wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế vĩ mô — Tín chỉ 1 (worksheet_questions)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của

a)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng

b)

Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận

c)

Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian

d)

Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế

2.

GDP danh nghĩa:

a)

Được tính theo giá của năm gốc

b)

Được tính theo giá cố định

c)

Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian

d)

Được tính theo giá hiện hành

3.

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2016, một lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2016 và được bán trong năm 2017 được tính là:

a)

Tiêu dùng

b)

Đầu tư

c)

Mua hàng của chính phủ

d)

Xuất khẩu ròng

4.

Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt Nam là:

a)

Tiêu dùng

b)

Đầu tư

c)

Mua hàng của chính phủ

d)

Xuất khẩu ròng

5.

Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến:

a)

Sự thay đổi giá cả tương đối

b)

Sự thay đổi mức giá chung

c)

Thất nghiệp

d)

Mức sống

6.

Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:

a)

Thất nghiệp thấp

b)

Giá cả ổn định

c)

Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững

d)

Thất nghiệp thấp, giá cả ổn định, tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững

7.

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:

a)

Tiêu dùng

b)

Đầu tư

c)

Mua hàng của chính phủ

d)

Xuất khẩu ròng

8.

Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu:

a)

Các yếu tố quyết định lạm phát

b)

Thị phần tương đối giữa ACB và Sacombank trên thị trường

c)

Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam

d)

Cán cân thương mại của Việt Nam

9.

Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi:

a)

Khấu hao

b)

Khấu hao và thuế gián thu

c)

Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty

d)

Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội

10.

Giá trị sản lượng của một hàng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:

a)

Xuất khẩu ròng

b)

Giá trị gia tăng

c)

Lợi nhuận

d)

Khấu hao

11.

Nhân tố nào là nhân tố chính ảnh hưởng đến tiêu dùng của hộ gia đình:

a)

Thu nhập khả dụng

b)

Thu nhập dự toán

c)

Lãi suất

d)

Thu nhập

12.

Thu nhập khả dụng là phần thu nhập các hộ gia đình nhận được:

a)

Sau khi đã nộp các khoản thuế cá nhân, bảo hiểm xã hội và nhận thêm các khoản chi

b)

Phí chuyển nhượng của chính phủ

c)

Do cung ứng các yếu tố sản xuất

d)

Sau khi đã trừ đi phần tiết kiệm

13.

Tiêu dùng có mối quan hệ:

a)

Nghịch chiều với thu nhập dự tính

b)

Cùng chiều với thu nhập khả dụng

c)

Cùng chiều với lãi suất

d)

Không có đáp án đúng

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Khi YdY_d = 0 thì tiêu dùng vẫn là số dương

b)

MPC + MPS = 1

c)

MPC không thể lớn hơn MPS

d)

MPC và MPS luôn luôn trái dấu

15.

Xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS):

a)

Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn không

b)

Phải có giá trị lớn hơn 1

c)

Phải có giá trị giữa 0 và 1

d)

Phải có giá trị trong khoảng từ 1/2 đến 1

16.

Trong mô hình AS - AD, đường tổng cầu (AD) phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế

b)

Thu nhập thực tế và GDP thực tế

c)

Mức giá chung và tổng lượng cầu hàng hoá, dịch vụ

d)

Mức giá chung và GDP danh nghĩa

17.

Trong mô hình AS - AD, đường tổng cung (AS) phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế

b)

Thu nhập thực tế và GDP thực tế

c)

Mức giá chung và tổng lượng cung hàng hoá, dịch vụ

d)

Mức giá chung và GDP danh nghĩa

18.

Biến nào sau đây có thể mà không làm dịch chuyển đường tổng cầu (AD):

a)

Lãi suất

b)

Mức giá chung

c)

Thuế thu nhập

d)

Cung tiền

19.

Xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC):

a)

Có giá trị âm khi tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng

b)

Phải có giá trị lớn hơn 1

c)

Phải có giá trị giữa 0 và 1

d)

Phải có giá trị trong khoảng từ 1/2 đến 1

20.

Đường tiêu dùng (C) mô tả mối quan hệ giữa:

a)

Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình

b)

Mức tiêu dùng và mức tiết kiệm của các hộ gia đình

c)

Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình

d)

Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức GDP thực tế

21.

