Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trong công thức chung của chủ nghĩa tư bản: T – H – T’ thì yếu tố H được nhà tư bản mua về gồm những gì?
Tư liệu sản xuất và sức lao động
Nguyên, nhiên liệu
Sức lao động
Máy móc, trang thiết bị
Sự vận động từ T đến T’ trong công thức chung của chủ nghĩa tư bản được gọi là quá trình nào?
Tiền chuyển hóa thành tư bản
Đầu cơ tích trữ
Sinh ra lợi nhuận
Tái sản xuất
Công thức chung của chủ nghĩa tư bản là gì?
T – H – T’
T – H – T
H – T – H
H – T – H’
Công thức của lưu thông hàng hoá giản đơn là gì?
H – T – H’
H – T – H
T – H – T
T – H – T’
Mục đích lưu thông của sản xuất hàng hoá giản đơn là gì?
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Lợi nhuận
Giá trị của hàng hoá
Giá cả hàng hoá
Mục đích của lưu thông tư bản là gì?
Giá trị của hàng hoá
Giá trị sử dụng
Mẫu mã hàng hoá
Nhu cầu tiêu dùng
Trong công thức T’ = T + t, C. Mác gọi t là gì?
Giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Công thức nào sau đây cho thấy được giá trị thặng dư của chủ nghĩa tư bản?
T + t
T – H’
T – T’
H’ – T’
Để tạo ra được giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tìm trên thị trường một loại hàng hoá đặc biệt, nó khác với các loại hàng hoá thông thường. Đó là gì?
Sức lao động
Hàng hoá
Tư liệu sản xuất
Tiền tệ
Điền từ còn thiếu vào dấu “…”. Sức lao động là cơ sở để tạo nên giá trị thặng dư cho nhà tư bản, chính vì thế mà người ta gọi sức lao động là một loại hàng hoá …?
Đặc biệt
Khan hiếm
Độc đáo
Mang giá trị cao
Bản thân tiền không thể biến thành tư bản. Để tiền có thể biến thành tư bản thì phải nhờ vào yếu tố nào?
Sức lao động của công nhân
Công cụ lao động
Khoa học kỹ thuật
Công xưởng và nhà máy
“… là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích”. Khái niệm được mô tả là gì?
Sức lao động
Tinh thần lao động
Sức sáng tạo
Cường độ lao động
Lao động trừu tượng là khái niệm thuộc phạm trù nào?
Phạm trù của kinh tế hàng hoá
Phạm trù riêng của xã hội phong kiến
Phạm trù của mọi nền kinh tế
Phạm trù của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
Bên cạnh điều kiện “người lao động không có tư liệu sản xuất để kết hợp với sức lao động của mình và phải bán sức lao động”, còn điều kiện nào để sức lao động trở thành hàng hoá?
Người lao động phải được tự do về thân thể
Người lao động sống trong xã hội tư bản
Người lao động phải nuôi sống gia đình
Người lao động phải nuôi sống bản thân mình
Hàng hoá sức lao động xuất hiện khi nào?
Khi sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội
Trong tư bản chủ nghĩa
Trong chủ nghĩa xã hội
“Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản” là đặc điểm của quá trình nào?
Tiêu dùng sức lao động của tư bản
Tiêu thụ hàng hoá
Mua nguyên liệu sản xuất
Lưu thông
“Sản phẩm do người lao động tạo ra nhưng không thuộc về công nhân mà thuộc sở hữu của nhà tư bản” là đặc điểm của quá trình nào?
Sản xuất ra giá trị thặng dư
Lưu thông hàng hoá
Cạnh tranh trên thị trường
Tái sản xuất
Thời gian lao động của công nhân cho nhà tư bản trong một ngày được chia làm hai phần. Nội dung nào sau đây là một trong hai phần tất yếu đó?
Thời gian lao động thặng dư
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian tái sản xuất sức lao động
Thời gian lao động thặng dư là gì?
Thời gian tạo ra giá trị thặng dư
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian sản xuất
Thời gian lao động tăng giờ
“… là thời gian mà người lao động tạo ra được một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động mà nhà tư bản bỏ tiền ra thuê công nhân”. Khái niệm này là gì?
Thời gian lao động cần thiết
Thời gian lưu thông hàng hoá
Thời gian sản xuất
Thời gian gián đoạn lao động
“… là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không”. Điền cụm từ thích hợp.
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Giá trị mới
Lợi tức
Giá trị tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của người công nhân đã chuyển hoá như thế nào vào sản phẩm mới?
Chuyển dịch nguyên vẹn
Không chuyển dịch
Tăng giá trị
Chuyển dịch một phần
Giá trị của hàng hoá trên thị trường được tính theo công thức nào?
W = c + v + m
W = k + p
W = c + v
W = T + t
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản ứng trước
Tư bản bất biến
Tư bản tiền tệ
Hàng hoá sức lao động bao hàm trong đó hai yếu tố nào?
Tinh thần và lịch sử
Giá trị và lịch sử
Tinh thần và giá trị
Lịch sử và logic
Trong những hình thức dưới đây, hình thức nào không biểu hiện cho giá trị thặng dư?
Tiền lương
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận
Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư được gọi là gì?
Giá trị mới
Giá trị thặng dư
Giá cả hàng hoá
Giá cả sức lao động
Tư bản bất biến và tư bản khả biến thuộc phạm trù nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định
“Bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị của nó bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó” là khái niệm về loại tư bản nào?
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
C.Mác đã kí hiệu tư bản bất biến bằng chữ cái nào?
“c”
“p”
“v”
“t”
Tư bản bất biến là gì?
Tư liệu sản xuất
Sức lao động của công nhân
Nguồn gốc giá trị thặng dư
Luôn biến đổi trong quá trình sản xuất
Công thức T – H – T’ là công thức chung của hình thái kinh tế nào?
Chủ nghĩa tư bản
Sản xuất hàng hoá giản đơn
Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa đế quốc
“Bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của người lao động làm thuê mà tăng lên, tức là có biến đổi về lượng” được C.Mác gọi là loại tư bản nào?
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến được C.Mác ký hiệu bằng chữ cái nào?
“v”
“c”
“t”
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc vào tư bản bất biến
Tiền lương, tiền thưởng
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Kết cấu cơ sở hạ tầng
Điện, nước, nguyên liệu
Chọn nhận xét đúng về giá trị thặng dư trong những mệnh đề sau đây.
Giá trị thặng dư là giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị và giá trị thặng dư có cùng bản chất
Giá trị thặng dư là giá trị thu được do mua tư liệu sản xuất
“… là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng”. Điền từ còn thiếu vào dấu “…”.
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư
Công thức nào sau đây được dùng để tính khối lượng giá trị thặng dư
M=m′⋅V
M=m′⋅C
M=m′⋅m
M=m′⋅T′
“… là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi”
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư
Giá cả
Phương thức chủ yếu của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư tuyệt đối đó là:
Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu
Kéo dài thời gian lao động tất yếu
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Tăng quy mô tư liệu sản xuất
Thời gian lao động tất yếu là:
Thời gian công nhân tạo ra lượng giá trị ngang bằng với giá trị nhà tư bản bỏ tiền ra mua sức lao động
Thời gian nhàn rỗi
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian lao động trong nhà máy
Thời gian lao động thặng dư là:
Thời gian công nhân tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó
Thời gian tạo ra chi phí ban đầu cho nhà tư bản
Thời gian công nhân nghỉ ngơi
Thời gian lưu thông hàng hoá trên thị trường
“… là giá trị thặng dư được tạo ra do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ”
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư
“Tăng thời gian lao động thặng dư lên trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi” là cơ sở của phương pháp sản xuất ra loại giá trị thặng dư nào?
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư
Quy luật nào sau đây được coi là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản?
Quy luật sản xuất giá trị thặng dư
Quy luật giá trị
Quy luật cung cầu
Quy luật hàng hoá
“Sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê”, là nội dung của quy luật nào?
Quy luật sản xuất giá trị thặng dư
Quy luật giá trị thặng dư tuyệt đối
Quy luật cung cầu
Quy luật cạnh tranh
Sau khi người bán sức lao động của mình cho nhà tư bản, người công nhân được nhận một khoản tiền C.Mác gọi đây là:
Tiền công
Tiền tăng ca
Tiền thưởng
Đồng lương chết đói
“Tiền công là khoản tiền mà người công nhân nhận được sau khi…”. Điền từ chính xác vào dấu “…”.
Bán sức lao động cho nhà tư bản
Sản xuất
Kết thúc quá trình lao động
Tăng ca
Tiền công thực chất là giá cả hay giá trị của:
Sức lao động
Quá trình lao động
Lao động
Năng suất lao động
Có hai hình thức tính tiền công cơ bản đó là: Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo:
Sản phẩm
Năng suất
Lao động
Cường độ lao động
Tính theo thời gian và tính theo sản phẩm là hai cách tính cơ bản của:
Tiền công
Giá cả hàng hoá
Giá trị thặng dư
Cường độ lao động
“… là tiền công mà số lượng của nó tuỳ thuộc vào số lượng sản phẩm hay số lượng những bộ phận của sản phẩm đã sản xuất ra”
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công tính theo năng suất
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công tính theo tháng
Tiền công mà người công nhân nhận từ nhà tư bản được chia làm hai loại là tiền công danh nghĩa và tiền công:
Thực tế
Thực tiển
Thực sự
Thực chất
C.Mác vạch ra rằng xu hướng chung của sản xuất tư bản chủ nghĩa về tiền lương đó là:
Hạ thấp giá trị tiền lương
Cố định tiền lương
Nâng cao giá trị tiền lương
Thỏa thuận tiền lương
“… là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và tiếp diễn một cách liên tục không ngừng”
Tái sản xuất
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Tích lũy
Đây là quá trình tái sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ:
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất
Tái sản xuất mở rộng
Quá trình tích lũy
Đây là quá trình tái sản xuất lặp đi lặp lại với quy mô ngày càng tăng
Tái sản xuất mở rộng
Quá trình tích lũy sản xuất
Tái sản xuất
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất thực chất đó là quá trình:
Tích lũy tư bản
Lưu thông
Tiêu thụ hàng hóa
Sản xuất theo kế hoạch
Phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được khi tham gia vào quá trình tái sản xuất được chia ra làm hai phần: phần tiêu dùng cá nhân và:
Tư bản phụ thêm
Tư bản ứng trước
Mua công cụ lao động
Tư bản bất biến
“… là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản”
Tích tụ tư bản
Tích lũy tư bản
Tập trung tư bản
Quy mô tư bản
“… là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn”
Tập trung tư bản
Quy mô tư bản
Tích tụ tư bản
Tích lũy tư bản
Điểm giống nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản?
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Làm giảm tỷ lệ giá trị thặng dư
Làm giảm quy mô tư bản cá biệt
Làm tăng số lượng nhà tư bản
Tích tụ tư bản là:
Tăng quy mô giá trị tư bản cá biệt
Tăng giá trị thặng dư
Tăng quy mô các tư bản cá biệt
Tăng lợi nhuận doanh nghiệp
Cấu tạo hữu cơ biểu hiện mối quan hệ giữa cấu tạo kỹ thuật và:
Cấu tạo giá trị của tư bản
Lao động
Giá trị thặng dư
Hàng hoá
Cấu tạo hữu cơ biểu hiện mối quan hệ giữa cấu tạo giá trị của tư bản và:
Cấu tạo kỹ thuật
Lợi nhuận
Tư liệu sản xuất
Sức lao động
Sự vận động của tư bản trải qua mấy giai đoạn?
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Hai giai đoạn
Năm giai đoạn
Tuần hoàn của tư bản là quá trình vận động của tư bản trải qua mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Một giai đoạn
Bốn giai đoạn
Tuần hoàn của tư bản trải qua hai giai đoạn là sản xuất và:
Lưu thông
Mua sản phẩm
Tiêu thụ
Marketing (quảng cáo)
Quá trình nào sau đây thuộc tuần hoàn tư bản:
Sản xuất
Chăm sóc khách hàng
Quảng cáo
Tiêu thụ sản phẩm
Ở giai đoạn đầu tiên của tuần hoàn, tư bản tồn tại dưới hình thức nào?
Tiền tệ
Sức lao động
Tư liệu sản xuất
Hàng hoá
Tuần hoàn tư bản mang bao nhiêu hình thái?
Ba hình thái
Hai hình thái
Bốn hình thái
Không mang hình thái
Hình thái nào sau đây không thuộc tuần hoàn của tư bản
Hình thái tư liệu sản xuất
Hình thái sản xuất
Hình thái tiền tệ
Hình thái hàng hoá
“… là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau rồi lại quay trở lại hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư”.
Tuần hoàn tư bản
Lưu thông tư bản
Chu chuyển tư bản
Sự tuần hoàn tư bản, nếu xét nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại thì gọi là:
Chu chuyển tư bản
Tư bản cố định
Sản xuất tư bản
Tư bản lưu động
Thời gian chu chuyển tư bản bao gồm thời gian sản xuất và:
Thời gian lưu thông
Thời gian vay vốn
Thời gian tiêu thụ
Thời gian quảng cáo
Công thức nào sau đây được dùng để tính số vòng chu chuyển tư bản
n = CH / ch
n = ch / Ch
n = Ch / Ch
n = CH / CH
Căn cứ vào phương thức chu chuyển người ta chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và:
Tư bản lưu động
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Tư bản giả
“…là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng.v.v. tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó được chuyển dịch từng phần theo mức độ hao mòn của máy móc”. Điền từ còn thiếu vào dấu “...”
Tư bản cố định
Tư bản bất biến
Tư bản lưu động
Tư bản khả biến
Hao mòn hữu hình là:
Hao mòn về vật chất, cơ học
Sự chuyển hoá giá trị
Giá trị bị mất đi
Sự biến đổi số lượng
Hao mòn vô hình là:
Hao mòn thuần tuý về mặt giá trị
Hao mòn tư liệu sản xuất
Hao mòn sản phẩm
Hao mòn sức lao động
“… là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, sức lao động.v.v. giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất”. Điền từ còn thiếu vào dấu “...”
Tư bản lưu động
Tư bản
Tư bản cố định
Giá trị thặng dư
“… là toàn bộ sản phẩm mà xã hội sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm”. Điền từ thích hợp vào dấu “...”
Tổng sản phẩm xã hội
Khối lượng hàng hoá
Khối lượng sản phẩm
Tổng hàng hoá xã hội
Tổng sản phẩm xã hội là toàn bộ sản phẩm mà xã hội sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định, thông thường là bao nhiêu năm?
1 năm
3 năm
2 năm
4 năm
Tổng sản phẩm xã hội được xét trên cả hai mặt: mặt giá trị và:
Hiện vật
Xã hội
Sản phẩm
Tinh thần
Trong những yếu tố sau đây yếu tố nào không thuộc mặt giá trị của tổng sản phẩm xã hội?
Giá trị của hàng hoá
Giá trị bù đắp cho tư bản khả biến
Giá trị bù đắp cho tư bản bất biến
Giá trị của sản phẩm thặng dư
Giá trị của tổng sản phẩm của xã hội được phân giải thành:
c + v + M
v + m
c + v
k = c + v
Về mặt hiện vật tổng sản phẩm xã hội được chia ra làm hai phần gồm tư liệu sản xuất và:
Tư liệu tiêu dùng
Sức lao động
Hàng hoá
Giá trị tinh thần
Về mặt hiện vật: Sắt, thép, than... được gọi là:
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Tư liệu tiêu dùng
Sức lao động
Về mặt hiện vật: Bánh mì, tivi, máy lạnh…được gọi là:
Tư liệu tiêu dùng
Sức lao động
Tư liệu sản xuất
Công cụ sản xuất
Nền sản xuất xã hội được C. Mác chia ra làm hai khu vực là: Sản xuất tư liệu sản xuất và:
Sản xuất tư liệu tiêu dùng
Sản xuất công nghiệp
Sản xuất hàng hoá
Sản xuất nông nghiệp
Tổng hợp các tư bản cá biệt của xã hội hoạt động đan xen và phụ thuộc nhau người ta gọi là:
Tư bản xã hội
Tập đoàn tư bản
Chủ tư bản
Liên hiệp tư bản
Công thức nào sau đây cho thấy điều kiện cơ bản để thực hiện trong tái sản xuất giản đơn tư bản xã hội:
I(v + m) = IIc
I(c + v) = IIc
I(c + m) = IIv
I(v + m) = Ic
Công thức nào sau đây đặc trưng cho quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội:
I (v + m) ≥ II c
I (v + m) ≥ II v
I (c + m) ≥ II c
I (v + m) ≥ I c
I(c + v) = IIc
Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào “...”. Muốn có “...” phải biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản bất biến phụ thêm (c) và tư bản khả biến phụ thêm (v)
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất hàng hoá
Khi xuất hiện chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, thì công thức giá trị hàng hoá ( W=c+v+m ) sẽ chuyển thành:
W=k+m
W=c+v
W=c+m
W=k+v
Lợi nhuận là hình thức biến tướng hay là một hình thức biểu hiện của yếu tố nào sau đây:
Giá trị thặng dư
Tư liệu sản xuất
Sức lao động
Hàng hoá
Tư bản cố định đóng vai trò gì trong quá trình sản xuất của nhà tư bản?
Điều kiện để tăng năng suất
Chuyển dịch toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới
Điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư liệu sản xuất chỉ biến thành tư bản khi nào?
Được tư bản đưa vào bóc lột công nhân
Được đưa vào lưu thông
Được đưa vào sản xuất
Được bảo quản trong kho
Nhận định nào sau đây thể hiện bản chất của tư bản về kinh tế?
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là “con đỉa hai vòi”
Tư bản là người đi bóc lột
Tư bản là nhà đầu tư và sản xuất
Chọn ý đúng trong các ý sau đây về các cặp phạm trù trong tư bản?
Chia tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
Chia hàng hoá và hàng hoá sức lao động để biết chi phí sản xuất
Chia tư bản cố định và tư bản lưu động để biết nguồn gốc giá trị thặng dư
Tư bản cố định là tư bản bất biến, tư bản lưu động là tư bản khả biến
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi
Do thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Cơ sở của việc phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến đó là:
Tìm nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tìm nguồn gốc của lợi nhuận
Tìm nguồn gốc của giá trị hàng hoá
Tìm nguồn gốc của lợi tức
Cơ sở của việc phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động đó là:
Tìm ra phương thức chuyển dịch m
Tìm ra được bản chất của tư bản
Tìm ra nguyên nhân bóc lột
Tìm được nguồn gốc của m
Yếu tố nào là chiếc “chìa khoá” giúp C.Mác tìm ra sự khác nhau giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Hai thuộc tính của hàng hoá
Thuộc tính tự nhiên của hàng hoá
Sức lao động của người công nhân
Ý nghĩa của việc nghiên cứu tỷ suất giá trị thặng dư?
Cho thấy trình độ và quy mô bóc lột
Cho thấy quy mô quá trình sản xuất
Cho thấy số lượng giá trị thặng dư
Cho thấy bản chất của nhà tư bản
Chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì khối lượng giá trị thặng dư và trình độ bóc lột của nhà tư bản thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Vừa tăng vừa giảm
Giai đoạn đầu của cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân chống lại nhà tư sản thực chất là cuộc đấu tranh với mục đích về:
Quyền lợi kinh tế
Phúc lợi xã hội
Quyền lợi chính trị
Bình đẳng giai cấp
Trong những loại giá trị thặng dư sau đây loại giá trị thặng dư nào mang tính chất nhất thời, nhanh chóng xuất hiện rồi nhanh chóng mất đi?
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Điểm khác nhau cơ bản giữa giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:
Giá trị thặng dư siêu ngạch từng nhà tư bản thu, giá trị thặng dư tương đối toàn bộ nhà tư bản thu
Giá trị thặng dư siêu ngạch mang giá trị lớn hơn giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tương đối không liên quan đến máy móc
Giá trị thặng dư siêu ngạch không liên quan đến thời gian lao động
Yếu tố nào sau đây phản ánh quan hệ kinh tế bản chất của chủ nghĩa tư bản?
Quan hệ bóc lột lao động làm thuê
Quan hệ đấu tranh kinh tế
Áp bức và bóc lột
Quan hệ cạnh tranh hàng hoá
Quy luật sản xuất giá trị thặng dư ra đời khi nào?
Cùng sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
Cùng sự ra đời của sản xuất hàng hoá giản đơn
Trong thời kỳ phong kiến
Trong thời kỳ xã hội chủ nghĩa
Tiền công biểu hiện ra bên ngoài lại là giá cả của:
Lao động
Năng suất lao động
Sức lao động
Quá trình lao động
Trong những loại hàng hoá sau đây loại hàng hoá nào không bao giờ tách rời khỏi người bán?
Sức lao động
Sản phẩm tiêu dùng
Tư liệu sản xuất
Sản phẩm máy công nghiệp
Đây là loại tiền công mà nó được biểu hiện bằng số lượng hàng hoá hàng tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình
Tiền công thực tế
Tiền tăng ca
Tiền trợ cấp
Tiền phúc lợi xã hội
Tiền công danh nghĩa có quan hệ như thế nào đối với quy luật cung cầu về hàng hoá sức lao động trên thị trường?
Tỷ lệ thuận
Không có quan hệ
Tỷ lệ nghịch
Mâu thuẫn
Yếu tố nào sau biến sức lao động trở thành hàng hoá sức lao động
Người lao động là người tự do về thân thể
Cường độ lao động
Năng suất lao động
Nhu cầu và sự phát triển xã hội
Biểu hiện nào sau đây cho thấy rằng giá trị tiền công thực tế của hàng hoá sức lao động đang bị giảm dần?
Mức tăng của sức lao động không theo kịp mức tăng của giá tư liệu tiêu dùng
Không nhiều nhà tư bản mua nó
Nhà tư bản không đủ tiền để mua sức lao động
Mức tăng của lương phù hợp với mức tăng của giá cả hàng hóa
Việc tăng năng suất do áp dụng khoa học công nghệ hiện đại thì chi phí cho lao động sống trong một đơn vị sản phẩm thay đổi như thế nào?
Giảm xuống
Không thay đổi
Tăng lên
Vừa tăng vừa giảm
Nhận định nào sau đây không đúng về quá trình tái sản xuất của tư bản:
Tư bản sử dụng hết giá trị thặng dư cho tiêu dùng cá nhân
Quy mô sản xuất năm sau cao hơn năm trước
Tư bản biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Tư bản chỉ sử dụng một phần giá trị thặng dư thu được
Để có quá trình tái sản xuất thì điều kiện nào sau đây là yếu tố quyết định:
Giá trị thặng dư
Lao động
Cơ sở vật chất
Nhà máy
Giá trị thặng dư là nguồn gốc duy nhất của:
Tích luỹ tư bản
Tuần hoàn tư bản
Chu chuyển tư bản
Lưu thông hàng hoá
Quy luật nào sau đây được coi là động cơ thúc đẩy tích luỹ và tái sản xuất mở rộng của tư bản?
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
Khi nhà tư bản thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng thì quy mô của tích luỹ tư bản sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm xuống
Không tác động
Khi quy mô của tích luỹ tư bản tăng lên điều này cho thấy nhà tư bản thực hiện quá trình tái sản xuất mang tính chất:
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất
Tái sản xuất giản đơn
Tích luỹ nội bộ
Trong những bộ phận sau đây bộ phận nào tác động trực tiếp đến khối lượng giá trị thặng dư:
Quy mô tư bản ứng trước
Khối lượng tư liệu lao động
Khối lượng tư bản bất biến
Khối lượng hàng hoá đã sản xuất
Tích tụ tư bản đồng nhất với quá trình nào sau đây?
Tích luỹ tư bản
Tuần hoàn tư bản
Chu chuyển tư bản
Sản xuất giá trị thặng dư
Yếu tố nào sau đây được coi là nguồn gốc của tích tụ tư bản:
Giá trị thặng dư
Lãi suất
Lợi nhuận
Tư liệu sản xuất
Quá trình tác động qua lại giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản làm cho quy mô tích luỹ tư bản thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm xuống
Vừa tăng vừa giảm
Trong những yếu tố sau yếu tố nào trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư siêu ngạch?
Máy móc trang thiết bị hiện đại
Tiền lương
Công nhân lành nghề
Tiền thưởng
Tỷ lệ giữa số lượng giá trị của tư bản bất biến và số lượng giá trị của tư bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất được gọi là:
Cấu tạo giá trị của tư bản
Tỷ lệ giá trị thặng dư
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Tỷ của sản xuất
Quá trình sản xuất của nhà tư bản càng phát triển thì cấu tạo kỹ thuật sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm xuống
Không tác động
Cấu tạo kỹ thuật có quan hệ như thế nào với cấu tạo giá trị trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Tỷ lệ thuận
Không có mối quan hệ
Tỷ lệ nghịch
Độc lập
Để biểu hiện mối quan hệ giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị của tư bản C.Mác đã dùng phạm trù nào sau đây:
Cấu tạo hữu cơ
Điều kiện sản xuất
Tỷ lệ phân chia
Quy mô tư bản
Giai đoạn nào sau đây nằm trong quá trình lưu thông của hàng hoá tư bản?
Mua bán hàng hoá trên thị trường
Giai đoạn vay vốn ngân hàng
Giai đoạn tiêu dùng hàng hoá
Giai đoạn sản xuất
Nói đến quá trình lưu thông tư bản phải nói tới hai quá trình tuần hoàn tư bản và quá trình:
Chu chuyển tư bản
Sản xuất giá trị thặng dư
Huy động vốn của tư bản
Tiêu dùng hàng hoá
Trong những yếu tố sau yếu tố nào không thuộc thời gian sản xuất của tư bản
Thời gian hàng hoá lưu thông trên thị trường
Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian lao động
Trong thời gian lưu thông nhà tư bản thực hiện hai chức năng là mua và:
Bán hàng hoá
Quảng cáo
Tiếp thị
Vay vốn
Thị trường xa hay gần, tình hình thị trường xấu hay tốt, trình độ phát triển của giao thông vận tải... là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến:
Thời gian lưu thông hàng hoá
Tiền lương của công nhân
Cơ sở vật chất của tư bản
Năng suất lao động
Thời gian chu chuyển của tư bản càng được rút ngắn thì ảnh hưởng như thế nào đến giá trị thặng dư hay lợi nhuận của nhà tư bản?
Giá trị thặng dư tăng nhanh
Giá trị thặng dư không tăng
Giá trị thặng dư giảm nhanh
Không tác động đến nhau
Tốc độ chu chuyển tư bản và thời gian một vòng chu chuyển tư bản có quan hệ như thế nào?
Tỷ lệ nghịch với nhau
Đồng nhất với nhau
Tỷ lệ thuận với nhau
Không liên quan với nhau
Yếu tố nào sau đây trực tiếp giúp nhà tư bản tăng số vòng chu chuyển của tư bản?
Giảm thời gian sản xuất và lưu thông
Số lượng công nhân đông
Số lượng vốn lớn
Mẫu mã hàng hoá đẹp
Yếu tố nào sau đây không thuộc tư bản cố định
Tiền lương
Thiết bị
Máy móc
Nhà xưởng
Nói tới quá trình chuyển dịch giá trị của tư bản cố định vào sản phẩm mới người ta nói tới quá trình:
Hao mòn hữu hình và vô hình
Lao động và sức lao động
Tạo ra giá trị sử dụng
Hàng hoá và hàng hoá sức lao động
Nói tới quá trình hao mòn vật chất, hao mòn về cơ học có thể nhận thấy được là nói tới hao mòn:
Hữu hình
Hao mòn sức lao động
Vô hình
Hao mòn máy móc
Nhân tố nào sau đây không thuộc hao mòn hữu hình tức là quá trình mất dần giá trị sử dụng của máy móc:
Do lạc hậu
Do không hoạt động
Do hoạt động sản xuất
Do phá hoại của tự nhiên
Sự tác động của tự nhiên và thời tiết tác động tới loại hao mòn nào sau đây
Hao mòn hữu hình
Hao mòn sức lao động
Hao mòn vô hình
Hao mòn sản phẩm
Máy móc bị mất dần giá trị do xuất hiện các máy móc khác hiện đại hơn được gọi là:
Hao mòn vô hình
Hao mòn tính năng
Hao mòn hữu hình
Hao mòn hàng hoá
Yếu tố nào sau đây không nằm trong phương cách nhà tư bản nhà tư bản thực hiện nhằm tránh hao mòn vô hình:
Vay vốn
Tăng cường độ lao động
Kéo dài ngày lao động
Tăng ca kíp làm việc
Trong quá trình sản xuất của nhà tư bản tốc độ chu chuyển giữa tư bản lưu động và tư bản cố định là:
Tư bản lưu động nhanh hơn
Tư bản cố định nhanh hơn
Tốc độ bằng nhau
Tư bản cố định không tăng
Việc tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động tác động như thế nào đến khối lượng giá trị thăng dư của nhà tư bản:
Làm tăng khối lượng giá trị thặng dư
Khối lượng thặng dư không tăng
Làm giảm khối lượng giá trị thặng dư
Không tác động
