Font size
WorksheetsKinh tế vĩ mô — Tín chỉ 1 (worksheet_questions)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế
GDP danh nghĩa:
Được tính theo giá của năm gốc
Được tính theo giá cố định
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
Được tính theo giá hiện hành
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2016, một lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2016 và được bán trong năm 2017 được tính là:
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Xuất khẩu ròng
Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt Nam là:
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Xuất khẩu ròng
Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến:
Sự thay đổi giá cả tương đối
Sự thay đổi mức giá chung
Thất nghiệp
Mức sống
Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:
Thất nghiệp thấp
Giá cả ổn định
Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững
Thất nghiệp thấp, giá cả ổn định, tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Xuất khẩu ròng
Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu:
Các yếu tố quyết định lạm phát
Thị phần tương đối giữa ACB và Sacombank trên thị trường
Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam
Cán cân thương mại của Việt Nam
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi:
Khấu hao
Khấu hao và thuế gián thu
Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty
Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội
Giá trị sản lượng của một hàng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
Xuất khẩu ròng
Giá trị gia tăng
Lợi nhuận
Khấu hao
Nhân tố nào là nhân tố chính ảnh hưởng đến tiêu dùng của hộ gia đình:
Thu nhập khả dụng
Thu nhập dự toán
Lãi suất
Thu nhập
Thu nhập khả dụng là phần thu nhập các hộ gia đình nhận được:
Sau khi đã nộp các khoản thuế cá nhân, bảo hiểm xã hội và nhận thêm các khoản chi
Phí chuyển nhượng của chính phủ
Do cung ứng các yếu tố sản xuất
Sau khi đã trừ đi phần tiết kiệm
Tiêu dùng có mối quan hệ:
Nghịch chiều với thu nhập dự tính
Cùng chiều với thu nhập khả dụng
Cùng chiều với lãi suất
Không có đáp án đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Khi Yd = 0 thì tiêu dùng vẫn là số dương
MPC + MPS = 1
MPC không thể lớn hơn MPS
MPC và MPS luôn luôn trái dấu
Xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS):
Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn không
Phải có giá trị lớn hơn 1
Phải có giá trị giữa 0 và 1
Phải có giá trị trong khoảng từ 1/2 đến 1
Trong mô hình AS - AD, đường tổng cầu (AD) phản ánh mối quan hệ giữa:
Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế
Thu nhập thực tế và GDP thực tế
Mức giá chung và tổng lượng cầu hàng hoá, dịch vụ
Mức giá chung và GDP danh nghĩa
Trong mô hình AS - AD, đường tổng cung (AS) phản ánh mối quan hệ giữa:
Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế
Thu nhập thực tế và GDP thực tế
Mức giá chung và tổng lượng cung hàng hoá, dịch vụ
Mức giá chung và GDP danh nghĩa
Biến nào sau đây có thể mà không làm dịch chuyển đường tổng cầu (AD):
Lãi suất
Mức giá chung
Thuế thu nhập
Cung tiền
Xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC):
Có giá trị âm khi tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng
Phải có giá trị lớn hơn 1
Phải có giá trị giữa 0 và 1
Phải có giá trị trong khoảng từ 1/2 đến 1
Đường tiêu dùng (C) mô tả mối quan hệ giữa:
Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình
Mức tiêu dùng và mức tiết kiệm của các hộ gia đình
Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình
Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức GDP thực tế
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2016 của Việt Nam:
Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2016 tại công ty xe đạp Thống nhất
Dịch vụ cắt tóc trong năm 2016
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2016
Một căn hộ được xây dựng năm 2015 và được bán lần đầu tiên trong năm 2016
Trong tài khoản thu nhập quốc dân, khoản mục nào dưới đây không được tính trong đầu tư:
Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới
Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
Hộ gia đình mua nhà ở mới
Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp
Khoản mục nào sau đây sẽ làm tăng GDP năm nay:
Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu:
Công việc nội trợ
Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp
Giá trị hàng hoá trung gian
