wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 124

Worksheet time: 2hrs 55mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức nông thôn

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

2.

Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hoá cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hoá Việt chính là:

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức nông thôn

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

3.

Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là:

a)

Phường

b)

Giáp

c)

Hội

d)

Gia tộc

4.

Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?

a)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

b)

Thói gia trưởng, tôn ti

c)

Thói cào bằng, đố kị

d)

Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân

5.

Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế... hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là:

a)

Công điền

b)

Hương hoả

c)

Ruộng làng

d)

Tài sản tư hữu

6.

Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích gì?

a)

Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

b)

Hạn chế những người dân bỏ làng đi ra ngoài

c)

Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

d)

Duy trì sự ổn định của làng xã

7.

Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

b)

Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản

c)

Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định

d)

Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng

8.

Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?

a)

Lũy tre

b)

Sân đình

c)

Bến nước

d)

Cây đa

9.

Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng nào?

a)

Phép vua thua lệ làng

b)

Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm

c)

Thánh làng nào làng nấy thờ

d)

Cha chung không ai khóc

10.

Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...

b)

Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.

c)

Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác.

d)

Làng Nam Bộ có tính mở.

11.

Câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính dân chủ

c)

Thói dựa dẫm

d)

Thói cào bằng

12.

Hệ quả xấu của tính cộng đồng là:

a)

Óc tư hữu, óc bè phái, óc gia trưởng

b)

Thói tùy tiện, óc bè phái, lối làm ăn cá thể

c)

Thói dung dưỡng, dựa dẫm, tật xề xoà, đại khái

d)

Thủ tiêu vai trò cá nhân, thói dựa dẫm, cào bằng

13.

Những yếu tố nào dưới đây là rào cản đối với sự phát triển hiện nay:

a)

Lối sống "cá mè một lứa", "cá đối bằng đầu"

b)

Lối sống khép kín, tự tư tự lợi

c)

Tác phong gia trưởng, quan liêu, dung dĩnh

d)

Cả A, B, C đều đúng

14.

Người đứng đầu trong nhóm kì dịch gọi là:

a)

Hương trưởng

b)

Cai giáp

c)

Lí trưởng

d)

Tiên chi

15.

Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?

a)

b)

Nông

c)

Công

d)

Thương

16.

Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Lý

b)

Thời nhà Trần

c)

Thời nhà Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

17.

Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

18.

Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?

a)

Tính tôn ti trật tự

b)

Tính gia trưởng

c)

Thói bè phái

d)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

19.

Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Lý

b)

Thời nhà Đinh

c)

Thời nhà Hồ

d)

Thời nhà Nguyễn

20.

Tin ngưỡng là:

a)

Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh

b)

Sự mê tín dị đoan

c)

Sự tin tưởng với thế giới thực

d)

Là hành vi thờ cúng tổ tiên

21.

Tín ngưỡng phồn thực hình thành từ:

a)

Nhu cầu sản sinh sức người và sức của.

b)

Nhu cầu cuộc sống

c)

Nhu cầu ăn mặc

d)

Nhu cầu sống nâng cao.

22.

Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Thờ cơ quan sinh dục

b)

Thờ hành vi giao phối

c)

Thờ các vị anh hùng

d)

A và B đúng

23.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy

24.

Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?

a)

Trong cộng đồng cư dân nông nghiệp lúa nước ở Việt Nam và Đông Nam Á

b)

Trong các đô thị hiện đại ở Âu – Mỹ

c)

Chủ yếu ở các bộ lạc du mục trên thảo nguyên

d)

Trong các tôn giáo độc thần Trung Đông cổ đại

25.

Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:

a)

Tục thờ no nường

b)

Tục giã gạo

c)

Cách đánh trống đồng

d)

A, B, C đều đúng

26.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

27.

Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng

28.

…… là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người.

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Sùng bái con người

c)

A và B đúng

d)

Không có đáp án đúng

29.

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:

a)

Thờ đá thần dưới hình tượng các mẹ

b)

Thờ các cây cổ

c)

Thờ động vật

d)

Thờ thần tiên

30.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm trí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử.

31.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng... là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử.

32.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây đa

b)

Cây dâu

c)

Cây bầu

d)

Cây lúa.

33.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm.

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp.

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

34.

Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ:

a)

Rồng và chim

b)

Chim nước và cá sấu

c)

Rắn và chim

d)

Cá sấu và rồng.

35.

Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở:

a)

Gian giữa

b)

Gian bên trái

c)

Gian bên phải

d)

Gian bếp

36.

Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?

a)

Thổ Công

b)

Thành Hoàng

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

37.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

38.

Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

39.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

40.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

41.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Mẫu Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

42.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

43.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

44.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là gì?

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

45.

Theo cách giải thích uyên bác của người xưa, phần Hồn gồm:

a)

Tinh

b)

Khí

c)

Thần

d)

Cả 3 đáp án A, B, C

46.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lẽ vật này có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

47.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

48.

Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15.1 âm lịch) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Đán

b)

Tết Thượng nguyên

c)

Tết Đoan ngọ

d)

Tết Hàn thực

49.

Tục “ăn cơm rượu” và “hoa quả chua chát” là của ngày Tết:

a)

Tết Cơm mới (15/10 AL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 AL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 AL)

d)

Tết Ngâu (7/7 AL)

50.

Tục “làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên” tiêu biểu cho ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL)

51.

Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

52.

Người Việt có câu “Tháng Tám giỗ Cha, tháng Ba giỗ Mẹ”. “Cha - Mẹ” ở đây là ai?

a)

Đức Thánh Trần - Bà Chúa Liễu

b)

Chử Đồng Tử - Tiên Dung

c)

Trọng Thủy - Mị Châu

d)

Cả A, B, C đều sai

53.

“Tam giáo đồng nguyên” trong giai đoạn văn hóa Đại Việt gồm những tôn giáo nào?

a)

Hồi giáo - Nho giáo - Phật giáo

b)

Công giáo - Phật giáo - Nho giáo

c)

Hồi giáo - Công giáo - Do Thái giáo

d)

Phật giáo - Nho giáo - Đạo giáo

54.

Thế kỉ XVI–XVII, tôn giáo nào là công cụ để giai cấp thống trị xây dựng chính quyền và quản lí độc tôn?

a)

Nho giáo

b)

Đạo giáo

c)

Phật giáo

d)

Ki-tô giáo

55.

Thứ tự ra đời của Tứ thư (Nho giáo) là:

a)

Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ, Mạnh Tử

b)

Trung Dung, Luận Ngữ, Đại học, Mạnh tử

c)

Luận Ngữ, Trung Dung, Đại Học, Mạnh tử

d)

Luận Ngữ, Đại Học, Trung Dung, Mạnh tử

56.

Quan niệm Tam cương vốn được hình thành vào giai đoạn:

a)

Trước thời Khổng tử

b)

Trong thời Khổng tử

c)

Sau khi Khổng tử mất

d)

Cả ba đáp án đều sai

57.

Đạo giáo còn được gọi là:

a)

Học thuyết Lão - Trang

b)

Công giáo

c)

Đạo Khổng

d)

Ấn Độ giáo

58.

“Vô vi” trong Đạo giáo nghĩa là:

a)

Không làm gì cả

b)

Không làm điều gì trái với tự nhiên

c)

Không làm điều mình không thích

d)

Không làm quan hoặc làm tướng

59.

Nội dung tín ngưỡng của Đạo giáo có liên quan mật thiết với:

a)

Phật giáo

b)

Triết lý âm dương

c)

Tín ngưỡng phồn thực

d)

Cả A,B,C đều sai

60.

Khuynh hướng Phật giáo thâm nhập vào Việt Nam đầu tiên là:

a)

Đại thừa

b)

Thiền tông

c)

Tịnh độ tông

d)

Tiểu thừa

61.

Giáo lý của Phật giáo được xếp thành các tạng sau:

a)

Kinh tạng, luật tạng

b)

Kinh tạng và luận tạng

c)

Kinh tạng, luật tạng, luận tạng

d)

Kinh tạng

62.

Các nhà sư khi ra khỏi chùa luôn luôn mặc áo màu vàng là thuộc phái:

a)

Nam tông

b)

Mật tông

c)

Bắc tông

d)

Cả 3 đều sai

63.

Trong Phật giáo, việc thu nhận tín đồ có tính mở rộng là quan điểm của phái:

a)

Bắc tông

b)

Nam tông

c)

Cư sĩ

d)

Cả 3 đều sai

64.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:

a)

Cơm - rau - thịt - cá

b)

Cơm - thịt - rau - cá

c)

Cơm - rau - cá - thịt

d)

Cơm - cá - rau - thịt

65.

Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:

a)

Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường

b)

Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị

c)

Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người

d)

Cả A, B, C đều đúng

66.

Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không ……………… như nhà giàu chết không kèn trống”

a)

Rau

b)

Thịt

c)

d)

Canh

67.

“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là

a)

Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo

b)

Rau là thức ăn quan trọng nhất

c)

Rau giúp chữa bệnh

d)

Rau giúp lâu đói

68.

“Người sống về gạo, cá bạo về nước” là muốn nói:

a)

Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người

b)

Lúa gạo đem lại sự giàu có

c)

Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt

d)

Lúa gạo giúp lâu đói

69.

Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người Việt là:

a)

Có ăn uống mới biết được đạo lý

b)

Ăn uống đầy đủ mới được vào đạo (tôn giáo)

c)

Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ)

d)

Cả A, B, C đều đúng

70.

“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện

a)

Sự hư cấu

b)

Sự khỏe mạnh

c)

Sự lãng phí

d)

Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau

71.

“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” .....đó là nhận thức về:

a)

Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống.

b)

Việc ăn uống nên theo quy tắc.

c)

Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ.

d)

Tính cấp bách của việc ăn uống.

72.

Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:

a)

Gạo nếp.

b)

Gạo tẻ.

c)

Nho.

d)

Động vật.

73.

Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là:

a)

Hút thuốc lào.

b)

Ăn trầu, nhuộm răng.

c)

Uống rượu tự nấu.

d)

Cả A,B,C.

74.

Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào?

a)

Phụ nữ.

b)

Đàn ông.

c)

Trẻ em.

d)

Người bệnh.

75.

“Nấu canh suông ở truờng mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp.

b)

Tính mục thức.

c)

Tính cộng đồng.

d)

Tính linh hoạt.

76.

“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước.

c)

Tính cộng đồng.

d)

Tính linh hoạt.

77.

Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Rau tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp.

78.

“Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính mực thước

d)

Tính cộng đồng.

79.

Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính cộng đồng.

80.

Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm:

a)

Chua - cay - lạt - mặn - đắng.

b)

Chua - cay - mặn - ngọt - chát.

c)

Chua - cay - béo - mặn - ngọt.

d)

Chua - cay - ngọt - mặn - đắng.

81.

Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:

a)

Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt.

b)

Hàn - bình - ôn - nhiệt

c)

Hàn - lương - ôn - nhiệt

d)

Hàn - binh - lương - nhiệt

82.

Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng.

b)

Tính mực thước.

c)

Tính tổng hợp.

d)

Tính biện chứng.

83.

Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc.

b)

Trong cách chế biến.

c)

Trong cách ăn.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

84.

Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Thích ăn chung.

b)

Thích trò chuyện khi ăn.

c)

Thích chia đồ ăn cho nhau.

d)

A, B đúng.

85.

Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Tuân theo quy tắc khi ăn.

b)

Ăn ngẫu hứng.

c)

Ăn theo số đông.

d)

Ăn đa dạng món.

86.

“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng và tính biện chứng.

b)

Tính cộng đồng và tính tổng hợp.

c)

Tính mực thước và tính cộng đồng.

d)

Tính mực thước và tính tổng hợp.

87.

Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng.

b)

Tính mực thước.

c)

Tính tổng hợp.

d)

Tính linh hoạt

88.

“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện điều gì?

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng.

c)

Tính mực thước.

d)

Tính tổng hợp.

89.

“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm...” thể hiện điều gì?

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

90.

“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mãn tang, cà cuống trứng...” thể hiện điều gì?

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

91.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức nào?

a)

Ăn chung.

b)

Ăn riêng lẻ.

c)

Ăn ngẫu hứng.

d)

Cả A, B, C đúng.

92.

Mặc đối với người Việt có đặc điểm gì?

a)

Quan trọng sau ăn.

b)

Giúp con người thích nghi với thời tiết.

c)

Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể.

d)

A, B, C đúng.

93.

“Na dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:

a)

Khắc phục nhược điểm về tuổi tác

b)

Khắc phục nhược điểm về cơ thể.

c)

Nét đẹp của cơ thể

d)

Mặc là quan trọng nhất.

94.

Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông

d)

Tơ dâu.

95.

Vải “Giao Chỉ” (do người Trung Hoa đặt tên) là loại vải được dệt từ:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông

d)

Tơ dâu.

96.

Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:

a)

Có nguồn gốc từ thực vật

b)

Có nguồn gốc từ động vật

c)

Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường.

d)

A và C đúng.

97.

Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt:

a)

Từ thực vật

b)

Từ động vật

c)

A và B đúng

d)

A và B sai.

98.

“Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?

a)

Khố

b)

Áo dài

c)

Váy ( quần không đáy )

d)

Quần lá tọa

99.

Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc

b)

Ăn

c)

Đi lại

d)

A, B, C đúng

100.

Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?

a)

Thời vua Gia Long

b)

Thời Hùng Vương

c)

Thời Đại Việt

d)

Trước công nguyên

101.

Quần lá tọa xưa là một loại quần:

a)

Dáng lòe xòe như lá tọa (là một loại cây rừng).

b)

Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.

c)

Khi mặc buồn lưng (cạp) quấn ra ngoài dây buộc.

d)

Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.

102.

Quần lá tọa là loại quần dành cho:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

A, B, C đúng

103.

Khăn rằn, áo bà ba là đồ đụ đầu truyền thống của cư dân vùng:

a)

Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ

104.

Những tập tục, quy tắc, lề thói,... do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:

a)

Hương hỏa

b)

Gia lễ

c)

Hương ước

d)

Gia pháp

105.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt ( gần như trở thành một thứ tôn giáo ) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

106.

Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới vùng:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng

107.

Trang phục truyền thống của người Việt cổ là:

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Yếm

d)

Áo bà ba

108.

Ruột tượng ( thắt lưng bao ) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?

a)

Trái cây

b)

Gạo

c)

Tiền

d)

Cả A, B, C đều đúng

109.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao ( nón ba tằm )

b)

Nón ngựa

c)

Nón bài thơ

d)

Nón dấu

110.

Búi tóc củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Cả A, B, C đều đúng

111.

Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua

a)

Mặc

b)

c)

Đi lại

d)

Cả A, B, C

112.

Loại hình giao thông phổ biến ở Việt Nam thời xưa là:

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường hàng không

d)

A và B đúng

113.

Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là:

a)

Dài, nhiều khoang

b)

Dài, ít khoang

c)

Ngắn, nhiều khoang

d)

Ngắn, ít khoang

114.

Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó:

a)

Nhiều thú dữ

b)

Nước ngập nhiều

c)

Đất ẩm thấp

d)

Cả A,B,C đúng

115.

Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì:

a)

Đại Việt

b)

Đại Nam

c)

Đông Sơn

d)

Chống Mỹ

116.

Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện:

a)

Sự mô phỏng động tác chèo thuyền

b)

Động tác giã gạo

c)

Sự mô phỏng của cách bế con

d)

Sự mô phỏng của hình mũi thuyền

117.

Thành ngữ " nhà cao cửa rộng " trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu nhà:

a)

Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao

b)

Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp

c)

Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao

d)

Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp

118.

Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:

a)

Nóc nhà cao, cửa hẹp

b)

Nóc nhà cao, cửa nhà cao

c)

Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp

d)

Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng

119.

" Nhà cao cửa rộng " là những đặc điểm:

a)

Về mặt cấu trúc

b)

Về hướng nhà

c)

Về hình thức kiến trúc

d)

Về cách thức kiến trúc

120.

Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà bè

c)

Nhà sàn

d)

A,B,C đúng

121.

Điền vào chỗ trống: " Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng...."

a)

Nam

b)

Bắc

c)

Tây

d)

Đông

122.

Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:

a)

Kết cấu khung theo 2 chiều dọc, ngang

b)

Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng

c)

Kết cấu khung 4 chiều

d)

Kết cấu khung 1 chiều

123.

" Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian " thể hiện:

a)

Coi trọng số lẻ

b)

Mê tín dị đoan

c)

Coi trọng phía đông

d)

A,B,C đúng

124.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:

a)

Tính động, linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính tổng hợp

d)

Cả A, B, C đúng