Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Việc cưỡng chế giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá được thực hiện theo quy định tại các điều nào của Luật Thi hành án dân sự?

a)

Điều 113, 114, 115, 116

b)

Điều 114, 115, 116, 117

c)

Điều 115, 116, 117, 118

d)

Điều 116, 117, 118, 119

2.

Trường hợp nào sau đây không thuộc phạm vi bảo vệ quyền của người mua tài sản bán đấu giá?

a)

Người mua đã nộp đủ tiền và bản án bị kháng nghị

b)

Người mua đã nộp đủ tiền nhưng kết quả bán đấu giá bị hủy

c)

Người nhận tài sản để thi hành án có quyền sử dụng tài sản

d)

Người nhận tài sản để thi hành án có quyền sở hữu tài sản

3.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo không có người tham gia đấu giá, Chấp hành viên phải thông báo và yêu cầu đương sự thỏa thuận về mức giảm giá tài sản?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

4.

Nếu sau 10 ngày nhận thông báo mà đương sự không thỏa thuận được về mức giảm giá, ai sẽ quyết định giảm giá tài sản?

a)

Tòa án

b)

Người được thi hành án

c)

Chấp hành viên

d)

Người phải thi hành án

5.

Từ lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, người được thi hành án có quyền làm gì?

a)

Yêu cầu tiếp tục giảm giá

b)

Nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án

c)

Hủy bỏ việc đấu giá

d)

Chuyển giao tài sản cho tổ chức khác

6.

Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo không có người tham gia đấu giá, Chấp hành viên phải quyết định giảm giá để tiếp tục bán đấu giá?

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

7.

Mỗi lần giảm giá tài sản không được vượt quá bao nhiêu phần trăm giá khởi điểm của lần bán đấu giá liền kề trước đó?

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

20%

8.

Nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền và chi phí thi hành án trong vòng 30 ngày, Chấp hành viên sẽ làm gì?

a)

Hủy bỏ việc đấu giá

b)

Tiếp tục giảm giá

c)

Giao tài sản cho người được thi hành án

d)

Tổ chức đấu giá lại

9.

Khi nào người phải thi hành án không được đưa tài sản ra tham gia các giao dịch dân sự?

a)

Khi chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án

b)

Khi đang trong quá trình đấu giá

c)

Khi tài sản được định giá lại

d)

Khi có sự đồng ý của Chấp hành viên

10.

Trong trường hợp nào việc giải tỏa kê biên tài sản được thực hiện mà không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba?

a)

Khi có quyết định của tòa án

b)

Khi đương sự thỏa thuận về việc giải tỏa kê biên tài sản

c)

Khi tài sản không còn giá trị

d)

Khi tài sản đã được chuyển nhượng

11.

Khi nào việc giải tỏa kê biên tài sản được thực hiện do đương sự đã hoàn thành nghĩa vụ thi hành án?

a)

Khi có sự đồng ý của bên thứ ba

b)

Khi đương sự đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án

c)

Khi tài sản không còn tranh chấp

d)

Khi có quyết định của tòa án cấp cao

12.

Ai có thẩm quyền ra quyết định giải tỏa kê biên tài sản?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Chấp hành viên

d)

Công an nhân dân

13.

Thời hạn để chấp hành viên ra quyết định giải tỏa kê biên tài sản là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ?

a)

3 ngày làm việc

b)

5 ngày làm việc

c)

7 ngày làm việc

d)

10 ngày làm việc

14.

Quyết định nào dưới đây không phải là căn cứ để giải tỏa kê biên tài sản?

a)

Quyết định hủy bỏ quyết định kê biên tài sản

b)

Quyết định đình chỉ thi hành án

c)

Quyết định tạm hoãn thi hành án

d)

Quyết định của người có thẩm quyền

15.

Trong trường hợp nào cần có quyết định của người có thẩm quyền hủy bỏ để giải tỏa kê biên tài sản?

a)

Khi đương sự không có khả năng chi trả

b)

Khi tài sản không còn giá trị

c)

Khi có quyết định của người có thẩm quyền

d)

Khi có tranh chấp giữa các bên liên quan

16.

Việc giải tỏa kê biên tài sản có thể được thực hiện khi nào theo Điều 50 của Luật này?

a)

Khi có quyết định hủy bỏ vụ án

b)

Khi có quyết định đình chỉ thi hành án

c)

Khi đương sự kháng cáo

d)

Khi có quyết định xét xử lại vụ án

17.

Đương sự có thể thỏa thuận giải tỏa kê biên tài sản trong trường hợp nào?

a)

Khi không có tranh chấp về tài sản

b)

Khi thỏa thuận không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

c)

Khi tòa án đã ra quyết định cuối cùng

d)

Khi tài sản đã được bán đấu giá

18.

Quyết định giải tỏa kê biên và trả lại tài sản phải được thực hiện trong thời gian bao lâu kể từ khi có căn cứ theo quy định?

a)

3 ngày kể từ khi có căn cứ

b)

5 ngày kể từ khi có căn cứ

c)

7 ngày kể từ khi có căn cứ

d)

10 ngày kể từ khi có căn cứ

19.

Ai có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho người mua tài sản thi hành án?

a)

Người bán tài sản

b)

Cơ quan thi hành án dân sự

c)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Tòa án

20.

Hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản thi hành án không bao gồm giấy tờ nào sau đây?

a)

Quyết định thi hành án

b)

Bản sao bản án, quyết định

c)

Hợp đồng mua bán tài sản

d)

Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự

21.

Trong trường hợp nào cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?

a)

Khi tài sản là nhà ở chưa được cấp giấy chứng nhận

b)

Khi tài sản là quyền sử dụng đất và đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu

c)

Khi tài sản là xe ô tô chưa đăng ký

d)

Khi tài sản là quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận

22.

Văn bản nào dưới đây không phải là một phần của hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản?

a)

Bản sao bản án, quyết định

b)

Văn bản bán đấu giá thành

c)

Biên bản giao nhận tài sản để thi hành án

23.

Nếu quyền sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận nhưng không thu hồi được giấy, cơ quan thi hành án sẽ làm gì?

a)

Đề nghị cấp lại giấy chứng nhận mới

b)

Đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng đất

c)

Đề nghị thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận đã cấp

d)

Đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận

24.

Hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu không cần có giấy tờ nào sau đây?

a)

Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự

b)

Quyết định kê biên tài sản, nếu có

c)

Giấy tờ chứng minh nhân thân của người mua

d)

Quyết định thi hành án

25.

Khi nào giấy tờ được cấp mới thay thế cho giấy tờ không thu hồi được?

a)

Khi giấy tờ không thu hồi được vẫn còn giá trị

b)

Khi giấy tờ không thu hồi được không còn giá trị

c)

Khi giấy tờ không thu hồi được bị mất

d)

Khi giấy tờ không thu hồi được bị hỏng

26.

Điều nào sau đây không đúng về trách nhiệm của cơ quan thi hành án trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

a)

Đề nghị cấp giấy chứng nhận lần đầu khi đủ điều kiện

b)

Đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đã cấp nếu không thu hồi được

c)

Đề nghị hủy giấy chứng nhận đã cấp nếu không thu hồi được

d)

Đề nghị cấp giấy chứng nhận cho người bán tài sản thi hành án

27.

Trong hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản, quyết định nào sau đây là không bắt buộc nếu không có?

a)

Quyết định thi hành án

b)

Quyết định kê biên tài sản

c)

Bản sao bản án, quyết định

d)

Văn bản đấu giá thành

28.

Ai có trách nhiệm cung cấp đầy đủ những văn bản, giấy tờ để đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản?

a)

Người mua tài sản thi hành án

b)

Người bán tài sản thi hành án

c)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

29.

Trường hợp nào sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của khoản 4 Điều 106?

a)

Tài sản là quyền sử dụng đất chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu

b)

Tài sản là quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận

c)

Tài sản là xe ô tô chưa đăng ký

d)

Tài sản gắn liền với đất chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu

30.

Cơ quan nào có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản khi không có giấy tờ đăng ký?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự

b)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Người mua tài sản

d)

Tòa án

31.

Văn bản nào cần có để chứng minh việc bán đấu giá thành công tài sản thi hành án?

a)

Bản sao bản án, quyết định

b)

Văn bản bán đấu giá thành

c)

Quyết định thi hành án

d)

Quyết định kê biên tài sản

32.

Khi tài sản là quyền sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận, cơ quan thi hành án có trách nhiệm gì nếu không thu hồi được giấy chứng nhận đã cấp?

a)

Đề nghị cấp giấy chứng nhận mới

b)

Đề nghị thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận đã cấp

c)

Đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận hiện tại

d)

Đề nghị cấp giấy chứng nhận cho người khác

33.

Giấy tờ không thu hồi được sẽ có giá trị như thế nào sau khi được cấp mới?

a)

Vẫn còn giá trị như trước

b)

Không còn giá trị

c)

Có giá trị tạm thời

d)

Có giá trị đến khi hết hạn

34.

Trong trường hợp nào cơ quan có thẩm quyền đăng ký phải cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản?

a)

Khi tài sản có giấy tờ đăng ký đầy đủ

b)

Khi tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và không có giấy tờ đăng ký

c)

Khi tài sản đã được chuyển nhượng hợp pháp

35.

Văn bản nào dưới đây được cung cấp bởi cơ quan thi hành án dân sự để chuyển quyền sở hữu tài sản?

a)

Hợp đồng mua bán tài sản

b)

Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự

c)

Giấy tờ tùy thân của người mua

d)

Biên bản thỏa thuận giữa các bên

36.

Khi nào Chấp hành viên có thể cưỡng chế khai thác tài sản của người phải thi hành án?

a)

Khi tài sản có giá trị thấp hơn nghĩa vụ phải thi hành.

b)

Khi tài sản có thể khai thác mà không ảnh hưởng đến quyền của người thứ ba.

c)

Khi tài sản có giá trị quá lớn so với nghĩa vụ phải thi hành và có thể khai thác để thi hành án.

d)

Khi tài sản thuộc sở hữu của người thứ ba.

37.

Chấp hành viên cần làm gì trước khi cưỡng chế khai thác tài sản?

a)

Thông báo cho người được thi hành án.

b)

Ra quyết định cưỡng chế khai thác tài sản.

c)

Tham khảo ý kiến của cơ quan thi hành án dân sự.

d)

Định giá tài sản.

38.

Quyết định cưỡng chế khai thác tài sản phải ghi rõ điều gì?

a)

Chủ sở hữu tài sản.

b)

Tên của người phải thi hành án.

c)

Hình thức khai thác và các thông tin liên quan đến việc nộp tiền thi hành án.

d)

Đánh giá tác động môi trường của việc khai thác.

39.

Quyết định cưỡng chế khai thác tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan nào?

a)

Cơ quan có thẩm quyền quản lý tài sản và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản.

b)

Ngân hàng nơi người phải thi hành án có tài khoản.

c)

Tòa án nhân dân nơi xét xử vụ án.

d)

Cơ quan công an nơi xảy ra vụ án.

40.

Việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản đang khai thác cần có sự đồng ý của ai?

a)

Người được thi hành án.

b)

Cơ quan thi hành án dân sự.

c)

Chấp hành viên.

d)

Người phải thi hành án.

41.

Trong trường hợp nào người được thi hành án có thể đồng ý cưỡng chế khai thác tài sản?

a)

Khi việc khai thác tài sản không làm giảm giá trị tài sản.

b)

Khi việc khai thác tài sản không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

c)

Khi tài sản đã được thẩm định giá.

d)

Khi tài sản thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.

42.

Theo quy định, tài sản của người phải thi hành án đang được khai thác sẽ được xử lý như thế nào?

a)

Chấm dứt khai thác và tịch thu tài sản.

b)

Người đang khai thác được tiếp tục khai thác.

c)

Giao cho tổ chức khác để khai thác.

d)

Bán đấu giá tài sản.

43.

Khi tài sản chưa được khai thác, Chấp hành viên có trách nhiệm gì?

a)

Tự mình khai thác tài sản.

b)

Bỏ mặc tài sản cho người khác khai thác.

c)

Yêu cầu người phải thi hành án ký hợp đồng khai thác tài sản.

d)

Giao tài sản cho cơ quan công an xử lý.

44.

Người khai thác tài sản phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Giữ lại toàn bộ số tiền thu được từ khai thác.

b)

Nộp toàn bộ số tiền thu được cho người phải thi hành án.

c)

Nộp tiền thu được sau khi trừ chi phí cho cơ quan thi hành án.

d)

Được miễn nộp bất kỳ khoản tiền nào.

45.

Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày có yêu cầu mà người phải thi hành án không ký hợp đồng khai thác thì tài sản sẽ bị kê biên?

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

46.

Điều gì xảy ra khi người phải thi hành án không ký hợp đồng khai thác tài sản trong thời hạn quy định?

a)

Tài sản sẽ được miễn cưỡng chế.

b)

Tài sản sẽ được kê biên và xử lý để thi hành án.

c)

Người phải thi hành án phải trả thêm phí.

d)

Tài sản sẽ được chuyển nhượng cho người khác.

47.

Khi nào Chấp hành viên có thể ra quyết định chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản?

a)

Khi việc khai thác tài sản không hiệu quả hoặc làm cản trở đến việc thi hành án

b)

Khi người phải thi hành án không đồng ý với quyết định cưỡng chế

c)

Khi tài sản không còn giá trị sử dụng

d)

Khi có sự can thiệp từ cơ quan khác không liên quan

48.

Điều kiện nào dưới đây không phải là lý do để chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản?

a)

Người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí về thi hành án

b)

Có quyết định đình chỉ thi hành án

c)

Người khai thác tài sản thực hiện không đúng yêu cầu của Chấp hành viên

d)

Tài sản đã được khai thác tối đa

49.

Sau khi chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, trong bao lâu Chấp hành viên phải ra quyết định giải toả việc cưỡng chế?

a)

02 ngày làm việc

b)

05 ngày làm việc

c)

07 ngày làm việc

d)

10 ngày làm việc

50.

Trong trường hợp nào thì Chấp hành viên tiếp tục kê biên và xử lý tài sản để thi hành án?

a)

Khi có quyết định đình chỉ thi hành án

b)

Khi người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án

c)

Khi việc khai thác tài sản không hiệu quả

d)

Khi người phải thi hành án yêu cầu dừng việc cưỡng chế

51.

Điều nào sau đây là lý do Chấp hành viên phải trả lại tài sản cho người phải thi hành án?

a)

Tài sản đã được khai thác tối đa

b)

Có quyết định đình chỉ thi hành án

c)

Người khai thác tài sản gặp khó khăn trong việc khai thác

d)

Tài sản không còn giá trị sử dụng

52.

Theo quy định, việc cưỡng chế khai thác tài sản có thể chấm dứt nếu:

a)

Tài sản đã bị hỏng không thể khai thác

b)

Người khai thác tài sản thực hiện không đúng yêu cầu của Chấp hành viên

c)

Có sự thay đổi trong thành phần Chấp hành viên

d)

Tài sản có giá trị lớn hơn số tiền thi hành án

53.

Nếu việc cưỡng chế khai thác tài sản chấm dứt do người phải thi hành án đã hoàn thành nghĩa vụ, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?

a)

Tài sản sẽ được bán đấu giá

b)

Tài sản sẽ bị tịch thu

c)

Chấp hành viên sẽ trả lại tài sản cho người phải thi hành án

d)

Tài sản sẽ được chuyển giao cho cơ quan khác

54.

Khi có quyết định đình chỉ thi hành án, Chấp hành viên phải làm gì tiếp theo?

a)

Tiếp tục kê biên tài sản

b)

Ra quyết định giải tỏa việc cưỡng chế khai thác tài sản

c)

Bán đấu giá tài sản

d)

Tạm dừng việc thi hành án để chờ quyết định mới

55.

Trường hợp nào sau đây không dẫn đến việc chấm dứt cưỡng chế khai thác tài sản?

a)

Việc khai thác tài sản không hiệu quả

b)

Người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án

c)

Người khai thác tài sản thực hiện không đúng yêu cầu của Chấp hành viên

d)

Sự thay đổi trong quy định pháp luật về tài sản

56.

Theo Luật Thi hành án dân sự, chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong trường hợp nào?

a)

Khi quyền sử dụng đất không thuộc diện quy hoạch.

b)

Khi quyền sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng.

c)

Khi quyền sử dụng đất thuộc trường hợp được chuyển quyền theo quy định pháp luật.

d)

Khi quyền sử dụng đất có giá trị cao.

57.

Trong trường hợp nào, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án chưa có giấy chứng nhận vẫn có thể bị kê biên theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Khi đất thuộc diện quy hoạch phải thu hồi nhưng chưa có quyết định thu hồi.

b)

Khi đất có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết.

c)

Khi đất không có tranh chấp về quyền sở hữu.

d)

Khi đất có giấy chứng nhận quyền sở hữu từ cơ quan nhà nước.

58.

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án chưa có giấy chứng nhận nhưng thuộc diện nào thì vẫn được kê biên?

a)

Thuộc diện đất nông nghiệp.

b)

Thuộc diện đất không có tranh chấp.

c)

Thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

d)

Thuộc diện đất đô thị.

59.

Khi kê biên quyền sử dụng đất, ai phải nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan thi hành án dân sự?

a)

Người phải thi hành án và người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất

b)

Chấp hành viên

c)

Người có tài sản gắn liền với đất

d)

Người cho thuê đất

60.

Khi kê biên quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án, chấp hành viên sẽ làm gì?

a)

Chỉ kê biên quyền sử dụng đất

b)

Kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

c)

Kê biên tài sản gắn liền với đất nhưng không kê biên quyền sử dụng đất

d)

Thông báo cho người có tài sản gắn liền với đất

61.

Trong trường hợp tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người khác, chấp hành viên sẽ thực hiện như thế nào?

a)

Kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

b)

Chỉ kê biên tài sản gắn liền với đất

c)

Chỉ kê biên quyền sử dụng đất và thông báo cho người có tài sản gắn liền với đất

d)

Không kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

62.

Khi kê biên quyền sử dụng đất, biên bản phải ghi rõ những nội dung nào?

a)

Vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kê biên

b)

Chủ sở hữu của tài sản gắn liền với đất

c)

Tình trạng pháp lý của tài sản gắn liền với đất

d)

Giá trị thị trường của quyền sử dụng đất

63.

Biên bản kê biên quyền sử dụng đất cần có chữ ký của ai?

a)

Chỉ cần chữ ký của chấp hành viên

b)

Người có tài sản gắn liền với đất

c)

Những người tham gia kê biên

d)

Người phải thi hành án

64.

Ai là người được tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên khi người phải thi hành án đang quản lý, khai thác diện tích đất đó?

a)

Chấp hành viên

b)

Người phải thi hành án

c)

Tổ chức, cá nhân khác

d)

Cơ quan thi hành án dân sự

65.

Khi nào cơ quan thi hành án dân sự tiến hành định giá và bán đấu giá diện tích đất đã kê biên?

a)

Khi người phải thi hành án nhận diện tích đất

b)

Khi có tổ chức, cá nhân nhận diện tích đất

c)

Khi không có tổ chức, cá nhân nào nhận diện tích đất

d)

Khi chấp hành viên quyết định

66.

Biên bản tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên phải ghi rõ nội dung nào sau đây?

a)

Tên tổ chức, cá nhân nhận diện tích đất

b)

Hiện trạng sử dụng đất

c)

Lịch sử giao dịch của diện tích đất

d)

Nguyên nhân kê biên diện tích đất

67.

Trong thời hạn tạm giao, người được tạm giao có được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã kê biên không?

a)

Có, nếu được sự đồng ý của chấp hành viên

b)

Có, nếu được sự đồng ý của người phải thi hành án

c)

Không, theo quy định của pháp luật

d)

Có, nếu có lý do chính đáng

68.

Nội dung nào sau đây không thuộc biên bản tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên?

a)

Diện tích, loại đất, vị trí

b)

Số thửa đất, số bản đồ

c)

Quyền và nghĩa vụ của người được tạm giao

d)

Giá trị thị trường của đất

69.

Trong thời hạn tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên, người được tạm giao không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng đất đúng mục đích

b)

Chuyển đổi hiện trạng sử dụng đất

c)

Đảm bảo hiện trạng đất

d)

Đưa đất vào sản xuất nông nghiệp

70.

Khi diện tích đất đã kê biên thuộc quản lý của tổ chức khác, ai sẽ được tạm giao diện tích đất đó?

a)

Người phải thi hành án

b)

Chấp hành viên

c)

Tổ chức đang quản lý diện tích đất

d)

Cơ quan thi hành án dân sự

71.

Trong trường hợp không có tổ chức hoặc cá nhân nào nhận diện tích đất đã kê biên, cơ quan thi hành án dân sự sẽ làm gì?

a)

Tạm thời giữ nguyên trạng thái của đất

b)

Chuyển giao đất cho chính quyền địa phương

c)

Tiến hành ngay việc định giá và bán đấu giá

d)

Tìm kiếm tổ chức, cá nhân khác để tạm giao

72.

Trong thời gian được tạm giao, người nhận diện tích đất kê biên có quyền thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất

b)

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

c)

Bảo quản và duy trì hiện trạng sử dụng đất

d)

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

73.

Việc tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên phải được thực hiện dưới hình thức nào?

a)

Hợp đồng dân sự

b)

Biên bản

c)

Quyết định của tòa án

d)

Nghị quyết của cơ quan thi hành án

74.

Khi diện tích đất đã kê biên đang do cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng, diện tích đất sẽ tạm giao cho ai?

a)

Người phải thi hành án

b)

Cá nhân đó

c)

Chấp hành viên

d)

Cơ quan thi hành án dân sự

75.

Người được tạm giao quản lý diện tích đất đã kê biên có quyền thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

b)

Cho thuê lại đất

c)

Sử dụng đất không trái mục đích

d)

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

76.

Theo Luật Thi hành án dân sự, khi tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của người khác có trước khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án, Chấp hành viên sẽ yêu cầu điều gì?

a)

Yêu cầu người có tài sản bán tài sản đó

b)

Yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả quyền sử dụng đất

77.

Nếu người có tài sản không tự nguyện di chuyển tài sản có trước khi nhận quyết định thi hành án và không thỏa thuận được, Chấp hành viên sẽ xử lý tài sản như thế nào?

a)

Chấp hành viên sẽ tự động di chuyển tài sản.

b)

Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất.

c)

Chấp hành viên bán đấu giá tài sản riêng.

d)

Chấp hành viên không làm gì và chờ quyết định mới.

78.

Trường hợp người có tài sản là người thuê đất mà không hình thành pháp nhân mới, họ có quyền gì khi quyền sử dụng đất được chuyển nhượng?

a)

Yêu cầu người trúng đấu giá trả lại tiền thuê đất.

b)

Tiếp tục ký hợp đồng thuê đất với người trúng đấu giá trong thời hạn còn lại.

c)

Yêu cầu Chấp hành viên hủy bỏ hợp đồng thuê đất.

d)

Nhận lại tài sản mà không cần trả chi phí gì.

79.

Đối với tài sản có sau khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án, nếu người có tài sản không di chuyển tài sản, Chấp hành viên sẽ làm gì?

a)

Bán tài sản riêng lẻ.

b)

Xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất.

c)

Phạt tiền người có tài sản.

d)

Đệ lại tài sản cho người phải thi hành án.

80.

Khi tài sản gắn liền với đất bị kê biên và tài sản không thể di chuyển được, Chấp hành viên có trách nhiệm gì nếu người nhận quyền sử dụng đất không muốn mua tài sản?

a)

Yêu cầu người có tài sản trả quyền sử dụng đất.

b)

Tổ chức việc tháo dỡ tài sản.

c)

Bán tài sản riêng lẻ.

d)

Cho người có tài sản tự nguyện tháo dỡ.

81.

Trong trường hợp tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của người phải thi hành án, Chấp hành viên sẽ xử lý thế nào?

a)

Chỉ xử lý quyền sử dụng đất.

b)

Xử lý tài sản cùng với quyền sử dụng đất.

c)

Xử lý tài sản riêng rẽ trước.

82.

Đối với cây trồng ngắn ngày chưa đến mùa thu hoạch, Chấp hành viên sẽ làm gì sau khi kê biên?

a)

Tiến hành xử lý ngay lập tức.

b)

Chỉ tiến hành xử lý khi đến mùa thu hoạch.

c)

Bán cây trồng cho người khác.

d)

Không xử lý và báo cáo cấp trên.

83.

Khi tài sản bị tháo dỡ, ai phải chịu trách nhiệm về các chi phí kê biên, định giá, bán đấu giá, tháo dỡ tài sản?

a)

Người phải thi hành án.

b)

Người có tài sản gắn liền với đất.

c)

Chấp hành viên.

d)

Người nhận quyền sử dụng đất.

84.

Đối với tài sản đang trong quy trình sản xuất khép kín chưa kết thúc, khi nào Chấp hành viên mới tiến hành xử lý?

a)

Ngay sau khi kê biên.

b)

Khi có yêu cầu từ người phải thi hành án.

c)

Khi kết thúc quy trình sản xuất khép kín.

d)

Khi có chỉ thị từ cấp trên.

85.

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, đối với vật đặc định, nếu người phải thi hành án không tự nguyện trả vật, Chấp hành viên sẽ thực hiện bước nào tiếp theo?

a)

Bán đấu giá vật đó.

b)

Tố cáo người phải thi hành án.

c)

Thu hồi vật để trả cho người được thi hành án.

d)

Khởi kiện ra Tòa án.

86.

Khi vật phải trả bị giảm giá trị và người được thi hành án không đồng ý nhận, Chấp hành viên sẽ làm gì?

a)

Cưỡng chế trả vật cho người được thi hành án mà không cần thỏa thuận.

b)

Hướng dẫn đương sự thỏa thuận việc thi hành án.

c)

Bán vật và chia tiền cho đương sự.

d)

Tạm giữ vật để chờ quyết định của Tòa án.

87.

Nếu vật đặc định không còn hoặc bị hư hỏng đến mức không sử dụng được, đương sự có thể làm gì nếu không thỏa thuận được?

a)

Nhận vật khác cùng loại.

b)

Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại.

c)

Yêu cầu Chấp hành viên xử lý theo ý muốn.

d)

Nhận giá trị tiền mặt tương đương.

88.

Đối với vật cùng loại, nếu vật phải trả không còn hoặc hư hỏng, Chấp hành viên sẽ yêu cầu người phải thi hành án làm gì?

a)

Trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại.

b)

Nộp phạt hành chính.

c)

Trả vật khác có giá trị cao hơn.

d)

Hoãn việc trả vật cho đến khi vật được sửa chữa.

89.

Trường hợp người phải thi hành án có dấu hiệu tẩu tán vật phải trả, Chấp hành viên có quyền làm gì?

a)

Bỏ qua vì không có căn cứ xử lý.

b)

Áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án.

c)

Bắt giữ người phải thi hành án.

d)

Chờ quyết định của Tòa án.

90.

Khi vật đặc định không còn hoặc bị hư hỏng và đương sự có thỏa thuận khác, Chấp hành viên sẽ làm gì?

a)

Tiến hành cưỡng chế theo quy định chung.

b)

Thi hành theo thỏa thuận của đương sự.

c)

Tố cáo đương sự về việc không hợp tác.

d)

Tịch thu tài sản khác của đương sự.

91.

Trong trường hợp vật cùng loại không còn, Chấp hành viên có thể yêu cầu người phải thi hành án làm gì, trừ khi có thỏa thuận khác?

a)

Trả tiền tương đương giá trị vật khác.

b)

Không thực hiện gì thêm.

c)

Trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại.

d)

Thay thế bằng một vật khác bất kỳ.

92.

Khi vật phải trả đặc định không còn, đương sự nào có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại?

a)

Chỉ người phải thi hành án.

b)

Chỉ người được thi hành án.

c)

Cả người phải thi hành án và người được thi hành án.

d)

Chỉ Chấp hành viên.

93.

Khi có nguy cơ vật phải trả bị hủy hoại, Chấp hành viên sẽ không thực hiện biện pháp nào?

a)

Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án

b)

Thông báo cho Tòa án về nguy cơ

c)

Tạm giữ vật để bảo đảm an toàn

d)

Chờ quyết định từ cơ quan cấp trên

94.

Khi người phải thi hành án có nghĩa vụ trả nhà nhưng từ chối nhận tài sản của mình, Chấp hành viên phải làm gì?

a)

Tịch thu tài sản đó

b)

Bán đấu giá tài sản

c)

Lập biên bản ghi rõ số lượng và tình trạng tài sản

d)

Giao tài sản cho người được thi hành án

95.

Trong trường hợp nào Chấp hành viên được phép yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa người phải thi hành án cùng tài sản ra khỏi nhà?

a)

Khi người phải thi hành án không có mặt

b)

Khi người phải thi hành án không tự nguyện chuyển tài sản ra khỏi nhà

c)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

d)

Khi người phải thi hành án đã nhận thông báo cưỡng chế

96.

Nếu người có tài sản bảo quản không đến nhận tài sản sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo, tài sản đó sẽ được xử lý như thế nào?

a)

Được giữ lại cho đến khi có người nhận

b)

Được xử lý theo quy định của pháp luật

c)

Được bán đấu giá ngay lập tức

d)

Được chuyển giao cho tổ chức từ thiện

97.

Khi nào Chấp hành viên phải trích lại một khoản tiền từ số tiền bán tài sản để người phải thi hành án thuê nhà?

a)

Khi người phải thi hành án có nhiều nhà ở

b)

Khi người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà sau khi thanh toán các khoản nghĩa vụ thi hành án

c)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

d)

Khi người được thi hành án đồng ý

98.

Việc cưỡng chế để trả lại công trình xây dựng theo bản án được thực hiện theo quy định nào?

a)

Theo quy định tại khoản 1 Điều này

b)

Theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này

99.

Chấp hành viên phải làm gì khi người phải thi hành án cố tình vắng mặt dù đã được thông báo quyết định cưỡng chế?

a)

Hoãn việc cưỡng chế

b)

Thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều này

c)

Đợi người phải thi hành án có mặt

d)

Hủy bỏ quyết định cưỡng chế

100.

Trường hợp cưỡng chế giao nhà là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án, điều gì được xem xét trước khi chi trả cho người được thi hành án?

a)

Số tiền bán tài sản có đủ thanh toán nghĩa vụ thi hành án không

b)

Người phải thi hành án có nơi ở mới hay không

c)

Người phải thi hành án có đủ tiền thuê nhà không

d)

Người phải thi hành án có yêu cầu nhận lại tài sản không

101.

Khi người phải thi hành án và những người khác có mặt trong nhà không tự nguyện ra khỏi nhà, Chấp hành viên có quyền:

a)

Kêu gọi họ tự nguyện ra khỏi nhà

b)

Yêu cầu họ ở lại cho đến khi có quyết định mới

c)

Buộc họ ra khỏi nhà và yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi nhà nếu cần

d)

Chờ họ tự nguyện rời khỏi nhà

102.

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, nếu người phải thi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án, ai sẽ thực hiện việc cưỡng chế buộc giao, trả giấy tờ đó?

a)

Tòa án

b)

Cơ quan công an

c)

Chấp hành viên

d)

Người được thi hành án

103.

Trong trường hợp nào dưới đây, Chấp hành viên có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy tờ cho người được thi hành án?

a)

Khi giấy tờ bị mất và không thể thu hồi được

b)

Khi giấy tờ bị rách nát

c)

Khi giấy tờ còn nguyên vẹn

d)

Khi giấy tờ bị sai thông tin

104.

Nếu người thứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả nhưng không tự nguyện giao, trả, Chấp hành viên sẽ làm gì?

a)

Tạm hoãn việc thi hành án

b)

Yêu cầu người được thi hành án tự thương lượng

c)

Tổ chức cưỡng chế buộc người thứ ba giao, trả giấy tờ

d)

Hủy bỏ việc giao, trả giấy tờ

105.

Theo Luật Thi hành án dân sự, việc xử lý thi hành án sẽ theo quy định tại Điều 44a trong trường hợp nào?

a)

Giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại

b)

Giấy tờ bị sai sót thông tin

c)

Giấy tờ bị hư hỏng nhẹ

d)

Giấy tờ không thể tìm thấy chủ sở hữu

106.

Khi không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, việc xử lý sẽ tuân theo quy định tại điều nào của Luật Thi hành án dân sự?

a)

Điều 44a

b)

Điều 106

c)

Điều 120

d)

Điều 130

107.

Trong trường hợp giấy tờ cần phải giao, trả đang do người thứ ba giữ, Chấp hành viên sẽ yêu cầu ai giao, trả giấy tờ đó?

a)

Người được thi hành án

b)

Người phải thi hành án

c)

Người thứ ba đang giữ giấy tờ

d)

Cơ quan có thẩm quyền

108.

Ai là người tổ chức giao diện tích đất cho người được thi hành án khi bản án tuyên nghĩa vụ chuyển giao quyền sử dụng đất?

a)

Tòa án

b)

Chấp hành viên

c)

Người có thẩm quyền

d)

Ủy ban nhân dân cấp xã

109.

Khi tiến hành giao đất, ai phải tham gia cùng Chấp hành viên?

a)

Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã

b)

Đại diện của Tòa án và Ủy ban nhân dân cấp xã

c)

Chỉ có đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai

d)

Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp xã