wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môn Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại – Chương 1 và 2

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Các ngân hàng đầu tiên trên thế giới chính thức ra đời vào thời gian nào?

a)

Thế kỷ 13

b)

Thế kỷ 15

c)

Thế kỷ 18

d)

Thế kỷ 19

2.

Hệ thống ngân hàng hai cấp hình thành nhằm mục đích gì?

a)

Tăng lợi nhuận cho các ngân hàng tư nhân.

b)

Hạn chế tình trạng thừa tiền trong nền kinh tế và ổn định tài chính.

c)

Loại bỏ hoàn toàn vai trò của Nhà nước.

d)

Khuyến khích ngân hàng tự do phát hành tiền.

3.

Ngân hàng Đông Dương (Banque de L'Indochine) được thành lập vào ngày tháng năm nào?

a)

15/01/1858

b)

15/01/1875

c)

03/02/1947

d)

06/05/1951

4.

Cơ quan nào được thành lập năm 1947 là tiền thân của hoạt động quản lý tiền tệ sau Cách mạng Tháng Tám?

a)

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.

b)

Nha Tín dụng trực thuộc Bộ Tài chính.

c)

Ngân hàng Ngoại thương.

d)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

5.

Theo Luật các TCTD 2010, mục tiêu hoạt động của NHTM là gì?

a)

Hỗ trợ người nghèo.

b)

Mục tiêu lợi nhuận.

c)

Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia.

d)

Kiểm soát lạm phát.

6.

Chức năng nào được coi là chức năng đặc trưng nhất của NHTM?

a)

Trung gian thanh toán.

b)

Trung gian tín dụng.

c)

Tạo bút tệ.

d)

Tư vấn tài chính.

7.

Lượng tiền ghi số do NHTM tạo ra phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Chỉ phụ thuộc vào lượng tiền gửi ban đầu.

b)

Tỷ lệ tiền gửi được sử dụng để cho vay.

c)

Chỉ phụ thuộc vào số ngân hàng tham gia.

d)

Lượng tiền gửi ban đầu, tỷ lệ cho vay và số ngân hàng tham gia.

8.

Mô hình tổ chức nào sau đây thuộc cơ cấu tổ chức của NHTM?

a)

Công ty TNHH.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Chỉ có mô hình hợp tác xã.

9.

Đơn vị nào sau đây không nằm trong mạng lưới hoạt động của NHTM?

a)

Chi nhánh.

b)

Phòng giao dịch.

c)

Ngân hàng Trung ương.

d)

Văn phòng đại diện.

10.

Bản chất của NHTM là gì?

a)

Một tổ chức từ thiện.

b)

Một cơ quan quản lý hành chính Nhà nước.

c)

Một tổ chức kinh tế đặc biệt kinh doanh tiền tệ.

d)

Một tổ chức phi lợi nhuận.

11.

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại (NHTM) là gì?

a)

Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động.

b)

Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp.

c)

Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM.

d)

Là nguồn vốn do nhà nước cấp.

12.

Phát biểu nào là đầy đủ nhất về khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại (NHTM)?

a)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh.

b)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.

c)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư.

d)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.

13.

Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định?

a)

Do nhà nước quy định

b)

Do ngân hàng trung ương quy định

c)

Do nhà nước và ngân hàng trung ương quy định

d)

Do ngân hàng thương mại quy định

14.

Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ngân hàng thương mại có cho vay và huy động vốn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng có cho vay nhưng không huy động vốn.

b)

Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng. Còn các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ thực hiện một số hoạt động ngân hàng.

c)

Ngân hàng thương mại được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi không kỳ hạn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được.

d)

Ngân hàng thương mại được cho vay trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được cho vay.

15.

Trong nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại luôn luôn phải dự trữ ngân quỹ và thực hiện các biện pháp để phòng ngừa:

a)

Rủi ro thanh khoản

b)

Rủi ro ngoại hối

c)

Rủi ro tín dụng

d)

Rủi ro nghiệp vụ

16.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại (NHTM) tối thiểu bằng vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM

b)

Vốn điều lệ của NHTM có thể nhỏ hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM

c)

Vốn điều lệ của NHTM phải lớn hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM

d)

Cả B và C là đúng

17.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Tổ chức tín dụng là:

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Bộ Kế hoạch & Đầu tư

c)

Ngân hàng Nhà nước

d)

Chính phủ

18.

Nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại là:

a)

Vốn điều lệ

b)

Vốn huy động tiền gửi

c)

Vốn vay các ngân hàng thương mại khác

d)

Vốn vay Ngân hàng trung ương

19.

