WorksheetsChương 3 – Trọng thương luận (trích bài tập)
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế đầu tiên của:
Giai cấp tư sản
Giai cấp vô sản
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển
Kinh tế chính trị học tiểu tư sản
Chủ nghĩa trọng thương ra đời trong hoàn cảnh xã hội như thế nào?
Xã hội đề cao tư tưởng thời trung cổ và tư tưởng tư sản
Xã hội chỉ đề cao tư tưởng tư sản chống lại tư tưởng đen tối thời trung cổ
Trong khuôn khổ thời kì quá độ từ chế độ phong kiến lên tư bản chủ nghĩa
Thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến, thời kỳ tích lũy nguyên thủy của CNTB
Đâu là tư tưởng xuất phát của chủ nghĩa trọng thương?
Coi tiền là nội dung căn bản của của cải, là tài sản thật sự của một quốc gia
Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả sự trao đổi ngang giá
Coi hoạt động thương mại mới là nguồn gốc thực sự của của cải
Trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách nhập siêu
Chủ nghĩa trọng thương là trường phái:
Coi trọng tiền tệ
Coi trọng thương nghiệp
Coi trọng ngoại thương
Trọng tiền và trọng thương
Chủ nghĩa trọng thương coi những hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích lũy tiền tệ là:
Tích cực, có lợi
Tiêu cực, có lợi
Tiêu cực, không có lợi
Tích cực, không có lợi
Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động nào là nguồn gốc thật sự tạo ra của cải:
Công nghiệp, nông nghiệp
Công nghiệp
Ngoại thương
Nông nghiệp
Câu nói: “Nội thương là một hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn tăng của cải phải có ngoại thương nhập dẫn của cải qua nội thương” là của:
A. Montchretien (1575 – 1629)
Thomat Mun (1751 – 1614)
W. Staford (1554 – 1612)
W. Petty (1623 – 1687)
Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp:
Là kết quả sự trao đổi không ngang giá
Là kết quả trao đổi ngang giá
Là phần chênh lệch sau khi trừ hết các chi phí sản xuất
Lợi nhuận là “khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của lao động
Tư tưởng cơ bản trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa trọng thương ở Anh là:
Cấm xuất khẩu tiền
Cho phép xuất khẩu tiền
Cho phép nhập khẩu hàng hóa
Coi trọng thương mại
Hạn chế của chủ nghĩa trọng thương là:
Ít tính lý luận
Ít tính thực tiễn
Tuyệt đối hóa vai trò của thương nghiệp, ít tính lý luận
Lý luận mang nặng tính cá nhân
“Thương mại là hòn đá thử vàng đối với sự phồn thịnh của một quốc gia; không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thương mại” là câu nói của:
A. Montchretien (1575 – 1629)
Thomas Mun (1751 – 1614)
W. Staford (1554 – 1612)
J.B. Collbert (1616 – 1683)
Tư tưởng cơ bản trong giai đoạn sau (thế kỷ XVII) của chủ nghĩa trọng thương ở Anh là:
Chỉ bán mà không mua
Cho phép thương nhân đem tiền ra nước ngoài với mục đích thương mại
Đề cao sự can thiệp của nhà nước vào quá trình giao dịch thương mại
Cấm xuất khẩu tiền
Trường phái đầu tiên coi trọng vai trò của tiền tệ trong lịch sử kinh tế là:
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Các tư tưởng kinh tế cổ đại
Các tư tưởng kinh tế trung cổ
Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương về kết quả của thương mại:
Bên có lợi, bên có hại
Hai bên cùng có lợi
Không có lợi, không có hại
Hai bên cùng có hại
Chủ nghĩa trọng thương coi tiêu chuẩn để đánh giá sự giàu có của một quốc gia là:
Tiền tệ
Tài sản
Số dân
Tiền tệ và nông dân
Tư tưởng “Ngoại thương có lợi hơn nội thương” là tư tưởng của:
Colbert
A. Smith
Chủ nghĩa trọng thương
D. Ricardo
Theo quan điểm của chủ nghĩa trọng thương, để có nhiều của cải cần phải:
Mở rộng sản xuất
Nhập siêu
Xuất siêu
Phát hành thêm tiền
Trong các câu sau câu nào sai?
Chủ nghĩa trọng thương coi tiền là nội dung căn bản của của cải
Chủ nghĩa trọng thương chưa biết và không thừa nhận các quy luật kinh tế
Chủ nghĩa trọng thương coi lợi nhuận công nghiệp mới là nguồn gốc thực sự của của cải
Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp có được là do tiết kiệm các khoản chi phí thương mại
Chủ nghĩa trọng nông giữa thế kỷ XVIII được ra đời trong bối cảnh:
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ tư bản bắt đầu
Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp
Nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng
Chủ nghĩa trọng nông xuất hiện trong khuôn khổ thời kỳ quá độ từ chế độ phong kiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa, nhưng ở giai đoạn phát triển kinh tế trưởng thành hơn
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng nông là lĩnh vực:
Lưu thông
Trao đổi
Tiêu dùng
Sản xuất
Cái nôi cho chủ nghĩa Trọng nông xuất hiện ở
Anh
Pháp
Trung quốc
Nhật Bản
Đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa trọng nông là:
F. Quesnay (1694 – 1774)
A. R. J. Turgot (1727 – 1771)
A. Smith (1723 – 1790)
D. Ricardo
Chủ nghĩa trọng nông cho rằng:
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do tiết kiệm các khoản chi phí thương mại
Thương nghiệp sinh ra của cải
Trong quá trình trao đổi, nếu xét nó dưới hình thái thuần tuý thì cả người mua lẫn người bán đều có lợi
Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả sự trao đổi không ngang giá
Lí luận về sản phẩm thuần tuý của chủ nghĩa trọng nông là lí luận về:
Giá trị
Giá trị thặng dư
Giá cả
Giá trị sử dụng
Cơ sở lý luận chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông là:
Học thuyết về trật tự tự nhiên
Học thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần tuý)
Học thuyết về lao động sản xuất
Lý luận về tư bản
Phái trọng nông là phái đề cao:
Tự do cá nhân
Chế độ công hữu
Sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế
Tiểu thủ công nghiệp
Theo chủ nghĩa trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là:
Nông nghiệp
Sản xuất
Theo chủ nghĩa trọng nông, nông nghiệp là
Sự kết hợp các nguyên tố có sẵn để tạo ra sản phẩm thuần túy
Không có sự kết hợp mà chỉ có sự tăng thêm về chất, tạo ra sản phẩm thuần túy mới
Sự kết hợp nhiều nguyên tố của các chất khác nhau đã tồn tại từ trước
Là ngành kinh tế chỉ có tiêu dùng chứ hoàn toàn không có sản xuất
Câu nói “Nông dân nghèo thì xứ sở cũng nghèo” là của:
F.Quesnay (1694 – 1774).
J.B.Colbert (1618 – 1683)
A.R.J.Turgot (1727 – 1771).
A.Smith (1723 -1790).
“Biểu kinh tế” của F.Quesnay:
Phân tích một cách khoa học quá trình tái sản xuất giản đơn.
Là một phát minh ra tiền tệ.
Phát minh ra nghề in.
Nghiên cứu quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp.
Trong “Biểu kinh tế” của F.Quesnay chia xã hội thành mấy giai cấp cơ bản:
1 giai cấp
2 giai cấp
3 giai cấp
4 giai cấp
Theo K.Marx công lao to lớn nhất của những người trọng nông là thấy được sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra:
Trong nông nghiệp
Trong công nghiệp
Trong dịch vụ
Trong thương nghiệp
Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương và chủ nghĩa trọng nông khác nhau đặc biệt về vấn đề nào sau đây:
Đất đai
Sự phân chia giai cấp
Thương nghiệp
Tiền tệ
Trong các quan điểm kinh tế sau quan điểm nào là Sai :
Theo chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương là nguồn gốc tạo ra của cải dẫn đến giàu có
Theo chủ nghĩa trọng nông nguồn gốc duy nhất của của cải là tự nhiên, là nông nghiệp
William Petty cho rằng” Đánh giá quá cao vai trò của tiền là một sai lầm”
Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
Đâu không phải là đóng góp quan trọng của chủ nghĩa trọng nông:
Phát hiện ra quy luật vận động của sản xuất nông nghiệp.
Phát hiện ra giá trị thặng dư.
Phát hiện ra sản phẩm thuần túy.
Phát hiện ra tiền
Trường phái kinh tế chính trị cổ điển Anh xuất hiện khi nào ?
Thế kỷ XV
Thế kỷ XVI
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XVIII
Phái cổ điển chủ yếu là phản ánh nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thời kỳ?
Tích lũy nguyên thủy tư bản
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do
Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh nhà nước
Hoàn cảnh xuất hiện trường phái KTCT cổ điển Anh
CNTT đã trở thành lỗi thời và bắt đầu tan ra ngay từ thế kỷ XVII, trước hết là ở Anh.
Thời kỳ tích lũy nguyên thủy tư bản
Chế độ phong kiến ra đời
Giai cấp tư sản và vô sản trở thành các giai cấp cơ bản của xã hội.
Nhà lý luận tư sản Anh nào bảo vệ giai cấp tư sản
A.Smith, Sismondi
W.Petty, A.Smith
W.Petty, D.Ricardo
W Petty, A Smith, D Ricardo
Theo K.Marx, kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh bắt đầu từ:
Adam Smith
David Ricardo
William Petty
Quesnay
Theo C.Mác, W.Petty là:
Nhà kinh tế của công trường thủ công.
Cha đẻ của kinh tế chính trị học.
Người đầu tiên đưa ra danh từ Kinh tế chính trị học.
Người sáng lập ra trường phái trọng cung.
Theo C.Mac, khoa học thực sự của của nền kinh tế tê hiện đại bắt đầu khi :
Trọng tâm của việc nghiên cứu được chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp
Trọng tâm của việc nghiên cứu được chuyển từ lĩnh vực thủ công nghiệp sang lĩnh vực thương nghiệp
Trọng tâm của việc nghiên cứu được chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang sản xuất
Ai là người chia giá cả thành hai loại: giá cả tự nhiên và giá cả chính trị?
F. Quesnay
W. Petty
D. Ricardo
A. Smith
Ai là người đầu tiên tìm thấy cơ sở của giá cả tự nhiên là hao phí lao động?
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
F. Quesnay
Nhà kinh tế nào là người đầu tiên nghiên cứu lượng tiền cần thiết trong lưu thông?
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
T. R. Malthus
Câu nói của W. Petty “Lao động là cha còn đất đai là mẹ của của cải” về phương diện của cải là gì?
Chỉ rõ nguồn gốc giá trị sử dụng hàng hoá
Hai nguồn lực quan trọng của nền sản xuất
Chỉ rõ sức lao động mới tạo ra của cải
Chỉ có sức lao động và đất đai mới tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Ai là người ủng hộ việc trả lương thấp cho người lao động?
W. Petty
F. Quesnay
Adam Smith
D. Ricardo
Theo W. Petty, tiền lương và giá cả lúa mì có mối quan hệ như thế nào?
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có mối quan hệ gì
Vừa tỷ lệ thuận vừa tỷ lệ nghịch
Theo W. Petty, địa tô là gì?
Khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động
Phần khấu trừ vào sản phẩm lao động của công nhân
Số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất
Việc trả công cho những khả năng thuần túy tự nhiên
Ông được Mac nhận xét là nhà tư tưởng, nhà thực tiễn lớn, nhà nghiên cứu kinh tế thiên tài của giai cấp tư sản Anh. Ông là ai trong các đại biểu dưới đây?
W. Petty
D. Ricardo
Adam Smith
R. Owen
Câu nói: “Giá trị hàng hoá chính là sự phản ánh giá trị của tiền tệ, cũng như ánh sáng của mặt trăng phản chiếu ánh sáng của mặt trời vậy” là của ai?
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
J. B. Say
Điểm xuất phát trong nghiên cứu lý luận kinh tế của tác giả nào sau đây là “Con người kinh tế”?
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
J. B. Say
Theo Adam Smith “Bàn tay vô hình” là gì?
Các quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động, chi phối hành động của con người
Nhà nước nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế
Độc quyền
Các quy luật chủ quan
A. Smith cho rằng giá trị hàng hóa được quyết định bởi yếu tố nào?
Số lượng lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Sự khan hiếm của hàng hóa
Thời gian lao động
Theo A. Smith, phân công lao động là nguyên nhân của điều gì?
Tăng thêm của cải xã hội
Giảm của cải xã hội
Không làm tăng của cải xã hội
Làm cho công nhân thất nghiệp
Ông coi “tiền là bánh xe ví đại của lưu thông”. Ông là ai trong các đại biểu dưới đây?
D. Ricardo
W. Petty
Adam Smith
Sismondi
Ai đã chia xã hội tư bản thành ba giai cấp và đã gắn ba giai cấp đó với ba hình thức thu nhập là địa tô, lợi nhuận và tiền công?
D. Ricardo
W. Petty
Adam Smith
Ai tán thành việc trả lương cao cho công nhân?
D. Ricardo
W. Petty
Adam Smith
Sismondi
Theo A. Smith, tiền lương là:
Giá cả của lao động
Khoản tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân
Giá trị của lao động
Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Trong lý thuyết giá cả, A. Smith đã phân biệt được:
Giá cả tự nhiên và giá cả chính trị
Giá cả tự nhiên và giá cả thị trường
Giá cả và giá trị
Giá cả sản xuất và giá cả thị trường
Theo A. Smith, lợi nhuận là:
“Khoản khấu trừ thứ nhất” vào sản phẩm của lao động
“Khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của lao động
“Khoản khấu trừ thứ ba” vào sản phẩm của lao động
“Khoản khấu trừ thứ tư” vào sản phẩm của lao động
Trong lý luận về lợi nhuận, K. Mác đã đánh giá cao A. Smith đã nêu được:
“Nguồn gốc thật sự của giá trị thặng dư, đẻ ra từ lao động”
Lợi nhuận là khoản thặng dư ngoài số lao động hao phí để sản xuất hàng hóa
Lợi nhuận là phần thừa ra ngoài tiền công
Lợi nhuận là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt
Hạn chế lý thuyết lợi nhuận của A. Smith:
Giá trị thặng dư và lợi nhuận khác nhau
Ông coi lợi nhuận là kết quả của hoạt động công nghiệp
Tư bản trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông đều đẻ ra lợi nhuận
Không thấy được sự khác nhau về giá trị thặng dư và lợi nhuận, ông coi lợi nhuận là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm
Chọn ý kiến sai trong các ý kiến sau?
Adam Smith cho rằng nhà nước không nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế, trừ các hoạt động kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp
Adam Smith cho rằng, không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận
Adam Smith đánh giá đúng về tiền tệ, coi tiền tệ là môi giới giản đơn
Adam Smith cho rằng lao động nông nghiệp tạo ra lợi nhuận
Theo Adam Smith, khi ruộng đất trở thành sở hữu tư nhân thì địa tô là:
Khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động
Khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động
Khoản khấu trừ thứ ba vào sản phẩm lao động
Khoản khấu trừ thứ tư vào sản phẩm lao động
Trong lý luận về tư bản, Adam Smith cho rằng:
Không phải mọi tư liệu sản xuất là tư bản
Mọi tư liệu sản xuất là tư bản
Bộ phận tài sản mang lại lợi nhuận không phải là tư bản
Tư bản của thương nhân là tư bản cố định
Theo A. Smith, tư bản của thương nhân thuộc về loại tư bản nào?
Tư bản lưu động
Tư bản sản xuất
Tư bản cố định
Tư bản cho vay
Theo A. Smith, tiền là:
Của cải thật sự
Con đường lớn trên đó người ta chở đầy cỏ khô và lúa mì
Thước đo giá trị hàng hóa
Phương tiện cất trữ
Hạn chế lớn nhất của A. Smith là ở chỗ:
Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là tiền công (V) và giá trị thặng dư (m), loại bỏ phần giá trị tư bản bất biến (C)
Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là giá trị tư bản bất biến (C) và giá trị thặng dư (m)
Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là tiền công (V) và giá trị thặng dư (m)
Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ thể hiện ở hai phần là tiền công (V) và giá trị thặng dư (m), phần giá trị tư bản bất biến (C)
Trong lý luận địa tô, Adam Smith đã phân biệt được:
Địa tô và tiền tô
Địa tô và lợi tức
Tiền tô và lợi tức
Địa tô chênh lệch II và tiền tô
D. Ricardo cho rằng giá trị hàng hóa là:
Do các nguồn thu nhập quyết định
Do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản xuất ra
Do tính hữu ích của hàng hóa quyết định
Do quan hệ cung - cầu và tâm trạng của người mua quyết định
D. Ricardo đã chứng minh được điều gì trong lý luận về giá trị:
Mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động
Mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động
Giá trị hàng hóa là nguồn gốc của năng suất lao động
Giá trị hàng hóa không có mối quan hệ gì với năng suất lao động
Theo D. Ricardo, cơ cấu giá trị hàng hóa gồm:
Tiền công, lợi nhuận và địa tô
Giá trị lao động sống và giá trị lao động quá khứ
Giá trị của lao động trực tiếp và giá trị của lao động cần thiết trước đó như máy móc, nhà xưởng
Chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và lợi nhuận của nhà tư bản
Theo D.Ricardo, yếu tố làm biến đổi lượng giá trị hàng hoá là:
Quan hệ cung - cầu.
Cường độ lao động.
Năng suất lao động.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D. Ricardo đã phân biệt được:
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cá biệt và lao động xã hội
Lao động sản xuất và lao động không sinh lời
Theo D.Ricardo giá trị hàng hoá:
Là của cải thật sự.
Khác xa với của cải.
Rất cần thiết cho giá trị sử dụng.
Không có quan hệ gì với giá trị sử dụng.
Theo D. Ricardo, trong điều kiện cạnh tranh giá cả:
Do cạnh tranh giữa những người bán điều tiết
Do cung cầu quyết định
Do lượng cầu quyết định
Do tâm trạng người mua quyết định
Trong lý luận tư bản, K. Marx đánh giá công lao lớn của D. Ricardo là:
Phân biệt sự khác nhau giữa tư bản lưu động và tư bản cố định và sự khác nhau trong thời gian chu chuyển của tư bản
Phân biệt sự khác nhau tư bản cố định và tư bản lao động
Phát hiện ra tư bản lao động
Coi tư bản là một vật nhất định
Trong lý luận về tiền lương, theo D. Ricardo khi năng suất lao động tăng lên
Tiền lương giảm và lợi nhuận giảm
Tiền lương giảm và lợi nhuận tăng
Tiền lương tăng và lợi nhuận tăng
Tiền lương tăng và lợi nhuận giảm
Theo D. Ricardo, tiền lương cao sẽ làm cho
Nhân khẩu tăng nhanh
Nhân khẩu giảm
Không làm tăng nhân khẩu
Đời sống công nhân tăng lên
Theo D. Ricardo, lợi nhuận:
Là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt như chiến tranh
Là một phần giá trị lao động do công nhân tạo ra, nhưng không được trả công.
Là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động
Là khoản thặng dư ngoài số lao động hao phí để sản xuất hàng hóa
Theo D. Ricardo, địa tô là:
Số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất
Khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động
Khoản tiền trả về việc sử dụng đất đai, phụ thuộc vào mức độ phì nhiêu của đất đai và việc người nông dân có khả năng trả tiền cho ruộng đất.
Một khoản mà địa chủ thu được trên ruộng đất tốt và trung bình
Trong các đại biểu dưới đây ai là người đầu tiên phân biệt được lao động cá biệt và lao động xã hội?
Adam smith
W.Petty
Proudon
D.Ricardo
Trong học thuyết về tái sản xuất, D. Ricardo đã:
Hiểu được sự phân chia tư bản thành C, V nên không mắc sai lầm giống A. Smith đã bỏ qua C và hiểu được sự ảnh hưởng C/V của tư bản
Nhìn thấy được mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng dưới CNTB
Cho rằng CNTB không có hạn chế trở ngại gì trong việc mở rộng tái sản xuất. Ông phủ nhận khả năng khủng hoảng sản xuất thừa, trong CNTB mua bán là thống nhất
Tiến một bước dài so với những người trước ông
Trong lý thuyết lợi thế so sánh, D. Ricardo cho rằng nếu một đất nước có lợi thế so sánh trong một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh trong một số sản phẩm nhất định thì nước đó sẽ
Có lợi trong chuyên môn hóa và phát triển thương mại quốc tế
Lợi ích bằng không
Bị thiệt bằng với quốc gia mà nước đó trao đổi
Bị thiệt lớn hơn với quốc gia mà nước đó trao đổi
Theo lý thuyết lợi thế so sánh của D. Ricardo thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất các sản phẩm so với các quốc gia khác thì:
Không nên tiến hành hoạt động trao đổi vì không có lợi
Nên tiến hành trao đổi với quốc gia khác vì có lợi
Nên tiến hành trao đổi ngay cả khi không có lợi
Nên trao đổi trong nước
“Kết luận giữa tiền lương và lợi nhuận: năng suất lao động tăng lên, tiền lương giảm và lợi nhuận tăng” là nội dung của hệ thống lí luận quan điểm kinh tế nào của D.Ricaro.
Lý luận về giá trị
Lý luận về tư bản
Lý luận về thu nhập: tiền lương, lợi nhuận, địa tô
Lý thuyết lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế
Những hạn chế trong quan điểm lí luận của David Ricardo?
Chưa phân biệt được giá trị và giá cả sản xuất, coi giá trị là phạm trù vĩnh viễn, là thuộc tính của mọi vật.
Chưa phát hiện ra tính chất 2 mặt của sản xuất hàng hóa, chưa phân tích được mặt chất của giá trị và các hình thái giá trị.
Chưa làm rõ tính chất lao động xã hội quyết định giá trị như thế nào, thậm chí cho rằng lao động xã hội cần thiết do điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định.
Chưa phân biệt được giá trị và giá cả sản xuất, chưa phát hiện ra tính chất 2 mặt của sản xuất hàng hóa, chưa làm rõ tính chất lao động xã hội quyết định giá trị như thế nào.
Vào khoảng thời gian nào kinh tế chính trị tư sản cổ điển bắt đầu đi vào thời kỳ suy thoái?
Đầu thế kỷ XVII
Cuối thế kỷ XIX
Đầu thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XVIII
Nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái của KTCT cổ điển?
Giai cấp vô sản ngày càng lớn mạnh, phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác đe dọa sự tồn tại của CNTB, xuất hiện những hình thái khác nhau của CNXH không tưởng đã kịch liệt chống lại CNTB.
Giai cấp tư sản và vô sản trở thành các giai cấp cơ bản của xã hội.