Dịch vụ tư vấn
Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào:
Cả GDP và GNP của Việt Nam
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
Cả GDP và GNP của Nhật Bản
GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2016 là 6,6%. Điều đó có nghĩa là:
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2016 bằng 106,6% so với năm gốc
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2016 bằng 106,6% so với năm 2015
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2016 bằng 106,6% so với năm gốc
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2016 bằng 106,6% so với năm 2015
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2016 là 6,7%. Điều đó có nghĩa là:
GDP danh nghĩa của năm 2016 tăng 6,7% so với năm gốc
GDP danh nghĩa của năm 2016 tăng 6,7% so với năm 2015
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 tăng 6,7% so với năm gốc
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 tăng 6,7% so với năm 2015
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó:
Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa
GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi
Khoản nào sau đây KHÔNG phải là thuế gián thu trong kinh doanh:
Thuế giá trị gia tăng
Thuế môn bài
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia:
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập cá nhân
Thu nhập khả dụng
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Giá năm hiện hành bằng giá năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
Giá của năm đó bằng giá của năm gốc
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:
D phản ánh giá của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đã điện mua
Giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI
CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi
CPI sử dụng quyền số thay đổi, còn D sử dụng quyền số cố định
Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỉ đồng năm 1 và 2150 tỉ đồng năm 2 và giá cả năm 2 cao hơn năm 1, khi đó:
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
GNP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1
GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
Chưa đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế
Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa GNP và NNP:
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá giảm
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng
NNP không thể lớn hơn GNP
NNP luôn lớn hơn GNP
Giỏ hàng hoá được sử dụng để tính CPI bao gồm
Nguyên vật liệu được các doanh nghiệp mua
Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong nước
Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua
Tất cả các sản phẩm tiêu dùng
Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỉ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là
-4%
3%
4%
10%
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình
Thực phẩm
Y tế và giáo dục
Tất cả nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi chỉ số CPI tăng từ 110% lên 160%. Nhìn chung mức sống của bạn đã:
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là:
GDP thực tế bình quân đầu người
GDP thực tế
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người
Nếu GDP lớn hơn GNP ở Việt Nam thì:
Giá trị người nước ngoài sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn người Việt Nam sản xuất ở nước ngoài
Giá trị người nước ngoài sản xuất ở Việt Nam ít hơn người Việt Nam sản xuất ở nước ngoài
GDP thực lớn hơn GDP danh nghĩa
GDP thực nhỏ hơn GDP danh nghĩa
Khi tổng cung vượt tổng cầu, hiện tượng xảy ra ở các doanh nghiệp:
Tăng lợi nhuận
Giảm hàng tồn kho
Tăng hàng tồn kho
Tồn kho không đổi và sản lượng sẽ giảm
Câu nào dưới đây là đúng khi đề cập đến mối quan hệ giữa MPC và MPS?
Nếu MPC tăng, thì MPS cũng tăng
Nếu MPS giảm, thì MPC cũng giảm
MPC − MPS = 1
MPC + MPS = 1
Trên phần đường tiêu dùng nằm phía trên đường 45 độ, các hộ gia đình:
Chi tiêu tất cả phần thu nhập tăng thêm
Đang tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ
Đang tiết kiệm một phần thu nhập khả dụng của họ
Tăng tiết kiệm
Nếu hàm tiêu dùng là C = 50 + 0,8 Y_d, thì hàm tiết kiệm sẽ là:
S = 50 + 0,2 Y_d
S = 50 − 0,2 Y_d
S = − 50 + 0,2 Y_d
S = − 50 + 0,8 Y_d
Nếu hàm tiết kiệm là S = − 25 + 0,4 Y_d thì hàm tiêu dùng sẽ có dạng:
C = − 25 + 0,4 Y_d
C = 25 − 0,4 Y_d
C = 25 + 0,6 Y_d
C = 25 − 0,4 Y_d
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình giảm mức tiết kiệm?
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai
Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm, Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai và Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình
Thu nhập gia tăng nhưng sự gia tăng tiêu dùng tự định sẽ càng nhỏ khi:
MPM càng nhỏ
MPS càng lớn
Thuế suất càng cao
MPS không đổi
Trong nền kinh tế giản đơn, ở trạng thái cân bằng lượng hàng tồn kho ngoài kế hoạch:
Phụ thuộc vào mức tiêu dùng
Bằng không
Bằng sản lượng trừ tiêu dùng
Luôn dương
Nếu xuất khẩu là X = 400, và hàm nhập khẩu là IM = 100 + 0,4 Y, thì hàm xuất khẩu ròng là:
NX = 500 + 0,4 Y
NX = 500 − 0,4 Y
NX = 300 + 0,6 Y
NX = 300 − 0,4 Y
Tiết kiệm lớn hơn không khi các hộ gia đình:
Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng
Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu
Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng
Cân cân ngân sách chính phủ:
Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái
Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ
Luôn phụ thuộc vào những biến động kinh tế trong ngắn hạn
Luôn thâm hụt ở tất cả các nước
Tăng chi tiêu chính phủ sẽ:
Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng thuế
Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng phát hành tiền
Không ảnh hưởng đến tổng cầu nếu nó được sử dụng cho quốc phòng
Làm tổng cầu tăng nhiều hơn so với giảm thuế cùng một lượng
Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách cơ cấu bằng cách:
Tăng chi tiêu chính phủ vì nó làm tăng thu nhập và tổng doanh thu từ thuế
Tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tiêu dùng của các hộ gia đình
Giảm chi tiêu và tăng thuế
Không thể khắc phục được bởi vì đây là hiện tượng cố hữu của nền kinh tế
Thâm hụt ngân sách khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng nhân công được gọi là:
Thâm hụt thực tế
Thâm hụt chu kỳ
Thâm hụt cơ cấu
Thâm hụt dự kiến
Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25, giá trị của số nhân chi tiêu là:
0,75
1,5
3
4
Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25, giá trị của số nhân thuế là:
− 0,75
− 1,5
− 3
− 4
Điều nào dưới đây được coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự biến động của đầu tư?
Sự thay đổi lãi suất thực tế
Sự thay đổi kỳ vọng về triển vọng thị trường trong tương lai
Sự thay đổi lạm phát dự tính
Sự thay đổi lãi suất danh nghĩa
Độ dốc của đường tiêu dùng bằng:
C/Y_d
MPC
1 − MPS
MPC hoặc 1 − MPS
Độ dốc của đường tiết kiệm bằng:
S/Y_d
1 − MPC
MPS
1 − MPC hoặc MPS
Xét nền kinh tế giản đơn. Giả sử thu nhập = 800; tiêu dùng tự định = 200; xu hướng tiết kiệm cận biên = 0,3. Tiêu dùng bằng:
690
590
760
Không phải các kết quả trên
Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng:
50%
100%
200%
Không đủ thông tin để tính
Khoản tiền 100 triệu đô la Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 100 triệu đô la
Tiêu dùng tăng 100 triệu đô la
Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đô la
Đầu tư tăng 100 triệu đô la và Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đô la
Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 1 tỉ đồng
Tiêu dùng tăng 1 tỉ đồng
Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng
Đầu tư tăng 1 tỉ đồng và Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng
Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800 triệu đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 800 triệu đồng
Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng
Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng
Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng và Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng
Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe Super Dream được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2015 với giá 1 nghìn đô la. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2016 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 1 nghìn đô la và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn đô la
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại
Tiêu dùng tăng 1 nghìn đô la và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn đô la
Tiêu dùng tăng 1 nghìn đô la và đầu tư giảm 1 nghìn đô la
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng vào GDP là:
1 triệu đồng
2 triệu đồng
3 triệu đồng
6 triệu đồng
Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4305 tỉ đồng
4000 tỉ đồng
4200 tỉ đồng
2600 tỉ đồng
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng. Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể cho rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
1300 tỉ đồng
2000 tỉ đồng
2300 tỉ đồng
2600 tỉ đồng
Nếu CPI của năm 2016 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2016 là 5%, thì CPI của năm 2015 là:
135%
125%
131,5%
130%
Nếu chỉ số giá tiêu dùng năm 2015 là 120% và tỉ lệ lạm phát của năm 2016 là 10%, thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2016 là:
130
132
144
110
Nếu mức giá chung là 130 cho năm 2015 và 136,5 cho năm 2016, thì tỉ lệ lạm phát của năm 2016 là:
5%
6%
36,5%
Không thể tính được vì không biết năm cơ sở
Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
Lạm phát được đo lường bằng các chỉ số nào sau đây ngoại trừ chỉ số:
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá sản xuất
Chỉ số giá thành phẩm
Chỉ số giá của Việt Nam 2016 tính theo bao nhiêu giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng điển hình mua:
9
10
11
12
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiết kiệm là S = -100 + 0,2Yd. Số nhân chi tiêu chính phủ là:
0,8
1,25
4
5
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C= 100 + 0,8Yd. Số nhân thuế là:
-0,8
-1,25
-4
-5
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y - T). Nếu chính phủ giảm chi tiêu 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Giảm 5 tỉ đồng
Giảm 4 tỉ đồng
Tăng 5 tỉ đồng
Tăng 4 tỉ đồng
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y - T). Nếu thuế giảm 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Giảm 5 tỉ đồng
Giảm 4 tỉ đồng
Tăng 5 tỉ đồng
Tăng 4 tỉ đồng
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C= 100 + 0,8(Y - T). Nếu cả thuế và chi tiêu chính phủ đều tăng 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Không thay đổi
Tăng 3 tỉ đồng
Tăng 1 tỉ đồng
Giảm 4 tỉ đồng
Nếu đầu tư tăng 100, và chi tiêu chính phủ giảm 100, điều nào dưới đây sẽ đúng?
Thu nhập sẽ tăng 100
Thu nhập sẽ tăng một lượng bằng tích của số nhân với 100
Thu nhập sẽ không thay đổi
Thu nhập sẽ tăng, nhưng chúng ta không biết chính xác bao nhiêu
Nếu hàm tiết kiệm có dạng S = -200 + 0,1Yd và thuế suất biên là 0,2 (T=0,2Y), khi đó tăng thu nhập 200 sẽ làm tăng tiêu dùng lường là :
144
200
288
Không phải các kết quả trên
Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 500 + 0,8Yd; Đầu tư: I = 440; G = 300; Thuế ròng : T = 300. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế:
1000
4000
5000
Không phải các kết quả trên
Giả sử đầu tư tăng thêm 250 và xuất khẩu tăng thêm 650. Với xu hướng tiêu dùng cận biên từ thu nhập quốc dân (MPC) là 0,8 và xu hướng nhập khẩu cận biên MPM = 0,05 (thuế suất bằng 0) thì thu nhập quốc dân sẽ tăng thêm:
900
2025
3600
4500
Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8, thuế suất bằng 0,2 và xu hướng nhập khẩu cận biên bằng 0,3, thì khi đầu tư giảm bớt 132 tỉ đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ giảm bớt:
132 tỉ
240 tỉ
32 tỉ
200 tỉ
Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập. Nếu hàm tiêu dùng là C = 400 + 0,75.Yd, thì ảnh hưởng của việc giảm thuế đi 100 đến mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu?
Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 400
Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 300
Sản lượng cân bằng sẽ giảm đi 300
Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 100
Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS) của hộ gia đình đó:
Bằng 0,25
Mang giá trị âm
Bằng 1,33
Không đủ dữ liệu để tính
Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) của hộ gia đình đó:
Bằng 1
Bằng 0,75
Mang giá trị âm
Bằng 1,33
Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:
Tăng mức giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế
Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được một mức sản lượng cao hơn
Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí
Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì:
Nhu cầu về tiêu dùng ít co dãn với giá cả ở mức sản lượng thấp
Các doanh nghiệp có các nguồn lực chưa sử dụng
Lợi nhuận thông thường cao ở phần này của đường tổng cung do đó các doanh nghiệp sẵn sàng mở rộng sản xuất
Sản lượng cố định
Giá sử vào năm 2016, Honda Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho do chưa bán được. Như vậy, trong năm 2016:
Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn 0
Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm thứ 2 đều cao hơn trong năm thứ 1 thì:
GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1
GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1
GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1
Từ năm 2010 đến 2016, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa. Điều này cho thấy:
Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này
Người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập
Mức giá chung đã tăng trong thời kỳ này
Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong GDP danh nghĩa
Nếu quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 2010, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 2010, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn có thể khẳng định rằng:
Lạm phát đã tăng từ năm 2010
Lạm phát đã giảm từ năm 2010
2010 là năm cơ sở
Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 2010
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
Chỉ khi mức giá chung tăng
Chỉ khi lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng
Khi mức giá chung tăng hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải và đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Cả đường tổng cung và tổng cầu đều dịch chuyển sang trái
Tiến bộ công nghệ sẽ làm dịch chuyển:
Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cầu sang phải
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải, nhưng đường tổng cung dài hạn không thay đổi vị trí
Đường tổng cung dài hạn sang phải, nhưng đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí
Cả hai đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm. Khi đó đường AS ngắn hạn:
và AS dài hạn đều dịch chuyển sang trái
và AS dài hạn đều dịch chuyển sang phải
Không thay đổi vị trí, nhưng đường AS dài hạn dịch chuyển sang trái
Sẽ dịch chuyển sang trái, nhưng đường AS dài hạn không thay đổi vị trí
Khi OPEC tăng giá dầu, thì:
Tỉ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng
GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm
Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu
Giá cả ở các nước nhập khẩu dầu mỏ không thay đổi
Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cung:
Giá nhiên liệu nhập khẩu
Mức giá chung
Thuế đánh vào nguyên liệu
Tiền công
Đường tổng cung ngắn hạn (AS ngắn hạn) được xây dựng dựa trên giả thiết:
Mức giá cố định
Giá các yếu tố sản xuất cố định
Sản lượng cố định
Lợi nhuận cố định
Khái niệm về tiền đô là:
Là một phương tiện có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch
Bao gồm những đồng tiền giấy trong tay công chúng
Là một phương tiện có thể sử dụng để chuyển sức mua sang tương lai và là đơn vị hạch toán
Tất cả các điều trên
Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1?
Tiền mặt
Tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại
Tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại
Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:
Để giao dịch
Để dự phòng
Để chuyển sức mua sang tương lai
Giảm rủi ro cho danh mục đầu tư
Hoạt động nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương?
Đóng vai trò là "người cho vay cuối cùng" đối với các ngân hàng thương mại
Giữ tiền gửi của các ngân hàng thương mại
Giữ tiền gửi của công chúng
Điều tiết lãi suất thị trường
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không thay đổi
GDP thực tế không thay đổi
Cung tiền bằng với cầu tiền
GDP thực tế thay đổi
Cơ sở tiền tệ bằng:
Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân hàng
Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với tiền gửi ngân hàng
M1
Tổng tiền gửi ngân hàng
Khoản mục nào dưới đây được coi là một khoản mục nợ đối với một ngân hàng thương mại?