Vốn huy động của ngân hàng thương mại (NHTM) gồm những loại nào?

a)

Tiền gửi; vốn vay các tổ chức tín dụng khác và ngân hàng trung ương (NHTW); vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác

b)

Tiền gửi; vốn vay NHTW; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung

c)

Tiền gửi; vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm

d)

Tiền gửi; vốn vay NHTW; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác

20.

Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?

a)

Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay ngân hàng trung ương

b)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay tổ chức tín dụng khác

c)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác

d)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác

21.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nguồn tiền gửi huy động tại một ngân hàng, bao gồm: lãi suất, chất lượng dịch vụ ngân hàng, tính cạnh tranh trên thị trường… Đột nhiên có chiến tranh, nguồn tiền gửi huy động tại một ngân hàng X tại Ucraina bị ảnh hưởng nặng nề. Đây được xem là nhân tố gì?

a)

Lãi suất

b)

Lòng tin vào công chúng

c)

Chất lượng dịch vụ

d)

Các yếu tố ngoại cảnh khác

22.

Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất?

a)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả

b)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn

c)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn

d)

Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ

23.

Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

a)

Vì phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.

b)

Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.

c)

Vì phát hành giấy tờ có giá có thể bổ sung nhiều điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.

d)

Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ.

24.

Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là:

a)

Các cá nhân Việt Nam

b)

Các cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

c)

Các cá nhân Việt Nam và tổ chức kinh tế hoạt động tại nước ngoài

d)

Không câu nào đúng

25.

Trong nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại luôn luôn phải dự trữ ngân quỹ và thực hiện các biện pháp để phòng ngừa:

a)

Rủi ro thanh khoản

b)

Rủi ro ngoại hối

c)

Rủi ro tín dụng

d)

Rủi ro nghiệp vụ

26.

Nguyên tắc cơ bản nhất trong huy động vốn là gì?

a)

An toàn tuyệt đối.

b)

Có tính hoàn trả.

c)

Lãi suất luôn cố định.

d)

Không cần bảo mật thông tin.

27.

Loại tiền gửi nào khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào mà không cần báo trước?

a)

Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.

b)

Tiền gửi không kỳ hạn.

c)

Phát hành trái phiếu.

d)

Tiền gửi ký quỹ bảo lãnh.

28.

Tiện ích chính của tiền gửi không kỳ hạn là gì?

a)

Hưởng lãi suất cao nhất.

b)

Thanh toán qua tài khoản.

c)

Tích lũy lâu dài.

d)

Chỉ để nhận quà tặng.

29.

NHTM thường trả lãi cho tiền gửi không kỳ hạn vào lúc nào?

a)

Chỉ trả một lần khi khách hàng đóng tài khoản.

b)

Trả lãi định kỳ hàng tháng.

c)

Trả lãi vào đầu kỳ.

d)

Trả lãi hàng năm.

30.

Phương pháp thích hợp sử dụng để tính lãi cho loại tiền gửi nào?

a)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

b)

Tiền gửi không kỳ hạn.

c)

Trái phiếu ngân hàng.

d)

Kỳ phiếu trả lãi trước.

31.

Khi khách hàng rút tiền gửi có kỳ hạn trước hạn, lãi suất thường áp dụng là?

a)

Lãi suất có kỳ hạn ban đầu.

b)

Lãi suất không kỳ hạn.

c)

Lãi suất bằng 0.

d)

Lãi suất trung bình cộng.

32.

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi đặc thù của đối tượng nào?

a)

Các tổ chức tín dụng khác.

b)

Các doanh nghiệp nhà nước.

c)

Khách hàng cá nhân.

d)

Ngân hàng Nhà nước.

33.

Chứng từ xác nhận khoản tiền gửi tiết kiệm của cá nhân là gì?

a)

Giấy nhận nợ.

b)

Thẻ tiết kiệm (Sổ tiết kiệm).

c)

Hợp đồng mua bán.

d)

Chứng chỉ quỹ.

34.

Loại tiền gửi nào dùng để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ tài chính của khách hàng?

a)

Tiền gửi thanh toán.

b)

Tiền gửi tiết kiệm.

c)

Tiền gửi ký quỹ.

d)

Tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng.

35.

Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá là hình thức huy động?

a)

Thường xuyên.

b)

Không thường xuyên.

c)

Chỉ dành cho khách hàng cá nhân.

d)

Không có thời hạn.

36.

Giấy tờ có giá ngắn hạn là loại có thời hạn bao nhiêu?

a)

Dưới 01 tháng.

b)

Dưới 06 tháng.

c)

Dưới 01 năm.

d)

Từ 01 năm trở lên.

37.

Hình thức trả lãi giấy tờ có giá nào mà ngân hàng trừ lãi trực tiếp vào tiền mua?

a)

Trả lãi sau.

b)

Trả lãi trước.

c)

Trả lãi định kỳ.

d)

Trả lãi thả nổi.

38.

Hoạt động vay vốn từ Ngân hàng Trung ương thường nhằm mục đích gì?

a)

Để đầu tư chứng khoán.

b)

Để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

c)

Để xây dựng trụ sở.

d)

Để cạnh tranh lãi suất.

39.

Khách hàng gửi tiết kiệm lĩnh lãi trước và đã nhận lãi vào lúc mở sổ tiết kiệm, sổ tiết kiệm sẽ đáo hạn vào ngày 31/7/2013 nhưng ngày 27/7/2013 khách hàng đề nghị ngân hàng thanh lý trước hạn vì cần gấp một số tiền. Khách hàng sẽ rút trước hạn 1/2 số tiền đã gửi. Có bao nhiêu cách giải quyết trong trường hợp này?

a)

1 cách (Đáp ứng nhu cầu rút trước hạn của khách hàng).

b)

2 cách (Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm hoặc Đáp ứng nhu cầu rút trước hạn của khách hàng).

c)

2 cách (Thuyết phục khách hàng đừng rút tiết kiệm hoặc Đáp ứng nhu cầu rút trước hạn của khách hàng).

d)

3 cách (Thuyết phục khách hàng đừng rút tiết kiệm hoặc Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm hoặc Đáp ứng nhu cầu rút trước hạn của khách hàng).

40.

Một khách hàng A mở thẻ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng với trị số 10 tỷ đồng và có tham gia chương trình khuyến mãi dự thưởng của ngân hàng K vào thời điểm gửi tiết kiệm và đã trúng giải khuyến khích của chương trình có trị giá 1.000.000 đồng. Chương A trình này có quy định khách hàng tham gia chương trình không được rút tiền trước hạn, trường hợp nếu khách hàng nhất quyết rút tiền trước hạn thì ngân hàng K sẽ thu hồi giải thưởng đã trúng giải (nếu có) và áp dụng lãi suất rút tiền trước hạn theo quy định. Tuy nhiên 2 tháng sau khách hàng lại có nhu cầu rút tiền trước hạn, trong tình huống này anh/chị sẽ giải quyết như thế nào?

a)

Đồng ý cho khách hàng rút trước hạn và áp dụng lãi suất rút tiền trước hạn theo quy định của chương trình, tuy nhiên lãi trúng giải lẫn đạo không thể thu hồi giải thưởng do giữa mở gửi với chương trình khuyến mãi của khách hàng.

b)

Đồng ý cho khách hàng rút trước hạn và áp dụng lãi suất rút tiền trước hạn theo quy định của chương trình.

c)

Đồng ý cho khách hàng rút trước hạn và áp dụng lãi suất rút tiền trước hạn theo quy định của chương trình, và thu hồi giải thưởng.

d)

Không đồng ý cho khách hàng rút trước hạn do khách hàng đã vi phạm quy định của chương trình khuyến mãi.

41.

Luật tổ chức tín dụng có những quy định hạn chế tín dụng nào đối với ngân hàng thương mại?

a)

Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với những người sau đây: (1) thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; (2) bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc.

b)

Ngân hàng thương mại không được chấp nhận bảo lãnh cho các đối tượng vừa nêu trên.

c)

Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây: (1) tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, kế toán trưởng và thành tra viên; (2) các cổ đông lớn của ngân hàng; (3) doanh nghiệp có một trong những đối tượng, bao gồm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, chiếm trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.

d)

Tất cả đều đúng.

42.

Tại sao cần có những quy định an toàn và hạn chế về tín dụng đối với ngân hàng thương mại?

a)

Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng.

b)

Nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.

c)

Nhằm đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản.

d)

Nhằm đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và người gửi tiền.

43.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ai với ai?

a)

Giữa Nhà nước và người nghèo.

b)

Giữa NHTM với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.

c)

Giữa các doanh nghiệp với nhau.

d)

Giữa Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ.

44.

Nguyên tắc quan trọng nhất trong sử dụng vốn tín dụng là?

a)

Sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận.

b)

Sử dụng cho các mục đích rủi ro cao để tăng lãi.

c)

Sử dụng cho mục đích cá nhân của người vay.

d)

Không cần cam kết mục đích sử dụng.

45.

Điều kiện để khách hàng được cấp tín dụng là gì?

a)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.

b)

Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

c)

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ.

d)

Tất cả các phương án trên.

46.

