Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Phần 2: Luật Hiến pháp. Theo Hiến pháp 2013, cơ quan nào có quyền lập hiến và lập pháp?
Chính phủ
Quốc hội
Chủ tịch nước
Tòa án nhân dân tối cao
Phần 2: Luật Hiến pháp. Độ tuổi tối thiểu để công dân Việt Nam có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội là bao nhiêu?
Đủ 16 tuổi
Đủ 18 tuổi
Đủ 20 tuổi
Đủ 21 tuổi
Phần 2: Luật Hiến pháp. Theo Hiến pháp 2013, ai là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại?
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Quốc hội
Chủ tịch nước
Tổng Bí thư
Phần 2: Luật Hiến pháp. Theo Hiến pháp 2013, Chính phủ là cơ quan gì?
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
Cơ quan xét xử
Cơ quan kiểm sát
Phần 2: Luật Hiến pháp. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của:
Nghị định
Luật
Thông tư
Lệnh
Phần 2: Luật Hiến pháp. Theo Hiến pháp 2013, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật:
Cho phép
Không cấm
Khuyến khích
Quy định cụ thể
Phần 2: Luật Hiến pháp. Quốc hội họp thường kỳ mỗi năm mấy kỳ?
Một kỳ
Hai kỳ
Ba kỳ
Bất thường khi cần thiết
Phần 2: Luật Hiến pháp. Ai có thẩm quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh?
Chủ tịch Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch nước
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Phần 2: Luật Hiến pháp. Tòa án nhân dân xét xử theo nguyên tắc nào?
Kịp thời, công bằng
Tập thể và quyết định theo đa số
Công khai, trừ trường hợp đặc biệt
Cả B và C
Phần 2: Luật Hiến pháp. Nhiệm kỳ của Quốc hội là:
4 năm
5 năm
6 năm
Phụ thuộc vào từng khóa
Phần 2: Luật Hiến pháp. Theo Hiến pháp 2013, ai là Tổng tư lệnh lực lượng vũ trang nhân dân?
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Chủ tịch nước
Tổng Bí thư
Phần 2: Luật Hiến pháp. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện khi họ đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện do ai quy định?
Ủy ban bầu cử
Pháp luật
Chính phủ
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Phần 2: Luật Hiến pháp. Cơ quan nào có quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước?
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quốc hội
Phần 2: Luật Hiến pháp. Theo Hiến pháp 2013, "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ..... làm chủ". Điền vào chỗ trống:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước
Nhân dân
Giai cấp công nhân
Phần 2: Luật Hiến pháp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội là:
Cơ quan chấp hành của Quốc hội
Cơ quan thường trực của Quốc hội
Cơ quan chuyên môn của Quốc hội
Một phiên họp của Quốc hội
Phần 2: Luật Hiến pháp. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:
Lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách
Tập trung dân chủ
Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (đối với Tòa án)
Cả B và C
Phần 2: Luật Hiến pháp. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là:
Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ như nhau
Mọi người đều được hưởng các phúc lợi như nhau
Mọi người không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
Mọi người đều phải chịu mức hình phạt như nhau cho cùng một tội
Phần 2: Luật Hiến pháp. "Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân". Đây là:
Quyền của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Cả quyền và nghĩa vụ thiêng liêng
Trách nhiệm của quân đội
Phần 2: Luật Hiến pháp. Thủ tướng Chính phủ do cơ quan nào bầu?
Chính phủ
Quốc hội
Ban chấp hành Trung ương Đảng
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Phần 2: Luật Hiến pháp. Hội đồng nhân dân là cơ quan:
Hành chính nhà nước ở địa phương
Quyền lực nhà nước ở địa phương
Xét xử ở địa phương
Chuyên môn của UBND
Phần 3: Luật Hành chính. Quyết định hành chính là:
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính ban hành
Văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để giải quyết vụ việc cụ thể
Bản án của Tòa án hành chính
Kết luận của cơ quan thanh tra
Phần 3: Luật Hành chính. Vi phạm hành chính là:
Hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước
Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự
Hành vi vi phạm hợp đồng
Hành vi vi phạm kỷ luật
Phần 3: Luật Hành chính. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại:
Quyết định hành chính, hành vi hành chính
Bản án của Tòa án
Quy định của pháp luật
Hành vi của người khác
Phần 3: Luật Hành chính. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào sau đây là hình thức xử phạt chính?
Tước quyền sử dụng giấy phép
Tịch thu tang vật, phương tiện
Phạt tiền
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
Phần 3: Luật Hành chính. Độ tuổi tối thiểu bị xử phạt vi phạm hành chính là:
Đủ 12 tuổi
Đủ 14 tuổi
Đủ 16 tuổi
Đủ 18 tuổi
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông thường là:
Chủ tịch UBND các cấp.
Cảnh sát giao thông, Thanh tra viên đang thi hành công vụ.
Chiến sĩ công an nhân dân.
Tất cả các đối tượng trên tùy theo mức độ vi phạm.
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính thông thường là:
01 năm.
02 năm.
05 năm.
06 tháng.
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:
Bộ luật Dân sự.
Bộ luật Hình sự.
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Luật Khiếu nại.
Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?
14 tuổi.
16 tuổi.
18 tuổi.
20 tuổi.
Hình phạt nào sau đây không phải là hình phạt chính?
Cảnh cáo.
Phạt tiền.
Tù có thời hạn.
Quản chế.
Phòng vệ chính đáng là:
Hành vi gây thiệt hại cho người khác.
Hành vi chống trả một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, của mình hoặc của người khác.
Tình thế...
Cả A và B đều đúng.
Đồng phạm là trường hợp:
Một người thực hiện tội phạm.
Có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
Nhiều người vô ý phạm tội.
Một người giúp sức cho người khác phạm tội.
Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là tình trạng một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi:
Đang bị say rượu.
Đang mắc một bệnh làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.
Dưới 16 tuổi.
Bị người khác ép buộc.
Mục đích của hình phạt không bao gồm:
Trừng trị người phạm tội.
Giáo dục, cải tạo người phạm tội.
Trả thù người phạm tội.
Răn đe, phòng ngừa tội phạm.
Che giấu tội phạm là hành vi:
Hứa hẹn trước với người phạm tội sẽ che giấu.
Không hứa hẹn trước nhưng sau khi tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm.
Biết tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác.
Cả A và B.
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được tính:
Theo ngày, tháng, năm sinh dương lịch.
Theo ngày, tháng, năm sinh âm lịch.
Tính tròn tuổi.
Cả A và C.
Tội phạm hoàn thành khi nào?
Khi người phạm tội bắt đầu thực hiện hành vi vi phạm tội.
Khi hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm.
Khi hậu quả của tội phạm xảy ra.
Khi người phạm tội tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.
Không tố giác tội phạm có phải là hành vi phạm tội không?
Không, đó là quyền của công dân.
Có, trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự quy định.
Luôn luôn là tội phạm.
Chỉ là vi phạm đạo đức.
Chuẩn bị phạm tội là:
Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện phạm tội.
Thành lập, tham gia nhóm tội phạm.
Các hành vi tạo ra những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm.
Cả ba phương án trên.
Loại tội phạm nào có tính nguy hiểm cho xã hội cao nhất?
Tội phạm ít nghiêm trọng.
Tội phạm nghiêm trọng.
Tội phạm rất nghiêm trọng.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Tình thế cấp thiết là tình thế... gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Chống trả lại một cách cần thiết.
Gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.
Chấp nhận rủi ro.
Một người thực hiện nhiều hành vi phạm tội, chưa bị xét xử lần nào thì Tòa án xét xử theo nguyên tắc nào?
Tổng hợp hình phạt.
Xét xử từng tội riêng biệt.
Chỉ xét xử tội nặng nhất.
Miễn hình phạt cho các tội nhẹ hơn.
Miễn trách nhiệm hình sự có nghĩa là:
Không bị coi là có tội.
Có tội nhưng được miễn hình phạt.
Có tội nhưng được miễn không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về:
Tội định phạm.
Mọi tội phạm.
Tội đã thực hiện (nếu hành vi đó đã cấu thành tội khác).
Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm.
Người thực hành trong vụ án đồng phạm là người:
Khởi xướng, chủ mưu, cầm đầu.
Tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
Trực tiếp thực hiện tội phạm.
Hứa hẹn che giấu người phạm tội.
Lỗi vô ý vì quá tự tin là trường hợp người phạm tội:
Không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại.
Thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm nhưng vẫn thực hiện.
Mong muốn hậu quả xảy ra.
Hình phạt tử hình không áp dụng đối với:
Người dưới 18 tuổi khi phạm tội.
Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
Người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
Cả ba phương án trên.
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là:
Thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thời hạn để người phạm tội kháng cáo.
Thời hạn chấp hành hình phạt.
Thời hạn để Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Hành vi nào sau đây là phạm tội chưa đạt?
A chuẩn bị dao để đi giết B.
A đâm B nhưng B không chết.
A đang đi thì nghĩ lại và quay về không giết B nữa.
Cả A và C.
Các giai đoạn thực hiện tội phạm cố ý bao gồm:
Chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, tội phạm hoàn thành.
Lên kế hoạch, thực hiện, che giấu.
Có ý trực tiếp, có ý gián tiếp.
Đồng phạm, phạm tội một mình.
Phạt tiền là hình phạt được áp dụng với:
Chỉ pháp nhân thương mại.
Chỉ cá nhân.
Cả cá nhân và pháp nhân thương mại phạm tội.
Mọi tội phạm.
Cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự?
Chỉ có Cơ quan điều tra.
Chỉ có Viện kiểm sát.
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và một số cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Chỉ có Tòa án.
Nguyên tắc "không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa án..." là:
Nguyên tắc pháp chế.
Nguyên tắc suy đoán vô tội.
Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật.
Nguyên tắc xét xử công khai.
Ai có quyền bào chữa cho người bị buộc tội?
Chỉ có Luật sư.
Người bị buộc tội tự bào chữa.
Người đại diện của người bị buộc tội.
Tất cả các phương án trên.
Biện pháp ngăn chặn nào nghiêm khắc nhất?
Giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
Bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
Tạm giam.
Cấm đi khỏi nơi cư trú.
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự gồm:
Một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân.
Hai Thẩm phán và một Hội thẩm nhân dân.
Ba Thẩm phán.
Tùy từng vụ án, có thể là một Thẩm phán và hai Hội thẩm hoặc hai Thẩm phán và ba Hội thẩm.
Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá:
01 tháng đối với tội ít nghiêm trọng.
02 tháng đối với tội ít nghiêm trọng.
03 tháng đối với tội ít nghiêm trọng.
Tùy thuộc vào loại tội, nhưng có thể được gia hạn nhiều lần.
Nhiệm vụ của Luật Tố tụng hình sự là:
Phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh mọi hành vi vi phạm tội.
Bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
Giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật.
Cả ba phương án trên.
Chứng cứ trong vụ án hình sự là:
Lời khai của bị can.
Lời khai của người làm chứng.
Vật chứng.
Những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.
Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án hình sự bằng một bản án nhân danh:
Tòa án nhân dân tối cao.
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội.
Chính phủ.
Người nào có quyền ra quyết định truy tố bị can trước Tòa án?
Cơ quan điều tra.
Tòa án.
Viện kiểm sát.
Luật sư.
Bị cáo là người:
Bị khởi tố về hình sự.
Đã bị Viện kiểm sát truy tố.
Đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.
Đã bị kết án.
Nguyên tắc nào đảm bảo mọi phán quyết của Tòa án phải dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa?
Nguyên tắc suy đoán vô tội.
Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
Nguyên tắc xét xử công khai.
Nguyên tắc độc lập của Thẩm phán.
Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi:
Có đủ căn cứ để xác định một người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay.
Tại người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện tội phạm có dấu vết của tội phạm.
Cả ba phương án trên.
Ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hình sự?
Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.
Người bào chữa.
Cả A và B.
Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm để thực hiện chức năng:
Xét xử.
Điều tra.
Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Bào chữa.
Năng lực hành vi dân sự đầy đủ của cá nhân có từ khi nào?
Khi sinh ra.
Đủ 6 tuổi.
Đủ 15 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
Giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức thì bị vô hiệu khi:
Gây thiệt hại cho người khác.
Pháp luật có quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực của giao dịch.
Một bên yêu cầu huỷ bỏ.
Giao dịch do người không có năng lực hành vi dân sự thực hiện.
Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng là bao lâu?
01 năm.
02 năm.
03 năm.
05 năm.
Đối tượng nào sau đây không phải là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự?
Vật.
Tiền.
Sức khoẻ con người.
Quyền tài sản.
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp nào?
Không có di chúc.
Di chúc không hợp pháp.
Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
Cả ba trường hợp trên.
Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:
Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.
Cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết.
Cháu ruột, chắt ruột của người chết.
Pháp nhân là một tổ chức:
Được thành lập hợp pháp.
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật.
Cả ba phương án trên.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi nào?
Có hành vi vi phạm hợp đồng.
Có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, tài sản của người khác.
Khi các bên có thoả thuận.
Khi có yêu cầu của người làm chứng.
Hình thức di chúc bao gồm:
Chỉ có hình thức di chúc bằng văn bản.
Chỉ có hình thức di chúc miệng.
Di chúc bằng văn bản và di chúc miệng.
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng và không có người làm chứng.
Giao dịch dân sự được xác lập bởi người chưa thành niên (từ đủ 6 đến chưa đủ 15 tuổi) thì cần có:
Sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Sự cho phép của Toà án.
Sự làm chứng của ít nhất 2 người.
Sự đồng ý của tất cả mọi người.
Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
10 năm đối với bất động sản, 30 năm đối với động sản.
30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản.
20 năm đối với mọi loại tài sản.
Không có thời hiệu.
Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm:
Giao dịch được xác lập.
Toà án tuyên vô hiệu.
Các bên phát hiện ra sự vô hiệu.
Một trong các bên yêu cầu.
Cá nhân bị Toà án tuyên bố mất tích khi:
Biệt tích 6 tháng liền.
Biệt tích 1 năm liền.
Biệt tích 2 năm liền trở lên và đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm.
Biệt tích 5 năm liền.
Quyền nào sau đây không thuộc quyền nhân thân?
Quyền đối với họ, tên.
Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín.
Quyền sở hữu nhà ở.
Quyền xác định lại giới tính.
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc được hưởng phần di sản bằng:
Một nửa suất của một người thừa kế theo pháp luật.
Toàn bộ suất của một người thừa kế theo pháp luật.
Hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.
Tùy theo quyết định của Toà án.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra là trách nhiệm:
Dân sự theo hợp đồng.
Dân sự ngoài hợp đồng.
Hình sự.
Hành chính.
Khi bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu:
Lãi trên số tiền chậm trả.
Bồi thường thiệt hại nếu có.
Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ.
Cả A và B.
Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng:
Có đền bù.
Không có đền bù.
Song vụ.
Luôn có điều kiện.
Di sản thừa kế bao gồm:
Chỉ có tài sản riêng của người chết.
Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.
Chỉ có quyền tài sản.
Cả A và B.
Một người có thể để lại di chúc khi nào?
Đủ 18 tuổi, minh mẫn, sáng suốt.
Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Cả A và B.
Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật thông qua:
Kiện đòi lại tài sản.
Kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Kiện yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở.
Cả ba phương án trên.
Quyền sở hữu bao gồm những quyền năng nào?
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Cả ba quyền trên.
Hợp đồng dân sự là:
Sự thoả thuận của một bên.
Sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Cam kết của một bên.
Giao dịch do một bên thực hiện.
Quyền nhân thân của cá nhân:
Có thể chuyển giao cho người khác.
Không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Luôn gắn liền với tài sản.
Do nhà nước quy định.
Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự?
Ủy ban nhân dân.
Toà án nhân dân.
Viện kiểm sát nhân dân.
Cơ quan công an.
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án dân sự là:
01 tháng.
02 tháng.
04 tháng, trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.
06 tháng.
Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm:
Nguyên đơn, bị đơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
cả A và B
Người làm chứng, người giám định
Phiên tòa sơ thẩm dân sự chỉ được tiến hành khi:
Có mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
Có mặt nguyên đơn và bị đơn.
Có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án.
Có mặt đại diện Viện kiểm sát.
Án phí dân sự do ai chịu?
Nguyên đơn chịu.
Bị đơn chịu.
Đương sự phải chịu nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
Nhà nước chi trả.
Thẩm quyền của Tòa án theo cấp trong tố tụng dân sự gồm:
Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp cao.
Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh, cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao.
Chỉ có Tòa án nhân dân cấp huyện.
Xét xử phúc thẩm là việc:
Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
Xét xử lại vụ án đã có bản án hiệu lực pháp luật.
Xét xử vụ án lần đầu tiên.
Xem xét lại quyết định của Chánh án.
Thủ tục giám đốc thẩm là để:
Xét xử lại vụ án sơ thẩm.
Xét xử phúc thẩm vụ án.
Xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Xét lại bản án do có tình tiết mới.
Nguyên tắc hai cấp xét xử trong tố tụng dân sự có nghĩa là:
Vụ án được xét xử bởi hai Tòa án khác nhau.
Bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có thể được Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Vụ án phải qua hai lần xét xử mới có hiệu lực.
Đương sự có hai lần quyền kháng cáo.
Hòa giải trong tố tụng dân sự là:
Bắt buộc đối với mọi vụ án.
Một nguyên tắc, một thủ tục quan trọng nhằm giúp các đương sự thỏa thuận với nhau.
Do Thẩm phán tự quyết định.
Chỉ tiến hành khi có yêu cầu của cả hai bên.
Ai có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án?
Đương sự.
Chánh án Tòa án nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.
Luật sư.
Chi phí tố tụng trong vụ án dân sự bao gồm:
Án phí.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí giám định; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch...
Cả A và B.
Lệ phí Tòa án.
Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi:
Nguyên đơn rút đơn khởi kiện.
Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau.
Vụ án không thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Cả ba phương án trên.
Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự là nghĩa vụ của ai?
Tòa án.
Viện kiểm sát.
Đương sự.
Người làm chứng.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ khi nào?
Sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án.
Kể từ ngày tuyên án.
Khi được Chánh án ký.
Ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án?
Chỉ có nguyên đơn.
Chỉ có bị đơn.
Đương sự và các chủ thể khác theo quy định của pháp luật.
Chỉ có Viện kiểm sát.
Độ tuổi kết hôn hợp pháp của nam giới ở Việt Nam là:
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Từ đủ 19 tuổi trở lên.
Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Từ 22 tuổi trở lên.
Độ tuổi kết hôn hợp pháp của nữ giới ở Việt Nam là:
Từ đủ 16 tuổi trở lên.
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Từ 19 tuổi trở lên.
Hành vi nào sau đây bị cấm trong hôn nhân và gia đình?
Kết hôn tự nguyện.
Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
Vợ chồng bình đẳng.
Cha mẹ chăm sóc con cái.
Tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ, chồng?
Tiền lương, tiền công.
Tài sản được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Việc ly hôn do ai quyết định?
Tòa án nhân dân.
Ủy ban nhân dân xã.
Hội phụ nữ.
Hai bên vợ chồng tự thỏa thuận.
Tòa án giải quyết cho ly hôn khi có căn cứ về việc:
Vợ chồng có mâu thuẫn.
Một bên vợ hoặc chồng ngoại tình.
Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Vợ chồng sống ly thân 6 tháng.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con do ai quyết định?
Do cha quyết định.
Do mẹ quyết định.
Do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định.
Do ông bà nội, ngoại quyết định.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định là:
Chế độ tài sản riêng.
Chế độ tài sản chung.
Chế độ tài sản thỏa thuận.
Vừa chung vừa riêng.
Việc kết hôn phải được:
Cha mẹ hai bên đồng ý.
Đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổ chức lễ cưới.
Thông báo cho hàng xóm.
Nghĩa vụ cấp dưỡng được đặt ra khi nào?
Giữa cha mẹ và con.
Giữa anh, chị, em với nhau.
Giữa vợ và chồng khi ly hôn.
Cả ba trường hợp trên, nếu có các điều kiện theo luật định.
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có được pháp luật Việt Nam cho phép không?
Không.
Có, nhưng phải tuân theo các điều kiện nghiêm ngặt của pháp luật.
Chỉ cho phép đối với người thân thích.
Tùy từng trường hợp.
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc:
Lựa chọn nơi cư trú.
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
Cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng.
Cả ba phương án trên.
Cha dượng, mẹ kế có nghĩa vụ và quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng của bên kia khi nào?
Trong mọi trường hợp.
Khi cùng chung sống với con riêng.
Khi cha đẻ, mẹ đẻ của đứa trẻ yêu cầu.
Khi Tòa án quyết định.
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp nào?
Vợ đang có thai.
Vợ đang sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Vợ đang đi công tác xa.
Cả A và B.
Nợ chung của vợ chồng là khoản nợ:
Do một bên xác lập vì nhu cầu riêng.
Phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập.
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm.
Cả B và C.
Việc xác định cha, mẹ cho con được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?
Suy đoán pháp lý (con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân).
Giám định gen (ADN).
Sự thỏa thuận của các bên.
Cả A và B.
Ly thân có làm chấm dứt quan hệ hôn nhân không?
Có.
Không.
Có, nếu ly thân trên 2 năm.
Có, nếu có sự đồng ý của cả hai bên.
Khi chia tài sản chung của vợ chồng, Tòa án sẽ xem xét yếu tố nào?
Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.
Công sức đóng góp của vợ, chồng.
Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Cả ba phương án trên.
Quan hệ giữa các thành viên khác trong gia đình (ông bà, cháu; anh chị em) được điều chỉnh bởi:
Luật Hôn nhân và Gia đình.
Luật Dân sự.
Phong tục tập quán.
Đạo đức.
Điều kiện để kết hôn là:
Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Tự nguyện.
Không mất năng lực hành vi dân sự.
Cả ba phương án trên.
Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập dưới hình thức nào?
Lời nói.
Email.
Văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Bất kỳ hình thức nào.
Khi ly hôn, con từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải được xem xét nguyện vọng trực tiếp ở với ai?
05 tuổi.
07 tuổi.
09 tuổi.
12 tuổi.
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo nguyên tắc nào?
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
Mệnh lệnh, phục tùng.
Do người sử dụng lao động quyết định.
Do người lao động quyết định.
Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên là không quá:
30 ngày.
60 ngày.
90 ngày.
180 ngày.
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?
Người lao động ốm đau, tai nạn lao động.
Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
Lao động nữ mang thai.
Người lao động nghỉ phép năm.
Tuổi tối thiểu của người lao động là:
Đủ 13 tuổi.
Đủ 15 tuổi.
Đủ 16 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
Có mấy loại hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019?
2 loại: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.
3 loại: Hợp đồng mùa vụ, hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.
4 loại.
1 loại duy nhất.
Thời giờ làm việc bình thường không quá:
08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.
08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.
10 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.
12 giờ trong 01 ngày và 56 giờ trong 01 tuần.
Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục nào trước khi yêu cầu Tòa án?
Hòa giải của hòa giải viên lao động. (Trừ một số trường hợp không bắt buộc).
Trọng tài lao động.
Thủ tục khiếu nại.
Có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ngay.
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết nào sau đây?
Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Ngày Chiến thắng, Ngày Quốc tế lao động, Ngày Quốc khánh.
Giỗ Tổ Hùng Vương.
Cả A và B.
Chỉ có Tết Âm lịch.
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất bằng:
70% mức lương của công việc đó.
80% mức lương của công việc đó.
85% mức lương của công việc đó.
100% mức lương của công việc đó.
Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất:
12 giờ.
24 giờ liên tục.
36 giờ.
48 giờ.
Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất được áp dụng trong trường hợp nào?
Người lao động tự ý bỏ việc 03 ngày trong một tháng.
Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô tại nơi làm việc.
Người lao động đi muộn về sớm.
Người lao động không hoàn thành nhiệm vụ.
An toàn lao động, vệ sinh lao động là trách nhiệm của ai?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Cả người lao động và người sử dụng lao động.
Nhà nước.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không cần lý do, nhưng phải báo trước bao nhiêu ngày?
Ít nhất 3 ngày.
Ít nhất 30 ngày.
Ít nhất 45 ngày.
Ít nhất 120 ngày.
Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích do cơ quan nào thực hiện?
Hòa giải viên lao động.
Hội đồng trọng tài lao động.
Tòa án nhân dân.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng bao nhiêu % so với tiền lương ngày làm việc bình thường?
150%.
200%.
300%.
400%.
