Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4: Quản lý thông tin y tế ( 38 câu)

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Quản lý thông tin y tế là

a)

Một hoạt động nghiệp vụ, xử lý thông tin y tế

b)

Hoạt động nghiệp vụ, thu nhập xử lý thông tin y tế

c)

Công tác thống kê, xử lý thông tin y tế

d)

Cơ sở cho việc đưa ra những quyết định thích hợp

2.

Chỉ số định nghĩa là số đo

a)

Giúp đo lường và so sánh những sự thay đổi về 1 lĩnh vực nào đó

b)

Đo lường và so sánh những thay đổi chiều hướng, mức độ và phạm vi

c)

Tương đối và tuyệt đối giúp đo lường 1 lĩnh vực nào đó

d)

Được sử dụng được nghiên cứu về 1 lĩnh vực nào đó

3.

Chỉ tiêu là một thước đo dùng đo lường giá trị

a)

Các mục tiêu và hoạt động y tế xã hội

b)

Mục tiêu kết quả sức khoẻ cộng đồng

c)

Các mục tiêu, hoạt động của các dịch vụ y tế xã hội

d)

Các mục tiêu, kết quả và hoạt động y tế xã hội

4.

Yêu cầu của thông tin y tế

a)

Kịp thời, đầy đủ gồm các chỉ số quan trọng

b)

Kịp thời, đầy đủ các chỉ số quan trọng, chính xác

c)

Đầy đủ, chính xác, đáng tin cậy

d)

Kịp thời, đầy đủ, chính xác, đáng tin cậy

5.

Ý nghĩa của thông tin y tế

a)

Thu nhập tổng hợp các thông tin về sức khoẻ, bệnh tật của nhân dân

b)

Là cơ sở phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực hoạt động y tế

c)

Đưa ra kết luận khoa học về mối liên quan giữa y sinh học và kinh tế xã hội

d)

Đưa ra kết luận khoa học, quyết định đúng đắn, chính xác trong lĩnh vực hoạt động của ngành

6.

Vai trò của thông tin y tế

a)

Cần thiết và thường xuyên được sử dụng trong việc thực hiện kế hoạch y tế

b)

Cơ sở để đánh giá thành công và hạn chế của công tác chăm sóc sức khoẻ

c)

Cơ sở cho việc quản lý, giám sát, kiểm tra thực hiện kế hoạch y tế

d)

Tư liệu có giá trị cho việc đánh giá hiện trạng sức khoẻ bệnh tật

7.

Tính sử dụng của thông tin y tế yêu cầu các chỉ số phải

a)

Được sử dụng thường xuyên

b)

Cần thiết và được sử dụng thường xuyên trong công tác quản lý y tế

c)

Được sử dụng để lập kế hoạch và xây dựng các chính sách y tế

d)

Được sử dụng để lập kế hoạch, giám sát, đánh giá các hoạt động y tế

8.

Tính thực thi và đơn giản của thông tin y tế từ các số liệu dùng để tính các chỉ số phải

a)

Cần thiết, đơn giản, dễ thu nhập

b)

Dễ đo lường, thực tế, đơn giản

c)

Được sử dụng thường xuyên, dễ thu nhập

d)

Cần đơn giản và dễ thu nhập

9.

Tính nhạy cảm của thông tin y tế là các chỉ số phải nhạy cảm với sự thay đổi của

a)

Công việc cần đo lường

b)

Đối tượng cần đo lường

c)

Chương trình y tế cần đo lường

d)

Điều kiện thực tế

10.

Tính cập nhật của thông tin y tế là số liệu cần có tính cập nhật để

a)

Phù hợp công tác quản lý

b)

Xây dựng kế hoạch y tế

c)

Phù hợp tình hình thực tế

d)

Xây dựng các chính sách y tế

11.

Tính khách quan của thông tin y tế là những người khác nhau khi dùng các chỉ số sẽ có nhận định

a)

Giống nhau

b)

Khác nhau

c)

Không xác định

d)

Phụ thuộc cảm tính

12.

Nhóm thông tin định lượng tạo điều kiện dễ dàng cho việc

a)

Sự tương tác giữa người nghiên cứu và người tham dự

b)

Cho phép phát hiện những điều đại diện cho một quần thể lớn

c)

Thu thập những chuẩn mực, kỹ thuật, niềm tin thái độ

d)

Dùng mẫu lớn và ngẫu nhiên để tìm ra các mối liên hệ giữa các thông số

13.

Nhóm thông tin định lượng cho phép

a)

Tìm ra cách tính chiều sâu tìm ra đại diện cho một quần thể lớn

b)

Sử dụng thống kê để tóm tắt mô tả và so sánh các số liệu

c)

Tìm ra những thông số, những tỷ lệ và mối liên hệ giữa các thông số

d)

Ghi nhận được tâm tư, tình cảm của người được nghiên cứu

14.

Nhóm thông tin định tính giúp

a)

Nghiên cứu sâu những vấn đề, những trường hợp

b)

Tìm ra mối liên hệ giữa các thông số

c)

Thu thập những thông tin qua ghi nhận trực tiếp

d)

Tìm ra câu trả lời cho câu hỏi tại sao

15.

Nhóm thông tin định lượng cho phép

a)

Các con số, tần suất toán

b)

Thu thập những chuẩn mực, niềm tin và thái độ

c)

Ghi nhận được tâm tư tình cảm của người nghiên cứu

d)

Thu thập được ngôn ngữ nhận thức được thái độ của đối tượng

16.

Nhóm thông tin liên quan trực tiếp đến sức khoẻ là

a)

Văn hoá, xã hội, bệnh tật

b)

Kinh tế, xã hội, bệnh tật

c)

Kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Dân số, văn hóa, xã hội

17.

Nhóm thông tin liên quan trực tiếp đến sức khoẻ

a)

Dân số, sức khoẻ

b)

Sức khoẻ, bệnh tật

c)

Bệnh tật, dịch vụ y tế

d)

Dân số bệnh tật

18.

Các chỉ số đầu vào gồm

a)

Các loại và số lượng đầu vào của ngành

b)

Các loại nguồn lực của ngành, các cơ sở y tế

c)

Các loại nguồn lực, số lượng các nguồn lực

d)

Các cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực toàn ngành

19.

Chỉ số đầu ra là các chỉ số phản ánh kết quả

a)

Của các hoạt động dịch vụ y tế

b)

Trước mắt của các dịch vụ y tế

c)

Chất lượng của các dịch vụ y tế

d)

Trước mức sử dụng các dịch vụ y tế

20.

Chỉ số hoạt động là các chỉ số phản ánh các hoạt động của ngành y tế bao gồm

a)

Khám chữa bệnh phòng bệnh

b)

Khám chữa bệnh phục hồi chức năng

c)

Khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu

d)

Khám chữa bệnh, các chương trình y tế

21.

Các chỉ số tác động là các chỉ số phản ánh tác động

a)

Sau khi kết thúc các hoạt động y tế

b)

Đến tổng thể các hoạt động y tế

c)

Lâu dài và tổng thể các hoạt động y tế

d)

Đến mô hình sức khỏe bệnh tật

22.

Thống kê báo cáo y tế được tiến hành trong

a)

Các cơ quan phòng bệnh, các cơ sở y tế

b)

Tất cả các cơ quan y tế và các cơ quan liên quan

c)

Các cơ sở chữa bệnh và cơ quan liên quan

d)

Các cơ sở phòng bệnh và cơ quan liên quan

23.

Thông tin y tế ban đầu được thu thập bởi các

a)

Cơ sở y tế có tiếp xúc đầu tiên với người bệnh

b)

Cơ sở y tế của huyện, các trạm y tế cơ sở

c)

Trạm y tế cơ sở và các cơ sở y tế khác

d)

Trạm y tế cơ sở

24.

Thu thập thông tin y tế ban đầu gồm

a)

4 nguồn chính

b)

5 nguồn chính

c)

6 nguồn chính

d)

7 nguồn chính

25.

Chỉ số tối thiểu mà BYT quy định phải thu thập thêm là

a)

18 chỉ số

b)

19 chỉ số

c)

20 chỉ số

d)

21 chỉ số

26.

Hệ thống thống kê báo cáo y tế quan trọng nhất là

a)

Tuyến huyện và cơ sở

b)

Tuyến tỉnh và các bệnh viện

c)

Các ngành và các bệnh viện

d)

Tuyến Trung ương

27.

Các phương pháp thu thập thông tin là

a)

Quan sát, bảng kiểm

b)

Phỏng vấn điều tra mẫu

c)

Sổ sách thống kê báo cáo

d)

Tất cả phương pháp trên

28.

Sổ sách thống kê y tế tuyến cơ sở chính thức có

a)

9 biểu

b)

8 biểu

c)

7 biểu

d)

6 biểu

29.

Sổ sách của tuyến huyện và tỉnh chính thức có

a)

14 biểu

b)

15 biểu

c)

16 biểu

d)

17 biểu

30.

Hệ thống tổ chức thống kê y tế VN gồm

a)

2 cấp

b)

3 cấp

c)

4 cấp

d)

5 cấp

31.

Phòng thống kê tin học (vụ kế hoạch-BYT) là cơ quan

a)

Xây dựng mạng lưới truyền tin từ TW xuống cơ sở

b)

Tổ chức và chỉ đại chuyên môn nghiệp vụ cho các bộ thống kê

c)

Dự báo và định hướng phát triển mạng lưới thông tin

d)

Duy nhất có quyền ban hành sổ sách, biểu mẫu, báo cáo thống kê

32.

Bộ phận thu thập thông tin ở cấp BYT có nhiệm vụ

a)

Đào tạo, bồi túc chuyên môn nghiệp vụ thống kê tin học cho các tuyến

b)

Dự báo các mặt hoạt động chuyên môn y tế

c)

Cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý

d)

Tổ chức xây dựng mạng lưới thống kê tin học, truyền tin ngành y tế TW đến cơ sở

33.

Bộ phận thống kê tin học của các cơ sở y tế có nhiệm vụ tổ chức

a)

Thu thập, phân tích xử lý, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuộc địa bàn

b)

Xây dựng mạng lưới thống kê tin học trong tỉnh, thành phố

c)

Cung cấp thông tin y tế trong địa phương tiến tới xử lý điều hành thông tin trên mạng

d)

A, b, c đều đúng

34.

Nhiệm vụ của bộ phận thống kê y tế huyện là

a)

Hướng dẫn cập nhật thông tin cho các đơn vị y tế trực thuộc

b)

Thu thập xử lý tổng hợp các báo cáo gửi SYT

c)

Thực hiện giám sát, chỉ đạo chế độ báo cáo của các đơn vị trực thuộc

d)

Tổ chức đào tạo, bồi tuốc chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thống kê trực thuộc

35.

Thống kê báo cáo trạm y tế cơ sở dc thực hiện bởi

a)

Cán bộ y tế thôn, cán bộ trạm

b)

Cộng tác viên dân số ở các thôn

c)

Cán bộ làm thống kê ở trạm y tế

d)

Trạm trưởng và các cán bộ trong trAm

36.

Tính chất của một công tác thống kê là

a)

Kiph thời đầy đủ tin cậy

b)

Kịp thời tin cậy chính xác

c)

Kịp thời đầy đủ chuẩn xác

d)

Đầy đủ chuẩn xác tin cậy

37.

Thông tin y tế gồm có :

a)

6 đặc tính

b)

7 đặc tính

c)

8 đặc tính

d)

9 đặc tính

38.

Chỉ số sức khỏe là các đại lượng có thể đo lường được và dùng để đo lường

a)

Nhiều khía cạnh y tế liên quan đến cộng đồng

b)

Một khía cạnh y tế nào đó liên quan đến cộng đồng

c)

Các yếu tố liên quan đến yếu tố nguy cơ sức khỏe

d)

Các yếu tố liên quan đến phần phục vụ sức khỏe