wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975?

a)

Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

b)

Nền văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

c)

Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

d)

Nền văn học hướng về đại chúng.

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cảm hứng sử thi trong văn học giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, liên quan đến giai cấp, đồng bào, Tổ quốc và thời đại.

b)

Chủ đề các tác phẩm đều viết về niềm vui chiến thắng, né tránh những tổn thất, hi sinh trong chiến tranh.

c)

Nhận vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng.

d)

Cái đẹp ở mỗi cá nhân là ở ý thức công dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Nếu nói đến cái riêng thì cũng phải hoà với cái chung.

3.

Lí do nào làm cho tiểu thuyết Việt Nam từ sau năm 1975, nhất là sau 1986 nhạt dần chất sử thi và tăng dần chất thế sự đời tư ?

a)

Nội dung chính trong các tác phẩm là cuộc sống con người được quan sát chủ yếu ở góc độ đời tư.

b)

Không gian, thời gian nghệ thuật là cuộc sống hiện tại đang diễn ra với tất cả tính chất bề bộn, phức tạp của nó.

c)

Nhân vật được nhìn nhận như là những con người bình thường gần gũi xung quanh chúng ta.

d)

Cả A, B và C

4.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội"

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

5.

Chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì

a)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít

b)

Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Nhật

c)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm

d)

Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.

6.

Bốn câu thơ sau đây trong trích đoạn “”Việt Bắc” của Tố Hữu là lời của ai ?

“ – Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

7.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Aó chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả Nguyễn Khoa Điềm hoàn thành tại đâu?

a)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1972

c)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1973

d)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1974

9.

Theo Nguyễn Khoa Điềm, ai làm người đã “Làm nên Đất Nước muôn đời”?

a)

Các vua Hùng

b)

Các triều đại phong kiến

c)

Nhân dân, những con người bình dị, vô danh

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

11.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

12.

“Người lái đò Sông Đà” được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1958

b)

1959

c)

1960

d)

1961

13.

Đáp án nào dưới đây không phái giá trị nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà”:

a)

Vận dụng vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.

b)

Ngôn ngữ, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ.

c)

Vốn từ vựng phong phú, ngôn ngữ chính xác.

d)

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh của ca dao dân ca

14.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước trên sông

d)

Thác nước

15.

Thể loại của tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông ? là:

a)

Tùy bút

b)

Bút kí

c)

Tản văn

d)

Truyện dài

16.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

18.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

Con trâu

b)

Con ngựa

c)

Con rùa

d)

Cả ba đáp án trên

19.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Đề cao khát vọng sống của người nông dân trong tận cùng đói khát

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

20.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này

21.
 Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?
a)
Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.
b)
Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.
c)
Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộC.
d)
Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.
22.
Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?
a)
ư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưA.
b)
Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.
c)
Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.
d)
Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.
23.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước trên sông

d)

Thác nước

24.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

25.

Hình ảnh sông Hương được miêu tả trong những không gian nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Phía thượng nguồn

b)

Khi chảy xuôi về đồng bằng và ngoại vi thành phố Huế

c)

Khi chảy vào thành phố Huế

26.

Điền những từ còn thiếu vào ô trống để hoàn thành tóm tắt bài Người lái đò sông Đà:

(a)  

27.

Trong khổ thơ thứ 5, hình tượng sóng diễn tả điều gì?

a)

Nỗi nhớ

b)

Tình yêu

c)

Niềm hạnh phúc

d)

Nỗi mong chờ