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2016 của Việt Nam:

a)

Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2016 tại công ty xe đạp Thống nhất

b)

Dịch vụ cắt tóc trong năm 2016

c)

Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2016

d)

Một căn hộ được xây dựng năm 2015 và được bán lần đầu tiên trong năm 2016

22.

Trong tài khoản thu nhập quốc dân, khoản mục nào dưới đây không được tính trong đầu tư:

a)

Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới

b)

Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

c)

Hộ gia đình mua nhà ở mới

d)

Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp

23.

Khoản mục nào sau đây sẽ làm tăng GDP năm nay:

a)

Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua

b)

Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ

c)

Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

d)

Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước

24.

Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu:

a)

Công việc nội trợ

b)

Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp

c)

Giá trị hàng hoá trung gian

d)

Dịch vụ tư vấn

25.

Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào:

a)

Cả GDP và GNP của Việt Nam

b)

GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản

c)

Cả GDP và GNP của Nhật Bản

d)

GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản

26.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2016 là 6,6%. Điều đó có nghĩa là:

a)

Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2016 bằng 106,6% so với năm gốc

b)

Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2016 bằng 106,6% so với năm 2015

c)

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2016 bằng 106,6% so với năm gốc

d)

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2016 bằng 106,6% so với năm 2015

27.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2016 là 6,7%. Điều đó có nghĩa là:

a)

GDP danh nghĩa của năm 2016 tăng 6,7% so với năm gốc

b)

GDP danh nghĩa của năm 2016 tăng 6,7% so với năm 2015

c)

GDP tính theo giá cố định của năm 2006 tăng 6,7% so với năm gốc

d)

GDP tính theo giá cố định của năm 2006 tăng 6,7% so với năm 2015

28.

Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó:

a)

Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi

b)

GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa

c)

GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi

d)

GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi

29.

Khoản nào sau đây KHÔNG phải là thuế gián thu trong kinh doanh:

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế môn bài

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

d)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

30.

Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia:

a)

Tổng sản phẩm quốc dân

b)

Sản phẩm quốc dân ròng

c)

Thu nhập cá nhân

d)

Thu nhập khả dụng

31.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

b)

Giá năm hiện hành bằng giá năm trước

c)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

d)

Giá của năm đó bằng giá của năm gốc

32.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:

a)

D phản ánh giá của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đã điện mua

b)

Giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI

c)

CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi

d)

CPI sử dụng quyền số thay đổi, còn D sử dụng quyền số cố định

33.

Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỉ đồng năm 1 và 2150 tỉ đồng năm 2 và giá cả năm 2 cao hơn năm 1, khi đó:

a)

GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2

b)

GNP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1

c)

GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2

d)

Chưa đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế

34.

Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa GNP và NNP:

a)

NNP lớn hơn GNP nếu mức giá giảm

b)

NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng

c)

NNP không thể lớn hơn GNP

d)

NNP luôn lớn hơn GNP

35.

Giỏ hàng hoá được sử dụng để tính CPI bao gồm

a)

Nguyên vật liệu được các doanh nghiệp mua

b)

Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong nước

c)

Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua

d)

Tất cả các sản phẩm tiêu dùng

36.

Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỉ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là

a)

-4%

b)

3%

c)

4%

d)

10%

37.

CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?

a)

Thiết bị và đồ dùng gia đình

b)

Thực phẩm

c)

Y tế và giáo dục

d)

Tất cả nhóm hàng trên đều có cùng một tác động

38.

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi chỉ số CPI tăng từ 110% lên 160%. Nhìn chung mức sống của bạn đã:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không thay đổi

d)

Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở

39.

Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là:

a)

GDP thực tế bình quân đầu người

b)

GDP thực tế

c)

GDP danh nghĩa bình quân đầu người

d)

Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người

40.

Nếu GDP lớn hơn GNP ở Việt Nam thì:

a)

Giá trị người nước ngoài sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn người Việt Nam sản xuất ở nước ngoài

b)

Giá trị người nước ngoài sản xuất ở Việt Nam ít hơn người Việt Nam sản xuất ở nước ngoài

c)

GDP thực lớn hơn GDP danh nghĩa

d)

GDP thực nhỏ hơn GDP danh nghĩa

41.

Khi tổng cung vượt tổng cầu, hiện tượng xảy ra ở các doanh nghiệp:

a)

Tăng lợi nhuận

b)

Giảm hàng tồn kho

c)

Tăng hàng tồn kho

d)

Tồn kho không đổi và sản lượng sẽ giảm

42.

Câu nào dưới đây là đúng khi đề cập đến mối quan hệ giữa MPC và MPS?

a)

Nếu MPC tăng, thì MPS cũng tăng

b)

Nếu MPS giảm, thì MPC cũng giảm

c)

MPC − MPS = 1

d)

MPC + MPS = 1

43.

Trên phần đường tiêu dùng nằm phía trên đường 45 độ, các hộ gia đình:

a)

Chi tiêu tất cả phần thu nhập tăng thêm

b)

Đang tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ

c)

Đang tiết kiệm một phần thu nhập khả dụng của họ

d)

Tăng tiết kiệm

44.

Nếu hàm tiêu dùng là C = 50 + 0,8 Y_d, thì hàm tiết kiệm sẽ là:

a)

S = 50 + 0,2 Y_d

b)

S = 50 − 0,2 Y_d

c)

S = − 50 + 0,2 Y_d

d)

S = − 50 + 0,8 Y_d

45.

Nếu hàm tiết kiệm là S = − 25 + 0,4 Y_d thì hàm tiêu dùng sẽ có dạng:

a)

C = − 25 + 0,4 Y_d

b)

C = 25 − 0,4 Y_d

c)

C = 25 + 0,6 Y_d

d)

C = 25 − 0,4 Y_d

46.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình giảm mức tiết kiệm?

a)

Thu nhập khả dụng hiện tại giảm

b)

Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai

c)

Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình

d)

Thu nhập khả dụng hiện tại giảm, Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai và Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình

47.

Thu nhập gia tăng nhưng sự gia tăng tiêu dùng tự định sẽ càng nhỏ khi:

a)

MPM càng nhỏ

b)

MPS càng lớn

c)

Thuế suất càng cao

d)

MPS không đổi

48.

Trong nền kinh tế giản đơn, ở trạng thái cân bằng lượng hàng tồn kho ngoài kế hoạch:

a)

Phụ thuộc vào mức tiêu dùng

b)

Bằng không

c)

Bằng sản lượng trừ tiêu dùng

d)

Luôn dương

49.

Nếu xuất khẩu là X = 400, và hàm nhập khẩu là IM = 100 + 0,4 Y, thì hàm xuất khẩu ròng là:

a)

NX = 500 + 0,4 Y

b)

NX = 500 − 0,4 Y

c)

NX = 300 + 0,6 Y

d)

NX = 300 − 0,4 Y

50.

Tiết kiệm lớn hơn không khi các hộ gia đình:

a)

Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng

b)

Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

c)

Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu

d)

Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng

51.

Cân cân ngân sách chính phủ:

a)

Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái

b)

Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ

c)

Luôn phụ thuộc vào những biến động kinh tế trong ngắn hạn

d)

Luôn thâm hụt ở tất cả các nước

52.

Tăng chi tiêu chính phủ sẽ:

a)

Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng thuế

b)

Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng phát hành tiền

c)

Không ảnh hưởng đến tổng cầu nếu nó được sử dụng cho quốc phòng

d)

Làm tổng cầu tăng nhiều hơn so với giảm thuế cùng một lượng

53.

Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách cơ cấu bằng cách:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ vì nó làm tăng thu nhập và tổng doanh thu từ thuế

b)

Tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tiêu dùng của các hộ gia đình

c)

Giảm chi tiêu và tăng thuế

d)

Không thể khắc phục được bởi vì đây là hiện tượng cố hữu của nền kinh tế

54.

Thâm hụt ngân sách khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng nhân công được gọi là:

a)

Thâm hụt thực tế

b)

Thâm hụt chu kỳ

c)

Thâm hụt cơ cấu

d)

Thâm hụt dự kiến

55.

Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25, giá trị của số nhân chi tiêu là:

a)

0,75

b)

1,5

c)

3

d)

4

56.

Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25, giá trị của số nhân thuế là:

a)

− 0,75

b)

− 1,5

c)

− 3

d)

− 4

57.

Điều nào dưới đây được coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự biến động của đầu tư?

a)

Sự thay đổi lãi suất thực tế

b)

Sự thay đổi kỳ vọng về triển vọng thị trường trong tương lai

c)

Sự thay đổi lạm phát dự tính

d)

Sự thay đổi lãi suất danh nghĩa

58.

Độ dốc của đường tiêu dùng bằng:

a)

C/Y_d

b)

MPC

c)

1 − MPS

d)

MPC hoặc 1 − MPS

59.

Độ dốc của đường tiết kiệm bằng:

a)

S/Y_d

b)

1 − MPC

c)

MPS

d)

1 − MPC hoặc MPS

60.

Xét nền kinh tế giản đơn. Giả sử thu nhập = 800; tiêu dùng tự định = 200; xu hướng tiết kiệm cận biên = 0,3. Tiêu dùng bằng:

a)

690

b)

590

c)

760

d)

Không phải các kết quả trên

61.

Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng:

a)

50%

b)

100%

c)

200%

d)

Không đủ thông tin để tính

62.

Khoản tiền 100 triệu đô la Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Đầu tư tăng 100 triệu đô la

b)

Tiêu dùng tăng 100 triệu đô la

c)

Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đô la

d)

Đầu tư tăng 100 triệu đô la và Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đô la

63.

Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Đầu tư tăng 1 tỉ đồng

b)

Tiêu dùng tăng 1 tỉ đồng

c)

Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng

d)

Đầu tư tăng 1 tỉ đồng và Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng

64.

Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800 triệu đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Đầu tư tăng 800 triệu đồng

b)

Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng

c)

Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng

d)

Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng và Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng

65.

Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe Super Dream được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2015 với giá 1 nghìn đô la. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2016 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Đầu tư tăng 1 nghìn đô la và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn đô la

b)

Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại

c)

Tiêu dùng tăng 1 nghìn đô la và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn đô la

d)

Tiêu dùng tăng 1 nghìn đô la và đầu tư giảm 1 nghìn đô la

66.

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng vào GDP là:

a)

1 triệu đồng

b)

2 triệu đồng

c)

3 triệu đồng

d)

6 triệu đồng

67.

Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:

a)

4305 tỉ đồng

b)

4000 tỉ đồng

c)

4200 tỉ đồng

d)

2600 tỉ đồng

68.

GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng. Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể cho rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:

a)

1300 tỉ đồng

b)

2000 tỉ đồng

c)

2300 tỉ đồng

d)

2600 tỉ đồng

69.

Nếu CPI của năm 2016 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2016 là 5%, thì CPI của năm 2015 là:

a)

135%

b)

125%

c)

131,5%

d)

130%

70.

Nếu chỉ số giá tiêu dùng năm 2015 là 120% và tỉ lệ lạm phát của năm 2016 là 10%, thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2016 là:

a)

130

b)

132

c)

144

d)

110

71.

Nếu mức giá chung là 130 cho năm 2015 và 136,5 cho năm 2016, thì tỉ lệ lạm phát của năm 2016 là:

a)

5%

b)

6%

c)

36,5%

d)

Không thể tính được vì không biết năm cơ sở

72.

Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?

a)

Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%

b)

Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%

c)

Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%

d)

Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%

73.

Lạm phát được đo lường bằng các chỉ số nào sau đây ngoại trừ chỉ số:

a)

Chỉ số điều chỉnh GDP

b)

Chỉ số giá tiêu dùng

c)

Chỉ số giá sản xuất

d)

Chỉ số giá thành phẩm

74.

Chỉ số giá của Việt Nam 2016 tính theo bao nhiêu giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng điển hình mua:

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

75.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiết kiệm là S = -100 + 0,2Yd. Số nhân chi tiêu chính phủ là:

a)

0,8

b)

1,25

c)

4

d)

5

76.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C= 100 + 0,8Yd. Số nhân thuế là:

a)

-0,8

b)

-1,25

c)

-4

d)

-5

77.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y - T). Nếu chính phủ giảm chi tiêu 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:

a)

Giảm 5 tỉ đồng

b)

Giảm 4 tỉ đồng

c)

Tăng 5 tỉ đồng

d)

Tăng 4 tỉ đồng

78.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y - T). Nếu thuế giảm 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:

a)

Giảm 5 tỉ đồng

b)

Giảm 4 tỉ đồng

c)

Tăng 5 tỉ đồng

d)

Tăng 4 tỉ đồng

79.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C= 100 + 0,8(Y - T). Nếu cả thuế và chi tiêu chính phủ đều tăng 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Tăng 3 tỉ đồng

c)

Tăng 1 tỉ đồng

d)

Giảm 4 tỉ đồng

80.

Nếu đầu tư tăng 100, và chi tiêu chính phủ giảm 100, điều nào dưới đây sẽ đúng?

a)

Thu nhập sẽ tăng 100

b)

Thu nhập sẽ tăng một lượng bằng tích của số nhân với 100

c)

Thu nhập sẽ không thay đổi

d)

Thu nhập sẽ tăng, nhưng chúng ta không biết chính xác bao nhiêu

81.

Nếu hàm tiết kiệm có dạng S = -200 + 0,1Yd và thuế suất biên là 0,2 (T=0,2Y), khi đó tăng thu nhập 200 sẽ làm tăng tiêu dùng lường là :

a)

144

b)

200

c)

288

d)

Không phải các kết quả trên

82.

Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 500 + 0,8Yd; Đầu tư: I = 440; G = 300; Thuế ròng : T = 300. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế:

a)

1000

b)

4000

c)

5000

d)

Không phải các kết quả trên

83.

Giả sử đầu tư tăng thêm 250 và xuất khẩu tăng thêm 650. Với xu hướng tiêu dùng cận biên từ thu nhập quốc dân (MPC) là 0,8 và xu hướng nhập khẩu cận biên MPM = 0,05 (thuế suất bằng 0) thì thu nhập quốc dân sẽ tăng thêm:

a)

900

b)

2025

c)

3600

d)

4500

84.

Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8, thuế suất bằng 0,2 và xu hướng nhập khẩu cận biên bằng 0,3, thì khi đầu tư giảm bớt 132 tỉ đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ giảm bớt:

a)

132 tỉ

b)

240 tỉ

c)

32 tỉ

d)

200 tỉ

85.

Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập. Nếu hàm tiêu dùng là C = 400 + 0,75.Yd, thì ảnh hưởng của việc giảm thuế đi 100 đến mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu?

a)

Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 400

b)

Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 300

c)

Sản lượng cân bằng sẽ giảm đi 300

d)

Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 100

86.

Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS) của hộ gia đình đó:

a)

Bằng 0,25

b)

Mang giá trị âm

c)

Bằng 1,33

d)

Không đủ dữ liệu để tính

87.

Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) của hộ gia đình đó:

a)

Bằng 1

b)

Bằng 0,75

c)

Mang giá trị âm

d)

Bằng 1,33

88.

Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:

a)

Tăng mức giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế

b)

Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được một mức sản lượng cao hơn

c)

Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí

89.

Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì:

a)

Nhu cầu về tiêu dùng ít co dãn với giá cả ở mức sản lượng thấp

b)

Các doanh nghiệp có các nguồn lực chưa sử dụng

c)

Lợi nhuận thông thường cao ở phần này của đường tổng cung do đó các doanh nghiệp sẵn sàng mở rộng sản xuất

d)

Sản lượng cố định

90.

Giá sử vào năm 2016, Honda Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho do chưa bán được. Như vậy, trong năm 2016:

a)

Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ

b)

Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ

c)

Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ

d)

Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn 0

91.

Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm thứ 2 đều cao hơn trong năm thứ 1 thì:

a)

GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1

b)

GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1

c)

GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1

d)

Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1

92.

Từ năm 2010 đến 2016, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa. Điều này cho thấy:

a)

Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này

b)

Người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập

c)

Mức giá chung đã tăng trong thời kỳ này

d)

Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong GDP danh nghĩa

93.

Nếu quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 2010, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 2010, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn có thể khẳng định rằng:

a)

Lạm phát đã tăng từ năm 2010

b)

Lạm phát đã giảm từ năm 2010

c)

2010 là năm cơ sở

d)

Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 2010

94.

GDP danh nghĩa sẽ tăng:

a)

Chỉ khi mức giá chung tăng

b)

Chỉ khi lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

c)

Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng

d)

Khi mức giá chung tăng hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

95.

Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

c)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải và đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

96.

Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

d)

Cả đường tổng cung và tổng cầu đều dịch chuyển sang trái

97.

Tiến bộ công nghệ sẽ làm dịch chuyển:

a)

Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cầu sang phải

b)

Đường tổng cung ngắn hạn sang phải, nhưng đường tổng cung dài hạn không thay đổi vị trí

c)

Đường tổng cung dài hạn sang phải, nhưng đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí

d)

Cả hai đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải

98.

Giả sử rằng khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm. Khi đó đường AS ngắn hạn:

a)

và AS dài hạn đều dịch chuyển sang trái

b)

và AS dài hạn đều dịch chuyển sang phải

c)

Không thay đổi vị trí, nhưng đường AS dài hạn dịch chuyển sang trái

d)

Sẽ dịch chuyển sang trái, nhưng đường AS dài hạn không thay đổi vị trí

99.

Khi OPEC tăng giá dầu, thì:

a)

Tỉ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng

b)

GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm

c)

Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu

d)

Giá cả ở các nước nhập khẩu dầu mỏ không thay đổi

100.

Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cung:

a)

Giá nhiên liệu nhập khẩu

b)

Mức giá chung

c)

Thuế đánh vào nguyên liệu

d)

Tiền công

101.

Đường tổng cung ngắn hạn (AS ngắn hạn) được xây dựng dựa trên giả thiết:

a)

Mức giá cố định

b)

Giá các yếu tố sản xuất cố định

c)

Sản lượng cố định

d)

Lợi nhuận cố định

102.

Khái niệm về tiền đô là:

a)

Là một phương tiện có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch

b)

Bao gồm những đồng tiền giấy trong tay công chúng

c)

Là một phương tiện có thể sử dụng để chuyển sức mua sang tương lai và là đơn vị hạch toán

d)

Tất cả các điều trên

103.

Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1?

a)

Tiền mặt

b)

Tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại

c)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại

d)

Tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại

104.

Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:

a)

Để giao dịch

b)

Để dự phòng

c)

Để chuyển sức mua sang tương lai

d)

Giảm rủi ro cho danh mục đầu tư

105.

Hoạt động nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương?

a)

Đóng vai trò là "người cho vay cuối cùng" đối với các ngân hàng thương mại

b)

Giữ tiền gửi của các ngân hàng thương mại

c)

Giữ tiền gửi của công chúng

d)

Điều tiết lãi suất thị trường

106.

Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:

a)

Lãi suất không thay đổi

b)

GDP thực tế không thay đổi

c)

Cung tiền bằng với cầu tiền

d)

GDP thực tế thay đổi

107.

Cơ sở tiền tệ bằng:

a)

Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân hàng

b)

Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với tiền gửi ngân hàng

c)

M1

d)

Tổng tiền gửi ngân hàng

108.

Khoản mục nào dưới đây được coi là một khoản mục nợ đối với một ngân hàng thương mại?

a)

Khoản tiền mà ngân hàng cho các cá nhân vay

b)

Khoản tiền mà ngân hàng cho các ngân hàng khác vay

c)

Trái phiếu mà ngân hàng mua

d)

Tiền gửi tại ngân hàng

109.

Đường LM mô tả hình dạng:

a)

Lãi suất và sản lượng phụ thuộc lẫn nhau

b)

Thị trường tiền tệ luôn cân bằng

c)

Lãi suất cân bằng

d)

Sản lượng cân bằng

110.

Đường IS cho biết:

a)

Mọi điểm thuộc đường IS được xác định trong điều kiện thị trường sản phẩm cân bằng

b)

Lãi suất được xác định trong điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng

c)

Sản lượng càng tăng lãi suất giảm

d)

Không có đáp án đúng

111.

Điểm cân bằng trong mô hình IS–LM cho biết:

a)

Sự cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường hàng hóa và tiền tệ

b)

Sự phân bố tối ưu giữa các loại tài sản của người dân

c)

Sự cân bằng ở thị trường hàng hóa

d)

Sự cân bằng ở thị trường tiền tệ

112.

Sự thay đổi của nhân tố nào sau đây làm đường LM dịch chuyển:

a)

Thuế

b)

Tiêu dùng chính phủ

c)

Mức giá tổng quát

d)

Chi tiêu đầu tư

113.

Nếu đầu tư hoàn toàn không phụ thuộc vào lãi suất thì:

a)

Đường IS có dạng thẳng đứng

b)

Đường IS có dạng nằm ngang

c)

Đường IS có dạng dốc lên về phía phải

d)

Đường LM có dạng thẳng đứng

114.

Đường LM nằm ngang khi:

a)

Cầu về tiền không phụ thuộc lãi suất

b)

Cầu về tiền vô cùng nhạy cảm với lãi suất

c)

Cầu về tiền không phụ thuộc sản lượng

d)

Cầu về tiền vô cùng nhạy cảm với sản lượng

115.

Theo mô hình IS–LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng mức cung tiền:

a)

Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng

b)

Thu nhập giảm, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng

c)

Thu nhập tăng, tiêu dùng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tăng

d)

Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm, đầu tư giảm

116.

Theo mô hình IS–LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng mức chi tiêu:

a)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất tăng và đầu tư giảm

b)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất giảm và đầu tư tăng

c)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư giảm

d)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư tăng

117.

Theo mô hình IS–LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng thuế:

a)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất giảm và đầu tư tăng

b)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất tăng và đầu tư giảm

c)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư giảm

d)

Thu nhập, tiêu dùng, lãi suất và đầu tư tăng

118.

Đường IS dốc xuống về phía phải phản ánh:

a)

Sản lượng giảm làm lãi suất cân bằng tăng

b)

Sản lượng tăng làm lãi suất cân bằng giảm

c)

Lãi suất giảm làm sản lượng cân bằng tăng

d)

Lãi suất giảm làm sản lượng cân bằng giảm

119.

Giảm chi tiêu chính phủ sẽ không nhất thiết làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự tăng thêm của:

a)

Đầu tư

b)

Xuất khẩu

c)

Đầu tư và xuất khẩu

d)

Thuế

120.

Sự gia tăng thu nhập (sản lượng) do đầu tư tăng thêm sẽ càng lớn khi:

a)

MPC càng nhỏ

b)

MPM càng lớn

c)

Thuế suất càng lớn

d)

MPS càng nhỏ

121.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng?

a)

Sự gia tăng của tiết kiệm

b)

Sự gia tăng của xuất khẩu

c)

Sự giảm xuống của đầu tư

d)

Sự gia tăng của thuế

122.

Chi tiêu tự định:

a)

Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập

b)

Không phải là thành phần của tổng cầu

c)

Không phụ thuộc vào mức thu nhập

d)

Cao hơn khi thu nhập lớn hơn

123.

Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%, số nhân tiền bằng:

a)

0

b)

1

c)

10

d)

100

124.

Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất: (1) thu nhập giảm, (2) tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm, (3) ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ.

a)

Cả (1), (2), (3) đều đúng

b)

(1) và (3) đúng

c)

(1) và (2) đúng

d)

(3) đúng

125.

Ngân hàng trung ương có thể điều tiết tốt nhất đối với:

a)

Cung tiền

b)

Cơ sở tiền tệ

c)

Số nhân tiền

d)

Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại

126.

Số nhân tiền tăng lên nếu tỉ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn giữ:

a)

Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế tăng lên

b)

Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại giảm xuống

c)

Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại tăng lên

d)

Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại giảm xuống

127.

Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng tiền, việc cắt giảm lãi suất:

a)

Làm tăng lượng cầu tiền

b)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái

c)

Làm giảm lượng cầu tiền

d)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải

128.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?

a)

Quyết định chính sách của ngân hàng trung ương

b)

Lãi suất

c)

Quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại

d)

Hoạt động thị trường mở

129.

Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:

a)

Trái và lãi suất sẽ tăng lên

b)

Trái và lãi suất sẽ giảm đi

c)

Phải và lãi suất sẽ tăng lên

d)

Phải và lãi suất sẽ giảm xuống

130.

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt sử dụng càng nhỏ thì:

a)

Tỉ lệ dự trữ càng lớn

b)

Số nhân tiền càng nhỏ

c)

Số nhân tiền càng lớn

d)

Cơ sở tiền càng nhỏ

131.

Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua:

a)

Tăng cơ sở tiền tệ

b)

Tăng số nhân tiền

c)

Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi

d)

Giảm lãi suất chiết khấu

132.

Lãi suất mà ngân hàng trung ương nhận được khi cho các ngân hàng thương mại vay tiền được gọi là:

a)

Lãi suất thị trường mở

b)

Lãi suất chiết khấu

c)

Lãi suất ngân hàng

d)

Lãi suất cơ bản

133.

Để hạ thấp lãi suất, ngân hàng trung ương có thể:

a)

Mua trái phiếu chính phủ

b)

Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc

c)

Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Mua trái phiếu chính phủ hoặc giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc hoặc giảm lãi suất chiết khấu

134.

Nhằm hạn chế đầu tư, ngân hàng trung ương có thể:

a)

Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Thắt chặt điều kiện tín dụng

d)

Câu 1 và 3

135.

