Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 124
Worksheet time: 2hrs 55mins
Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?
Tổ chức gia tộc
Tổ chức nông thôn
Tổ chức đô thị
Tổ chức quốc gia
Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hoá cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hoá Việt chính là:
Tổ chức gia tộc
Tổ chức nông thôn
Tổ chức đô thị
Tổ chức quốc gia
Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là:
Phường
Giáp
Hội
Gia tộc
Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Thói gia trưởng, tôn ti
Thói cào bằng, đố kị
Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân
Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế... hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là:
Công điền
Hương hoả
Ruộng làng
Tài sản tư hữu
Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích gì?
Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ
Hạn chế những người dân bỏ làng đi ra ngoài
Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng
Duy trì sự ổn định của làng xã
Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản
Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản
Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định
Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng
Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?
Lũy tre
Sân đình
Bến nước
Cây đa
Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng nào?
Phép vua thua lệ làng
Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm
Thánh làng nào làng nấy thờ
Cha chung không ai khóc
Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?
Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...
Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.
Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác.
Làng Nam Bộ có tính mở.
Câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?
Tính cộng đồng
Tính dân chủ
Thói dựa dẫm
Thói cào bằng
Hệ quả xấu của tính cộng đồng là:
Óc tư hữu, óc bè phái, óc gia trưởng
Thói tùy tiện, óc bè phái, lối làm ăn cá thể
Thói dung dưỡng, dựa dẫm, tật xề xoà, đại khái
Thủ tiêu vai trò cá nhân, thói dựa dẫm, cào bằng
Những yếu tố nào dưới đây là rào cản đối với sự phát triển hiện nay:
Lối sống "cá mè một lứa", "cá đối bằng đầu"
Lối sống khép kín, tự tư tự lợi
Tác phong gia trưởng, quan liêu, dung dĩnh
Cả A, B, C đều đúng
Người đứng đầu trong nhóm kì dịch gọi là:
Hương trưởng
Cai giáp
Lí trưởng
Tiên chi
Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?
Sĩ
Nông
Công
Thương
Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?
Thời nhà Lý
Thời nhà Trần
Thời nhà Hậu Lê
Thời nhà Nguyễn
Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?
Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
Ý thức quốc gia
Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?
Tính tôn ti trật tự
Tính gia trưởng
Thói bè phái
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?
Thời nhà Lý
Thời nhà Đinh
Thời nhà Hồ
Thời nhà Nguyễn
Tin ngưỡng là:
Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh
Sự mê tín dị đoan
Sự tin tưởng với thế giới thực
Là hành vi thờ cúng tổ tiên
Tín ngưỡng phồn thực hình thành từ:
Nhu cầu sản sinh sức người và sức của.
Nhu cầu cuộc sống
Nhu cầu ăn mặc
Nhu cầu sống nâng cao.
Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:
Thờ cơ quan sinh dục
Thờ hành vi giao phối
Thờ các vị anh hùng
A và B đúng
Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:
Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm
Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng
Cầu cho đông con, nhiều cháu
Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy
Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?
Trong cộng đồng cư dân nông nghiệp lúa nước ở Việt Nam và Đông Nam Á
Trong các đô thị hiện đại ở Âu – Mỹ
Chủ yếu ở các bộ lạc du mục trên thảo nguyên
Trong các tôn giáo độc thần Trung Đông cổ đại
Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:
Tục thờ no nường
Tục giã gạo
Cách đánh trống đồng
A, B, C đều đúng
Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:
Linga và yoni
Biểu tượng về sinh thực khí
Hành vi giao phối
Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối
Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:
Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu
Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long
Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa
Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng
…… là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người.
Sùng bái tự nhiên
Sùng bái con người
A và B đúng
Không có đáp án đúng
Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:
Thờ đá thần dưới hình tượng các mẹ
Thờ các cây cổ
Thờ động vật
Thờ thần tiên
Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm trí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tục thờ Tứ bất tử.
Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng... là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
Tục thờ Tứ bất tử.
Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?
Cây đa
Cây dâu
Cây bầu
Cây lúa.
Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:
Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm.
Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp.
Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ
Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ:
Rồng và chim
Chim nước và cá sấu
Rắn và chim
Cá sấu và rồng.
Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở:
Gian giữa
Gian bên trái
Gian bên phải
Gian bếp
Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?
Thổ Công
Thành Hoàng
Tổ Sư
Thần Tài
Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:
Thành Hoàng
Thổ Công
Thổ Địa
Thần Tài
Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?
Thành Hoàng
Thổ Công
Thổ Địa
Thần Tài
Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:
Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa
Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện
Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh
Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa
Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?
Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên
Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất
Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần
Trong tục thờ Tứ bất tử, Mẫu Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?
Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên
Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất
Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần
Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?
Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên
Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất
Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần
Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?
Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên
Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất
Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần
Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là gì?
Tín ngưỡng
Tôn giáo
Phong tục
Tập quán
Theo cách giải thích uyên bác của người xưa, phần Hồn gồm:
Tinh
Khí
Thần
Cả 3 đáp án A, B, C
Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lẽ vật này có ý nghĩa:
Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại
Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết
Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia
Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết
Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng:
Số lẻ
Số chẵn
Cả hai ý trên đều đúng
Cả hai ý trên đều sai
Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15.1 âm lịch) còn gọi là tết gì?
Tết Nguyên Đán
Tết Thượng nguyên
Tết Đoan ngọ
Tết Hàn thực
Tục “ăn cơm rượu” và “hoa quả chua chát” là của ngày Tết:
Tết Cơm mới (15/10 AL)
Tết Đoan Ngọ (5/5 AL)
Tết Hàn thực (3/3 AL)
Tết Ngâu (7/7 AL)
Tục “làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên” tiêu biểu cho ngày Tết nào?
Tết Cơm mới (15/10 ÂL)
Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)
Tết Hàn thực (3/3 ÂL)
Tết Ngâu (7/7 ÂL)
Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?
Tết Đoan Ngọ
Lễ Vu Lan
Tết Thanh Minh
Tết Nguyên Đán
Người Việt có câu “Tháng Tám giỗ Cha, tháng Ba giỗ Mẹ”. “Cha - Mẹ” ở đây là ai?
Đức Thánh Trần - Bà Chúa Liễu
Chử Đồng Tử - Tiên Dung
Trọng Thủy - Mị Châu
Cả A, B, C đều sai
“Tam giáo đồng nguyên” trong giai đoạn văn hóa Đại Việt gồm những tôn giáo nào?
Hồi giáo - Nho giáo - Phật giáo
Công giáo - Phật giáo - Nho giáo
Hồi giáo - Công giáo - Do Thái giáo
Phật giáo - Nho giáo - Đạo giáo
Thế kỉ XVI–XVII, tôn giáo nào là công cụ để giai cấp thống trị xây dựng chính quyền và quản lí độc tôn?
Nho giáo
Đạo giáo
Phật giáo
Ki-tô giáo
Thứ tự ra đời của Tứ thư (Nho giáo) là:
Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ, Mạnh Tử
Trung Dung, Luận Ngữ, Đại học, Mạnh tử
Luận Ngữ, Trung Dung, Đại Học, Mạnh tử
Luận Ngữ, Đại Học, Trung Dung, Mạnh tử
Quan niệm Tam cương vốn được hình thành vào giai đoạn:
Trước thời Khổng tử
Trong thời Khổng tử
Sau khi Khổng tử mất
Cả ba đáp án đều sai
Đạo giáo còn được gọi là:
Học thuyết Lão - Trang
Công giáo
Đạo Khổng
Ấn Độ giáo
“Vô vi” trong Đạo giáo nghĩa là:
Không làm gì cả
Không làm điều gì trái với tự nhiên
Không làm điều mình không thích
Không làm quan hoặc làm tướng
Nội dung tín ngưỡng của Đạo giáo có liên quan mật thiết với:
Phật giáo
Triết lý âm dương
Tín ngưỡng phồn thực
Cả A,B,C đều sai
Khuynh hướng Phật giáo thâm nhập vào Việt Nam đầu tiên là:
Đại thừa
Thiền tông
Tịnh độ tông
Tiểu thừa
Giáo lý của Phật giáo được xếp thành các tạng sau:
Kinh tạng, luật tạng
Kinh tạng và luận tạng
Kinh tạng, luật tạng, luận tạng
Kinh tạng
Các nhà sư khi ra khỏi chùa luôn luôn mặc áo màu vàng là thuộc phái:
Nam tông
Mật tông
Bắc tông
Cả 3 đều sai
Trong Phật giáo, việc thu nhận tín đồ có tính mở rộng là quan điểm của phái:
Bắc tông
Nam tông
Cư sĩ
Cả 3 đều sai
Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:
Cơm - rau - thịt - cá
Cơm - thịt - rau - cá
Cơm - rau - cá - thịt
Cơm - cá - rau - thịt
Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:
Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường
Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị
Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người
Cả A, B, C đều đúng
Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không ……………… như nhà giàu chết không kèn trống”
Rau
Thịt
Cá
Canh
“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là
Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo
Rau là thức ăn quan trọng nhất
Rau giúp chữa bệnh
Rau giúp lâu đói
“Người sống về gạo, cá bạo về nước” là muốn nói:
Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người
Lúa gạo đem lại sự giàu có
Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt
Lúa gạo giúp lâu đói
Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người Việt là:
Có ăn uống mới biết được đạo lý
Ăn uống đầy đủ mới được vào đạo (tôn giáo)
Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ)
Cả A, B, C đều đúng
“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện
Sự hư cấu
Sự khỏe mạnh
Sự lãng phí
Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau
“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” .....đó là nhận thức về:
Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống.
Việc ăn uống nên theo quy tắc.
Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ.
Tính cấp bách của việc ăn uống.
Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:
Gạo nếp.
Gạo tẻ.
Nho.
Động vật.
Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là:
Hút thuốc lào.
Ăn trầu, nhuộm răng.
Uống rượu tự nấu.
Cả A,B,C.
Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào?
Phụ nữ.
Đàn ông.
Trẻ em.
Người bệnh.
“Nấu canh suông ở truờng mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?
Tính tổng hợp.
Tính mục thức.
Tính cộng đồng.
Tính linh hoạt.
“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?
Tính tổng hợp
Tính mực thước.
Tính cộng đồng.
Tính linh hoạt.
Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Rau tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?
Tính linh hoạt
Tính cộng đồng
Tính mực thước
Tính tổng hợp.
“Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?
Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính cộng đồng.
Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:
Tính linh hoạt
Tính mực thước
Tính tổng hợp
Tính cộng đồng.
Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm:
Chua - cay - lạt - mặn - đắng.
Chua - cay - mặn - ngọt - chát.
Chua - cay - béo - mặn - ngọt.
Chua - cay - ngọt - mặn - đắng.
Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:
Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt.
Hàn - bình - ôn - nhiệt
Hàn - lương - ôn - nhiệt
Hàn - binh - lương - nhiệt
Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:
Tính cộng đồng.
Tính mực thước.
Tính tổng hợp.
Tính biện chứng.
Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:
Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc.
Trong cách chế biến.
Trong cách ăn.
Cả A, B, C đều đúng.
Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:
Thích ăn chung.
Thích trò chuyện khi ăn.
Thích chia đồ ăn cho nhau.
A, B đúng.
Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:
Tuân theo quy tắc khi ăn.
Ăn ngẫu hứng.
Ăn theo số đông.
Ăn đa dạng món.
“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:
Tính cộng đồng và tính biện chứng.
Tính cộng đồng và tính tổng hợp.
Tính mực thước và tính cộng đồng.
Tính mực thước và tính tổng hợp.
Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:
Tính cộng đồng.
Tính mực thước.
Tính tổng hợp.
Tính linh hoạt
“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện điều gì?
Tính linh hoạt.
Tính cộng đồng.
Tính mực thước.
Tính tổng hợp.
“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm...” thể hiện điều gì?
Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).
Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).
Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
Cả A, B, C.
“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mãn tang, cà cuống trứng...” thể hiện điều gì?
Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).
Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).
Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
Cả A, B, C.
Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức nào?
Ăn chung.
Ăn riêng lẻ.
Ăn ngẫu hứng.
Cả A, B, C đúng.
Mặc đối với người Việt có đặc điểm gì?
Quan trọng sau ăn.
Giúp con người thích nghi với thời tiết.
Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể.
A, B, C đúng.
“Na dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:
Khắc phục nhược điểm về tuổi tác
Khắc phục nhược điểm về cơ thể.
Nét đẹp của cơ thể
Mặc là quan trọng nhất.
Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:
Tơ tằm
Tơ chuối.
Vải bông
Tơ dâu.
Vải “Giao Chỉ” (do người Trung Hoa đặt tên) là loại vải được dệt từ:
Tơ tằm
Tơ chuối.
Vải bông
Tơ dâu.
Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:
Có nguồn gốc từ thực vật
Có nguồn gốc từ động vật
Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường.
A và C đúng.
Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt:
Từ thực vật
Từ động vật
A và B đúng
A và B sai.
“Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?
Khố
Áo dài
Váy ( quần không đáy )
Quần lá tọa
Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:
Mặc
Ăn
Đi lại
A, B, C đúng
Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?
Thời vua Gia Long
Thời Hùng Vương
Thời Đại Việt
Trước công nguyên
Quần lá tọa xưa là một loại quần:
Dáng lòe xòe như lá tọa (là một loại cây rừng).
Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.
Khi mặc buồn lưng (cạp) quấn ra ngoài dây buộc.
Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.
Quần lá tọa là loại quần dành cho:
Nam giới
Nữ giới
Trẻ em
A, B, C đúng
Khăn rằn, áo bà ba là đồ đụ đầu truyền thống của cư dân vùng:
Bắc Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Nam Bộ
Những tập tục, quy tắc, lề thói,... do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:
Hương hỏa
Gia lễ
Hương ước
Gia pháp
Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt ( gần như trở thành một thứ tôn giáo ) là:
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tục thờ Tứ bất tử
Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới vùng:
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng
Trang phục truyền thống của người Việt cổ là:
Áo dài
Áo tứ thân
Yếm
Áo bà ba
Ruột tượng ( thắt lưng bao ) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?
Trái cây
Gạo
Tiền
Cả A, B, C đều đúng
Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?
Nón quai thao ( nón ba tằm )
Nón ngựa
Nón bài thơ
Nón dấu
Búi tóc củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của:
Nam giới
Nữ giới
Trẻ em
Cả A, B, C đều đúng
Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua
Mặc
Ở
Đi lại
Cả A, B, C
Loại hình giao thông phổ biến ở Việt Nam thời xưa là:
Đường bộ
Đường thủy
Đường hàng không
A và B đúng
Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là:
Dài, nhiều khoang
Dài, ít khoang
Ngắn, nhiều khoang
Ngắn, ít khoang
Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó:
Nhiều thú dữ
Nước ngập nhiều
Đất ẩm thấp
Cả A,B,C đúng
Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì:
Đại Việt
Đại Nam
Đông Sơn
Chống Mỹ
Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện:
Sự mô phỏng động tác chèo thuyền
Động tác giã gạo
Sự mô phỏng của cách bế con
Sự mô phỏng của hình mũi thuyền
Thành ngữ " nhà cao cửa rộng " trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu nhà:
Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao
Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp
Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao
Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp
Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:
Nóc nhà cao, cửa hẹp
Nóc nhà cao, cửa nhà cao
Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp
Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng
" Nhà cao cửa rộng " là những đặc điểm:
Về mặt cấu trúc
Về hướng nhà
Về hình thức kiến trúc
Về cách thức kiến trúc
Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:
Nhà thuyền
Nhà bè
Nhà sàn
A,B,C đúng
Điền vào chỗ trống: " Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng...."
Nam
Bắc
Tây
Đông
Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:
Kết cấu khung theo 2 chiều dọc, ngang
Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng
Kết cấu khung 4 chiều
Kết cấu khung 1 chiều
" Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian " thể hiện:
Coi trọng số lẻ
Mê tín dị đoan
Coi trọng phía đông
A,B,C đúng
Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:
Tính động, linh hoạt
Tính cộng đồng
Tính tổng hợp
Cả A, B, C đúng
