WorksheetsPage 1
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ trống (1), (2), (3) trong đoạn sau về Cách mạng công nghiệp: "Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển ...(1)... về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những ...(2)... về kĩ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo dài sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển ...(3)... cao hơn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kĩ thuật - công nghệ đó vào đời sống xã hội." Chọn tổ hợp đúng cho (1), (2), (3).
(1) đột phá; (2) phát minh nhảy vọt; (3) cường độ lao động
(1) đột phá; (2) phát minh nhảy vọt; (3) năng suất lao động
(1) nhảy vọt; (2) phát minh đột phá; (3) cường độ lao động
(1) nhảy vọt; (2) phát minh đột phá; (3) năng suất lao động
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở quốc gia nào?
Anh
Pháp
Mỹ
Đức
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào khoảng thời gian nào?
Từ giữa thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XVII.
Từ giữa thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII.
Từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX.
Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Tiền đề của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được phát triển hết trong lĩnh vực nào?
Dệt vải
Cơ khí
Tự động
Hóa chất
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước là nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp nào?
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có đặc trưng nào?
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất
C. Mác đã khái quát tính quy luật của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất qua ba giai đoạn phát triển lần lượt là
Hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp và công trường thủ công
Công trường thủ công, hiệp tác giản đơn và đại công nghiệp
Hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp
Đại công nghiệp, hiệp tác giản đơn và công trường thủ công
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào khoảng thời gian nào dưới đây?
Từ giữa thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XVII.
Từ nửa cuối thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII.
Từ nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Từ giữa thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX.
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Nội dung của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được thể hiện ở việc sử dụng năng lượng ...(1)... và động cơ điện, để tạo ra các ...(2)... có tính chuyên môn hóa cao, chuyển nền sản xuất ...(3)... sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn ...(4)... cục bộ trong sản xuất.
(1) điện; (2) dây chuyền sản xuất; (3) cơ khí; (4) tự động hóa
(1) nước; (2) dây chuyền sản xuất; (3) tự động hóa; (4) cơ khí
(1) nước; (2) xí nghiệp sản xuất; (3) cơ khí; (4) tự động hóa
(1) điện; (2) dây chuyền sản xuất; (3) thủ công; (4) tự động hóa
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai có đặc trưng nào?
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Sử dụng trí tuệ nhân tạo, liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu vào khoảng thời gian nào?
Những năm cuối thập niên 40 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX.
Những năm cuối thập niên 50 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX.
Những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX.
Những năm đầu thập niên 70 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX.
Đặc trưng cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
Internet ra đời vào khoảng thời gian nào của thế kỉ XX?
Thập niên 60.
Thập niên 70.
Thập niên 80.
Thập niên 90.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (Cộng hòa liên bang Đức) vào năm nào?
2010
2011
2012
2013
Cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật với nhau (Internet of Things - IoT) là cơ sở hình thành của cuộc cách mạng nào?
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có sự xuất hiện các công nghệ mới là
Công nghệ thông tin và máy tính.
Trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D, ...
Động cơ điện, động cơ đốt trong, ...
Ngành chế tạo ô tô, điện thoại, ...
Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao là nội dung của khái niệm nào?
Công nghiệp hoá.
Hiện đại hoá.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Quốc gia nào dưới đây tiêu biểu cho mô hình công nghiệp hóa cổ điển?
Anh
Nhật Bản
Hàn Quốc
Đức
Nguồn vốn chủ yếu để công nghiệp hóa ở các nước tư bản cổ điển không đến từ nguồn nào dưới đây?
Khai thác lao động làm thuê
Làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp
Nhận viện trợ từ các quốc gia phát triển
Xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
Quá trình công nghiệp hóa ở các nước tư bản cổ điển diễn ra trung bình khoảng
10 đến 20 năm
20 đến 30 năm
40 đến 50 năm
60 đến 80 năm
Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô bắt đầu vào khoảng thời gian nào và ở đâu?
Đầu những năm 1930 ở Liên Xô
Đầu những năm 1945 ở Liên Xô
Đầu những năm 1930 ở Đông Âu
Đầu những năm 1945 ở Đông Âu
Con đường công nghiệp hóa kiểu Liên Xô thường ưu tiên phát triển ngành nào?
Nông nghiệp.
Công nghiệp nặng.
Dịch vụ.
Công nghiệp nhẹ.
Quốc gia nào lựa chọn mô hình công nghiệp hóa rút ngắn?
Anh
Đức
Liên Xô
Hàn Quốc
Quốc gia nào thuộc nhóm các nước công nghiệp mới (NICs)?
Hoa Kỳ
Singapore
Việt Nam
Trung Quốc
Các nước công nghiệp mới (NICs) trung bình mất khoảng bao nhiêu năm để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
10 đến 15 năm.
20 đến 30 năm.
30 đến 40 năm.
60 đến 80 năm.
Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) đã sử dụng con đường nào để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần từ trình độ thấp đến trình độ cao.
Tiếp nhận đầu tư công nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn.
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học - công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại.
Thực hiện công nghiệp hoá tách rời với hiện đại hoá, ưu tiên đầu tư các ngành công nghiệp nặng.
Ngày nay, các nước đi sau muốn rút ngắn thời gian thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần chú ý
Khai thác tốt lợi thế trong nước và tận dụng, tiếp thu những nguồn lực, thành tựu khoa học, công nghệ mới của các nước tiên tiến.
Khai thác triệt để, tối đa các nguồn lực trong nước, không nên tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước khác.
Chú trọng tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến, chỉ dựa vào nguồn lực từ các nước phát triển.
Dựa vào nguồn lực vốn có của quốc gia, thực hiện các bước đi tuần tự từ công nghiệp hoá rồi đến hiện đại hoá.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển?
Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất.
Thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức độc quyền.
Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.
Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Công nghệ kĩ thuật số và internet đã tạo điều kiện để chuyển biến các nền kinh tế công nghiệp sang
Nền kinh tế tri thức.
Nền kinh tế số hóa.
Nền kinh tế độc quyền.
Nền kinh tế thị trường.
"Chính phủ điện tử" là khái niệm xuất hiện từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?
Lần thứ nhất.
Lần thứ hai.
Lần thứ ba.
Lần thứ tư.
Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế là sự hình thành các [......] quốc tế và khu vực để tạo ra sân chơi chung cho các nước
Liên kết kinh tế
Liên minh chính trị
Liên hiệp quân sự
Liên minh quốc phòng
Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Hội nhập quốc tế toàn diện là sự hội nhập của toàn xã hội vào cộng đồng quốc tế, trong đó doanh nghiệp và đội ngũ [......] sẽ là lực lượng nòng cốt
Doanh nhân
Trí thức
Công nhân
Thương nhân
Con đường công nghiệp hóa theo mô hình Liên Xô (cũ) ưu tiên phát triển lĩnh vực nào?
Công nghiệp nặng
Công nghiệp nhẹ
Công nghiệp số
Công nghiệp không khói
Công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển, tiêu biểu là nước Anh, được thực hiện gắn liền với:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Nhật Bản và các nước công nghiệp hóa mới (NICs) như Hàn Quốc, Singapore đã thực hiện thành công quá trình CNH, HĐH trong khoảng thời gian trung bình là:
20 - 30 năm
40 - 60 năm
60 - 80 năm
80 - 100 năm
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN cần thực hiện quá trình CNH, HĐH gắn với:
Phát triển kinh tế tri thức
Phát triển kinh tế tư bản
Phát triển kinh tế tập trung, bao cấp
Phát triển kinh tế cộng sản thời chiến
Quá trình chuyển đổi nền SX xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền SX xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao được gọi là gì?
CNH
Toàn cầu hóa
Hiện đại hóa
Xã hội hóa
Các nước TB cổ điển đã tiến hành quá trình CNH trong một thời gian tương đối dài, trung bình là:
60 - 80 năm
40 - 50 năm
90 - 100 năm
20 - 40 năm
Quy luật phổ biến của sự phát triển LLSX xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua, là:
CNH
Toàn cầu hóa
Khu vực hóa
Trí thức hóa
Trong xu thế toàn cầu hóa, lĩnh vực nào vừa là trung tâm vừa là cơ sở và cũng là động lực thúc đẩy toàn cầu hóa các lĩnh vực khác?
Toàn cầu hóa kinh tế
Toàn cầu hóa chính trị
Toàn cầu hóa quân sự
Toàn cầu hóa văn hóa
Chọn ý đúng vào chỗ trống: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả chính là quá trình tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và ..., giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP
Dịch vụ
Thương nghiệp
Du lịch
Khai khoáng
Cơ cấu kinh tế là tổng thể cơ cấu các ngành, cơ cấu các vùng và cơ cấu các:
Thành phần kinh tế
Lãnh thổ kinh tế
Nguồn lực kinh tế
Hình thức kinh tế
CNH ở nước Anh được bắt đầu từ ngành công nghiệp nhẹ, mà trực tiếp là ngành công nghiệp dệt, vì:
Vốn đầu tư ít, thu lợi nhuận nhanh
Vốn đầu tư ít, tỷ suất lợi nhuận thấp
Vốn đầu tư ít, tỷ suất lợi nhuận cao
Vốn đầu tư ít, thu lợi nhuận chậm
Loại hình công ty nào nhằm mở rộng chủ thể sở hữu tư bản ra các thành phần khác của xã hội để đáp ứng nhu cầu của sản xuất và yêu cầu cải tiến kỹ thuật?
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Hợp tác xã
Công ty hợp danh
Chính phủ sử dụng phương thức quản trị, điều hành nào để tạo sự thay đổi nhanh chóng, thích ứng với sự phát triển của công nghệ mới, hình thành hệ thống tin học hóa trong quản lý dưới tác động của cách mạng công nghiệp?
Chính phủ điện tử
Chính phủ kiến tạo
Chính phủ quan liêu
Chính phủ minh bạch
Mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế, gọi là:
Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu giai cấp
Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu lãnh thổ
"Một nền kinh tế không bị lệ thuộc vào nước khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối; không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế để áp đặt làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc", được gọi là:
Nền kinh tế độc lập tự chủ
Nền kinh tế độc lập tự do
Nền kinh tế bình đẳng tự nguyện
Nền kinh tế bình đẳng tự do
Thực chất chiến lược công nghiệp hóa (CNH) của Nhật Bản và các nước CNH mới (NICs) là:
CNH rút ngắn
CNH bỏ qua giai đoạn
CNH sáng tạo
Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Để sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, Việt Nam cần xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông, chuẩn bị nền tảng .......
Kinh tế số
Kinh tế ban đêm
Kinh tế du lịch
Kinh tế biển
Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Để đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, cần phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ........
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp nặng
Công nghiệp khai thác khoáng sản
Công nghiệp chế tạo
Cách mạng công nghiệp là sự thay đổi về chất của
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Cơ khí hóa sản xuất là thành tựu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ mấy?
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất khởi nguồn từ quốc gia nào?
Nước Mỹ
Nước Nga
Nước Anh
Nước Nhật
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Điện khí hóa sản xuất, động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Điện khí hóa sản xuất là thành tựu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ mấy?
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai khởi nguồn từ quốc gia nào?
Nước Anh
Nước Nga
Nước Mỹ
Nước Nhật
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ hai là
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Điện khí hóa sản xuất, Động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba xuất hiện vào thời điểm nào?
Cuối thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Cuối thế kỷ XX
Giữa thế kỷ XIX
Internet là thành tựu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ mấy?
Lần thứ hai
Lần thứ nhất
Lần thứ ba
Lần thứ tư
Tự động hoá sản xuất bắt đầu phát triển mạnh từ thời kỳ nào?
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất
Thành tựu nổi bật của Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba là gì?
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Điện khí hoá sản xuất, Động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Cơ khí hoá sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai có khởi nguồn ở đâu và vào thời gian nào?
Đức, từ giữa đến cuối thế kỷ XVIII
Anh, từ giữa đến cuối thế kỷ XVIII
Mỹ, từ cuối XIX đến đầu thế kỷ XX
Pháp, từ cuối XIX đến đầu thế kỷ XX
Đặc trưng cơ bản nhất của cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại theo quan điểm của Đảng ta xác định là gì
Thay đổi về chất của tư liệu lao động
Khoa học kĩ thuật góp phần quan trọng trong sản xuất
Khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Siêu kết nối và siêu cơ sở dữ liệu
Đi từ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đến công nghiệp nặng là lĩnh vực đột phá của mô hình công nghiệp của các nước nào
Mô hình các nước TBCN
Mô hình Liên Xô cũ
Mô hình các nước TBCN kinh điển
Mô hình các nước công nghiệp mới
Đặc trưng trong mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước công nghiệp mới là gì
Kế hoạch hóa tập trung
Chiếm đoạt thuộc địa và người lao động làm thuê
Hướng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
Bóc lột nhân dân lao động trong nước
Theo quan điểm của Đảng ta, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng con người là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động chất lượng cao với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Là quá trình chuyển đổi toàn diện tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện tiên tiến hiện đại nhất của thế giới dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào là quan trọng nhất dẫn đến tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Mục tiêu xây dựng CNXH trình độ rất cao, mà nền tảng lại thấp
Sự bùng nổ Cách mạng Công nghiệp đòi hỏi các quốc gia thích ứng
Để phát triển L.LSX, cần có tiến bộ về chất của Tư liệu lao động
CNH trong sự bùng nổ CM Công nghiệp hiện đại lần thứ ba, thứ tư
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế thích ứng với Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư phải theo hướng:
Nâng cao tỷ trọng của ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ (đặc biệt là sử dụng công nghệ cao, có tác động to lớn tới nhiều mặt của kinh tế xã hội)
Nâng cao giá trị của công nghiệp và dịch vụ (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Nhưng cả 03 lĩnh vực đều tăng về tỷ trọng
Nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Nhưng cả 03 lĩnh vực đều tăng về giá trị
Nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Chú ý giảm tỷ trọng và giá trị của ngành nông nghiệp
Ứng dụng các thành tựu công nghệ 4.0, đặc biệt là công nghệ số vào đồng bộ các lĩnh vực của nền kinh tế như: nông nghiệp, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, hướng tới xây dựng nền kinh tế tri thức là thích ứng cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong nội dung nào của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý, hiệu quả
Điều chỉnh quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng phù hợp với sự phát triển lực lượng sản xuất
Phát triển lực lượng sản xuất, trên cơ sở thành tựu Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Tích cực mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa "Tam nông" là gồm:
Nông nghiệp, nông sản, nông thôn
Nông nghiệp, nông sản, nông dân
Nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Nông thôn, nông sản, nông dân
Nội dung nào thể hiện sự thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0 trong quá trình điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất?
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải cách hành chính
Tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, trên nguyên tắc đảm bảo nền kinh tế độc lập tự chủ, đảm bảo an ninh quốc phòng
Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, kinh tế tư nhân là một nguồn lực then chốt cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị doanh nghiệp, truyền thông, tài chính ngân hàng ...
FTA là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thỏa thuận ưu đãi
Liên minh thuế quan
Hiệp định thương mại tự do
Thị trường chung
NAFTA là tên viết tắt của:
Hiệp hội các quốc gia Bắc Mỹ
Hiệp định thương mại tự do ASEAN
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
CU là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thỏa thuận ưu đãi
Hiệp định thương mại tự do
Liên minh thuế quan
Thị trường chung
Liên minh EU thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
a. Hiệp định thương mại tự do
b. Thoả thuận ưu đãi
c. Liên minh kinh tế và tiền tệ
d. Liên minh thuế quan
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
a. Thoả thuận ưu đãi
b. Liên minh kinh tế và tiền tệ
c. Hiệp định thương mại tự do
d. Liên minh thuế quan
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
1997
1996
1995
1999
Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào năm nào?
2003
2005
2008
2007
Việt Nam trở thành thành viên của APEC vào năm nào?
2007
1996
1998
2008
APEC là tên viết tắt của:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức thương mại thế giới
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa
GATT là tên viết tắt của:
Phong trào không liên kết
Tổ chức thương mại thế giới
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
Đặc điểm cơ bản của mô hình công nghiệp hóa cổ điển là:
Phát triển đồng thời công – nông nghiệp
Ưu tiên công nghiệp nhẹ
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, tuần tự, kéo dài
Gắn với kinh tế tri thức
Quốc gia thực hiện công nghiệp hóa theo mô hình kế hoạch hóa tập trung, ưu tiên CN nặng là:
Nhật Bản
Hoa Kỳ
Liên Xô (cũ)
Việt Nam tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) vào năm:
1994
1996
1998
2000
Việt Nam gia nhập APEC vào năm:
1995
1996
1998
2000
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào:
1975
1986
28/7/1995
2000
Việt Nam trở thành thành viên WTO vào:
11/01/2006
07/11/2006
11/01/2007
07/11/2007
Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết AFTA từ năm:
1993
1996
1998
2000
Vai trò của cách mạng công nghiệp là:
Thay đổi quan hệ sản xuất
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Làm mất vai trò lao động
Xóa bỏ kinh tế thị trường
Nội dung cốt lõi của một cuộc cách mạng công nghiệp là:
Trình độ quản lý
Trình độ công cụ lao động
Trình độ phân phối
Trình độ tiêu dùng
Việt Nam phải thực hiện CNH – HĐH vì:
Yêu cầu hội nhập quốc tế
Yêu cầu phát triển kinh tế
Yêu cầu xây dựng CNXH
Tất cả các đáp án trên
Hội nhập kinh tế quốc tế là:
Đóng cửa nền kinh tế
Tham gia sâu vào phân công lao động và thị trường thế giới
Phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngoài
Từ bỏ kinh tế độc lập
Nền kinh tế độc lập, tự chủ trong hội nhập là:
Không quan hệ với bên ngoài
Chủ động hội nhập nhưng giữ quyền quyết định phát triển
Phụ thuộc vào vốn nước ngoài
Đóng kín nền kinh tế
Mục tiêu quan trọng nhất của CNH – HĐH ở Việt Nam là:
Tăng trưởng GDP
Công nghiệp phát triển
Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH
Hội nhập quốc tế
Nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là:
Phát triển văn hóa
Ổn định chính trị
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hội nhập quốc tế
Đặc điểm mô hình CNH của Nhật Bản và NICs là:
Ưu tiên công nghiệp nặng
Kế hoạch hóa tập trung
CNH rút ngắn, hướng ngoại, tận dụng KH–CN
Tự cung tự cấp
Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế thành công là:
Mở cửa hoàn toàn
Đóng cửa bảo hộ
Chủ động, tích cực, có chọn lọc
Phụ thuộc thị trường thế giới
. Yếu tố quyết định phát triển nhanh, bền vững và kinh tế độc lập tự chủ là:
Tài nguyên
Vốn
Con người, nguồn nhân lực chất lượng cao
Máy móc
Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là:
Nông nghiệp hiện đại
Nền công nghiệp hiện đại, khoa học – công nghệ tiên tiến
Kinh tế dịch vụ
Kinh tế tri thức