Để kích thích tổng cầu, ngân hàng trung ương có thể:

a)

Mua trái phiếu chính phủ

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Mua trái phiếu chính phủ hoặc giảm lãi suất chiết khấu hoặc giảm lãi suất chiết khấu

136.

Nếu ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ với trị giá là 11 triệu đôla thì lượng cung tiền sẽ:

a)

Giảm đi 11 triệu đôla

b)

Tăng thêm 11 triệu đôla

c)

Giảm nhiều hơn 11 triệu đôla

d)

Tăng nhiều hơn 11 triệu đôla

137.

Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất?

a)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

b)

Cổ phiếu

c)

Trái phiếu Chính phủ

d)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

138.

Khoản mục nào dưới đây kém hiệu quả nhất để chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai?

a)

Tiền mặt

b)

Tiền gửi không kỳ hạn

c)

Tiền gửi có kỳ hạn

d)

Trái phiếu chính phủ

139.

Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất. Sự dịch chuyển của đường LM do một sự gia tăng lượng tiền cung ứng:

a)

Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất

b)

Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất

c)

Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất

d)

Sẽ làm gia tăng đầu tư và vì vậy gia tăng sản lượng

140.

Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:

a)

Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng

b)

Sản lượng và lãi suất giảm xuống

c)

Sản lượng tăng, lãi suất giảm xuống

d)

Sản lượng giảm, lãi suất gia tăng

141.

Khi cầu tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, thì tăng chi đầu tư sẽ làm:

a)

Sản lượng không đổi, lãi suất tăng

b)

Sản lượng không đổi, lãi suất giảm

c)

Sản lượng giảm, lãi suất giảm

d)

Sản lượng tăng, lãi suất tăng

142.

Sự thay đổi của biến nào gây ra hiện tượng trượt dọc trên đường IS?

a)

Lãi suất

b)

Mức giá

c)

Tỷ giá

d)

Tiền lương

143.

Trong mô hình IS–LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng

b)

Chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng

d)

Chính sách tài khóa mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng hoặc chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng

144.

Trong mô hình IS–LM, chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp. Lúc này:

a)

Sản lượng chắc chắn sẽ tăng

b)

Lãi suất chắc chắn sẽ tăng

c)

Sản lượng không đổi

d)

Lãi suất không đổi

145.

Trên đồ thị, đường IS cắt đường LM sẽ cho thấy điểm cân bằng chung, biết rằng đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, chính sách tài khóa sẽ:

a)

Có tác dụng mạnh nếu áp dụng riêng rẽ

b)

Sẽ không có tác dụng

c)

Sẽ tác động mạnh hơn nếu nó được kết hợp với chính sách mở rộng tiền tệ

d)

Có tác dụng mạnh bất chấp chính sách tiền tệ

146.

Khoảng cách dịch chuyển của đường IS bằng:

a)

Mức thay đổi của I, G hoặc X chia cho số nhân

b)

Mức thay đổi của I, G, X

c)

Một nửa mức biến đổi của I, G hoặc X

d)

Mức biến đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân

147.

Giả sử hàm số cầu về tiền là: LM=200100r+20YL_M = 200 - 100r + 20Y . Hàm số cung tiền MS=400MS = 400 . Vậy phương trình của đường LM:

a)

r=2+0,2Yr = -2 + 0{,}2Y

b)

r=6+0,2Yr = 6 + 0{,}2Y

c)

r=20,2Yr = -2 - 0{,}2Y

d)

r=2+0,2Yr = 2 + 0{,}2Y

148.

Giả sử trong một nền kinh tế có số nhân là 4 nếu đầu tư gia tăng là 8 tỉ. Đường IS trong mô hình sẽ dịch chuyển sang phải với khoảng cách:

a)

Lớn hơn 32 tỉ

b)

32 tỉ

c)

Nhỏ hơn 32 tỉ

d)

8 tỉ

149.

Câu nào dưới đây không đúng?

a)

Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài chính càng tác động mạnh đến sản lượng

b)

Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài chính càng tác động mạnh đến sản lượng

c)

Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng

d)

Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng

150.

Nhược điểm chính trong mô hình IS–LM đó là:

a)

Không quan tâm đến thị trường tiền tệ

b)

Không quan tâm đến thất nghiệp

c)

Không phân tích được lạm phát

d)

Không quan tâm đến lãi suất