wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

170-200 pl

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố lỗi được phân chia thành những loại nào sau đây?

a)

Lỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý do cẩu thả

b)

Lỗi cố ý và lỗi vô ý

c)

Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi vô ý quá tự tin

d)

Lỗi cố ý trực tiếp, lỗi cố ý gián tiếp, lỗi vô ý vì quá tự tin, lỗi vô ý do cẩu thả

2.

Loại lỗi nào sau đây được đánh giá là lỗi nghiêm trọng nhất?

a)

Lỗi vô ý vì quá tự tin

b)

Lỗi vô ý do cẩu thả

c)

Lỗi cố ý gián tiếp

d)

Lỗi cố ý trực tiếp

3.

Lỗi cố ý trực tiếp được hiểu như thế nào?

a)

Cả ba nhận định đều sai

b)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra nhưng không quan tâm tới hậu quả có xảy ra hay không.

c)

Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho thiệt hại xảy ra.

d)

. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl nhưng không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.

4.

Lỗi cố ý gián tiếp được hiểu như thế nào?

a)

A. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

b)

B. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra và làm mọi cách để cho hậu quả đó xảy ra.

c)

Cả ba nhận định đều sai

d)

C. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.

5.

Lỗi vô ý vì quá tự tin được hiểu như thế nào?

a)

A. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra và làm mọi cách để cho hậu quả đó không xảy ra.

b)

B. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó không xảy ra.

c)

C. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

d)

D. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi củ̉̉̉a mình gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

6.

Lỗi vô ý do cẩu thả được hiểu như thế nào?

a)

A. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm của mình gây ra nhưng không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

b)

B. Là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm của mình gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.

c)

C. Là trường hợp chủ thẻ vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải nhận thấy.

d)

D. Cả ba nhận định trên đều sai.

7.

Động cơ để chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Thiệt hại mà chủ thể vi phạm pl mong muốn đạt được

b)

Mục tiêu mà chủ thể vi phạm pl hướng tới

c)

Lý do thúc đẩy chủ thể hiện hành vi vi phạm luật

d)

Cả ba nhận định đều đúng

8.

Mục đích của vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Xuất phát điểm của hành vi vi phạm pl

b)

Lý do thúc đẩy thực hiện hành vi vi phạm pl

c)

Kết quả chủ thể muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pl

d)

Cả ba nhận định đều sai

9.

Vi phạm pháp luật hình sự được hiểu như thế nào?

a)

Là những hành vi có lỗi, xâm hại quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

b)

Là những hành vi nguy hiểm cho xh được quy định trong bộ luật hình sự.

c)

Là những hành vi âm phạm trật tự của một tổ chưc, đơn vị

d)

Là những hành vi âm phạm trật tự pl

10.

Vi phạm pháp luật hành chính được hiểu như thế nào?

a)

Bất kỳ hành vi nào nguy hiểm, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

b)

Bất kỳ hành vi nào trái pháp luật, xâm hại trật tự pháp luật

c)

Là hành vi trái pl, có lỗi, vi phạm các quy chế, nội quy trong các cơ quan hành chính.

d)

Là hành vi trái pl, co lỗi, mức độ nguy hiểm cho xh ít hơn so với tội phạm, xâm hại các quan hệ xh được pl hành chính điều chỉnh và bảo vệ.

11.

Vi phạm pháp luật dân sự được hiểu như thế nào?

a)

Là hành vi trái pl, có lỗi, xâm hại tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân được pl dân sự điều chỉnh và bảo vệ

b)

Là bất kỳ hành vi nào trái pl, xâm phạm tài sản của công dân

c)

Là bất kỳ hành vi nào xâm phạm các quyền dân chủ của công dân

d)

Cả ba nhận định trên đều đúng

12.

Vi phạm kỷ luật được hiểu như thế nào?

a)

Là hành vi xâm hại đến trật tự công cộng

b)

Là hành vi xâm hại đến bất kỳ quan hệ xã hội nào được pháp luật ghi nhận và bảo vệ

c)

Là hành vi có lỗi, trái với các quy tắc kỷ luật của các cơ quan, tổ chức, trường học, do chủ thể có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

d)

Cả ba nhận định trên đều sai

13.

Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Toà án

b)

Quốc hội

c)

Uỷ ban nhân dân các cấp

d)

Chính phủ

14.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp do vi phạm hợp đồng kinh doanh, thương mại?

a)

Cả ba cơ quan nói trên đều có quyền giải quyết

b)

Chỉ do cơ quan toà án

c)

Chỉ do các bên tự thoả thuận giải quyết

d)

Chỉ có trọng tài do các bên lựa chọn

15.

Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng là gì?

a)

Những mối quan hệ về nhân thân

b)

Những mối quan hệ phát sinh từ việc cho vay vốn ở ngân hàng thương mại

c)

Những mối quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng

d)

Những mối quan hệ phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngân hàng của các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng và phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng

16.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật?

a)

Trọng tài do các bên lựa chọn

b)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức

c)

Cả ba cơ quan nêu trên đều có thẩm quyền

d)

Các bên tự thoả thuận

17.

Khái niệm "trách nhiệm pháp lý" được hiểu như thế nào?

a)

Là quan hệ pháp luật đặc biệt phát sinh giữa Nhà nước và các chủ thể pháp luật

b)

Là quan hệ pháp luật đặc biệt phát sinh giữa Nhà nước và chủ thể vi phạm pháp luật trong việc Nhà nước áp dụng chế tài đối với chủ thể vi phạm pháp luật

c)

Là quan hệ pháp luật đặc biệt phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết vi phạm pháp luật

d)

Là quan hệ pháp luật đặc biệt phát sinh giữa các chủ thể vi phạm pháp luật với nhau

18.

Khi Nhà nước áp dụng trách nhiệm pháp lý, chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu sự xử lý như thế nào?

a)

Có quyền lựa chọn các biện pháp chế tài

b)

Có nghĩa vụ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi mà Nhà nước áp dụng đối với mình

c)

Cả ba nhận định trên đều sai

d)

Có quyền thoả thuận với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về biện pháp chế tài áp dụng

19.

Cơ sở nào làm phát sinh trách nhiệm pháp lý?

a)

Khi có hành vi vi phạm pháp luật và có quyết định áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét vụ việc vi phạm

c)

Khi có quy phạm pháp luật được ban hành

d)

Khi có chủ thể pháp luật xuất hiện

20.

Bản chất của trách nhiệm pháp lý được hiểu như thế nào?

a)

Là sự thực hiện chế tài pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật khi chủ thể đó thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

b)

Cả ba nhận định trên đều đúng

c)

Là sự phục hồi lại tình trạng ban đầu trước khi hành vi vi phạm pháp luật thực hiện

d)

Chỉ là trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ thể vi phạm pháp luật

21.

Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì?

a)

Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước

c)

Là quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có hiệu lực pháp luật

d)

Tất cả những nhận định trên đều đúng

22.

Chủ thể vi phạm pháp luật hình sự có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Chỉ bị áp dụng hình phạt tử hình

b)

Chỉ bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn

c)

Chỉ bị phạt tiền

d)

Có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp chế tài nêu trên

23.

Biện pháp chế tài nào sau đây không phải là chế tài hình sự?

a)

Phạt tù có thời hạn

b)

Phạt tù chung thân

c)

Phạt tiền

d)

Buộc thôi việc

24.

Chủ thể vi phạm pháp luật hành chính có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Chỉ bị phạt cảnh cáo

b)

Chỉ bị phạt tiền

c)

Chỉ bị tịch thu tang vật, phuơng tiện vi phạm, giấy phép hành nghề

d)

Có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp nêu trên

25.

Biện pháp chế tài nào sau đây không áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật hành chính?

a)

Phạt tiền

b)

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, giấy phép hành nghề

c)

Cảnh cáo

d)

Cải tạo không giam giữ

26.

Chủ thể vi phạm pháp luật dân sự có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Bồi thường thiệt hại

b)

Tịch thu giấy phép hành nghề

c)

Phạt tiền

d)

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

27.

Không thể áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây đối với chủ thể vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Cảnh cáo

b)

Công khai xin lỗi

c)

Bồi thường thiệt hại về tinh thần

d)

Bồi thường thiệt hại về vật chất

28.

Chủ thể vi phạm kỷ luật có thể bị áp dụng biện pháp chế tài nào sau đây?

a)

Chỉ bị buộc thôi việc

b)

Chỉ bị hạ bậc lương

c)

Chỉ bị cảnh cáo

d)

Cả ba biện pháp nêu trên đều có thể bị áp dụng

29.

Cơ sở nào để phân chia hệ thống pháp luật thành các ngành luật?

a)

Chỉ căn cứ vào phương pháp điều chỉnh của ngành luật đó

b)

Phải căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật đó

c)

Chỉ căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó

d)

Căn cứ vào các chủ thể của pháp luật

30.

Sự xuất hiện nhà nước ở Việt Nam do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Do sự mâu thuẫn giai cấp sâu sắc đến mức không thể điều hoà được

b)

Do sự phát triển của chế độ tư hữu

c)

Chỉ do yêu cầu phòng chống thiên tai

d)

Do yêu cầu phòng chống thiên tai, trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm

31.

Tìm hiểu bản chất giai cấp của nhà nước là tìm hiểu yếu tố nào sau đây?

a)

Nhà nước đó ra đời như thế nào?

b)

Nhà nước đó thuộc về giai cấp nào, do giai cấp nào tổ chức lên và phục vụ trước hết lợi ích cho giai cấp nào

c)

Tất cả những nhận định trên đều đúng

d)

Nhà nước thuộc kiểu nhà nước nào