Khoản tiền mà ngân hàng cho các cá nhân vay
Khoản tiền mà ngân hàng cho các ngân hàng khác vay
Trái phiếu mà ngân hàng mua
Tiền gửi tại ngân hàng
Đường LM mô tả hình dạng:
Lãi suất và sản lượng phụ thuộc lẫn nhau
Thị trường tiền tệ luôn cân bằng
Lãi suất cân bằng
Sản lượng cân bằng
Đường IS cho biết:
Mọi điểm thuộc đường IS được xác định trong điều kiện thị trường sản phẩm cân bằng
Lãi suất được xác định trong điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng
Sản lượng càng tăng lãi suất giảm
Không có đáp án đúng
Điểm cân bằng trong mô hình IS–LM cho biết:
Sự cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường hàng hóa và tiền tệ
Sự phân bố tối ưu giữa các loại tài sản của người dân
Sự cân bằng ở thị trường hàng hóa
Sự cân bằng ở thị trường tiền tệ
Sự thay đổi của nhân tố nào sau đây làm đường LM dịch chuyển:
Thuế
Tiêu dùng chính phủ
Mức giá tổng quát
Chi tiêu đầu tư
Nếu đầu tư hoàn toàn không phụ thuộc vào lãi suất thì:
Đường IS có dạng thẳng đứng
Đường IS có dạng nằm ngang
Đường IS có dạng dốc lên về phía phải
Đường LM có dạng thẳng đứng
Đường LM nằm ngang khi:
Cầu về tiền không phụ thuộc lãi suất
Cầu về tiền vô cùng nhạy cảm với lãi suất
Cầu về tiền không phụ thuộc sản lượng
Cầu về tiền vô cùng nhạy cảm với sản lượng
Theo mô hình IS–LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng mức cung tiền:
Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng
Thu nhập giảm, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng
Thu nhập tăng, tiêu dùng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tăng
Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm, đầu tư giảm
Theo mô hình IS–LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng mức chi tiêu:
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất tăng và đầu tư giảm
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất giảm và đầu tư tăng
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư giảm
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư tăng
Theo mô hình IS–LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng thuế:
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất giảm và đầu tư tăng
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất tăng và đầu tư giảm
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư giảm
Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư tăng
Đường IS dốc xuống về phía phải phản ánh:
Sản lượng giảm làm lãi suất cân bằng tăng
Sản lượng tăng làm lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất giảm làm sản lượng cân bằng tăng
Lãi suất giảm làm sản lượng cân bằng giảm
Giảm chi tiêu chính phủ sẽ không nhất thiết làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự tăng thêm của:
Đầu tư
Xuất khẩu
Đầu tư và xuất khẩu
Thuế
Sự gia tăng thu nhập (sản lượng) do đầu tư tăng thêm sẽ càng lớn khi:
MPC càng nhỏ
MPM càng lớn
Thuế suất càng lớn
MPS càng nhỏ
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng?
Sự gia tăng của tiết kiệm
Sự gia tăng của xuất khẩu
Sự giảm xuống của đầu tư
Sự gia tăng của thuế
Chi tiêu tự định:
Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập
Không phải là thành phần của tổng cầu
Không phụ thuộc vào mức thu nhập
Cao hơn khi thu nhập lớn hơn
Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%, số nhân tiền bằng:
0
1
10
100
Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất: (1) thu nhập giảm, (2) tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm, (3) ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ.
Cả (1), (2), (3) đều đúng
(1) và (3) đúng
(1) và (2) đúng
(3) đúng
Ngân hàng trung ương có thể điều tiết tốt nhất đối với:
Cung tiền
Cơ sở tiền tệ
Số nhân tiền
Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại
Số nhân tiền tăng lên nếu tỉ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn giữ:
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế tăng lên
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại giảm xuống
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại tăng lên
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại giảm xuống
Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng tiền, việc cắt giảm lãi suất:
Làm tăng lượng cầu tiền
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái
Làm giảm lượng cầu tiền
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?
Quyết định chính sách của ngân hàng trung ương
Lãi suất
Quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại
Hoạt động thị trường mở
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
Trái và lãi suất sẽ giảm đi
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt sử dụng càng nhỏ thì:
Tỉ lệ dự trữ càng lớn
Số nhân tiền càng nhỏ
Số nhân tiền càng lớn
Cơ sở tiền càng nhỏ
Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua:
Tăng cơ sở tiền tệ
Tăng số nhân tiền
Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi
Giảm lãi suất chiết khấu
Lãi suất mà ngân hàng trung ương nhận được khi cho các ngân hàng thương mại vay tiền được gọi là:
Lãi suất thị trường mở
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất ngân hàng
Lãi suất cơ bản
Để hạ thấp lãi suất, ngân hàng trung ương có thể:
Mua trái phiếu chính phủ
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ hoặc giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc hoặc giảm lãi suất chiết khấu
Nhằm hạn chế đầu tư, ngân hàng trung ương có thể:
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Thắt chặt điều kiện tín dụng
Câu 1 và 3
Để kích thích tổng cầu, ngân hàng trung ương có thể:
Mua trái phiếu chính phủ
Giảm lãi suất chiết khấu
Giảm lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ hoặc giảm lãi suất chiết khấu hoặc giảm lãi suất chiết khấu
Nếu ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ với trị giá là 1 triệu đôla thì lượng cung tiền sẽ:
Giảm đi 1 triệu đôla
Tăng thêm 1 triệu đôla
Giảm nhiều hơn 1 triệu đôla
Tăng nhiều hơn 1 triệu đôla
Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất?
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Cổ phiếu
Trái phiếu Chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Khoản mục nào dưới đây kém hiệu quả nhất để chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai?
Tiền mặt
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Trái phiếu chính phủ
Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất. Sự dịch chuyển của đường LM do một sự gia tăng lượng tiền cung ứng:
Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất
Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất
Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất
Sẽ làm gia tăng đầu tư và vì vậy gia tăng sản lượng
Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:
Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng
Sản lượng và lãi suất giảm xuống
Sản lượng tăng, lãi suất giảm xuống
Sản lượng giảm, lãi suất gia tăng
Khi cầu tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, thì tăng chi đầu tư sẽ làm:
Sản lượng không đổi, lãi suất tăng
Sản lượng không đổi, lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất tăng
Sự thay đổi của biến nào gây ra hiện tượng trượt dọc trên đường IS?
Lãi suất
Mức giá
Tỷ giá
Tiền lương
Trong mô hình IS–LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng hoặc chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng
Trong mô hình IS–LM, chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp. Lúc này:
Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
Sản lượng không đổi
Lãi suất không đổi
Trên đồ thị, đường IS cắt đường LM sẽ cho thấy điểm cân bằng chung, biết rằng đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, chính sách tài khóa sẽ:
Có tác dụng mạnh nếu áp dụng riêng rẽ
Sẽ không có tác dụng
Sẽ tác động mạnh hơn nếu nó được kết hợp với chính sách mở rộng tiền tệ
Có tác dụng mạnh bất chấp chính sách tiền tệ
Khoảng cách dịch chuyển của đường IS bằng:
Mức thay đổi của I, G hoặc X chia cho số nhân
Mức thay đổi của I, G, X
Một nửa mức biến đổi của I, G hoặc X
Mức biến đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân
Giả sử hàm số cầu về tiền là: LM=200−100r+20Y . Hàm số cung tiền MS=400 . Vậy phương trình của đường LM:
r=−2+0,2Y
r=6+0,2Y
r=−2−0,2Y
r=2+0,2Y
Giả sử trong một nền kinh tế có số nhân là 4 nếu đầu tư gia tăng là 8 tỉ. Đường IS trong mô hình sẽ dịch chuyển sang phải với khoảng cách:
Lớn hơn 32 tỉ
32 tỉ
Nhỏ hơn 32 tỉ
8 tỉ
Câu nào dưới đây không đúng?
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài chính càng tác động mạnh đến sản lượng
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài chính càng tác động mạnh đến sản lượng
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng
Nhược điểm chính trong mô hình IS–LM đó là:
Không quan tâm đến thị trường tiền tệ
Không quan tâm đến thất nghiệp
Không phân tích được lạm phát
Không quan tâm đến lãi suất
