wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 2.1

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

2.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm "liên hệ" trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

d)

Sự ràng buộc

3.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật chất - lượng

4.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

b)

Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

c)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng

d)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

5.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nôn nóng, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ

b)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ

c)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

d)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

6.

Nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:

a)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

b)

Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng

c)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

d)

Sự thay đổi về chất luôn diễn ra trước sự thay đổi về lượng

7.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Vạch ra phương thức của sự phát triển

8.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ (chọn 2 đáp án trả lời đúng):

a)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Sự tác động theo cách vừa đối hối, vừa loại trừ, vừa chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

9.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

c)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

d)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

10.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Ràng buộc nhau

b)

Nương tựa nhau

c)

Phủ định, bài trừ nhau

d)

Đấu tranh với nhau

11.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người

b)

Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

d)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng

12.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Không điều hòa mâu thuẫn

c)

Áp đặt giải pháp chủ quan

d)

Bỏ qua điều kiện khách quan

13.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

c)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

d)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

14.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

c)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

d)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập

15.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Các bộ phận, thuộc tính chung tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng

c)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập

d)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

16.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?

a)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

b)

Giống hệt cái cũ

c)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

d)

Luôn kém tiến bộ hơn

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự đồng thuận tuyệt đối

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

d)

Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ

19.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:

a)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Phủ định của phủ định

d)

Nhân quả

20.

Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bảo thủ trong giải quyết mâu thuẫn vì:

a)

Vì mâu thuẫn không quan trọng

b)

Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời

c)

Vì giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi

d)

Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi

21.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Giữ nguyên mọi thứ như cũ

b)

Tiếp thu có chọn lọc những yếu tố tích cực của cái cũ để phát triển

c)

Phủ định sạch trơn, cắt đứt mọi liên hệ với cái cũ

d)

Loại bỏ những yếu tố lỗi thời, đồng thời cải biến cái cũ theo hướng tiến bộ

22.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa

b)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

c)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

d)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động

23.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

b)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

c)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc

d)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

24.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp

b)

Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

25.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

b)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

d)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển