phát triển hợp lôgíc của lịch sử tư tưởng nhân loại

43.

Đặc điểm của giai đoạn từ 1842 đến 1844 trở về trước trong quá trình hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học

b)

Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác

c)

Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật

d)

Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật

44.

Đặc điểm của giai đoạn từ 1842 đến 1844 trong quá trình hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

A. Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học

b)

B. Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật

c)

C. Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật

d)

D. Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác

45.

Câu 45: Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của Các Mác và Ph.Ăngghen ở giai đoạn 1844 – 1848 là:

a)

A. Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán

tôn giáo

b)

B. Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

C. Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.

d)

D. Hoàn thành bộ Tư bản

46.

Chủ nghĩa Mác ra đời được đánh dấu bằng tác phẩm:

a)

A. Hệ tư tưởng Đức

b)

B. Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh

c)

C. Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

d)

D. Những nguyên lý của Chủ nghĩa Cộng sản

47.

Câu 47: Đặc điểm của giai đoạn từ 1849 - 1895 trong quá trình hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

A. Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học

b)

B. Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật

c)

C. Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật

d)

D. Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác

48.

Thành tựu vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là:

a)

Xây dựng phép biện chứng duy vật, chấm dứt sự thống trị của phép biện chứng duy tâm Hêghen

b)

B. Xây dựng chủ nghĩa duy vật về lịch sử, làm sáng rõ lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người

c)

C. Phát hiện ra lịch sử xã hội loài người là lịch sử đấu tranh giai cấp, và đấu tranh giai cấp sẽ dẫn đến cách mạng vô sản nhằm xóa bỏ xã hội có người bóc lột người

d)

D. Phát minh ra giá trị thặng dư, giúp hiểu rõ thực chất của xã hội tư bản chủ nghĩa

49.

Toàn bộ hoạt động nghiên cứu khoa học của C.Mác và Ph.Ăngghen trong giai đoạn từ 1849 đến 1895 được thể hiện tập trung ở tác phẩm:

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Tư bản

c)

Những nguyên lý của Chủ nghĩa Cộng sản

d)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

50.

Thời kỳ Mác nghiên cứu các vấn đề kinh tế chính trị để viết bộ "Tư bản" là thời kỳ nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thời kỳ tích lũy nguyên thủy tư bản

b)

Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc

c)

Thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

51.

Đặc điểm chính trị của thế giới nửa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là:

a)

Toàn cầu hóa

b)

CNTB tiến hành cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai để phân chia thị trường thế giới

c)

Chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa đế quốc và thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh giành thuộc địa

d)

Tất cả đều sai

52.

V.I.Lênin bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện:

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

Chủ nghĩa tư bản đã diệt vong

c)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời

d)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

53.

Cống hiến của V.I.Lênin đối với chủ nghĩa Mác là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới

c)

Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga

d)

Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều

54.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác – Lênin trong lịch sử?

a)

Chiến tranh thế giới lần thứ hai

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

c)

Công xã Pari

d)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917

55.

Mở đầu thời đại hiện nay được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917

b)

Kết thúc Chiến tranh thế giới lần thứ hai 1945

c)

Công xã Pari 1871

d)

Cách mạng tư sản Pháp 1789

56.

Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?

a)

Pultin

b)

V.I.Lênin

c)

Xtalin

d)

Plêkhanốp

57.

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, hệ thống xã hội chủ nghĩa bị khủng hoảng và rơi vào giai đoạn thoái trào. Tuy nhiên, hiện nay tư tưởng xã hội chủ nghĩa vẫn tồn tại trên phạm vi toàn cầu, quyết tâm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội vẫn được khẳng định ở nhiều quốc gia và chiều hướng đi theo con đường xã hội chủ nghĩa vẫn lan rộng ở đâu?

a)

Các nước Bắc Âu

b)

Các nước ASEAN

c)

Một số nước khu vực Mỹ - Latinh

d)

Các nước SNG

58.

Những yêu cầu học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

A. Cần phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại

b)

B. Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó, tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn

c)

C. Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác – Lênin, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại

d)

D. Tất cả đều đúng

59.

Mục đích học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin ở nước ta hiện nay là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin lý tưởng cho sinh viên

60.

Tại sao nói hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin là đúng đắn nhất, tiến bộ nhất và khoa học nhất?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin là vũ khí sắc bén cho phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và nhân dân lao động vì mục đích giải phóng sự nô dịch giai cấp, xóa bỏ tình trạng phân chia giai cấp trong xã hội, xóa bỏ sự áp bức bóc lột, sự bất công và bất bình đẳng trong xã hội và do đó giải phóng con người

c)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin là tiếng nói của một giai cấp tiến bộ và cách mạng nhất trong lịch sử nhân loại đó là giai cấp vô sản và nhân dân lao động

d)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin là kết quả của sự tổng kết xã hội trên cơ sở kế thừa toàn bộ di sản tư tưởng của nhân loại, nên nó phản ánh đầy đủ và đúng đắn nhất các mối quan hệ vật chất của xã hội ở các giai đoạn của lịch sử xã hội loài người

61.

Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ trong hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?

a)

Chủ nghĩa duy lý trí

b)

Chủ nghĩa thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm vật lí học

62.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của lao động của trí óc

c)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người

d)

Sự tuyệt đối hóa vai trò của ý thức

63.

Vai trò của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Sáng tạo ra khuynh hướng triết học

b)

Tạo nên tiếng tâm cho Các Mác và Ph. Ăngghen

c)

Đấu tranh chống thần học

d)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

64.

Muốn xem xét các sự vật, hiện tượng một cách chính xác, khoa học phải dựa trên quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm, biện chứng

b)

Chủ nghĩ duy vật, siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật, biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm, siêu hình

65.

Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Tất cả những gì tác động vào giác quan ta

b)

Thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Toàn bộ thế giới hiện thực

d)

Một phạm trù triết học

66.

Theo Ph. Ăngghen, cái gì là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy?

a)

A. Phát triển

b)

B. Phủ định

c)

C. Vận động

d)

D. Chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác