Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3 – Trọng thương luận (trích bài tập)

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế đầu tiên của:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển

d)

Kinh tế chính trị học tiểu tư sản

2.

Chủ nghĩa trọng thương ra đời trong hoàn cảnh xã hội như thế nào?

a)

Xã hội đề cao tư tưởng thời trung cổ và tư tưởng tư sản

b)

Xã hội chỉ đề cao tư tưởng tư sản chống lại tư tưởng đen tối thời trung cổ

c)

Trong khuôn khổ thời kì quá độ từ chế độ phong kiến lên tư bản chủ nghĩa

d)

Thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến, thời kỳ tích lũy nguyên thủy của CNTB

3.

Đâu là tư tưởng xuất phát của chủ nghĩa trọng thương?

a)

Coi tiền là nội dung căn bản của của cải, là tài sản thật sự của một quốc gia

b)

Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả sự trao đổi ngang giá

c)

Coi hoạt động thương mại mới là nguồn gốc thực sự của của cải

d)

Trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách nhập siêu

4.

Chủ nghĩa trọng thương là trường phái:

a)

Coi trọng tiền tệ

b)

Coi trọng thương nghiệp

c)

Coi trọng ngoại thương

d)

Trọng tiền và trọng thương

5.

Chủ nghĩa trọng thương coi những hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích lũy tiền tệ là:

a)

Tích cực, có lợi

b)

Tiêu cực, có lợi

c)

Tiêu cực, không có lợi

d)

Tích cực, không có lợi

6.

Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động nào là nguồn gốc thật sự tạo ra của cải:

a)

Công nghiệp, nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Ngoại thương

d)

Nông nghiệp

7.

Câu nói: “Nội thương là một hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn tăng của cải phải có ngoại thương nhập dẫn của cải qua nội thương” là của:

a)

A. Montchretien (1575 – 1629)

b)

Thomat Mun (1751 – 1614)

c)

W. Staford (1554 – 1612)

d)

W. Petty (1623 – 1687)

8.

Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp:

a)

Là kết quả sự trao đổi không ngang giá

b)

Là kết quả trao đổi ngang giá

c)

Là phần chênh lệch sau khi trừ hết các chi phí sản xuất

d)

Lợi nhuận là “khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của lao động

9.

Tư tưởng cơ bản trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa trọng thương ở Anh là:

a)

Cấm xuất khẩu tiền

b)

Cho phép xuất khẩu tiền

c)

Cho phép nhập khẩu hàng hóa

d)

Coi trọng thương mại

10.

Hạn chế của chủ nghĩa trọng thương là:

a)

Ít tính lý luận

b)

Ít tính thực tiễn

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của thương nghiệp, ít tính lý luận

d)

Lý luận mang nặng tính cá nhân

11.

“Thương mại là hòn đá thử vàng đối với sự phồn thịnh của một quốc gia; không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thương mại” là câu nói của:

a)

A. Montchretien (1575 – 1629)

b)

Thomas Mun (1751 – 1614)

c)

W. Staford (1554 – 1612)

d)

J.B. Collbert (1616 – 1683)

12.

Tư tưởng cơ bản trong giai đoạn sau (thế kỷ XVII) của chủ nghĩa trọng thương ở Anh là:

a)

Chỉ bán mà không mua

b)

Cho phép thương nhân đem tiền ra nước ngoài với mục đích thương mại

c)

Đề cao sự can thiệp của nhà nước vào quá trình giao dịch thương mại

d)

Cấm xuất khẩu tiền

13.

Trường phái đầu tiên coi trọng vai trò của tiền tệ trong lịch sử kinh tế là:

a)

Chủ nghĩa trọng nông

b)

Chủ nghĩa trọng thương

c)

Các tư tưởng kinh tế cổ đại

d)

Các tư tưởng kinh tế trung cổ

14.

Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương về kết quả của thương mại:

a)

Bên có lợi, bên có hại

b)

Hai bên cùng có lợi

c)

Không có lợi, không có hại

d)

Hai bên cùng có hại

15.

Chủ nghĩa trọng thương coi tiêu chuẩn để đánh giá sự giàu có của một quốc gia là:

a)

Tiền tệ

b)

Tài sản

c)

Số dân

d)

Tiền tệ và nông dân

16.

Tư tưởng “Ngoại thương có lợi hơn nội thương” là tư tưởng của:

a)

Colbert

b)

A. Smith

c)

Chủ nghĩa trọng thương

d)

D. Ricardo

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa trọng thương, để có nhiều của cải cần phải:

a)

Mở rộng sản xuất

b)

Nhập siêu

c)

Xuất siêu

d)

Phát hành thêm tiền

18.

Trong các câu sau câu nào sai?

a)

Chủ nghĩa trọng thương coi tiền là nội dung căn bản của của cải

b)

Chủ nghĩa trọng thương chưa biết và không thừa nhận các quy luật kinh tế

c)

Chủ nghĩa trọng thương coi lợi nhuận công nghiệp mới là nguồn gốc thực sự của của cải

d)

Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp có được là do tiết kiệm các khoản chi phí thương mại

19.

Chủ nghĩa trọng nông giữa thế kỷ XVIII được ra đời trong bối cảnh:

a)

Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ tư bản bắt đầu

b)

Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp

c)

Nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng

d)

Chủ nghĩa trọng nông xuất hiện trong khuôn khổ thời kỳ quá độ từ chế độ phong kiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa, nhưng ở giai đoạn phát triển kinh tế trưởng thành hơn

20.

Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng nông là lĩnh vực:

a)

Lưu thông

b)

Trao đổi

c)

Tiêu dùng

d)

Sản xuất

21.

Cái nôi cho chủ nghĩa Trọng nông xuất hiện ở

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Trung quốc

d)

Nhật Bản

22.

Đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa trọng nông là:

a)

F. Quesnay (1694 – 1774)

b)

A. R. J. Turgot (1727 – 1771)

c)

A. Smith (1723 – 1790)

d)

D. Ricardo

23.

Chủ nghĩa trọng nông cho rằng:

a)

Lợi nhuận thương nghiệp có được là do tiết kiệm các khoản chi phí thương mại

b)

Thương nghiệp sinh ra của cải

c)

Trong quá trình trao đổi, nếu xét nó dưới hình thái thuần tuý thì cả người mua lẫn người bán đều có lợi

d)

Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả sự trao đổi không ngang giá

24.

Lí luận về sản phẩm thuần tuý của chủ nghĩa trọng nông là lí luận về:

a)

Giá trị

b)

Giá trị thặng dư

c)

Giá cả

d)

Giá trị sử dụng

25.

Cơ sở lý luận chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông là:

a)

Học thuyết về trật tự tự nhiên

b)

Học thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần tuý)

c)

Học thuyết về lao động sản xuất

d)

Lý luận về tư bản

26.

Phái trọng nông là phái đề cao:

a)

Tự do cá nhân

b)

Chế độ công hữu

c)

Sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế

d)

Tiểu thủ công nghiệp

27.

Theo chủ nghĩa trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là:

a)

Nông nghiệp

b)

Sản xuất

28.

Theo chủ nghĩa trọng nông, nông nghiệp là

a)

Sự kết hợp các nguyên tố có sẵn để tạo ra sản phẩm thuần túy

b)

Không có sự kết hợp mà chỉ có sự tăng thêm về chất, tạo ra sản phẩm thuần túy mới

c)

Sự kết hợp nhiều nguyên tố của các chất khác nhau đã tồn tại từ trước

d)

Là ngành kinh tế chỉ có tiêu dùng chứ hoàn toàn không có sản xuất

29.

Câu nói “Nông dân nghèo thì xứ sở cũng nghèo” là của:

a)

F.Quesnay (1694 – 1774).

b)

J.B.Colbert (1618 – 1683)

c)

A.R.J.Turgot (1727 – 1771).

d)

A.Smith (1723 -1790).

30.

“Biểu kinh tế” của F.Quesnay:

a)

Phân tích một cách khoa học quá trình tái sản xuất giản đơn.

b)

Là một phát minh ra tiền tệ.

c)

Phát minh ra nghề in.

d)

Nghiên cứu quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp.

31.

Trong “Biểu kinh tế” của F.Quesnay chia xã hội thành mấy giai cấp cơ bản:

a)

1 giai cấp

b)

2 giai cấp

c)

3 giai cấp

d)

4 giai cấp

32.

Theo K.Marx công lao to lớn nhất của những người trọng nông là thấy được sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra:

a)

Trong nông nghiệp

b)

Trong công nghiệp

c)

Trong dịch vụ

d)

Trong thương nghiệp

33.

Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương và chủ nghĩa trọng nông khác nhau đặc biệt về vấn đề nào sau đây:

a)

Đất đai

b)

Sự phân chia giai cấp

c)

Thương nghiệp

d)

Tiền tệ

34.

Trong các quan điểm kinh tế sau quan điểm nào là Sai :

a)

Theo chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương là nguồn gốc tạo ra của cải dẫn đến giàu có

b)

Theo chủ nghĩa trọng nông nguồn gốc duy nhất của của cải là tự nhiên, là nông nghiệp

c)

William Petty cho rằng” Đánh giá quá cao vai trò của tiền là một sai lầm”

d)

Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

35.

Đâu không phải là đóng góp quan trọng của chủ nghĩa trọng nông:

a)

Phát hiện ra quy luật vận động của sản xuất nông nghiệp.

b)

Phát hiện ra giá trị thặng dư.

c)

Phát hiện ra sản phẩm thuần túy.

d)

Phát hiện ra tiền

36.

Trường phái kinh tế chính trị cổ điển Anh xuất hiện khi nào ?

a)

Thế kỷ XV

b)

Thế kỷ XVI

c)

Thế kỷ XVII

d)

Thế kỷ XVIII

37.

Phái cổ điển chủ yếu là phản ánh nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thời kỳ?

a)

Tích lũy nguyên thủy tư bản

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do

d)

Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh nhà nước

38.

Hoàn cảnh xuất hiện trường phái KTCT cổ điển Anh

a)

CNTT đã trở thành lỗi thời và bắt đầu tan ra ngay từ thế kỷ XVII, trước hết là ở Anh.

b)

Thời kỳ tích lũy nguyên thủy tư bản

c)

Chế độ phong kiến ra đời

d)

Giai cấp tư sản và vô sản trở thành các giai cấp cơ bản của xã hội.

39.

Nhà lý luận tư sản Anh nào bảo vệ giai cấp tư sản

a)

A.Smith, Sismondi

b)

W.Petty, A.Smith

c)

W.Petty, D.Ricardo

d)

W Petty, A Smith, D Ricardo

40.

Theo K.Marx, kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh bắt đầu từ:

a)

Adam Smith

b)

David Ricardo

c)

William Petty

d)

Quesnay

41.

Theo C.Mác, W.Petty là:

a)

Nhà kinh tế của công trường thủ công.

b)

Cha đẻ của kinh tế chính trị học.

c)

Người đầu tiên đưa ra danh từ Kinh tế chính trị học.

d)

Người sáng lập ra trường phái trọng cung.

42.

Theo C.Mac, khoa học thực sự của của nền kinh tế tê hiện đại bắt đầu khi :

a)

Trọng tâm của việc nghiên cứu được chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp

b)

Trọng tâm của việc nghiên cứu được chuyển từ lĩnh vực thủ công nghiệp sang lĩnh vực thương nghiệp

c)

Trọng tâm của việc nghiên cứu được chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang sản xuất

43.

Ai là người chia giá cả thành hai loại: giá cả tự nhiên và giá cả chính trị?

a)

F. Quesnay

b)

W. Petty

c)

D. Ricardo

d)

A. Smith

44.

Ai là người đầu tiên tìm thấy cơ sở của giá cả tự nhiên là hao phí lao động?

a)

W. Petty

b)

A. Smith

c)

D. Ricardo

d)

F. Quesnay

45.

Nhà kinh tế nào là người đầu tiên nghiên cứu lượng tiền cần thiết trong lưu thông?

a)

W. Petty

b)

A. Smith

c)

D. Ricardo

d)

T. R. Malthus

46.

Câu nói của W. Petty “Lao động là cha còn đất đai là mẹ của của cải” về phương diện của cải là gì?

a)

Chỉ rõ nguồn gốc giá trị sử dụng hàng hoá

b)

Hai nguồn lực quan trọng của nền sản xuất

c)

Chỉ rõ sức lao động mới tạo ra của cải

d)

Chỉ có sức lao động và đất đai mới tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá

47.

Ai là người ủng hộ việc trả lương thấp cho người lao động?

a)

W. Petty

b)

F. Quesnay

c)

Adam Smith

d)

D. Ricardo

48.

Theo W. Petty, tiền lương và giá cả lúa mì có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Tỷ lệ nghịch

c)

Không có mối quan hệ gì

d)

Vừa tỷ lệ thuận vừa tỷ lệ nghịch

49.

Theo W. Petty, địa tô là gì?

a)

Khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động

b)

Phần khấu trừ vào sản phẩm lao động của công nhân

c)

Số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất

d)

Việc trả công cho những khả năng thuần túy tự nhiên

50.

Ông được Mac nhận xét là nhà tư tưởng, nhà thực tiễn lớn, nhà nghiên cứu kinh tế thiên tài của giai cấp tư sản Anh. Ông là ai trong các đại biểu dưới đây?

a)

W. Petty

b)

D. Ricardo

c)

Adam Smith

d)

R. Owen

51.

Câu nói: “Giá trị hàng hoá chính là sự phản ánh giá trị của tiền tệ, cũng như ánh sáng của mặt trăng phản chiếu ánh sáng của mặt trời vậy” là của ai?

a)

W. Petty

b)

A. Smith

c)

D. Ricardo

d)

J. B. Say

52.

Điểm xuất phát trong nghiên cứu lý luận kinh tế của tác giả nào sau đây là “Con người kinh tế”?

a)

W. Petty

b)

A. Smith

c)

D. Ricardo

d)

J. B. Say

53.

Theo Adam Smith “Bàn tay vô hình” là gì?

a)

Các quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động, chi phối hành động của con người

b)

Nhà nước nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế

c)

Độc quyền

d)

Các quy luật chủ quan

54.

A. Smith cho rằng giá trị hàng hóa được quyết định bởi yếu tố nào?

a)

Số lượng lao động

b)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

c)

Sự khan hiếm của hàng hóa

d)

Thời gian lao động

55.

Theo A. Smith, phân công lao động là nguyên nhân của điều gì?

a)

Tăng thêm của cải xã hội

b)

Giảm của cải xã hội

c)

Không làm tăng của cải xã hội

d)

Làm cho công nhân thất nghiệp

56.

Ông coi “tiền là bánh xe ví đại của lưu thông”. Ông là ai trong các đại biểu dưới đây?

a)

D. Ricardo

b)

W. Petty

c)

Adam Smith

d)

Sismondi

57.

Ai đã chia xã hội tư bản thành ba giai cấp và đã gắn ba giai cấp đó với ba hình thức thu nhập là địa tô, lợi nhuận và tiền công?

a)

D. Ricardo

b)

W. Petty

c)

Adam Smith

58.

Ai tán thành việc trả lương cao cho công nhân?

a)

D. Ricardo

b)

W. Petty

c)

Adam Smith

d)

Sismondi

59.

Theo A. Smith, tiền lương là:

a)

Giá cả của lao động

b)

Khoản tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân

c)

Giá trị của lao động

d)

Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động

60.

Trong lý thuyết giá cả, A. Smith đã phân biệt được:

a)

Giá cả tự nhiên và giá cả chính trị

b)

Giá cả tự nhiên và giá cả thị trường

c)

Giá cả và giá trị

d)

Giá cả sản xuất và giá cả thị trường

61.

Theo A. Smith, lợi nhuận là:

a)

“Khoản khấu trừ thứ nhất” vào sản phẩm của lao động

b)

“Khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của lao động

c)

“Khoản khấu trừ thứ ba” vào sản phẩm của lao động

d)

“Khoản khấu trừ thứ tư” vào sản phẩm của lao động

62.

Trong lý luận về lợi nhuận, K. Mác đã đánh giá cao A. Smith đã nêu được:

a)

“Nguồn gốc thật sự của giá trị thặng dư, đẻ ra từ lao động”

b)

Lợi nhuận là khoản thặng dư ngoài số lao động hao phí để sản xuất hàng hóa

c)

Lợi nhuận là phần thừa ra ngoài tiền công

d)

Lợi nhuận là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt

63.

Hạn chế lý thuyết lợi nhuận của A. Smith:

a)

Giá trị thặng dư và lợi nhuận khác nhau

b)

Ông coi lợi nhuận là kết quả của hoạt động công nghiệp

c)

Tư bản trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông đều đẻ ra lợi nhuận

d)

Không thấy được sự khác nhau về giá trị thặng dư và lợi nhuận, ông coi lợi nhuận là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm

64.

Chọn ý kiến sai trong các ý kiến sau?

a)

Adam Smith cho rằng nhà nước không nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế, trừ các hoạt động kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp

b)

Adam Smith cho rằng, không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận

c)

Adam Smith đánh giá đúng về tiền tệ, coi tiền tệ là môi giới giản đơn

d)

Adam Smith cho rằng lao động nông nghiệp tạo ra lợi nhuận

65.

Theo Adam Smith, khi ruộng đất trở thành sở hữu tư nhân thì địa tô là:

a)

Khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động

b)

Khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động

c)

Khoản khấu trừ thứ ba vào sản phẩm lao động

d)

Khoản khấu trừ thứ tư vào sản phẩm lao động

66.

Trong lý luận về tư bản, Adam Smith cho rằng:

a)

Không phải mọi tư liệu sản xuất là tư bản

b)

Mọi tư liệu sản xuất là tư bản

c)

Bộ phận tài sản mang lại lợi nhuận không phải là tư bản

d)

Tư bản của thương nhân là tư bản cố định

67.

Theo A. Smith, tư bản của thương nhân thuộc về loại tư bản nào?

a)

Tư bản lưu động

b)

Tư bản sản xuất

c)

Tư bản cố định

d)

Tư bản cho vay

68.

Theo A. Smith, tiền là:

a)

Của cải thật sự

b)

Con đường lớn trên đó người ta chở đầy cỏ khô và lúa mì

c)

Thước đo giá trị hàng hóa

d)

Phương tiện cất trữ

69.

Hạn chế lớn nhất của A. Smith là ở chỗ:

a)

Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là tiền công (V) và giá trị thặng dư (m), loại bỏ phần giá trị tư bản bất biến (C)

b)

Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là giá trị tư bản bất biến (C) và giá trị thặng dư (m)

c)

Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là tiền công (V) và giá trị thặng dư (m)

d)

Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là tiền công (V) và giá trị thặng dư (m), phần giá trị tư bản bất biến (C)

70.

Trong lý luận địa tô, Adam Smith đã phân biệt được:

a)

Địa tô và tiền tô

b)

Địa tô và lợi tức

c)

Tiền tô và lợi tức

d)

Địa tô chênh lệch II và tiền tô

71.

D. Ricardo cho rằng giá trị hàng hóa là:

a)

Do các nguồn thu nhập quyết định

b)

Do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản xuất ra

c)

Do tính hữu ích của hàng hóa quyết định

d)

Do quan hệ cung - cầu và tâm trạng của người mua quyết định

72.

D. Ricardo đã chứng minh được điều gì trong lý luận về giá trị:

a)

Mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động

b)

Mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động

c)

Giá trị hàng hóa là nguồn gốc của năng suất lao động

d)

Giá trị hàng hóa không có mối quan hệ gì với năng suất lao động

73.

Theo D. Ricardo, cơ cấu giá trị hàng hóa gồm:

a)

Tiền công, lợi nhuận và địa tô

b)

Giá trị lao động sống và giá trị lao động quá khứ

c)

Giá trị của lao động trực tiếp và giá trị của lao động cần thiết trước đó như máy móc, nhà xưởng

d)

Chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và lợi nhuận của nhà tư bản

74.

Theo D.Ricardo, yếu tố làm biến đổi lượng giá trị hàng hoá là:

a)

Quan hệ cung - cầu.

b)

Cường độ lao động.

c)

Năng suất lao động.

d)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp.

75.

Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D. Ricardo đã phân biệt được:

a)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

b)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp

c)

Lao động cá biệt và lao động xã hội

d)

Lao động sản xuất và lao động không sinh lời

76.

Theo D.Ricardo giá trị hàng hoá:

a)

Là của cải thật sự.

b)

Khác xa với của cải.

c)

Rất cần thiết cho giá trị sử dụng.

d)

Không có quan hệ gì với giá trị sử dụng.

77.

Theo D. Ricardo, trong điều kiện cạnh tranh giá cả:

a)

Do cạnh tranh giữa những người bán điều tiết

b)

Do cung cầu quyết định

c)

Do lượng cầu quyết định

d)

Do tâm trạng người mua quyết định

78.

Trong lý luận tư bản, K. Marx đánh giá công lao lớn của D. Ricardo là:

a)

Phân biệt sự khác nhau giữa tư bản lưu động và tư bản cố định và sự khác nhau trong thời gian chu chuyển của tư bản

b)

Phân biệt sự khác nhau tư bản cố định và tư bản lao động

c)

Phát hiện ra tư bản lao động

d)

Coi tư bản là một vật nhất định

79.

Trong lý luận về tiền lương, theo D. Ricardo khi năng suất lao động tăng lên

a)

Tiền lương giảm và lợi nhuận giảm

b)

Tiền lương giảm và lợi nhuận tăng

c)

Tiền lương tăng và lợi nhuận tăng

d)

Tiền lương tăng và lợi nhuận giảm

80.

Theo D. Ricardo, tiền lương cao sẽ làm cho

a)

Nhân khẩu tăng nhanh

b)

Nhân khẩu giảm

c)

Không làm tăng nhân khẩu

d)

Đời sống công nhân tăng lên

81.

Theo D. Ricardo, lợi nhuận:

a)

Là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt như chiến tranh

b)

Là một phần giá trị lao động do công nhân tạo ra, nhưng không được trả công.

c)

Là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động

d)

Là khoản thặng dư ngoài số lao động hao phí để sản xuất hàng hóa

82.

Theo D. Ricardo, địa tô là:

a)

Số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất

b)

Khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động

c)

Khoản tiền trả về việc sử dụng đất đai, phụ thuộc vào mức độ phì nhiêu của đất đai và việc người nông dân có khả năng trả tiền cho ruộng đất.

d)

Một khoản mà địa chủ thu được trên ruộng đất tốt và trung bình

83.

Trong các đại biểu dưới đây ai là người đầu tiên phân biệt được lao động cá biệt và lao động xã hội?

a)

Adam smith

b)

W.Petty

c)

Proudon

d)

D.Ricardo

84.

Trong học thuyết về tái sản xuất, D. Ricardo đã:

a)

Hiểu được sự phân chia tư bản thành C, V nên không mắc sai lầm giống A. Smith đã bỏ qua C và hiểu được sự ảnh hưởng C/V của tư bản

b)

Nhìn thấy được mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng dưới CNTB

c)

Cho rằng CNTB không có hạn chế trở ngại gì trong việc mở rộng tái sản xuất. Ông phủ nhận khả năng khủng hoảng sản xuất thừa, trong CNTB mua bán là thống nhất

d)

Tiến một bước dài so với những người trước ông

85.

Trong lý thuyết lợi thế so sánh, D. Ricardo cho rằng nếu một đất nước có lợi thế so sánh trong một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh trong một số sản phẩm nhất định thì nước đó sẽ

a)

Có lợi trong chuyên môn hóa và phát triển thương mại quốc tế

b)

Lợi ích bằng không

c)

Bị thiệt bằng với quốc gia mà nước đó trao đổi

d)

Bị thiệt lớn hơn với quốc gia mà nước đó trao đổi

86.

Theo lý thuyết lợi thế so sánh của D. Ricardo thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất các sản phẩm so với các quốc gia khác thì:

a)

Không nên tiến hành hoạt động trao đổi vì không có lợi

b)

Nên tiến hành trao đổi với quốc gia khác vì có lợi

c)

Nên tiến hành trao đổi ngay cả khi không có lợi

d)

Nên trao đổi trong nước

87.

“Kết luận giữa tiền lương và lợi nhuận: năng suất lao động tăng lên, tiền lương giảm và lợi nhuận tăng” là nội dung của hệ thống lí luận quan điểm kinh tế nào của D.Ricaro.

a)

Lý luận về giá trị

b)

Lý luận về tư bản

c)

Lý luận về thu nhập: tiền lương, lợi nhuận, địa tô

d)

Lý thuyết lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế

88.

Những hạn chế trong quan điểm lí luận của David Ricardo?

a)

Chưa phân biệt được giá trị và giá cả sản xuất, coi giá trị là phạm trù vĩnh viễn, là thuộc tính của mọi vật.

b)

Chưa phát hiện ra tính chất 2 mặt của sản xuất hàng hóa, chưa phân tích được mặt chất của giá trị và các hình thái giá trị.

c)

Chưa làm rõ tính chất lao động xã hội quyết định giá trị như thế nào, thậm chí cho rằng lao động xã hội cần thiết do điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định.

d)

Chưa phân biệt được giá trị và giá cả sản xuất, chưa phát hiện ra tính chất 2 mặt của sản xuất hàng hóa, chưa làm rõ tính chất lao động xã hội quyết định giá trị như thế nào.

89.

Vào khoảng thời gian nào kinh tế chính trị tư sản cổ điển bắt đầu đi vào thời kỳ suy thoái?

a)

Đầu thế kỷ XVII

b)

Cuối thế kỷ XIX

c)

Đầu thế kỷ XIX

d)

Cuối thế kỷ XVIII

90.

Nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái của KTCT cổ điển?

a)

Giai cấp vô sản ngày càng lớn mạnh, phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác đe dọa sự tồn tại của CNTB, xuất hiện những hình thái khác nhau của CNXH không tưởng đã kịch liệt chống lại CNTB.

b)

Giai cấp tư sản và vô sản trở thành các giai cấp cơ bản của xã hội.