NEW
Font size
WorksheetsKiểm Tra Kiến Thức Cổ Phần
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức không có các quyền sau:
Quyền biểu quyết
Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
Cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
Quyền biểu quyết; quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là:
Lãi suất trên thị trường vào thời điểm phát hành trái phiếu
Lãi suất được công bố và ghi trên trái phiếu
Lãi suất trên thị trường tại thời điểm trả lãi trái phiếu
Lãi suất trên thị trường tại thời điểm đáo hạn trái phiếu
Khi phát hành cổ phần có mệnh giá 10.000đ/cổ phần, thặng dư vốn cổ phần là thặng dương nếu:
Giá phát hành cao hơn mệnh giá
Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá
Giá phát hành bằng mệnh
Không phụ thuộc vào giá phát hành
Trường hợp nào sau đây không làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần:
Tăng giá trị các cổ phần cũ
Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật
Công ty mua và huỷ bỏ một số lượng cổ phiếu quỹ có mệnh giá tương ứng với số vốn dự kiến được điều chỉnh giảm theo phương án được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua
Chuyển đối trái phiếu đã phát hành thành cổ phần
Trường hợp công ty cổ phần tăng vốn điều lệ bằng cách tăng giá trị các cổ phần cũ thì số lượng cổ phần sẽ:
Không đổi
Giảm
Tăng
Giảm hoặc tăng
Khi công ty cổ phần thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu thì vốn điều lệ của công ty sẽ:
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Giảm hoặc không thay đổi
Cổ phiếu ưu đãi tích lũy cổ tức là loại cổ phần:
Cho phép cổ đông nhận cổ tức chỉ ở những năm công ty cổ phần chia cổ tức
Cho phép cổ đông được nhận cổ tức của cả những năm công ty cổ phần không chia cổ tức
Cho phép cổ đông nhận cổ tức chỉ ở những năm công ty cổ phần thông báo chia cổ tức
D. Cho phép cổ đông được nhận cổ tức của cả những năm công ty cổ phần không chia cổ tức. Cổ tức của những năm này sẽ được thanh toán vào năm công ty chia cổ tức
Khi tách hoặc gộp cổ phiếu phổ thông đang lưu hành thì:
Không có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn
Có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn
Số lượng cổ phiếu phổ thông giảm đi tương ứng với tỷ lệ tách hoặc gộp cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu phổ thông tăng lên hoặc giảm đi tương ứng với tỷ lệ tách hoặc gộp cổ phiếu
Mức cổ tức chia cho cổ đông phụ thuộc vào:
Tỷ lệ cổ tức được hưởng
Loại cổ phiếu do cổ đông nắm giữ
Thời gian lưu hành của cổ phiếu do cổ đông nắm giữ
Loại cổ phiếu và thời gian lưu hành của cổ phiếu do cổ đông nắm giữ
Trường hợp chưa đến thời gian gọi vốn nhưng có cổ đông góp vốn trước hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211…/ Có TK 4111
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211…/ Có TK 3388
Nợ TK 3388/ Có TK 4111
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211…/ Có TK 331
Khi phát hành trái phiếu thường theo mệnh giá, lãi trái phiếu trả vào thời điểm đáo hạn, từng kỳ kế toán tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 627/ Có TK 353
Nợ TK 635/ Có TK 335
Nợ TK 242/ Có TK 335
Nợ TK 642/ Có TK 335
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được ghi:
Tăng phần nợ gốc của trái phiếu
Vốn hóa
Giảm phần nợ gốc của trái phiếu
Ghi tăng chi phí tài chính
Cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là:
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là:
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, kế toán ghi:
Nợ TK 418/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Nợ TK 441/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Nợ TK 421/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Nợ TK 414/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Khi đáo hạn trái phiếu chuyển đổi, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, kế toán ghi:
Nợ TK 4113/ Có TK 4112
Nợ TK 3432/ Có TK 4111
Nợ TK 4112/ Có TK 4111
Nợ TK 3432/ Có TK 4112
Khi công ty cổ phần tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Có TK 419 Có TK 4212
Nợ TK 111, 112 Có TK 419 Có TK 4112
Nợ TK 111, 112 Nợ TK 4112 Có TK 419
Nợ TK 111, 112 Nợ TK 4212 Có TK 419
Công ty cổ phần E hiện có 60,000 cổ phần, mệnh giá 10,000 đồng/cổ phần. Số cổ phần này được sở hữu bởi 30 cổ đông, trong đó cổ đông Fa sở hữu 4,000 cổ phần. Công ty dự kiến giảm vốn do thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh và số lượng cổ phần bị thu hồi của cổ đông Fa là 300 cổ phần. Khi đó, số tiền cổ đông A nhận được là:
40,000,000 đồng
20,000,000 đồng
3,000,000 đồng
30,000,000 đồng
Công ty cổ phần C hiện có 100,000 cổ phiếu phổ thông đang lưu hành, mệnh giá 20,000 đồng/cổ phiếu. Công ty dự kiến giảm vốn do thu hẹp quy mô kinh doanh bằng cách thu hồi cổ phiếu của các cổ đông và phát lại cổ phiếu mới với mệnh giá 10,000 đồng/cổ phiếu. Cổ đông M sở hữu 25,000 cổ phiếu, khi đó cổ đông M nhận được số tiền công ty trả do giảm vốn là:
25,000,000 đồng
250,000,000 đồng
2,500,000 đồng
2,500,00
Công ty cổ phần A có số cổ phiếu ưu đãi không lũy kế trị giá 200,000,000 đồng, tỷ lệ cổ tức 15%/năm. Năm N-2, N-1 công ty không thông báo cổ tức và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm N là 300,000,000 đồng. Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông năm N là:
270,000,000 đồng
300,000,000 đồng
240,000,000 đồng
210,000,000 đồng
Năm N, công ty cổ phần A mua lại số cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá 100,000,000 đồng với giá 90,000,000 đồng. Lợi nhuận sau thuế trong kỳ của công ty là 250,000,000 đồng. Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông trong kỳ là: (không tính đến các yếu tố khác)
10,000,000 đồng
250,000,000 đồng
240,000,000 đồng
260,000,000 đồng
Năm N, công ty cổ phần A phát hành 1,200 cổ phiếu phổ thông vào ngày 10/3. Vậy số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành tăng trong kỳ là:
976.44
800
900
1,200
Công ty cổ phần A đang lưu hành 2 loại cổ phiếu: 10,000 cổ phiếu ưu đãi cổ tức 5%, mệnh giá 10,000 đồng/cổ phiếu và 30,000 cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10,000 đồng/cổ phiếu. Năm N có lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 300,000,000 đồng. Số cổ tức phải trả cho cổ phiếu ưu đãi năm N là (biết cổ phiếu ưu đãi tích lũy cổ tức và không dự phần, hai năm trước chưa trả cổ tức)
285,000,000 đồng
300,000,000 đồng
295,000,000 đồng
15,000,000 đồng
Năm N, công ty cổ phần A mua lại 1,000 cổ phiếu phổ thông vào ngày 1/8. Vậy số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành giảm trong kỳ là:
419.18
416.67
333.33
1,000
Công ty cổ phần A đang lưu hành 2 loại cổ phiếu: 10,000 cổ phiếu ưu đãi không tích lũy cổ tức và dự phần tối đa 4% với mệnh giá 10,000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ cổ tức được hưởng 5%; 30,000 cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10,000 đồng/cổ phiếu. Năm N có lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 300,000,000 đồng. Tổng số cổ tức phải trả cho cổ phiếu ưu đãi năm N là:
5,000,000 đồng
15,000,000 đồng
9,000,000 đồng
4,000,000 đồng
Công ty cổ phần A có số lượng cổ phiếu phổ thông thay đổi trong năm N như sau: Số lượng cổ phiếu lưu hành ngày 1/1 là 1,000. Ngày 1/5 phát hành 500 cổ phiếu. Ngày 1/10 mua lại 300 cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm N là:
1,200
1,800
1,258.33
1,260
Công ty cổ phần A phát hành trái phiếu thường, có phụ trội, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, gốc và lãi trả khi đáo hạn trái phiếu. Tại thời điểm phát hành, kế toán ghi:
Nợ TK 112; Nợ TK 34312/ Có TK 34311
Nợ TK 112/ Có TK 34311; Có TK34312
Nợ TK 112; Nợ TK 34313/ Có TK 34311
Nợ TK 112/ Có TK 34311; Có TK 34313
Trường hợp phát hành trái phiếu thường theo mệnh giá, lãi trái phiếu trả khi đáo hạn. Khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp thanh toán tiền gốc và lãi cho trái chủ, kế toán ghi:
Nợ TK 242; Nợ TK 34311/ Có TK 111, 112
Nợ TK 335/ Có TK 111, 112
Nợ TK 335; Nợ TK 34311/ Có TK 338
Nợ TK 335; Nợ TK 34311/ Có TK 111, 112
Khi phát hành trái phiếu thường có phụ trội, lãi trái phiếu trả trước tại thời điểm phát hành, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112; Nợ TK 242/ Có TK 34313; Có TK 34311
Nợ TK 111, 112; Nợ TK 242/ Có TK 34312; Có TK 34311
Nợ TK 111, 112/ Có TK 34313; Có TK 34311
Nợ TK 111, 112; Nợ TK 34313/ Có TK 242; Có TK 3
Công ty cổ phần Y phát hành 4,500 trái phiếu thường, giá phát hành bằng mệnh giá là 1,000,000 đồng/trái phiếu, trái phiếu có giá trị trong vòng 5 năm với lãi suất 9%/năm, trả lãi ngay tại thời điểm phát hành. Định kỳ, kế toán phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kì (tính vào chi phí tài chính) như sau:
Nợ TK 635: 405,000,000 Có TK 242: 405,000,000
Nợ TK 635: 81,000,000 Có TK 242: 81,000,000
Nợ TK 635: 450,000,000 Có TK 242: 450,000,000
Nợ TK 242: 405,000,000 Có TK 635: 405,000,000
Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh phát hành 100,000 cổ phần trong nội bộ công ty, mệnh giá 10,000 đồng/cổ phần, giá phát hành là 8,500 đồng/cổ phần. Toàn bộ số tiền phát hành đã được chuyển vào tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán phản ánh nghiệp vụ phát sinh như sau:
Nợ TK 112: 85,000,000 Nợ TK 4112: 15,000,000 Có TK 4111: 100,000,000
Nợ TK 112: 100,000,000 Có TK 4111: 85,000,000 Có TK 4112: 15,000,000
Nợ TK 112: 8,500,000 Nợ TK 4112: 1,500,000 Có TK 4111: 10,000,000
Nợ TK 112: 100,000,000 Nợ TK 4112: 15,000,000 Có TK 4111: 115,000,000
Công ty cổ phần sữa Vinamilk phát hành một lượng trái phiếu thường có tổng trị giá 30,000,000,000 đồng, mệnh giá 1,000,000 đồng/trái phiếu, có giá trị trong vòng 3 năm với lãi suất 10%/năm. Lãi suất trên thị trường vào thời điểm phát hành trái phiếu là 8%/năm. Tổng trị giá phát hành trái phiếu là: (làm tròn sau dấu chấm hai chữ số và thực hiện ở bước cuối cùng)
23,814,967,230 đồng
31,546,258,193.11 đồng
7,732,500,000 đồng
1,051,550 đồng
Câu 32. Trường hợp chưa đến thời gian gọi vốn nhưng có cổ đông góp vốn trước hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211…/ Có TK 4111
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211…/ Có TK 3388
Nợ TK 3388/ Có TK 4111
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211…/ Có TK 331
Câu 33. Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi phát sinh được ghi:
Bên Nợ TK 4112
Bên Nợ TK 4113
Bên Nợ TK 3432
Bên Nợ TK 4212
Câu 34. Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán ghi:
Nợ TK 441/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Nợ TK 421/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Nợ TK 418/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Nợ TK 414/ Có TK 4111; Có TK 4112 (nếu có)
Câu 35. Khi đáo hạn trái phiếu chuyển đổi, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, kế toán ghi:
Nợ TK 4113/ Có TK 4112
Nợ TK 3432/ Có TK 4111
Nợ TK 4112/ Có TK 4111
Nợ TK 3432/ Có TK 4112
Câu 36. Công ty cổ phần E hiện có 60,000 cổ phần, mệnh giá 10,000 đồng/cổ phần. Số cổ phần này được sở hữu bởi 30 cổ đông, trong đó cổ đông Fa sở hữu 4,000 cổ phần. Công ty dự kiến giảm vốn do thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh và số lượng cổ phần bị thu hồi của cổ đông Fa là 300 cổ phần. Khi đó, số tiền cổ đông A nhận được là:
40,000,000 đồng
20,000,000 đồng
3,000,000 đồng
30,000,000 đồng
Câu 37. Công ty M phát hành 10,000 trái phiếu chuyển đổi mệnh giá 100,000 đồng/trái phiếu, thời hạn 3 năm..., giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành được xác định là 875,632,000 đồng thì giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi là:
124,386,000 đồng
142,368,000 đồng
124,378,000 đồng
124,368,000 đồng
Công ty cổ phần B hiện có 50,000 cổ phần, mệnh giá 10,000 đồng/cổ phần. Số cổ phần này được sở hữu bởi 20 cổ đông, trong đó cổ đông A sở hữu 2,000 cổ phần. Công ty dự kiến giảm vốn do thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh và số lượng cổ phần thu hồi của cổ đông A là 200 cổ phần. Khi đó, số tiền cổ đông A nhận được là:
200,000 đồng
2,000,000 đồng
2,200,000 đồng
20,000 đồng
Công ty cổ phần HPT phát hành cổ phiếu để đầu tư vào công ty con. Tổng mệnh giá 12,000,000 đồng, giá phát hành do hội đồng góp vốn thống nhất là 12,500,000 đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 221: 12,500,000 Có TK 4112: 500,000 Có TK 4111: 12,000,000
Nợ TK 221: 12,000,000 Nợ TK 4112: 500,000 Có TK 4111: 12,500,000
Nợ TK 221: 12,500,000 Có TK 4111: 500,000 Có TK 4112: 12,000,000
Nợ TK 4111: 12,500,000 Có TK 4112: 500,000 Có TK 221: 12,000,000
Ngày 20/10/N, Công ty cổ phần HPT tái phát hành toàn bộ cổ phiếu quỹ đã mua ngày 05/10/N, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng 90,000,000 đồng. Biết rằng, ngày 05/10/N, công ty mua lại 10,000 cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, mệnh giá 10,000 đồng/cổ phiếu, đã thanh toán bằng chuyển khoản 110,000,000 đồng. Ngày 20/10/N, kế toán ghi:
Nợ TK 112: 90,000,000 Nợ TK 4112: 20,000,000 Có TK 419: 110,000,000
Nợ TK 112: 110,000,000 Có TK 4112: 20,000,000 Có TK 419: 90,000,000
Nợ TK 112: 90,000,000 Nợ TK 4112: 20,000,000 Có TK 4111: 110,000,000
Nợ TK 112: 90,000,000 Nợ TK 4212: 20,000,000 Có TK 419: 110,000,000
Khi phát hành cổ phần, chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành được kế toán hạch toán vào:
Chi phí tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính
Nguồn vốn chủ sở hữu
Các câu trên đều sai
Theo quy định hiện hành, tiền thu sử dụng vốn được:
Nộp ngân sách
Nộp cấp trên
Bổ sung vốn kinh doanh của DN
Các câu trên đều sai
Các quỹ của DN được trích lập từ:
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận để lại
Lợi nhuận tích luỹ
Số lợi nhuận được chia từ liên doanh được hạch toán vào:
NV kinh doanh
LN tích luỹ
DT hoạt động TC
Thu nhập khác
Quỹ dự phòng tài chính được hình thành từ các nguồn:
Các khoản dự phòng giảm giá
LNST
LNTT
Các câu trên đều sai
Khi phát hành trái phiếu, kế toán công ty ghi:
Tăng vốn điều lệ của DN
Tăng vốn cổ phần của DN
Tăng nợ phải trả
Giảm vốn kinh doanh
Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cuối kì được xử lí bằng cách:
Ghi tăng vốn kinh doanh
Ghi giảm vốn kinh doanh
Ghi vào lợi nhuận chưa phân phối
A hoặc B
Quỹ dự phòng tài chính được dùng để
Bù đắp các rủi ro trong kinh doanh
Bù lỗ
Bổ sung vốn kinh doanh
Tất cả đều đúng
Mệnh giá cổ phần là:
Giá trị danh nghĩa của một cổ phần
Gián bán của một cổ phần
Giá bán của một cổ phiếu
Các câu trên đều sai
Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, kế toán ghi:
Giảm lợi nhuận sau thuế
Giảm lợi nhuận tích luỹ
Giảm lợi nhuận để lại
Tăng chi phí kinh doanh
Chênh lệch đánh giá lại tài sản phát sinh khi:
Đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước
Đánh giá lại tài sản trong nghiệp vụ hợp nhất, sáp nhập các công ty
Chênh lệch giữa giá bán và giá gốc của tài sản
A và B
Quỹ phúc lợi của DN có thể được dùng để:
Chi tiêu cho hoạt động phúc lợi
Chi mua sắm tài sản cố định dùng cho kinh doanh
Bổ sung vốn kinh doanh
Tất cả đều đúng
Số dư Có cuối kì của tài khoản Nguồn vốn kinh doanh (411) thể hiện:
Nguồn vốn kinh doanh (thuộc vốn chủ sở hữu) hiện có của DN
Vốn điều lệ của DN
Vốn pháp định của DN
Nguồn vốn kinh doanh của DN
Khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp phạt do vi phạm hợp đồng được trừ vào:
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Quỹ phúc lợi
Các câu trên đều sai
Khoảng lỗ của doanh nghiệp có thể được chuyển lỗ sang các năm tiếp theo trong:
5 năm
4 năm
3 năm
Các câu trên đều sai
Quyền của cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông là:
Tham dự và phát biểu trực tiếp trong đại hội cổ đông
Được nhận cổ tức, tự do bán cổ phần
Cổ tức trả cố định hàng năm
A và B
Công ty bù lỗ bằng cách huy động thành viên góp bằng chuyển khoản. 3 thành viên có tỷ lệ vốn góp lần lượt là 40%, 35%, 25%. Vậy số lỗ mỗi thành viên phải bù là bao nhiêu? Ghi ntn?
240,210,150 Nợ TK 4111/Có TK 4212: 600
240,210,150 Nợ TK 4112/ Có TK 4211: 600
240,210,150 Nợ TK 112/ Có TK 4211:600
240,210,150 Nợ TK 4111/ Có TK 1388: 600
Giá bán cổ phần quỹ là 0.18, giá mua cổ phần quỹ là 0.165, số lượng cổ phẩn quỹ bán là 30.000 cổ phần.Mệnh giá 0.1/CP. Vậy chênh lệch giá trị cổ phần sẽ là bao nhiêu? Ghi nợ hay có của TK nào
450 và Có TK 4212
2400 và có TK 4212
450 và có TK 4112
2400 và Có TK 4112
phân loại công ty theo quy mô dựa theo tiêu thức nào:
Vốn, lao động bình quân
Tài sản, công nợ
Thị phần, vốn góp
Đáp án khác
Công ty A thanh toán 20.000 trái phiếu chuyển đổi đáo hạn, tổng số vốn gốc của trái phiếu là 18.000, mệnh giá cổ phần thanh toán trái phiếu chuyển đổi là 0.1/ cổ phần. Giá phát hành 0.15/ cổ phần. Vậy số lượng cổ phần phải trả là bao nhiêu? Và ghi thế nào nghiệp vụ trả trái phiếu chuyển đổi bằng cổ phiếu
120.000 và ghi Nợ TK 3432, Có TK 4111, Có TK 4112
120.000 và ghi nợ TK 3388, Có TK 4111, Có TK 4112
120.000 và ghi nợ TK 3388, Có TK 4112
120.000 và ghi nợ TK 3432, Có TK 4111, 421
Nếu chia – tách, sáp nhập – hợp nhất có đánh giá lại tài sản của đơn vị bị chia, bị hợp nhất thì Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xử lí ntn?
Hoà nhập và giá vốn hàng bán
Hoà nhập và lợi nhuận chưa phân phối
Giảm giá gốc hàng tồn kho