Lãi suất là gì?

a)

Khoản tiền phạt khi trả nợ chậm.

b)

Giá cả quyền sử dụng vốn mà người đi vay trả cho người cho vay.

c)

Khoản phí dịch vụ tư vấn.

d)

Thuế giá trị gia tăng của ngân hàng.

47.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định lãi suất tín dụng?

a)

Tỷ lệ lạm phát dự kiến.

b)

Mức độ rủi ro.

c)

Thời hạn tín dụng.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

48.

Loại hình tín dụng nào dựa trên uy tín của bên thứ ba để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ?

a)

Thế chấp.

b)

Bảo lãnh.

c)

Cầm cố.

d)

Ký quỹ.

49.

Thế chấp tài sản khác với cầm cố tài sản ở điểm cơ bản nào?

a)

Thế chấp không chuyển giao tài sản, cầm cố có chuyển giao tài sản.

b)

Cầm cố chỉ dành cho bất động sản.

c)

Thế chấp không cần hợp đồng.

d)

Cầm cố lãi suất thấp hơn.

50.

Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa gì đối với ngân hàng?

a)

Tăng khả năng thu hồi nợ.

b)

Giảm thiểu rủi ro tín dụng.

c)

Tạo cơ sở pháp lý để xử lý tài sản khi khách hàng không trả nợ.

d)

Tất cả các phương án trên.

51.

Trong quy trình tín dụng, bước nào là bước cuối cùng?

a)

Thẩm định tín dụng.

b)

Quyết định tín dụng.

c)

Giám sát, thu nợ và thanh lý.

d)

Giải ngân.

52.

Hoạt động thường xuyên và chủ yếu của ngân hàng thương mại là:

a)

Tư vấn đầu tư.

b)

Huy động vốn và cấp tín dụng.

c)

Mua bán các giấy tờ có giá.

d)

Bảo lãnh.

53.

Nội dung của khái niệm tín dụng nào dưới đây là chính xác nhất?

a)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị.

b)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng.

c)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, tính hoàn trả.

d)

Chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng, tính hoàn trả.

54.

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là gì?

a)

Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế – xã hội.

b)

Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế – xã hội.

c)

Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật.

d)

Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội.

55.

Tổ chức tín dụng không được cho vay vốn những nhu cầu nào?

a)

Nhu cầu mua sắm tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.

b)

Nhu cầu thanh toán các chi phí, thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.

c)

Nhu cầu mua sắm tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi và những đối tượng kinh doanh xét thấy không có lợi nhuận lớn.

d)

Nhu cầu tài chính để giao dịch mà pháp luật cấm; nhu cầu thanh toán các chi phí, thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm và nhu cầu mua sắm tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.

56.

Tín dụng Căn cứ vào …. tín dụng được chia làm các loại: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán

a)

Chủ thể.

b)

Tài sản đảm bảo.

c)

Uy tín.

d)

Hình thức cấp tín dụng.

57.

Theo thời hạn cấp tín dụng, tín dụng có các loại: ngắn hạn, trung hạn và

a)

Cho vay mua xe ôtô.

b)

Cho vay có tài sản đảm bảo.

c)

Dài hạn.

d)

Cho vay tín chấp.

58.

Cho vay Ông B muốn vay vốn tại ngân hàng TMCP A, B cần chuẩn bị các loại hồ sơ:

a)

Hồ sơ cá nhân/pháp nhân, tài sản đảm bảo.

b)

Hồ sơ tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn.

c)

Hồ sơ cá nhân/pháp nhân, chứng minh nguồn thu nhập, tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn.

d)

Giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

59.

Theo quy định, khi vay vốn khách hàng phải thỏa mãn những điều kiện gì?

a)

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

b)

Có mục đích vay vốn hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

c)

Có phương án sử dụng vốn khả thi.

60.

Khách hàng A có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Trong tháng 07/2024 có các biến động sau: ngày 01/07 số dư 50.000.000 VND; ngày 10/07 nộp thêm 20.000.000 VND; ngày 20/07 rút 10.000.000 VND. Lãi suất không kỳ hạn là 0,2%/tháng. Ngân hàng tính lãi vào ngày 25 hằng tháng, cơ sở tính 30 ngày. Hỏi số tiền lãi khách hàng nhận được vào ngày 25/07 là bao nhiêu?

a)

98.000 VND

b)

100.667 VND

c)

120.000 VND

d)

150.000 VND

61.

Một khách hàng gửi tiết kiệm 100.000.000 VND, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 10%/năm, trả lãi cuối kỳ. Ngày gửi là 15/01/2024. Đến ngày đáo hạn 15/07/2024, số tiền khách hàng nhận được là bao nhiêu?

a)

100.000.000 VND

b)

102.500.000 VND

c)

105.000.000 VND

d)

110.000.000 VND